GIÁO AN TIN 8 CHAN TROI SANG TAO BÀI 3, BAI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Ngoc Huong
Ngày gửi: 18h:16' 05-12-2023
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Ngoc Huong
Ngày gửi: 18h:16' 05-12-2023
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5,6
TCT: 5,6
Lớp dạy: 8/1, 8/2, 8/3, 8/4, 8/5
Bài 3: THÔNG TIN VỚI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Chủ động tìm kiếm thông tin để thực hiện nhiệm vụ cụ thể
- Đánh giá được lợi ích của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề. Nêu được ví dụ minh
họa.
- Sử dụng được các công cụ tìm kiếm, xử lý và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu được
ví dụ minh họa
2. Năng lực hình thành:
2.1 Năng lực chung
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham
gia các hoạt động tin học.
2.2 Năng lực Tin học
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tìm kiếm thông tin số, đánh giá lợi ích của thông tin
tìm được.
- Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin trong môi trường số.
3. Về Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm, sẵn
sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá và tham khảo
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ, hoàn thành báo cáo KQ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: giáo án, GA Powerpoint (nếu có), phiếu học tập, máy chiếu, Ti vi (nếu có)
Học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: thực hành
a) Mục tiêu: Giúp học sinh lựa chọn vấn đề, tìm hiểu các thông tin về vấn đề đó. Đánh giá độ tin
cậy của thông tin tìm được và trình chiếu các nội dung đó.
b) Nội dung: thực hiện lựa chọn vấn đề, tìm hiểu các thông tin về vấn đề đó. Đánh giá độ tin cậy
của thông tin tìm được và trình chiếu các nội dung đó.
c) Sản phẩm: bài trình chiếu của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra yêu cầu, các nhóm thảo luận để thực hiện.
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi: Hãy cùng với bạn thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
a) Lựa chọn một vấn đề được quan tâm, tranh luận trên Internet, ví dụ: tình huống thể thao, giao
thông có nhiều ý kiến khác nhau; vấn đề giáo dục, văn hoá đang được tranh luận; ...
b) Tìm kiếm thông tin về vấn đề được chọn và sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tổng
hợp thông tin như Bảng 1.
Bảng 1. Bảng tổng hợp thông tin
STT Nội dung chính
Địa chỉ trang web
Đơn vị, tác giả
Mục đích của bài
viết
Thời
gian
1
...
...
...
...
...
2
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
c) Thực hiện đánh giá độ tin cậy, lợi ích của thông tin tìm kiếm được trong việc giải quyết vấn
đề tranh luận (xem gợi ý ở phần Hướng dẫn).
d) Trên cơ sở thông tin đã tổng hợp, hãy tạo bài trình chiếu và trình bày, trao đổi với các bạn
trong lớp. Trong bài trình chiếu cần có các nội dung chính sau:
Vấn đề tranh luận.
- Tóm tắt một số thông tin, ý kiến khác nhau và độ tin cậy của những thông tin, ý kiến đó (kèm
theo căn cứ được sử dụng để đánh giá độ tin cậy).
- Những thông tin, ý kiến mang lại lợi ích, không mang lại lợi ích trong giải quyết, làm rõ vấn
đề.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
Bảng 1. Bảng tổng hợp thông tin
STT Nội dung chính Địa chỉ trang web
Đơn
Mục đích của bài Thời gian
vị, tác viết
giả
1
ChatGPT: Lo
ngại thông tin sai
lệch khi phần lớn
câu trả lời đều
không dẫn nguồn
2
Đi làm trễ vì lo
tìm cây xăng,
nhưng vẫn không
đổ được giọt nào
https://cand.com.vn/Khoahoc-Quan-su/chatgpt-longai-thong-tin-sai-lechkhi-phan-lon-cau-tra-loideu-khong-dan-nguoni683333/
https://thanhnien.vn/dilam-tre-vi-lo-tim-cayxang-nhung-van-khongdo-duoc-giot-nao1851508747.htm
Thông tin tìm kiếm được là đáng tin cậy.
- Gv: Tổng hợp KQ
Công
an
nhân
dân
Cảnh báo cho
Thứ Hai,
mọi người về tác 13/02/2023
hại tiềm ẩn khi sử
dụng ChatGPT
Báo
thanh
niên
Tình trạng không 10/10/2022
tìm được cây
xăng
2. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập vai trò của thông tin khi giải quyết vấn đề
b) Nội dung: Các gói câu hỏi vai trò của thông tin khi giải quyết vấn đề
c) Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi ”Đi tìm đáp án”, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả
lời và đại diện nhóm lên viết câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Chia lớp thành các nhóm trình chiếu gói câu hỏi làm bài tập trắc nghiệm (từ 5-10 câu)
Câu 1: Thông tin số là?
A. Thông tin được mã hóa thành dãy bit
B. Thông tin được được chuyển vào máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng,.... để có
thể lan truyền, trao đổi trong một môi trường kĩ thuật số
C. Thông tin được mã hóa thành dãy bit, được chuyển vào máy tính, điện thoại thông
minh, máy tính bảng,.... để có thể lan truyền, trao đổi trong một môi trường kĩ thuật số
D. Đáp án khác
Câu 2: Khi tìm kiếm thông tin cần?
A. Tìm các thông tin không có nguồn gốc rõ ràng
B. Tìm các thông tin có nguồn gốc rõ
ràng
C. Tìm kiếm các thông tin được đăng tải từ rất lâu
D. Đáp án khác
Câu 3: Để tìm hiểu thông tin về năng lượng gió, nguồn thông tin nào dưới đây đáng tin cậy
nhất?
A. Nguồn thông tin từ trang web không rõ tên
B. Nguồn thông tin từ trang báo đăng từ rất
lâu
C. Nguồn thông tin mới nhất từ chính phủ
D. Đáp án khác
Câu 4: Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng cách?
A. Sử dụng máy tính để bàn
B. Sử dụng máy tính cầm tay
C. Sử dụng 10 ngón tay
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 5: Em có thể lựa chọn thông tin nào dưới đây cho bài thuyết trình?
A. Bài viết: "Ưu nhược điểm của thủy điện" trên trang Facebook của một người ẩn danh
B. Khái niệm chung về nguồn năng lượng trên trang web của Cộng đồng cơ điện Lạnh
Việt Nam
C. Cả hai đáp án trên đều sai
D. Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 6: Em có thể hình thành ý tưởng về một vấn đề dựa trên?
A. Nguồn thông tin từ một người lạ
B. Nguồn thông tin được đăng tải từ rất lâu
C. Nguồn thông tin chính xác đã được kiểm chứng
D. Đáp án khác
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của thông tin số
A. Dễ dàng bị xóa bỏ hoàn toàn
B. Dễ dàng được nhân bản
C. Dễ dàng chia sẻ
D. Có thể lan truyền tự động
Câu 8: Thông tin nào dưới đây là thông tin đáng tin cậy?
A. Thông tin về máy tính thông tin trên một trang web lạ
B. Thông tin về dịch Covid 19 trên trang cá nhân của một người ẩn danh
C. Thông tin về chế độ dinh dưỡng trên trang web của bộ y tế năm 2023
D. Đáp án khác
Câu 9: Thông tin xuất hiện trong thời gian nào dưới đây có độ tin cậy nhất?
A. 2020
B. 2022
C. 2023
D. 2021
Câu 10: Để tìm hiểu về một đội bóng đá ở châu Phi, nguồn thông tin nào sau đây đáng tin cậy
nhất?
A. Nguồn tin từ câu lạc bộ người hâm mộ đội bóng đó B. Nguồn tin từ Liên đoàn bóng đá
châu Phi
C. Nguồn tin từ câu lạc bộ của đội bóng đối thủ
D. Nguồn tin từ diễn đàn Bóng đá Việt
Nam
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận gói câu hỏi đưa ra kết quả cử người đại diện ghi kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ cho các nhóm lên ghi KQ trên bảng
Hs: Nhóm cử người lên bảng ghi kết quả
Gv: Cho điểm tương ứng với từng nhóm theo KQ nhận được.
Kết quả
Câu
Nhóm1
Nhóm2
Nhóm3
Nhóm4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi 1: Lựa chọn các phương án sai.
Để đánh giá độ tin cậy của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề đặt ra, ta cần căn cứ vào:
A. Nguồn thông tin, tác giả của bài viết.
B. Mục đích của bài viết.
C. Tính cập nhật của bài viết.
D. Số lượt chia sẻ, bình luận, thích (like) bài viết.
E. Trích dẫn nguồn thông tin trong bài viết.
G. Mức độ phù hợp, liên quan của bài viết với vấn đề, câu hỏi đặt ra.
H. Kinh nghiệm, hiểu biết, suy luận của bản thân.
Câu hỏi 2: Có ý kiến cho rằng chỉ cần tìm được thông tin giúp trả lời được câu hỏi đặt ra, không
cần quan tâm đến độ tin cậy của thông tin. Em có đồng ý với ý kiến này không? Tại sao?
Câu hỏi 3: Hãy nêu ví dụ thông tin tìm được giúp em giải quyết vấn đề hay trả lời câu hỏi đặt ra.
Câu hỏi 4: Trong quá trình thực hành, em đã sử dụng công cụ, phần mềm nào để tìm kiếm, xử lí
và trao đổi thông tin?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm lên dán KQ trên bảng, gọi đại diện 1 nhóm đứng
lên đọc nội dung nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Kết quả báo cáo:
Câu 1: Phương án sái là: D, G
Câu 2: Em không đồng ý với ý kiến này, vì thông tin có độ tin cậy khác nhau, thông tin có thể bị
sai lệch. Điều đó có thể dẫn đến suy nghĩ, hành động không phù hợp.
Câu 3:
- Giải bài tập.
- Tìm kiếm thông tin về tỉ số bóng đá.
- Xem tin tức để cập nhật tình hình.
Câu 4:
Trong quá trình thực hành em đã sử dụng công cụ là máy tìm kiếm (google.com;
coccoc.com,...); phần mềm soạn thảo word, phần mềm trình chiếu powerpoint.
Gv: Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác nhất
3. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh tìm được, tổng hợp, trình bày về 1 chủ đề được quan tâm bằng PP
b) Nội dung: Đưa ra các yêu cầu để HS đưa ra 1 chủ đề được quan tâm và tìm hiểu về nó.
c) Sản phẩm: bài thực hành của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra các yêu cầu cho HS thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Hãy trao đổi với các bạn trong lớp để tìm hiểu về những chủ đề mà các bạn quan tâm (ví dụ như
phương pháp tự học tiếng Anh, chức năng tìm kiếm nâng cao của máy tìm kiếm, phòng chống
đuối nước, tác hại của nghiện Internet và cách phòng chống, ...). Phân công mỗi nhóm thực hành
tìm kiếm thông tin và trình bày về một chủ đề theo các yêu cầu sau:
a) Thực hiện tìm kiếm, tổng hợp và tạo bài trình chiếu về chủ đề được phân công. Bài trình
chiếu cần có các nội dung chính sau:
- Tên chủ đề.
- Tóm tắt thông tin đã tìm được và độ tin cậy của những thông tin đó (kèm theo căn cứ được sử
dụng để đánh giá độ tin cậy).
- Những thông tin tìm được phù hợp với chủ đề.
b) Trình bày, trao đổi với các bạn trong lớp và cho biết bài trình bày của em có mang lại lợi ích
cho các bạn hay không. Tại sao?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
TÁC HẠI CỦA INTERNET VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet:
Thông tin cá nhân bị lộ hoặc đánh cắp.
Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.
Bị lừa đảo, dụ dỗ, đe dọa, bắt nạt trên mạng.
Tiếp nhận thông tin không chính xác.
Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng.
Cách phòng chống:
Giữ thông tin an toàn.
Không gặp gỡ bạn vừa mới quen.
Không chấp nhận thư điện tử, tin nhắn, lời mời vào các hội nhóm từ người lạ.
Cần kiểm tra độ tin cậy của thông tin.
Khi gặp phải tình huống bị bắt nạt, đe dọa, lừa đảo hoặc dụ dỗ trên mạng hãy chia sẻ với thầy cô
và người lớn trong gia đình.
Gv: Tổng hợp KQ
Tuần 7
TCT: 7
Lớp dạy: 8/1, 8/2, 8/3, 8/4, 8/5
Chủ đề 3: ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT, VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Bài 4: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Nhận biết và giải thích được 1 số biểu hiện vi phạm đạo đức, pháp luật, thiếu văn hóa khi sử
dụng công nghệ kĩ thuật số.
- Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức tính văn hóa và
không vi phạm pháp luật.
2. Năng lực hình thành:
2.1 Năng lực chung
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham
gia các hoạt động tin học.
2.2 Năng lực Tin học
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc nhận biết và giải thích được 1 số biểu hiện vi phạm
đạo đức, pháp luật, thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
- Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
- Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức tính văn hóa và
không vi phạm pháp luật.
3. Về Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm, sẵn
sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá và tham khảo
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ, hoàn thành báo cáo KQ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: giáo án, GA Powerpoint (nếu có), phiếu học tập, máy chiếu, Ti vi (nếu có)
Học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu một số ví dụ về biểu hiện thiếu văn hoá, vi phạm đạo đức, pháp luật khi sử dụng
điện thoại thông minh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
- Chia sẻ hình ảnh của người khác khi không được phép.
- Sử dụng điện thoại thông minh để hỏi đáp án trong giờ kiểm tra.
- Nói tục, chửi bậy, không tôn trọng người khác khi sử dụng thiết bị số.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số lưu ý về sử dụng thiết bị số
a) Mục tiêu: Nhận biết và giải thích được một số tình huống vi phạm pháp luật khi sử dụng công
nghệ kĩ thuật số.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS tóm tắt được 4 lưu ý về sử dụng thiết bị số, giải thích được các tình huống ở hoạt động
nhóm là vi phạm hay không vi phạm. Nêu lý do
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
HS chia nhóm đọc SGK để tìm hiểu và trình bày 1. Một số lưu ý về sử dụng thiết bị số
tóm tắt 4 lưu ý về sử dụng thiết bị số.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất câu
trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 1-2
nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
hoạt động nhóm.
Câu hỏi
Câu hỏi: Trao đổi với bạn và cho biết tình huống
a) Phong chụp ảnh Lan đang đùa nghịch
nào dưới đây là vi phạm quy định của pháp luật.
với tư thế không đẹp mắt. Phong chia sẻ
Tại sao?
bức ảnh lên mạng xã hội làm Lan xấu hổ
a) Phong chụp ảnh Lan đang đùa nghịch với tư thế và không dám đến trường. → Hành vi vi
không đẹp mắt. Phong chia sẻ bức ảnh lên mạng
phạm pháp luật vì tự ý chia sẻ ảnh người
xã hội làm Lan xấu hổ và không dám đến trường.
khác khi không được phép là vi phạm
b) Khách du lịch tự ý quay phim khu vực cửa khẩu pháp luật.
có biển cấm quay phim, chụp ảnh.
b) Khách du lịch tự ý quay phim khu vực
c) Một bạn học sinh vừa đi xe đạp vừa nghe điện
cửa khẩu có biển cấm quay phim, chụp
thoại.
ảnh. → Hành vi bị nghiêm cấm.
d) Một bạn học sinh tự ý sử dụng điện thoại thông c) Một bạn học sinh vừa đi xe đạp vừa
minh để làm bài tập trên lớp.
nghe điện thoại. → Hành vi vi phạm
* Thực hiện nhiệm vụ:
pháp luật.
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo d) Một bạn học sinh tự ý sử dụng điện
luận, tìm hiểu
thoại thông minh để làm bài tập trên lớp.
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
→ Hành vi thiếu văn hóa, vi phạm đạo
* Báo cáo kết quả thảo luận
đức.
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Ghi nhớ:
- Tự ý thu âm, chụp ảnh, quay phim và
sử dụng nội dung ghi được gây hậu quả
cho tổ chức cá nhân là hành vi vi phạm
pháp luật
- Không sử dụng tai nghe điện thoại di
động khi đang lái xe
- Học sinh không được sử dụng các thiết
bị kĩ thuật số trong giờ học khi chưa
được phép của giáo viên.
Hoạt động 2: Văn hóa sử dụng công nghệ kĩ thuật số
a) Mục tiêu: Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức, thiếu văn hóa khi
sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trình bày được 1 số biểu hiện, ví dụ về hành vi sử dụng thiết bị công nghệ số 1 cách
thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức. Làm được bài ở phần hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
HS chia nhóm đọc SGK để tìm hiểu và trình bày
2. Văn hóa sử dụng công nghệ kĩ thuật
được 1 số biểu hiện, ví dụ về hành vi sử dụng thiết bị
số
công nghệ số 1 cách thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất câu
trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 1-2
nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
hoạt động nhóm.
Câu hỏi: Theo em những việc nào dưới đây là nên Câu hỏi
làm hoặc không nên làm khi sử dụng công nghệ kĩ a) Không nên làm.
thuật số.
b) Không nên làm.
a) Liên tục sử dụng điện thoại khi đang gặp gỡ,
c) Không nên làm.
trao đổi trực tiếp với người khác.
d) Nên làm.
b) Nói chuyện qua điện thoại trong phòng đọc của e) Không nên làm.
thư viện, rạp chiếu phim.
g) Không nên làm.
c) Lén thu âm cuộc trao đổi trực tiếp hoặc qua điện Ghi nhớ:
thoại.
Sử dụng công nghệ kĩ thuật số để thực
d) Chuyển sang chế độ im lặng hoặc tắt điện thoại hiện hành vi gian dối, gây hiểu lầm, khó
khi đang ở trong lớp học, buổi họp, ...
chịu, làm phiền người khác là biểu hiện
e) Tự ý chụp ảnh, quay phim người khác khi chưa thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức
được sự đồng ý của người đó.
g) Trong lớp học trực tuyến, một số học sinh tạo
nhóm Zalo để trao đổi đáp án khi làm bài kiểm tra.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo
luận, tìm hiểu
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Hoạt động 3: Đảm bảo vấn đề bản quyền đối với sản phẩm số
a) Mục tiêu: bảo đảm các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính văn hóa và
không vi phạm pháp luật.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trình bày được 1 số quyền tác giải đối với tác phẩm do pháp luật quy định, nêu được 1
số hành vi vi phạm bản quyền, nêu được các vần đề cần kiểm tra trước khi chia sẻ bài viết.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
2. Đảm bảo vấn đề bản quyền đối với
HS chia nhóm đọc SGK để tìm hiểu và trình bày 1 sản phẩm số
số quyền tác giải đối với tác phẩm do pháp luật quy
định, nêu được 1 số hành vi vi phạm bản quyền, nêu
được các vần đề cần kiểm tra trước khi chia sẻ bài viết.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất câu
trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 1-2
nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
hoạt động nhóm.
Câu hỏi: Hãy chỉ ra những hành vi vi phạm bản
Hành vi vi phạm bản quyền: a), d)
quyền trong các tình huống dưới đây.
a) Bình lấy sơ đồ tóm tắt bài học trên mạng, tự ghi
tên mình là tác giả trên sơ đồ đó rồi gửi cho các
bạn trong lớp tham khảo.
b) Sau khi mua được cuốn sách Tin học mới xuất
bản, Lan dùng điện thoại thông minh chụp ảnh các
trang sách và gửi cho các bạn khác đọc.
c) Hùng mua thẻ nhớ USB chứa các bài hát được
người bán đã sưu tầm từ Internet mà không có thoả
thuận gì với tác giả hay ca sĩ biểu diễn.
d) Phong mua vé vào rạp chiếu phim để xem phim.
Phong dùng điện thoại di động để phát trực tiếp
(livestream) bộ phim cho bạn bè người thân xem
cùng.
Ghi nhớ
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Vi phạm quyền tác giả đối với tác phẩm
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo là vi phạm bản quyền.
luận, tìm hiểu
- Phải kiểm tra để đảm bảo sản phẩm số
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
do em tạo ra không vi phạm pháp luật và
* Báo cáo kết quả thảo luận
phù hợp với truyền thống văn hóa tốt đẹp
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm của dân tộc Việt Nam
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
3. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại về các hành vi đúng, sai trong môi trường số
b) Nội dung: Các gói câu hỏi về các hành vi đúng, sai trong môi trường số
c) Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi ”Đi tìm đáp án”, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả
lời và đại diện nhóm lên viết câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Chia lớp thành các nhóm trình chiếu gói câu hỏi làm bài tập trắc nghiệm (từ 5-10 câu)
Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức khi sử dụng thiết
bị công nghệ kĩ thuật số?
A. Không sử dụng điện thoại thông minh để hỏi đáp án trong giờ kiểm tra
B. Sử dụng điện thoại khi đang gặp gỡ người khác
C. Chụp ảnh khi chưa được sự đồng ý
D. Lén thu âm cuộc nói chuyện
Câu 2: “Sử dụng ….. để thực hiện những việc gian dối, gây hiểu lầm, khó chịu, làm phiền người
khác là biểu hiện thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức”
Đáp án thích hợp cần điền vào chỗ chấm là
A. vi phạm đạo đức
B. điện thoại
C. vi phạm pháp luật
D. công nghệ kĩ thuật
số
Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của người có văn hóa, đạo đức?
A. Thiếu tôn trọng người khác
B. Lịch sự
C. Lễ phép
D. Khiêm tốn
Câu 4: Việc nào dưới đây nên làm khi sử dụng công nghệ số?
A. Nhìn trộm bạn đang nhập mật khẩu tài khoản mạng xã hội để biết mật khẩu đăng nhập của
bạn
B. Trêu đùa bằng cách lấy một ảnh của bạn, cắt ghép với những ảnh khác để gây cười rồi gửi
cho một số bạn
C. Sử dụng các thông tin do mình tự tạo (tự quay video, chụp ảnh, viết nội dung,…)
D. Ghi âm cuộc tranh cãi của một nhóm bạn và đưa lên mạng xã hội
Câu 5: Hành vi thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức là
A. những hành vi phù hợp với truyền thống tốt đẹp của cộng đồng
B. những hành vi không phù hợp với truyền thống tốt đẹp, lợi ích chung của cộng đồng hay xã
hội
C. những hành vi phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng
D. những hành vi phù hợp với truyền thống tốt đẹp, lợi ích chung của cộng đồng, xã hội
Câu 6: Tình huống nào dưới đây không vi phạm bản quyền?
A. Bình lấy sơ đồ tóm tắt bài học trên mạng, tự ghi tên mình là tác giả sơ đồ rồi gửi cho các bạn
trong lớp tham khảo
B. Phong mua vé vào rạp chiếu phim để xem phim. Phong dùng điện thoại di động để phát trực
tiếp (livestream) bộ phim cho bạn bè người thân xem cùng
C. Lan mua lại cuốn sách Tin học mới xuất bản từ bạn Hùng, Lan cho Hoa mượn để đọc
D. Hùng mua thẻ nhớ USB chứa các bài hát được người bán đã sưu tầm từ Internet mà không có
thỏa thuận gì với tác giả hay ca sĩ biểu diễn
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Học sinh được sử dụng các thiết bị kĩ thuật số trong giờ học khi chưa được phép của giáo
viên
B. Sử dụng công nghệ kĩ thuật số để thực hiện những việc gian dối, gây hiểu lầm, khó chịu, làm
phiền người khác là biểu hiện thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức
C. Vi phạm bản quyền của tác giả đối với tác phẩm là vi phạm bản quyền
D. Phải kiểm tra để đảm bảo sản phẩm số do em tạo ra không vi phạm pháp luật và phù hợp với
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Câu 8: Hành vi nào dưới đây vi phạm đạo đức và pháp luật?
A. Không sử dụng tai nghe, điện thoại di động khi đang lái xe
B. Tự ý sử dụng điện thoại thông minh để làm bài tập trên lớp
C. Không thu âm, chụp ảnh, quay phim tại những nơi có biển báo cấm các hành vi trên
D. Không tham gia, chia sẻ, quảng cáo cho các trang web cổ vũ bạo lực, đánh bạc,…
Câu 9: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A. Nói xin phép, xin lỗi khi phải dừng trao đổi với bạn để nghe điện thoại
B. Sao chép một phần bài làm của bạn vào bài làm của mình để nộp cho cô giáo
C. Sử dụng tai nghe khi nghe ca nhạc, xem phim, chơi trò chơi điện tử ở nơi có nhiều người
D. Sử dụng các bài hát, hình ảnh, video,.. được cung cấp miễn phí trên Internet mà không cần
xin phép
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận gói câu hỏi đưa ra kết quả cử người đại diện ghi kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ cho các nhóm lên ghi KQ trên bảng
Hs: Nhóm cử người lên bảng ghi kết quả
Gv: Cho điểm tương ứng với từng nhóm theo KQ nhận được.
Kết quả
Câu
Nhóm1
Nhóm2
Nhóm3
Nhóm4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi 1: Trong các ý kiến dưới đây, em đồng ý, không đồng ý hay đồng ý một phần với các ý
kiến nào? Tại sao?
a) Ở những nơi không có biển báo cấm, chúng ta có thể thu âm, chụp ảnh, quay phim và tuỳ ý sử
dụng âm thanh, hình ảnh ghi được.
b) Chúng ta có thể sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe miễn là không gây tai nạn giao
thông.
c) Sau khi đã mua CD ca nhạc, chúng ta có thể sao chép, chia sẻ lên mạng xã hội cho bạn bè.
d) Học sinh có thể thu âm lời giảng của thầy cô giáo trên lớp để nghe lại những phần chưa hiểu
rõ.
e) Cần thực hiện thu âm lời nói đe doạ, bắt nạt em để cung cấp cho thầy, cô giáo hỗ trợ giải
quyết.
g) Chúng ta có thể tuỳ ý sử dụng bất kì hình ảnh, âm thanh nào để làm màn hình nền, nhạc chờ,
nhạc chuông cho điện thoại của bản thân mình.
h) Nên sử dụng tai nghe khi nghe ca nhạc, xem phim, chơi trò chơi điện tử ở nơi có nhiều người.
i) Luôn cố gắng trả lời tin nhắn sớm nhất có thể.
k) Nên nói xin phép, xin lỗi khi phải dừng trao đổi với bạn để nghe điện thoại.
Câu hỏi 2: Em hãy chỉ ra hành vi vi phạm bản quyền, vi phạm đạo đức trong tình huống dưới
đây.
Vân mua cuốn sách các bài văn hay trong hiệu sách. Vân dùng điện thoại di động chụp một bài
văn trong cuốn sách và gửi cho Long. Long sử dụng phần mềm Word để gõ lại, chỉnh sửa, cắt
xén bài văn này và nộp cho cô giáo để chấm điểm.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm lên dán KQ trên bảng, gọi đại diện 1 nhóm đứng
lên đọc nội dung nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Kết quả báo cáo:
Câu 1: a) Đồng ý một phần, vì nếu trong hình ảnh, video, ... có hình ảnh người khác mà không
được sự động ý là hành vi vi phạm.
b) Không đồng ý, vì đó là hành vi vi phạm pháp luật.
c) Không đồng ý, đây là hành vi vi phạm quyền tác giả.
d) Đồng ý một phần, HS được thu âm nếu được giáo viên cho phép.
e) Đồng ý, thu âm lại để làm bằng chứng.
g) Đồng ý. h) Đồng ý.
i) Đồng ý.
k) Đồng ý.
Câu 2: Hành vi vi phạm bản quyền: Long sử dụng phần mềm Word để gõ lại, chỉnh sửa, cắt xén
bài văn và nộp cho cô giáo.
Hành vi vi phạm đạo đức: Long nộp cho cô giáo để chấm điểm.
Gv: Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác nhất
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh tìm được, tổng hợp, trình bày về 1 chủ đề được quan tâm bằng PP
b) Nội dung: Đưa ra các yêu cầu để HS đưa ra 1 chủ đề được quan tâm và tìm hiểu về nó.
c) Sản phẩm: bài thực hành của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra các yêu cầu cho HS thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Một số người có thói quen chụp ảnh, quay phim những gì họ gặp phải trong cuộc sống thường
ngày và chia sẻ lên mạng xã hội. Theo em, thói quen này có thể dẫn đến vấn đề gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
Một số người có thói quen chụp ảnh, quay phim những gì họ gặp phải trong cuộc sống thường
ngày và chia sẻ lên mạng xã hội. Theo em, thói quen này có thể dẫn đến vấn đề vi phạm pháp
luật. Vì khi quay phim, chụp ảnh có thể có hình ảnh của người khác, nếu không được sự đồng ý,
cho phép thì người chụp ảnh, quay phim có thể bị kiện bởi hành vi đó là vi phạm pháp luật.
Gv: Tổng hợp KQ
TCT: 5,6
Lớp dạy: 8/1, 8/2, 8/3, 8/4, 8/5
Bài 3: THÔNG TIN VỚI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Chủ động tìm kiếm thông tin để thực hiện nhiệm vụ cụ thể
- Đánh giá được lợi ích của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề. Nêu được ví dụ minh
họa.
- Sử dụng được các công cụ tìm kiếm, xử lý và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu được
ví dụ minh họa
2. Năng lực hình thành:
2.1 Năng lực chung
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham
gia các hoạt động tin học.
2.2 Năng lực Tin học
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc tìm kiếm thông tin số, đánh giá lợi ích của thông tin
tìm được.
- Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí vào trao đổi thông tin trong môi trường số.
3. Về Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm, sẵn
sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá và tham khảo
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ, hoàn thành báo cáo KQ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: giáo án, GA Powerpoint (nếu có), phiếu học tập, máy chiếu, Ti vi (nếu có)
Học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: thực hành
a) Mục tiêu: Giúp học sinh lựa chọn vấn đề, tìm hiểu các thông tin về vấn đề đó. Đánh giá độ tin
cậy của thông tin tìm được và trình chiếu các nội dung đó.
b) Nội dung: thực hiện lựa chọn vấn đề, tìm hiểu các thông tin về vấn đề đó. Đánh giá độ tin cậy
của thông tin tìm được và trình chiếu các nội dung đó.
c) Sản phẩm: bài trình chiếu của HS.
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra yêu cầu, các nhóm thảo luận để thực hiện.
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi: Hãy cùng với bạn thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
a) Lựa chọn một vấn đề được quan tâm, tranh luận trên Internet, ví dụ: tình huống thể thao, giao
thông có nhiều ý kiến khác nhau; vấn đề giáo dục, văn hoá đang được tranh luận; ...
b) Tìm kiếm thông tin về vấn đề được chọn và sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tổng
hợp thông tin như Bảng 1.
Bảng 1. Bảng tổng hợp thông tin
STT Nội dung chính
Địa chỉ trang web
Đơn vị, tác giả
Mục đích của bài
viết
Thời
gian
1
...
...
...
...
...
2
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
c) Thực hiện đánh giá độ tin cậy, lợi ích của thông tin tìm kiếm được trong việc giải quyết vấn
đề tranh luận (xem gợi ý ở phần Hướng dẫn).
d) Trên cơ sở thông tin đã tổng hợp, hãy tạo bài trình chiếu và trình bày, trao đổi với các bạn
trong lớp. Trong bài trình chiếu cần có các nội dung chính sau:
Vấn đề tranh luận.
- Tóm tắt một số thông tin, ý kiến khác nhau và độ tin cậy của những thông tin, ý kiến đó (kèm
theo căn cứ được sử dụng để đánh giá độ tin cậy).
- Những thông tin, ý kiến mang lại lợi ích, không mang lại lợi ích trong giải quyết, làm rõ vấn
đề.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
Bảng 1. Bảng tổng hợp thông tin
STT Nội dung chính Địa chỉ trang web
Đơn
Mục đích của bài Thời gian
vị, tác viết
giả
1
ChatGPT: Lo
ngại thông tin sai
lệch khi phần lớn
câu trả lời đều
không dẫn nguồn
2
Đi làm trễ vì lo
tìm cây xăng,
nhưng vẫn không
đổ được giọt nào
https://cand.com.vn/Khoahoc-Quan-su/chatgpt-longai-thong-tin-sai-lechkhi-phan-lon-cau-tra-loideu-khong-dan-nguoni683333/
https://thanhnien.vn/dilam-tre-vi-lo-tim-cayxang-nhung-van-khongdo-duoc-giot-nao1851508747.htm
Thông tin tìm kiếm được là đáng tin cậy.
- Gv: Tổng hợp KQ
Công
an
nhân
dân
Cảnh báo cho
Thứ Hai,
mọi người về tác 13/02/2023
hại tiềm ẩn khi sử
dụng ChatGPT
Báo
thanh
niên
Tình trạng không 10/10/2022
tìm được cây
xăng
2. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập vai trò của thông tin khi giải quyết vấn đề
b) Nội dung: Các gói câu hỏi vai trò của thông tin khi giải quyết vấn đề
c) Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi ”Đi tìm đáp án”, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả
lời và đại diện nhóm lên viết câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Chia lớp thành các nhóm trình chiếu gói câu hỏi làm bài tập trắc nghiệm (từ 5-10 câu)
Câu 1: Thông tin số là?
A. Thông tin được mã hóa thành dãy bit
B. Thông tin được được chuyển vào máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng,.... để có
thể lan truyền, trao đổi trong một môi trường kĩ thuật số
C. Thông tin được mã hóa thành dãy bit, được chuyển vào máy tính, điện thoại thông
minh, máy tính bảng,.... để có thể lan truyền, trao đổi trong một môi trường kĩ thuật số
D. Đáp án khác
Câu 2: Khi tìm kiếm thông tin cần?
A. Tìm các thông tin không có nguồn gốc rõ ràng
B. Tìm các thông tin có nguồn gốc rõ
ràng
C. Tìm kiếm các thông tin được đăng tải từ rất lâu
D. Đáp án khác
Câu 3: Để tìm hiểu thông tin về năng lượng gió, nguồn thông tin nào dưới đây đáng tin cậy
nhất?
A. Nguồn thông tin từ trang web không rõ tên
B. Nguồn thông tin từ trang báo đăng từ rất
lâu
C. Nguồn thông tin mới nhất từ chính phủ
D. Đáp án khác
Câu 4: Các phép tính đầu tiên được con người thực hiện bằng cách?
A. Sử dụng máy tính để bàn
B. Sử dụng máy tính cầm tay
C. Sử dụng 10 ngón tay
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 5: Em có thể lựa chọn thông tin nào dưới đây cho bài thuyết trình?
A. Bài viết: "Ưu nhược điểm của thủy điện" trên trang Facebook của một người ẩn danh
B. Khái niệm chung về nguồn năng lượng trên trang web của Cộng đồng cơ điện Lạnh
Việt Nam
C. Cả hai đáp án trên đều sai
D. Cả hai đáp án trên đều đúng
Câu 6: Em có thể hình thành ý tưởng về một vấn đề dựa trên?
A. Nguồn thông tin từ một người lạ
B. Nguồn thông tin được đăng tải từ rất lâu
C. Nguồn thông tin chính xác đã được kiểm chứng
D. Đáp án khác
Câu 7: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của thông tin số
A. Dễ dàng bị xóa bỏ hoàn toàn
B. Dễ dàng được nhân bản
C. Dễ dàng chia sẻ
D. Có thể lan truyền tự động
Câu 8: Thông tin nào dưới đây là thông tin đáng tin cậy?
A. Thông tin về máy tính thông tin trên một trang web lạ
B. Thông tin về dịch Covid 19 trên trang cá nhân của một người ẩn danh
C. Thông tin về chế độ dinh dưỡng trên trang web của bộ y tế năm 2023
D. Đáp án khác
Câu 9: Thông tin xuất hiện trong thời gian nào dưới đây có độ tin cậy nhất?
A. 2020
B. 2022
C. 2023
D. 2021
Câu 10: Để tìm hiểu về một đội bóng đá ở châu Phi, nguồn thông tin nào sau đây đáng tin cậy
nhất?
A. Nguồn tin từ câu lạc bộ người hâm mộ đội bóng đó B. Nguồn tin từ Liên đoàn bóng đá
châu Phi
C. Nguồn tin từ câu lạc bộ của đội bóng đối thủ
D. Nguồn tin từ diễn đàn Bóng đá Việt
Nam
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận gói câu hỏi đưa ra kết quả cử người đại diện ghi kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ cho các nhóm lên ghi KQ trên bảng
Hs: Nhóm cử người lên bảng ghi kết quả
Gv: Cho điểm tương ứng với từng nhóm theo KQ nhận được.
Kết quả
Câu
Nhóm1
Nhóm2
Nhóm3
Nhóm4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi 1: Lựa chọn các phương án sai.
Để đánh giá độ tin cậy của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề đặt ra, ta cần căn cứ vào:
A. Nguồn thông tin, tác giả của bài viết.
B. Mục đích của bài viết.
C. Tính cập nhật của bài viết.
D. Số lượt chia sẻ, bình luận, thích (like) bài viết.
E. Trích dẫn nguồn thông tin trong bài viết.
G. Mức độ phù hợp, liên quan của bài viết với vấn đề, câu hỏi đặt ra.
H. Kinh nghiệm, hiểu biết, suy luận của bản thân.
Câu hỏi 2: Có ý kiến cho rằng chỉ cần tìm được thông tin giúp trả lời được câu hỏi đặt ra, không
cần quan tâm đến độ tin cậy của thông tin. Em có đồng ý với ý kiến này không? Tại sao?
Câu hỏi 3: Hãy nêu ví dụ thông tin tìm được giúp em giải quyết vấn đề hay trả lời câu hỏi đặt ra.
Câu hỏi 4: Trong quá trình thực hành, em đã sử dụng công cụ, phần mềm nào để tìm kiếm, xử lí
và trao đổi thông tin?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm lên dán KQ trên bảng, gọi đại diện 1 nhóm đứng
lên đọc nội dung nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Kết quả báo cáo:
Câu 1: Phương án sái là: D, G
Câu 2: Em không đồng ý với ý kiến này, vì thông tin có độ tin cậy khác nhau, thông tin có thể bị
sai lệch. Điều đó có thể dẫn đến suy nghĩ, hành động không phù hợp.
Câu 3:
- Giải bài tập.
- Tìm kiếm thông tin về tỉ số bóng đá.
- Xem tin tức để cập nhật tình hình.
Câu 4:
Trong quá trình thực hành em đã sử dụng công cụ là máy tìm kiếm (google.com;
coccoc.com,...); phần mềm soạn thảo word, phần mềm trình chiếu powerpoint.
Gv: Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác nhất
3. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh tìm được, tổng hợp, trình bày về 1 chủ đề được quan tâm bằng PP
b) Nội dung: Đưa ra các yêu cầu để HS đưa ra 1 chủ đề được quan tâm và tìm hiểu về nó.
c) Sản phẩm: bài thực hành của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra các yêu cầu cho HS thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Hãy trao đổi với các bạn trong lớp để tìm hiểu về những chủ đề mà các bạn quan tâm (ví dụ như
phương pháp tự học tiếng Anh, chức năng tìm kiếm nâng cao của máy tìm kiếm, phòng chống
đuối nước, tác hại của nghiện Internet và cách phòng chống, ...). Phân công mỗi nhóm thực hành
tìm kiếm thông tin và trình bày về một chủ đề theo các yêu cầu sau:
a) Thực hiện tìm kiếm, tổng hợp và tạo bài trình chiếu về chủ đề được phân công. Bài trình
chiếu cần có các nội dung chính sau:
- Tên chủ đề.
- Tóm tắt thông tin đã tìm được và độ tin cậy của những thông tin đó (kèm theo căn cứ được sử
dụng để đánh giá độ tin cậy).
- Những thông tin tìm được phù hợp với chủ đề.
b) Trình bày, trao đổi với các bạn trong lớp và cho biết bài trình bày của em có mang lại lợi ích
cho các bạn hay không. Tại sao?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
TÁC HẠI CỦA INTERNET VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
Tác hại và nguy cơ khi sử dụng internet:
Thông tin cá nhân bị lộ hoặc đánh cắp.
Máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.
Bị lừa đảo, dụ dỗ, đe dọa, bắt nạt trên mạng.
Tiếp nhận thông tin không chính xác.
Nghiện Internet, nghiện trò chơi trên mạng.
Cách phòng chống:
Giữ thông tin an toàn.
Không gặp gỡ bạn vừa mới quen.
Không chấp nhận thư điện tử, tin nhắn, lời mời vào các hội nhóm từ người lạ.
Cần kiểm tra độ tin cậy của thông tin.
Khi gặp phải tình huống bị bắt nạt, đe dọa, lừa đảo hoặc dụ dỗ trên mạng hãy chia sẻ với thầy cô
và người lớn trong gia đình.
Gv: Tổng hợp KQ
Tuần 7
TCT: 7
Lớp dạy: 8/1, 8/2, 8/3, 8/4, 8/5
Chủ đề 3: ĐẠO ĐỨC PHÁP LUẬT, VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
Bài 4: SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Nhận biết và giải thích được 1 số biểu hiện vi phạm đạo đức, pháp luật, thiếu văn hóa khi sử
dụng công nghệ kĩ thuật số.
- Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức tính văn hóa và
không vi phạm pháp luật.
2. Năng lực hình thành:
2.1 Năng lực chung
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia
các hoạt động trong lớp.
Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham
gia các hoạt động tin học.
2.2 Năng lực Tin học
- Phát triển năng lực tự học thông qua việc nhận biết và giải thích được 1 số biểu hiện vi phạm
đạo đức, pháp luật, thiếu văn hóa khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
- Phát triển năng lực tư duy sáng tạo nhằm giải quyết những vấn đề công nghệ.
- Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức tính văn hóa và
không vi phạm pháp luật.
3. Về Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm, sẵn
sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá và tham khảo
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ, hoàn thành báo cáo KQ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: giáo án, GA Powerpoint (nếu có), phiếu học tập, máy chiếu, Ti vi (nếu có)
Học sinh: Sách giáo khoa Tin học 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Dẫn dắt, gợi mở kiến thức cho HS trước khi vào bài học.
Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi:
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu một số ví dụ về biểu hiện thiếu văn hoá, vi phạm đạo đức, pháp luật khi sử dụng
điện thoại thông minh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
- Chia sẻ hình ảnh của người khác khi không được phép.
- Sử dụng điện thoại thông minh để hỏi đáp án trong giờ kiểm tra.
- Nói tục, chửi bậy, không tôn trọng người khác khi sử dụng thiết bị số.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số lưu ý về sử dụng thiết bị số
a) Mục tiêu: Nhận biết và giải thích được một số tình huống vi phạm pháp luật khi sử dụng công
nghệ kĩ thuật số.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS tóm tắt được 4 lưu ý về sử dụng thiết bị số, giải thích được các tình huống ở hoạt động
nhóm là vi phạm hay không vi phạm. Nêu lý do
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
HS chia nhóm đọc SGK để tìm hiểu và trình bày 1. Một số lưu ý về sử dụng thiết bị số
tóm tắt 4 lưu ý về sử dụng thiết bị số.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất câu
trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 1-2
nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
hoạt động nhóm.
Câu hỏi
Câu hỏi: Trao đổi với bạn và cho biết tình huống
a) Phong chụp ảnh Lan đang đùa nghịch
nào dưới đây là vi phạm quy định của pháp luật.
với tư thế không đẹp mắt. Phong chia sẻ
Tại sao?
bức ảnh lên mạng xã hội làm Lan xấu hổ
a) Phong chụp ảnh Lan đang đùa nghịch với tư thế và không dám đến trường. → Hành vi vi
không đẹp mắt. Phong chia sẻ bức ảnh lên mạng
phạm pháp luật vì tự ý chia sẻ ảnh người
xã hội làm Lan xấu hổ và không dám đến trường.
khác khi không được phép là vi phạm
b) Khách du lịch tự ý quay phim khu vực cửa khẩu pháp luật.
có biển cấm quay phim, chụp ảnh.
b) Khách du lịch tự ý quay phim khu vực
c) Một bạn học sinh vừa đi xe đạp vừa nghe điện
cửa khẩu có biển cấm quay phim, chụp
thoại.
ảnh. → Hành vi bị nghiêm cấm.
d) Một bạn học sinh tự ý sử dụng điện thoại thông c) Một bạn học sinh vừa đi xe đạp vừa
minh để làm bài tập trên lớp.
nghe điện thoại. → Hành vi vi phạm
* Thực hiện nhiệm vụ:
pháp luật.
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo d) Một bạn học sinh tự ý sử dụng điện
luận, tìm hiểu
thoại thông minh để làm bài tập trên lớp.
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
→ Hành vi thiếu văn hóa, vi phạm đạo
* Báo cáo kết quả thảo luận
đức.
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Ghi nhớ:
- Tự ý thu âm, chụp ảnh, quay phim và
sử dụng nội dung ghi được gây hậu quả
cho tổ chức cá nhân là hành vi vi phạm
pháp luật
- Không sử dụng tai nghe điện thoại di
động khi đang lái xe
- Học sinh không được sử dụng các thiết
bị kĩ thuật số trong giờ học khi chưa
được phép của giáo viên.
Hoạt động 2: Văn hóa sử dụng công nghệ kĩ thuật số
a) Mục tiêu: Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức, thiếu văn hóa khi
sử dụng công nghệ kĩ thuật số.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trình bày được 1 số biểu hiện, ví dụ về hành vi sử dụng thiết bị công nghệ số 1 cách
thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức. Làm được bài ở phần hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
HS chia nhóm đọc SGK để tìm hiểu và trình bày
2. Văn hóa sử dụng công nghệ kĩ thuật
được 1 số biểu hiện, ví dụ về hành vi sử dụng thiết bị
số
công nghệ số 1 cách thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất câu
trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 1-2
nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
hoạt động nhóm.
Câu hỏi: Theo em những việc nào dưới đây là nên Câu hỏi
làm hoặc không nên làm khi sử dụng công nghệ kĩ a) Không nên làm.
thuật số.
b) Không nên làm.
a) Liên tục sử dụng điện thoại khi đang gặp gỡ,
c) Không nên làm.
trao đổi trực tiếp với người khác.
d) Nên làm.
b) Nói chuyện qua điện thoại trong phòng đọc của e) Không nên làm.
thư viện, rạp chiếu phim.
g) Không nên làm.
c) Lén thu âm cuộc trao đổi trực tiếp hoặc qua điện Ghi nhớ:
thoại.
Sử dụng công nghệ kĩ thuật số để thực
d) Chuyển sang chế độ im lặng hoặc tắt điện thoại hiện hành vi gian dối, gây hiểu lầm, khó
khi đang ở trong lớp học, buổi họp, ...
chịu, làm phiền người khác là biểu hiện
e) Tự ý chụp ảnh, quay phim người khác khi chưa thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức
được sự đồng ý của người đó.
g) Trong lớp học trực tuyến, một số học sinh tạo
nhóm Zalo để trao đổi đáp án khi làm bài kiểm tra.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo
luận, tìm hiểu
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Hoạt động 3: Đảm bảo vấn đề bản quyền đối với sản phẩm số
a) Mục tiêu: bảo đảm các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính văn hóa và
không vi phạm pháp luật.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trình bày được 1 số quyền tác giải đối với tác phẩm do pháp luật quy định, nêu được 1
số hành vi vi phạm bản quyền, nêu được các vần đề cần kiểm tra trước khi chia sẻ bài viết.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
2. Đảm bảo vấn đề bản quyền đối với
HS chia nhóm đọc SGK để tìm hiểu và trình bày 1 sản phẩm số
số quyền tác giải đối với tác phẩm do pháp luật quy
định, nêu được 1 số hành vi vi phạm bản quyền, nêu
được các vần đề cần kiểm tra trước khi chia sẻ bài viết.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất câu
trả lời.
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện 1-2
nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét.
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
hoạt động nhóm.
Câu hỏi: Hãy chỉ ra những hành vi vi phạm bản
Hành vi vi phạm bản quyền: a), d)
quyền trong các tình huống dưới đây.
a) Bình lấy sơ đồ tóm tắt bài học trên mạng, tự ghi
tên mình là tác giả trên sơ đồ đó rồi gửi cho các
bạn trong lớp tham khảo.
b) Sau khi mua được cuốn sách Tin học mới xuất
bản, Lan dùng điện thoại thông minh chụp ảnh các
trang sách và gửi cho các bạn khác đọc.
c) Hùng mua thẻ nhớ USB chứa các bài hát được
người bán đã sưu tầm từ Internet mà không có thoả
thuận gì với tác giả hay ca sĩ biểu diễn.
d) Phong mua vé vào rạp chiếu phim để xem phim.
Phong dùng điện thoại di động để phát trực tiếp
(livestream) bộ phim cho bạn bè người thân xem
cùng.
Ghi nhớ
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Vi phạm quyền tác giả đối với tác phẩm
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo là vi phạm bản quyền.
luận, tìm hiểu
- Phải kiểm tra để đảm bảo sản phẩm số
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận.
do em tạo ra không vi phạm pháp luật và
* Báo cáo kết quả thảo luận
phù hợp với truyền thống văn hóa tốt đẹp
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm của dân tộc Việt Nam
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
3. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại về các hành vi đúng, sai trong môi trường số
b) Nội dung: Các gói câu hỏi về các hành vi đúng, sai trong môi trường số
c) Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi ”Đi tìm đáp án”, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi câu trả
lời và đại diện nhóm lên viết câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Chia lớp thành các nhóm trình chiếu gói câu hỏi làm bài tập trắc nghiệm (từ 5-10 câu)
Câu 1: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức khi sử dụng thiết
bị công nghệ kĩ thuật số?
A. Không sử dụng điện thoại thông minh để hỏi đáp án trong giờ kiểm tra
B. Sử dụng điện thoại khi đang gặp gỡ người khác
C. Chụp ảnh khi chưa được sự đồng ý
D. Lén thu âm cuộc nói chuyện
Câu 2: “Sử dụng ….. để thực hiện những việc gian dối, gây hiểu lầm, khó chịu, làm phiền người
khác là biểu hiện thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức”
Đáp án thích hợp cần điền vào chỗ chấm là
A. vi phạm đạo đức
B. điện thoại
C. vi phạm pháp luật
D. công nghệ kĩ thuật
số
Câu 3: Biểu hiện nào dưới đây không phải là biểu hiện của người có văn hóa, đạo đức?
A. Thiếu tôn trọng người khác
B. Lịch sự
C. Lễ phép
D. Khiêm tốn
Câu 4: Việc nào dưới đây nên làm khi sử dụng công nghệ số?
A. Nhìn trộm bạn đang nhập mật khẩu tài khoản mạng xã hội để biết mật khẩu đăng nhập của
bạn
B. Trêu đùa bằng cách lấy một ảnh của bạn, cắt ghép với những ảnh khác để gây cười rồi gửi
cho một số bạn
C. Sử dụng các thông tin do mình tự tạo (tự quay video, chụp ảnh, viết nội dung,…)
D. Ghi âm cuộc tranh cãi của một nhóm bạn và đưa lên mạng xã hội
Câu 5: Hành vi thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức là
A. những hành vi phù hợp với truyền thống tốt đẹp của cộng đồng
B. những hành vi không phù hợp với truyền thống tốt đẹp, lợi ích chung của cộng đồng hay xã
hội
C. những hành vi phù hợp với lợi ích chung của cộng đồng
D. những hành vi phù hợp với truyền thống tốt đẹp, lợi ích chung của cộng đồng, xã hội
Câu 6: Tình huống nào dưới đây không vi phạm bản quyền?
A. Bình lấy sơ đồ tóm tắt bài học trên mạng, tự ghi tên mình là tác giả sơ đồ rồi gửi cho các bạn
trong lớp tham khảo
B. Phong mua vé vào rạp chiếu phim để xem phim. Phong dùng điện thoại di động để phát trực
tiếp (livestream) bộ phim cho bạn bè người thân xem cùng
C. Lan mua lại cuốn sách Tin học mới xuất bản từ bạn Hùng, Lan cho Hoa mượn để đọc
D. Hùng mua thẻ nhớ USB chứa các bài hát được người bán đã sưu tầm từ Internet mà không có
thỏa thuận gì với tác giả hay ca sĩ biểu diễn
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây sai?
A. Học sinh được sử dụng các thiết bị kĩ thuật số trong giờ học khi chưa được phép của giáo
viên
B. Sử dụng công nghệ kĩ thuật số để thực hiện những việc gian dối, gây hiểu lầm, khó chịu, làm
phiền người khác là biểu hiện thiếu văn hóa, vi phạm đạo đức
C. Vi phạm bản quyền của tác giả đối với tác phẩm là vi phạm bản quyền
D. Phải kiểm tra để đảm bảo sản phẩm số do em tạo ra không vi phạm pháp luật và phù hợp với
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Câu 8: Hành vi nào dưới đây vi phạm đạo đức và pháp luật?
A. Không sử dụng tai nghe, điện thoại di động khi đang lái xe
B. Tự ý sử dụng điện thoại thông minh để làm bài tập trên lớp
C. Không thu âm, chụp ảnh, quay phim tại những nơi có biển báo cấm các hành vi trên
D. Không tham gia, chia sẻ, quảng cáo cho các trang web cổ vũ bạo lực, đánh bạc,…
Câu 9: Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A. Nói xin phép, xin lỗi khi phải dừng trao đổi với bạn để nghe điện thoại
B. Sao chép một phần bài làm của bạn vào bài làm của mình để nộp cho cô giáo
C. Sử dụng tai nghe khi nghe ca nhạc, xem phim, chơi trò chơi điện tử ở nơi có nhiều người
D. Sử dụng các bài hát, hình ảnh, video,.. được cung cấp miễn phí trên Internet mà không cần
xin phép
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận gói câu hỏi đưa ra kết quả cử người đại diện ghi kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ cho các nhóm lên ghi KQ trên bảng
Hs: Nhóm cử người lên bảng ghi kết quả
Gv: Cho điểm tương ứng với từng nhóm theo KQ nhận được.
Kết quả
Câu
Nhóm1
Nhóm2
Nhóm3
Nhóm4
1
2
3
4
5
6
7
8
9
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu hỏi 1: Trong các ý kiến dưới đây, em đồng ý, không đồng ý hay đồng ý một phần với các ý
kiến nào? Tại sao?
a) Ở những nơi không có biển báo cấm, chúng ta có thể thu âm, chụp ảnh, quay phim và tuỳ ý sử
dụng âm thanh, hình ảnh ghi được.
b) Chúng ta có thể sử dụng điện thoại di động khi đang lái xe miễn là không gây tai nạn giao
thông.
c) Sau khi đã mua CD ca nhạc, chúng ta có thể sao chép, chia sẻ lên mạng xã hội cho bạn bè.
d) Học sinh có thể thu âm lời giảng của thầy cô giáo trên lớp để nghe lại những phần chưa hiểu
rõ.
e) Cần thực hiện thu âm lời nói đe doạ, bắt nạt em để cung cấp cho thầy, cô giáo hỗ trợ giải
quyết.
g) Chúng ta có thể tuỳ ý sử dụng bất kì hình ảnh, âm thanh nào để làm màn hình nền, nhạc chờ,
nhạc chuông cho điện thoại của bản thân mình.
h) Nên sử dụng tai nghe khi nghe ca nhạc, xem phim, chơi trò chơi điện tử ở nơi có nhiều người.
i) Luôn cố gắng trả lời tin nhắn sớm nhất có thể.
k) Nên nói xin phép, xin lỗi khi phải dừng trao đổi với bạn để nghe điện thoại.
Câu hỏi 2: Em hãy chỉ ra hành vi vi phạm bản quyền, vi phạm đạo đức trong tình huống dưới
đây.
Vân mua cuốn sách các bài văn hay trong hiệu sách. Vân dùng điện thoại di động chụp một bài
văn trong cuốn sách và gửi cho Long. Long sử dụng phần mềm Word để gõ lại, chỉnh sửa, cắt
xén bài văn này và nộp cho cô giáo để chấm điểm.
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm lên dán KQ trên bảng, gọi đại diện 1 nhóm đứng
lên đọc nội dung nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho nhận xét.
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Kết quả báo cáo:
Câu 1: a) Đồng ý một phần, vì nếu trong hình ảnh, video, ... có hình ảnh người khác mà không
được sự động ý là hành vi vi phạm.
b) Không đồng ý, vì đó là hành vi vi phạm pháp luật.
c) Không đồng ý, đây là hành vi vi phạm quyền tác giả.
d) Đồng ý một phần, HS được thu âm nếu được giáo viên cho phép.
e) Đồng ý, thu âm lại để làm bằng chứng.
g) Đồng ý. h) Đồng ý.
i) Đồng ý.
k) Đồng ý.
Câu 2: Hành vi vi phạm bản quyền: Long sử dụng phần mềm Word để gõ lại, chỉnh sửa, cắt xén
bài văn và nộp cho cô giáo.
Hành vi vi phạm đạo đức: Long nộp cho cô giáo để chấm điểm.
Gv: Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác nhất
4. Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh tìm được, tổng hợp, trình bày về 1 chủ đề được quan tâm bằng PP
b) Nội dung: Đưa ra các yêu cầu để HS đưa ra 1 chủ đề được quan tâm và tìm hiểu về nó.
c) Sản phẩm: bài thực hành của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra các yêu cầu cho HS thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Một số người có thói quen chụp ảnh, quay phim những gì họ gặp phải trong cuộc sống thường
ngày và chia sẻ lên mạng xã hội. Theo em, thói quen này có thể dẫn đến vấn đề gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo.
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động.
Kết quả báo cáo:
Một số người có thói quen chụp ảnh, quay phim những gì họ gặp phải trong cuộc sống thường
ngày và chia sẻ lên mạng xã hội. Theo em, thói quen này có thể dẫn đến vấn đề vi phạm pháp
luật. Vì khi quay phim, chụp ảnh có thể có hình ảnh của người khác, nếu không được sự đồng ý,
cho phép thì người chụp ảnh, quay phim có thể bị kiện bởi hành vi đó là vi phạm pháp luật.
Gv: Tổng hợp KQ
 








Các ý kiến mới nhất