Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TIN HỌC 4 HỌC KỲ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trà My
Ngày gửi: 10h:53' 05-12-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 652
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
 Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ

thuộc lẫn nhau.
2. Năng lực

a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số thiết bị phần cứng, phần mềm và vai trò
của cũng như mối quan hệ giữa chúng.
3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:SGK, máy tính, máy chiếu, …
2. Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.
2. Nội dung:
- HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi của bạn Minh.
3. Sản phẩm:

- HS cùng bạn Minh đưa ra câu trả lời.
4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

Gvđưa ra tình huống trong bài học: “
Minh mượn điện thoại của mẹ để
dịch một bài hát từ tiếng Anh sang
tiếng Việt. Nhưng trên điện thoại của
mẹ không có từ điển như trên điện
thoại của bố. Tại sao hai chiếc điện
thoại giống nhau mà khi sử dụng lại
khác nhau nhỉ? Em hãy cùng tìm
hiểu với bạn Minh nhé!”

HS đưa ra được lí do tại sao hai chiếc điện
thoại giống nhau mà khi sử dụng lại khác
nhau. Vì điện thoại của mẹ chưa được cài
phần mềm từ điển.

Gv chốt dẫn vào bài
Hoạt động 1: Phần cứng và phần mềm
1. Mục tiêu: HS nhận ra và kể tên được một số thiết bị phần cứng và phần mềm.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận để phân chia các thiết bị
thành 2 nhóm và đưa lí do tại sao lại phân chia như vậy.
3. Sản phẩm  HS phân chia được các thiết bị đã quan sát thành 2 nhóm và đưa ra lý
do.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

Gv yêu cầu thảo luận - Các thiết bị như chuột, bàn phím, màn hình, máy
in, loa... là những ví dụ về phần cứng, những ứng
nhóm:
dụng về trò chơi, phần mềm trình chiếu...là những ví
? Quan sát các hình ảnh rồi dụ về phần mềm.
phân chia thành 2 nhóm
- Máy tính gồm phần cứng và phần mềm.
Gv cho một số nhóm báo
- Màn hình, ống kính, loa..là phần cứng của điện
cáo kết quả thảo luận
thoại, còn từ điển, trò chơi, đồng hồ... là phần mềm
GV nhận xét, chốt kiến của điện thoại.
thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu Câu 1: Đáp án C : Chương trình luyện tập gõ bàn
HS trả lời câu hỏi SGK _ 6 phím là phần cứng.
Câu 2: Hai phần mềm em đã sử dụng là phần mềm
Logo, phần mềm soạn thảo.

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm.
1. Mục tiêu:
 Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ
thuộc lẫn nhau.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho
phù hợp.
 Đưa ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoai có

chụp ảnh được không?
3. Sản phẩm
  HS ghép mỗi lục ở cột A với cột B cho phù hợp.
 Nêu ra lí do nếu thiếu ống kính hay phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện thoại có

chụp ảnh được không?
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? Ghép mỗi lục ở cột A với cột B
cho phù hợp.
? Đưa ra lí do nếu thiếu ống kính hay
phần mềm chụp ảnh thì chiếc điện
thoai có chụp ảnh được không?
Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả
thảo luận

Kết quả/sản phẩm học tập
- Ống kính của điện thoại là phần cứng.
Ứng dụng chụp trên điện thoại là phần
mềm. Điện thoại hay máy tính không hoạt
động được nếu không có phần mềm.
- Phần mềm được lưu trữ trong phần cứng
và điểu khiển phần cứng hoạt động.
- Máy tính cần phải có cả phần cứng và
phần mềm để làm việc.

Gv dẫn dắt:Ống kính của điện thoại là
phần cứng. Ứng dụng chụp trên điện
thoại là phần mềm. Nếu không có
ống kính, điện thoại sẽ không nhận ra
hình ảnh. Nếu không có ứng dụng
chụp ảnh, ống kính sẽ không được
điểu khiển để thu nhận hình ảnh đó.
GV nhận xét, chốt kiến thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi SGK _ 7

Đáp án C: Cả phần cứng và phần mềm
đều cần thiết để máy tính hoạt động.

Hoạt động 3: Sử dụng máy tính đúng cách
1. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi
cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_8.
3. Sản phẩm HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_8.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? Quan sát các hình 2: Hành động gây
mất an toàn cho máy tính.
? Nhắc lại những điều đã học ở lớp 3
về việc và không nên làm khi sử dụng
máy tính để đảm bảo an toàn về điện.
Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
Gv dẫn dắt:Cốc nước có thể bị đổ và
làm ướt bàn phím máy tính của Minh
khiến nó không hoạt động được. An
giữ công tác làm máy tính bị tắt điện
đột ngột gây ra lỗi cho phần cứng
hoặc phần mềm.
Gv đưa ra một số quy tắc khi sử dụng
máy tính để đảm bảo an toàn khi máy
tính làm việc.
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi SGK _ 9

Kết quả/sản phẩm học tập
- Việc sử dụng máy tính không đúng cách
có thể gây ra lỗi, ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của nó.
- Một số nguyên tắc khi sử dụng máy tính
để đảm bảo an toàn:
+ Máy tính là thiết bị điện nên thao tác
cẩn thận, nhẹ tay và thực hiện quy tắc an
toàn về điện như em đã học ở lớp 3.
+ Máy tính là thiết bị lưu trữ thông tin.
Cần tắt máy tính đúng cách để không gây
hỏng cho cả phần cứng và phần mềm.
+ Không sử dụng tuỳ tiện internet hoặc
phần mềm chưa được phép để tránh nguy
cơ lây nhiễm virút máy tính.

Câu 1: Đáp án B: Nháy chuột vào nút
Start, chọn nút Power rồi chọn lệnh Shut
down để tắt máy tính.

Hoạt động 4: Luyện tập
1. Mục tiêu: Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua đó
vận dụng vào thực tiễn.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_9
3. Sản phẩm HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_9
4. Tổ chức thực hiện

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

Gv yêu cầu thảo luận Câu hỏi 1: Đáp án
nhóm:
a) Màn hình: Phần cứng
b) Ổ đĩa cứng: Phần cứng
? Trả lời câu hỏi 1 và câu
hỏi 2 SGK_9
c) Máy in: Phần cứng
d) Ứng dụng luyện gõ bàn phím: Phần mềm.
Câu hỏi 2: Đáp án A: Đặt máy tính ở nơi thoáng mát,
khô ráo, sạch sẽ.
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu: Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_9
3. Sản phẩm HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_9
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

Gv yêu cầu thảo luận Câu hỏi 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc học trực
tuyến.
nhóm:
- Tai nghe
? Trả lời câu hỏi 1 và câu
- Loa
hỏi 2 SGK_9
- Máy in...
Câu hỏi 2: Một số phần mềm giúp em học trực
tuyến.
- Phần mềm Zoom
- Phần mềm Powerpoint
- Phần mềm Word...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................

Bài 2:Gõ bàn phím đúng cách
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giải thích được lợi ích của việc gõ phím đúng cách.

 Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng số và thực hiện được thao tác gõ đúng

cách.
- Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
2. Năng lực

a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
b Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Biết được lợi ích của việc gõ phím đúng cách .
3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
5. Giáo viên:SGK, máy tính, máy chiếu, …
6. Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.
2. Nội dung: HS cùng nhau tìm hiểu nội dung cách đặt tay khi gõ bàn phím máy tính.
3. Sản phẩm: HS nhắc lại được cách đặt tay khi gõ bàn phím máy tính.
4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động
Gvđưa ra tình huống trong bài học:
? Quan sát hình 3 SGK_10 sau đó đưa
ra hình nào thể hiện đúng cách đặt tay
trên bàn phím ở vị trí xuất phát.

Kết quả/sản phẩm học tập
- HS đưa ra được cách đặt tay khi gõ bàn
phím máy tính.

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

Gv chốt dẫn vào bài
Hoạt động 1: Gõ bàn phím đúng cách
1. Mục tiêu:
 Giải thích được lợi ích của việc gõ phím đúng cách.
 Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng số và thực hiện được thao tác gõ đúng

cách.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận để đưa ra được cách gõ bàn
phím đúng cách.
3. Sản phẩm HS đưa ra được cách gõ bàn phím đúng cách.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? Quan sát các hình 4 SGK_10.
Theo cách gõ của bạn Khoa thì sẽ
gặp phải điều gì.
Gv cho một số nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
Gv dẫn dắt:Khi luyện tập gõ phím,
Khoa chỉ dùng ngón tay trỏ của
hai bàn tay để gõ các ký tự. Điều
này sẽ làm cho Khoa gõ được ít ký
tự, tốn nhiều thời gian gây ra mỏi
mắt, mỏi cổ sẽ ảnh hưởng đến sức
khoẻ của mình.

Kết quả/sản phẩm học tập
a) Lợi ích của gõ bàn phím đúng
cách.
- Gõ bàn phím đúng cách sẽ giúp
em gõ nhanh và chính xác hơn,
tiết kiệm được thời gian và công
sức
- Bảo vệ sức khoẻ.
b) Cách gõ phím trên hàng phím số
- Khi gõ phím số các ngón tay của
em từ vị trí xuất phát trên hàng
phím cơ sở vươn đến gõ phím số.

GV nhận xét, chốt kiến thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả
lời câu hỏi SGK _ 11

Câu 1: Đáp án A: Gõ nhanh, chính xác
và không cần nhìn bàn phím.
.

Hoạt động 2: Thực hành gõ bàn phím đúng cách
1. Mục tiêu: Gõ được đúng cách một đoạn văn bản ngắn khoảng 50 từ.
2. Nội dung
HS thực hành theo SGK_12
3. Sản phẩm

HS gõ đúng được các nội dung SGK_12

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

Gv đưa ra 2 nhiệm vụ yêu cầu Nhiệm vụ 1: Tập gõ đúng đoạn thơ sau đây.
HS thực hiện:
Em có thể gõ không dấu.
Nhiệm vụ 1: Tập gõ đúng đoạn LÀM ANH
thơ sau đây. Em có thể gõ Mẹ cho quà bánh
không dấu.
Chia em phần hơn
Hướng dẫn:
Có đồ chơi đẹp
Cũng nhường em luôn
- Bước 1: Nháy đúp vào biểu
tượng Notepad trên màn hình để
khởi động phần mềm.
Làm anh thật khó
- Bước 2: Đặt các ngón tay ở vị Nhưng mà thật vui
Ai yêu em bé
trí xuất phát và gõ đoạn thơ.
Nhiệm vụ 2: Tập gõ đúng cách Thì làm được thôi
các đoạn văn bản sau. Em có Nhiệm vụ 2: Tập gõ đúng cách các đoạn văn
bản sau. Em có thể gõ không dấu.
thể gõ không dấu.
Hướng dẫn: Thực hiện các bước
1, 2 tương tự nhiệm vụ 1.
GV nhận xét, chốt kiến thức

a. Các số điện thoại khẩn cấp
111 - Bảo vệ trẻ em
112 - Tìm kiếm, cứu nạn
113 - Công an
114 - Cứu hoả
115 - Cấp cứu
b. Một năm có 365 ngày. Năm nhuận có
366 ngày, các tháng 4, 6, 9, 11 có 30
ngày. Các tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có
31 ngày. Tháng 2 có 28 ngày, năm
nhuận tháng 2 có 29 ngày.

Hoạt động 3: Luyện tập
1. Mục tiêu:
Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua
đó vận dụng vào thực tiễn.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_13
3. Sản phẩm HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_13
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

Kết quả/sản phẩm học tập
Câu hỏi 1: Đáp án

GV tổ chức hoạt động
? Trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2
SGK_13

Kết quả/sản phẩm học tập
1- a
2- b
3- c
4- d
5- e
6- f
7- h
8- g
Câu hỏi 2: b-c-a

Hoạt động 4: Vận dụng
1. Mục tiêu: Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung HS thực hành theo yêu cầu câu hỏi SGK_13
3. Sản phẩm HS thực hành theo yêu cầu câu hỏi SGK_13
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? Thực hành theo yêu cầu câu hỏi
SGK_13

Kết quả/sản phẩm
học tập
Khởi động phần mềm Powerpoint và thực
hành gõ đúng cách để gõ lời một bài hát mà
em yêu thích.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................

Bài 3: Thông tin trên trang WEB (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản,

hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web

không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
2. Năng lực

a.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số dạng thông tin chính trên trang web.
3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các
nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
9. Giáo viên:SGK, máy tính, máy chiếu, …
10.Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.
2. Nội dung: HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi kể lại những gì em đã xem trên
internet. Những nội dung đó thuộc dạng thông tin nào?
3. Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời.

4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

- Hằng ngày chúng ta xem rất nhiều
thông tin trên internet như: xem phim,
Hằng ngày em đã xem những gì trên
nghe nhạc, đọc tin tức thời sự, nghe dự
internet. Những nội dung đó thuộc dạng
báo thời tiết, đọc truyện, đọc thông tin
về bài học...
nào?
- Những thông tin trên thuộc các dạng
“ Hằng ngày chúng ta đã xem rất nhiều
thông tin cơ bản là văn bản, hình ảnh,
thông tin trên internet như xem phim hoạt âm thanh...”
hình, đọc truyện, xem tin tức, đọc thông
tin về bài học sắp tới... Những thông tin
trên thuộc các dạng thông tin cơ bản là
văn bản, hình ảnh, âm thanh...”
Gvđưa ra tình huống trong bài học:

Gv chốt dẫn vào bài
Hoạt động 1: Xem thông tin trên trang Web
1. Mục tiêu:
 Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản,
hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, quan sát hình 7 SGK_14 và cho biết vị trí được đánh số
thể hiện thông tin dưới dạng nào?
3. Sản phẩm
HS đưa ra được vị trí các số là thể hiện thông tin dạng nào.
4. Tổ chức thực hiện
    

 

GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? quan sát hình 7 SGK_14 và cho
biết vị trí được đánh số thể hiện
thông tin dưới dạng nào?
Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
Gv dẫn dắt:Chúng ta đã biết 3 dạng

Kết quả/sản phẩm học tập
- Trên trang web thường có các loại thông
tin: Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video
và siêu liên kết.
- Trang web là siêu văn bản

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

thông tin thường gặp là văn bản,
hình ảnh và âm thanh. Số 01: thể
hiện thông tin qua video vừa là âm
thanh vừa là hình ảnh. Số 02: thể
hiện thông tin dạng hình ảnh. Số 03:
thể hiện thông tin dạng văn bản.
Trên trang web còn có những vị trí
mà khi con trỏ chuột ở vị trí đó thể
hiện siêu liên kết, nhấp vào là chúng
ta có thể liên kết đến các trang web
Câu 1: Đáp án D : Có các thông tin: Văn
có nội dung khác.
bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu
GV nhận xét, chốt kiến thức
liên kết.
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời
Câu 2: Đáp án A.
câu hỏi SGK _ 15
Hoạt động 2: Tác hại khi truy cập vào trang web không phù hợp
1. Mục tiêu:
 Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web
không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, thảo luận, quan sát hình 8SGK_15 để trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm
 HS trả lời được câu hỏi SGK_15.

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

- Em không nên xem các trang web không
? Quan sát các hình 8: Tình huống An phù hợp lứa tuổi vì có nguy cơ suy nghĩ
lệch lạc, bị lừa đảo, dụ dỗ, bắt nạt và lãng
gặp phải.
phí thời gian.
? Trong khi truy cập internet An vô
tình vào một trang web trò chuyện
không phù hợp? An đã gặp rắc rối
gì?
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

Gv cho một số nhóm báo cáo kết quả

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm học tập

thảo luận
Gv dẫn dắt:Thông tin trên internet
không phải thông tin nào cũng phù
hợp với các em, có những thông tin
em chưa hiểu hết, có những thông tin
độc hại như trò chơi bạo lực, phim
ảnh có nội dung xấu...
Câu hỏi: Đáp án A: Em có thể bị dụ dỗ,
hướng dẫn làm theo những việc không
Gv nhận xét, chốt kiến thức
đúng.
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu HS trả lời
câu hỏi SGK _ 16
Hoạt động 3 : Luyện tập
1. Mục tiêu: Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua đó
vận dụng vào thực tiễn.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 1, câu hỏi 2, câu hỏi 3 SGK_17
3. Sản phẩm HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_9
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Câu hỏi 1: Đáp án A và D
? Trả lời câu hỏi 1, câu hỏi 2, câu hỏi 3 Câu hỏi 2: Đáp án
1–c
SGK_17
2–d
3–b
4–a
Câu hỏi 3: Các tác hại khi cố tình xem
thông tin trên trang web không phù hợp
với lứa tuổi.
- Có những suy nghĩ tiêu cực và
lệch lạc.
- Bị lừa đảo, dụ dỗ, bắt nạt.
- Lãng phí thời gian.
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:

Hoạt động 4: Vận dụng
1. Mục tiêu: Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi SGK_17
3. Sản phẩm
HS trả lời được câu hỏi SGK_17
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv yêu cầu thảo luận nhóm:
? Trả lời câu hỏi SGK_17

Kết quả/sản phẩm
học tập
Khi truy cập internet, em cần sự đồng hành của
người lớn. Khi có sự đồng hành, dám sát của
người lớn, sẽ chỉ bảo, hướng dẫn các em truy
cập vào những trang web phù hợp với lứa tuổi
của mình.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
– ..............................................................................................................................
– ..............................................................................................................................

Bài 3: Thông tin trên trang Web (tiết 2)
VI. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web

không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
2. Năng lực

k. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
l. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Nhận ra được một số trang web không phù hợp với lứa tuổi và
không nên xem.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm
vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11.Giáo viên:SGK, máy tính, máy chiếu, …
12.Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 2: Tác hại khi truy cập vào trang web không phù hợp
1. Mục tiêu:
 Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web
không phù hợp lứa tuổi và không nên xem.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, thảo luận, quan sát hình 8SGK_15 để trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm
 HS trả lời được câu hỏi SGK_15.

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận HS hoạt động nhóm để - Em không nên xem các
trả lời câu hỏi
trang web không phù hợp
nhóm:
lứa tuổi vì có nguy cơ suy
? Quan sát các hình 8: Tình
nghĩ lệch lạc, bị lừa đảo, dụ
2-> 3 nhóm HS trình bày
huống An gặp phải.
dỗ, bắt nạt và lãng phí thời
các nội dung mà giáo
gian.
? Trong khi truy cập viên đưa ra trước lớp
internet An vô tình vào
một trang web trò chuyện
2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
không phù hợp? An đã Các HS khác nhận xét
gặp rắc rối gì?
Gv cho một số nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
Gv dẫn dắt:Thông tin trên
internet không phải thông
tin nào cũng phù hợp với

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Hoạt động của HS

các em, có những thông
tin em chưa hiểu hết, có
những thông tin độc hại
như trò chơi bạo lực,
phim ảnh có nội dung
xấu...
Gv nhận xét, chốt kiến
thức
Câu hỏi củng cố: Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi SGK _
16

Câu hỏi: Đáp án A: Em có
thể bị dụ dỗ, hướng dẫn làm
theo những việc không
đúng.
Hoạt động 3 : Luyện tập

1. Mục tiêu:
 Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua đó vận dụng
vào thực tiễn.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 1, câu hỏi 2, câu hỏi 3 SGK_17
3. Sản phẩm
 HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_9

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận HS hoạt động nhóm Câu hỏi 1: Đáp án A và D
để trả lời câu hỏi
nhóm:
Câu hỏi 2: Đáp án
1–c
? Trả lời câu hỏi 1, câu hỏi
2-> 3 nhóm HS trình
2, câu hỏi 3 SGK_17
2–d
bày các nội dung mà
3–b
giáo viên đưa ra
4–a
trước lớp
Câu hỏi 3: Các tác hại khi cố
tình xem thông tin trên trang
2-> 3 HS trả lời câu
web không phù hợp với lứa tuổi.

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Hoạt động của HS
hỏi. Các HS khác
nhận xét

- Có những suy nghĩ tiêu
cực và lệch lạc.
- Bị lừa đảo, dụ dỗ, bắt nạt.
- Lãng phí thời gian.

Hoạt động 4: Vận dụng
1. Mục tiêu:
 Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi SGK_17
3. Sản phẩm
 HS trả lời được câu hỏi SGK_17

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận HS hoạt động nhóm Khi truy cập internet, em cần sự
để trả lời câu hỏi
đồng hành của người lớn. Khi
nhóm:
có sự đồng hành, dám sát của
? Trả lời câu hỏi SGK_17
người lớn, sẽ chỉ bảo, hướng
2-> 3 nhóm HS trình
dẫn các em truy cập vào những
bày các nội dung mà
trang web phù hợp với lứa tuổi
giáo viên đưa ra
của mình.
trước lớp
2-> 3 HS trả lời câu
hỏi. Các HS khác
nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:
– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................

Bài 4: Tìm kiếm thông tin trên Internet
(tiết 1- lý thuyết)
VII. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 Xác định được chủ đề (từ khoá) của thông tin cần tìm.
 Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo từ khoá.
2. Năng lực

m.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
n. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Xác định được từ khoá và biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm
thông tin theo từ khoá.
3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm
vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
13.Giáo viên:SGK, máy tính, máy chiếu, …
14.Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Khởi động
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế, sự tò mò, hứng thú để học sinh bắt đầu bài học mới.

2. Nội dung:
- HS cùng nhau tìm hiểu nội dung câu hỏi thông qua cuộc trao đổi giữa Khoa và
Minh.
3. Sản phẩm:
- HS trả lời được câu hỏi thông qua cuộc trao đổi giữa Khoa và Minh.
4. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Gvđưa ra tình huống trong bài học:
? Theo em, bạn Khoa và bạn Minh
đang cần tìm thông tin theo chủ đề
gì, em hãy đưa ra các từ hay cụm từ
để các bạn tìm kiếm thông tin

HS thực hiện thảo
luận nhóm để cùng
nhau tìm hiểu tình
huống mà giáo viên
đưa ra.

Gv chốt dẫn vào bài

Kết quả/sản phẩm
học tập
- Bạn Khoa và bạn
Minh đang tìm kiếm
thông tin về các đời
vua Hùng.
- Từ hoặc cụm từ để
gợi ý: Các đời vua
Hùng, vua Hùng...

Hoạt động 1: Tìm kiếm thông tin trên Internet
1. Mục tiêu:
 Xác định được chủ đề (từ khoá) của thông tin cần tìm.
 Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo từ khoá.

2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, quan sát và thảo luận nội dung SGK_18 để trả lời câu hỏi
SGK_19.
3. Sản phẩm
 HS trả lời được câu hỏi SGK_19.

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận HS hoạt động nhóm để - Từ khoá là từ hoặc cụm từ
trả lời câu hỏi
thể hiện nội dung muốn tìm
nhóm:
kiếm.
? Bạn Khoa đã chỉ cho bạn
- Các bước cần thực hiện để
Minh tìm thông tin trên 2-> 3 nhóm HS trình bày
tìm kiếm thông tin:
internet bằng cách truy các nội dung mà giáo
viên đưa ra trước lớp
+ Xác định các từ khoá cần
cập vào trang web nào?
tìm kiếm.
Em nhận xét kết quả tìm

GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

2-> 3 HS trả lời câu hỏi. + Mở trình duyệt và gõ địa
chỉ của máy tìm kiếm.
Ở hoạt động trên, cụm từ Các HS khác nhận xét
+ Gõ từ khoá tìm kiếm vào
Các đời vua Hùng là từ
ô tìm kiếm rồi nhấn phím
khoá.
Enter, trên trang web sẽ xuất
Bạn Khoa đã truy cập vào
hiện danh sách các siêu liên
kết.
trang web google.com để
tìm kiếm thông tin. Kết
+ Nháy chuột vào một siêu
liên kết trong danh sách để
quả tìm kiếm là lịch sử
xem thông tin chi tiết.
phát triển của các đời vua
Hùng qua các thời kỳ.
kiếm.

GV nhận xét, chốt kiến
thức

Câu hỏi 1: Đáp án B: Bảo
tàng dân tộc học Việt Nam.
Câu hỏi 2: C – A – B – D

Câu hỏi củng cố: Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi SGK _
19, 20.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
1. Những điều GV đã thực hiện chưa thành công:

– ..............................................................................................................................
2. Những điều GV muốn thay đổi:
– ..............................................................................................................................

Bài 4: Tìm kiếm thông tin trên internet
(tiết 2- thực hành)
VIII. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
 Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu.
2. Năng lực

o. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
động học tập, trò chơi, vận dụng.
p. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu
cầu.
3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành các nhiệm
vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
15.Giáo viên:SGK, máy tính, máy chiếu, …
16.Học sinh: SGK, vở ghi, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 2: Thực hành tìm kiếm thông tin trên internet
1. Mục tiêu:
 Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu.
2. Nội dung
 HS thực hành theo SGK_20

3. Sản phẩm
 HS thực hành được các nội dung SGK_20

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Gv đưa ra nhiệm vụ yêu
cầu HS thực hiện: Sử
dụng máy tìm kiếm các
thông tin về Hồ Gươm.
Hương dẫn:
Bước 1: Xác định từ khoá

Hoạt động của
HS
- HS lắng nghe
và quan sát.
- HS thực hành
theo các hướng
dẫn và quan sát
kết quả.

Kết quả/sản phẩm
học tập
HS sẽ thu được kết quả như hình 13
SGK_20 và hình 14 SGK_21.

GV tổ chức hoạt động
là Hồ Gươm.
Bước 2: Mở trình duyệt
web và gõ địa chỉ vài máy
tìm kiếm vào thanh địa chỉ.

Hoạt động của
HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

- Học sinh báo
cáo kết quả,
nhận xét các
nhóm khác.

Bước 3: Gõ từ Hồ Gươm
vào ô tìm kiếm rồi nhấn
Enter.
Bước 4: Kết quả tìm kiếm
là danh sách web có chứa
từ khoá tìm kiếm.
GV nhận xét, chốt kiến
thức
Hoạt động 3: Luyện tập
1. Mục tiêu:
 Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua đó vận dụng
vào thực tiễn.
2. Nội dung
 HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_21
3. Sản phẩm
 HS trả lời được câu hỏi 1 và câu hỏi 2 SGK_21

4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của HS

Kết quả/sản phẩm
học tập

Gv yêu cầu thảo luận HS hoạt động nhóm Câu hỏi 1: Đáp án C: Vai trò
để trả lời câu hỏi
của không khí đối với con
nhóm:
người.
?Trả lời câu hỏi 1 SGK_21
Câu hỏi 2: Thực hành theo yêu
và thực hành theo yêu cầu 2-> 3 nhóm HS trình
bày các nội dung mà cầu:
câu hỏi 2 SGK_21.
giáo viên đưa ra -Xác định từ khoá: Văn Miếu –
trước lớp
Quốc Tử Giám
- Truy cập vào máy tìm kiếm và

GV tổ chức hoạt động

Kết quả/sản phẩm
học tập

Hoạt động của HS

tìm kiếm thông tin.
2-> 3 HS trả lời câu - Kết quả nhận được: Tìm hiểu
hỏi. Các HS ...
 
Gửi ý kiến