Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:13' 25-11-2023
Dung lượng: 98.9 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Tuần 14:
Buổi sáng:
Tiết 1: GDTT:
Tiết 4: Toán:

Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023
CHÀO CỜ

CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép
chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân .
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1: HĐ cá nhân

- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán.
hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi
cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
27
4
- Thực hiện theo sách giáo khoa
30
6,75 (m)
20
0
Ví dụ 2: HĐ cá nhân
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực - HS nghe yêu cầu.
hiện phép tính 43 : 52.
+ Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số
giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện
giống phép chia 27 : 4.
sao?
- HS nêu : 43 = 43,0
+ Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52
và 1 HS lên bảng làm bài.
mà giá trị không thay đổi.
+ Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể
thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không
thay đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu - HS nêu cách thực hiện phép tính trước
lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để
rõ cách thực hiện của mình.
thống nhất cách thực hiện phép tính.
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
- Quy tắc thực hiện phép chia
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
vừa học tự đặt tính và tính.
một cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn
bạn trên bảng.
làm sai thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét, kết luận
quả
Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)

Đáp số: 16, 8m

Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
bài.
b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
1,875; 6,25;20,25
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia - HS tự làm bài và báo cáo GV
sẻ trước lớp
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức giải - HS làm bài
bài toán sau:
Giải
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì
9 : 400 = 0,0225(l)
tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
- Về nhà sưu tầm các dạng toán - HS nghe và thực hiện
tương tự như trên để làm thêm.
Buổi chiều:
Tiết 2: Tập đọc:
CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan
tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật,
thể hiện được tính cách nhân vật.
- Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện.
trong bài Trồng rừng ngập măn.

- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu
quý ?
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành:
Phần 1
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc,
luận và trả lời câu hỏi
TLCH và chia sẻ trước lớp:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người
chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi
lam không?
ngọc lam.
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một
nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập
con lợn đất.
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi
lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên
- GV kết luận nội dung phần 1
chuỗi ngọc lam.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc
1 theo vai.

- Tổ chức HS thi đọc
- GV nhận xét
Phần 2
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả
lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để
làm gì?

- HS thi đọc
- HS nghe
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS thảo luận nhóm TLCH:

+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có
đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở
đây không? Chuỗi ngọc có phải là
ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô
bé với giá bao nhiêu?
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng
rất cao để mua ngọc?
tất cả số tiền mà em có.
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để
với chú Pi-e?
tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô
đã mất trong một vụ tai nạn giao
thông.
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu + Các nhân vật trong câu chuyện này
chuyện này?
đề là những người tốt, có tấm lòng
nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang
lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e
mang lại niềm vui cho cô bé Gioan.
Bé Gioan mong muốn mang lại niềm
vui cho người chị đã thay mẹ nuôi
mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi
nấng cô bé từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi
những con người có tấm lòng nhân
hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác
- GV ghi nội dung bài lên bảng
- HS đọc
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 2 HS thi đọc
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ ?
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện.
có nội dung ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.

Tiết 3: Chính tả:
CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3.
Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS
- Học sinh: Vở viết, SGK
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi
đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác
nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và
nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
+ Nội dung đoạn văn là gì ?
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa
chú Pi-e và bé Gioan.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm từ khó
- HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e;
trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi,
rạng rỡ...
- HS luyện viết từ khó
- HS viết từ khó

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ viết:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của
BT3. Làm được bài tập 2a.
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức"
- 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.
tranh
hanh
trưng
chưng
trúng
chúng
trèo
chèo

tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công,
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào

trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
leo trèo, trèo cây trèo cao
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo
chống
Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS làm vào vở một HS lên bảng làm
- GV nhận xét kêt luận:
Đáp án:
+ ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
+ ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn
- Lắng nghe và thực hiện.
- Xem trước bài chính tả sau.
Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân .
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi
đúng"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội
chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
75 : 100
0,5
30 : 120
3,125
- HS nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu
nhiên cho số tự nhiên và thương tìm
được là số thập phân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
= 16,01
- GV nhận xét HS
b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87
= 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
= 1,67

d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8
= 4,38
Bài 3: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV gọi HS đọc đề bài toán
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
trên bảng.
là:
- GV nhận xét
2
24  5 = 9,6 (m)

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6)  2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24  9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2m
Bài 4: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt
bài toán, giải bài toán
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét

230,4m2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
- 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Các nhóm nhận xét bài làm của bạn,
nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
Bài giải

Trong 1 giờ xe máy đi được:
93 : 3 = 31(km)
Trong 1 giờ ô tô đi được:
103 : 2 = 51,5(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là:
51,5 - 31 = 20,5(km)
Đáp số: 20,5km
Bài 2HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Cho HS tự nhẩm kết quả
8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
- GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu - HS nhận xét:
tác dụng chuyển phép nhân thành phép
8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết
quả là 83)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:
- HS tính:
112,5 : 5 + 4
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
- Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện
tự như bài tập 2
Tiết 3: Kể chuyện:
PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể
nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
- HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện .
- Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể

hoặc một hành động dũng cảm bảo
vệ môi trường mà em đã làm hoặc
chứng kiến.
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài – ghi đề.
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1.
- HS nghe
- GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng
nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép
thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơdép được đưa đến viện gặp bác sĩ
Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt
vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên
được thử nghiệm trên cơ thể con
người)
- HS nghe và quan sát
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 1895)
- HS nghe
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ SGK.
- HS nghe
- Giáo viên kể lần 3(nếu cần)
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của
từng bài tập.
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS kể theo cặp
theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu
- Thi kể trước lớp
chuyện theo tranh
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
- GV và HS bình chọn bạn kể - HS nghe
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu - Hs bình chọn
chuyện nhất.

3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến.
truyện:
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng
dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc xin không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì
cho Giô-dép?
loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ
thể người.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương
con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ.
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn
- HS nghe
Pa - xtơ đã đi đến một quyết định
táo bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại
mới thí nghiệm ở động vật để tiêm
cho em bé. Ông đã thực hiện việc
này một cách thận trọng, tỉnh táo, có
tính toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả
tâm trí và sức lực để theo dõi tiến
triển của quá trình điều trị.
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng
ý nghĩa truyện.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chi tiết nào trong truyện làm em - HS nêu
nhớ nhất ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau.
Tiết 4: Luyện từ và câu:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
- Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS

- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi
Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng
cặp quan hệ từ Vì....nên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
* Cách tiến hành:
Bài tập: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví + Danh từ chung là tên chung của một
dụ?
loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy
giáo...
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự vật
Danh từ riêng luôn được viết hoa.
- Yêu cầu HS tự làm bài
VD: Huyền, Hà,..
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi - HS đọc
nhớ về danh từ
Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS nêu
riêng.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết - HS đọc lại
hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
- HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường vở
Sơn....
- GV nhận xét các danh từ riêng HS
viết trên bảng.

Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại
từ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét bài
Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài trên bảng

Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho Hs tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra, sửa sai

- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại
- HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết
quả trước lớp.
- Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lên chia sẻ kết quả
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DT
ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước
ĐT
mắt.
- Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước
DT
mắt.
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai như thế nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DT
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em
nhé !
+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em
mãi mãi .

- HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ
trong kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị là chị(DT)gái của em nhé !
+ Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt - Khi viết tên riêng người , tên riêng
Nam được viết hoa theo quy tắc nào?
địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái
đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng
đó.

- Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ - HS nghe và thực hiện
là danh từ hoặc cụm danh từ.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tập đọc :
HẠT GẠO LÀNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều
người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 2-3 khổ thơ) .
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm
nhấn mạnh ý đó)
-Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Học sinh tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi - Học sinh thực hiện.
bài Chuỗi ngọc lam.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài
thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
+ Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu

khó.
+ Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc cả bài.
- HS nghe

- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều
người, là tấm lòng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH sau đó - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài,
chia sẻ kết quả trước lớp
TLCH sau đó chia sẻ trước lớp:
1. Em hiểu hạt gạo được làm nên từ - Làm nên từ tính tuý của đất (có vị phù
những gì?
sa); của nước (có hương sen thơm trong
hồ nước đầy) và công lao của con người,
của cha mẹ.
2. Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả - Giọt mồ hôi sa/ Những chưa tháng
của người nông dân?
sáu? Nước như ai nấu/ chết cả cá cờ/ cua
ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy.
3. Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào - Thay cha anh ở chiến trường gắng sức
để làm ra hạt gạo?
lao động, làm ra hạt gạo tiếp tế cho tiền
tuyến.
- Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ
miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh
phân quang trành quết đất đã có gắng
đóng góp công sức để làm ra hạt gạo.
4. Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hát - Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm
vàng”?
nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi,
công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu
nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng
- Giáo viên tóm tắt ND chính.
chung của dân tộc.
- Nội dung bài thơ: Giáo viên ghi bảng. - HS đọc.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
- HS M3,4 thuộc cả bài thơ.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn - Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
cảm 1 khổ thơ tiêu biểu nhất.

- Luyện học thuộc lòng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (6 phút)
- Bài thơ cho ta thấy điều gì?

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”

+ Bài thơ cho thấy hạt gạo được làm nên
từ công sức của nhiều người, là tấm lòng
của hậu phương với tiền tuyến trong
những năm chiến tranh.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
hơn?
từng câu, từng đoạn.
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một - 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
khổ mình thích nhất?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
nhất.
Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Vận dụng để giải các bài toán có lời văn .
- Rèn học sinh chia nhanh, chính xác. Vận dụng giải bài toán có lời văn.
- HS làm được bài 1, bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia một - HS nêu

số tự nhiên cho một số tự nhiên có
thương tìm được là một số thập phân
và thực hành tính 11:4 = ?
- Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên
- HS nghe và ghi vở
cho 1 số thập phân
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
*Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1
Hình thành phép tính
- GV đọc yêu cầu ví dụ 1: Một mảnh - HS nghe và tóm tắt bài toán.
vườn hình chữ nhật có diện tích là
57m² chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng
của mảnh vườn là bao nhiêu mét ?
- Để tính chiều rộng của mảnh vườn - Chúng ta phải lấy diện tích của mảnh
hình chữ nhật chúng ta phải làm như vườn chia cho chiều dài.
thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính để - HS nêu phép tính
tính chiều rộng của hình chữ nhật.
57 : 9,5 = ? m
- Vậy để tính chiều rộng của hình
chữ nhật chúng ta phải thực hiện
phép tính 57 : 9,5 = ? (m).
Đi tìm kết quả
- GV áp dụng tính chất vừa tìm hiểu - HS thực hiện nhân số bị chia và số
về phép chia để tìm kết quả của 57 : chia của 57 : 9,5 với 10 rồi tính :
9,5.
(57  10) : (9,5  10)
= 570 : 95 = 6.
- HS nêu : 57 : 9,5 = 6
- GV hỏi : vậy 57 : 9,5 = ? m
- HS theo dõi GV đặt tính và tính.
- GV nêu và hướng dẫn HS: Thông
thường để thực hiện phép chia 57 :
570
9,5
95 ta thực hiện như sau:
0
6 (m)
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên
lại phép chia 57 : 9,5.
bảng làm bài, sau đó trình b...
 
Gửi ý kiến