Bài 27. Nhôm và hợp chất của nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê An Nhiên
Ngày gửi: 12h:00' 20-11-2023
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lê An Nhiên
Ngày gửi: 12h:00' 20-11-2023
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Tên bài: Nhôm và hợp chất của nhôm
Mục tiêu của bài
1. Kiến thức
Biết được: Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên, ứng dụng của nhôm.
Hiểu được:
- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: Phản ứng với phi kim, dung dịch
axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.
2. Kỹ năng
- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hoá học và nhận
biết ion nhôm.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của nhôm.
- Tính khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của
nhôm, nhận biết ion nhôm.
3. Phát triển năng lực học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dung ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
4. Đồ dùng và phương tiện dạy học
- Máy chiếu, máy tính, SGK.
5. Phương pháp
- Đàm thoại, gợi mở.
- Thảo luận nhóm.
Tiến trình lên lớp
I. Ổn định lớp học
Thời gian: 5 phút
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: - Nêu khái niệm nước cứng, phương pháp làm mềm nước cứng.
- Trả lời câu 2 SGK trang 119.
II. Thực hiện bài học
TT
Nội dung
Hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên
1
Hoạt động học sinh
Đặt vấn đề
Chúng ta đã tìm hiểu các -Giới thiệu bài mới: - Lắng nghe
kim loại nhóm IA, IIA.
Nhôm và hợp chất
Hôm nay sẽ tìm hiểu kim của nhôm
Thời
gian
2
phút
loại thuộc nhóm IIIA, xem
có cấu tạo và những tính
chất giống, khác nhau ra
sao so với kim loại của 2
nhóm đã học.
2
Giảng bài mới
5
Hoạt động 1: I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH phút
ELECTRON NGUYÊN TỬ
-Nhôm (Al) ở ô số 13
thuộc nhóm IIIA, chu kỳ
3 của bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron
nguyên tử:
-Yêu cầu HS hoàn - HS đọc SGK, thảo
thành nội dung 1 trong luận nhóm 2 HS.
Phiếu học tập số 1.
- HS báo cáo kết quả.
-GV quan sát, hỗ trợ.
1s22s22p63s23p1; viết gọn
là: [Ne] 3s23p1
- Số oxi hoá: +3 trong các
hợp chất.
Hoạt động 2: II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Kim loại màu trắng bạc,
mềm, dễ kéo sợi, dễ dát
mỏng
2
-Yêu cầu HS hoàn -HS quan sát hình ảnh, phút
thành nội dung 2 trong đọc SGK, thảo luận
Phiếu học tập số 1.
nhóm 2 HS.
- Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt
tốt.
-GV quan sát, hỗ trợ.
- HS báo cáo kết quả.
Hoạt động 3: III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với halogen:
Bột Al tự bốc cháy khi
tiếp xúc với các halogen.
2Al + 3Cl2 2AlCl3.
b. Tác dụng với oxi
-Chia lớp thành 5
nhóm, yêu cầu HS
hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
-GV quan sát, hỗ trợ.
-GV cho HS xem thí
Khi đốt, bột nhôm cháy nghiệm đốt bột nhôm
trong không khí với ngọn trong không khí.
lửa sáng chói, toả nhiều
nhiệt:
4Al + 3O2 t 2Al2O3
0
2. Tác dụng với axit
a. Tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng, dung dịch
HCl.
2Al + 6HCl 2AlCl3 +
3H2
b. Tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, dung dịch
HNO3
- Với dung dịch H2SO4
đặc nóng:
2Al+6H2SO4(đặc) t
Al2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O
0
- Với dung dịch HNO3
loãng:
Nhôm tác dụng mạnh với
dung dịch HNO3 loãng.
Trong các phản ứng này,
20
phút
-HS xem video (hoặc
hình thí nghiệm), tái
hiện kiến thức đã học ở
THCS về tính chất hóa
học của nhôm, kết hợp
SGK, thảo luận nhóm.
5
Al khử N xuống số oxi
hoá thấp hơn:
Al + 4HNO3loãng
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Chú ý: Al bị thụ động với
dung dịch HNO3, H2SO4
đặc, nguội
3. Tác dụng với oxit kim
loại
-GV cho HS xem thí
Ở nhiệt độ cao, Al khử nghiệm phản ứng
được nhiều ion kim loại nhiệt nhôm.
trong oxit.
2Al + Fe2O3 t Al2O3
+ 2Fe
0
4. Tác dụng với nước
Nhôm không tác dụng với
nước, dù ở nhiệt độ cao là
vì trên bề mặt của nhôm
được phủ kín một lớp
Al2O3 rất mỏng, bền và
mịn, không cho nước và
khí thấm qua.
Nếu phá bỏ lớp oxit (hoặc
tạo thành hỗn hợp Al Hg), thì nhôm sẽ tác dụng
với nước ở to thường.
2Al + 6H2O 2Al(OH)3
+ 3H2 (1)
5. Tác dụng với dung
dịch kiềm
2Al + 6H2O 2Al(OH)3
+ 3H2 (1)
Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O (2)
Natri aluminat (tan).
Phản ứng xảy ra theo (1)
và (2). Cộng (1) và (2) ta
có phương trình hoá học
sau:
2Al + 2NaOH + 2H2O
2NaAlO2 + 3H2
Al tan trong dung dịch
-Đại diện các nhóm báo
bazơ mạnh là do Al(OH)3
cáo kết quả.
có tính lưỡng tính, Al -GV Nhận xét, bổ
không tác dụng trực tiếp sung.
với NaOH.
Hoạt động 4: ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1.Ứng dụng
-Yêu cầu HS đọc
-Làm vật liệu chế tạo máy SGK, rút ra kiến thức
về ứng dụng và trạng
bay, ôtô, tàu vũ trụ,..
thái tự nhiên của
-Dùng trong xây dựng, nhôm.
tran g trí nôi thất, dụng cụ
nhà bếp,..
2
phút
-HS quan sát hình ảnh
về ứng dụng, trạng thái
tự nhiên của nhôm, đọc
SGK và trả lời.
2.Trạng thái tự nhiên
Tồn tại dạng hợp chất:
trong đất sét, mica, quặng
boxit,..
3
Củng cố, mở rộng
Yêu cầu HS hoàn - Thảo luận nhóm 4 HS.
thành Phiếu học tập
số 3.
-GV quan sát, hỗ trợ.
-GV nhận xét, đánh
giá kết quả.
4
Hướng dẫn tự học
- Nhận xét tiết dạy.
Nguồn tài liệu tham khảo
- HS báo cáo kết quả.
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Xem trước bài mới.
- Sách giáo khoa lớp 12
- Internet
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vị trí, cấu hình electron của Al:
Cấu hình electron:
Vị trí của Al trong BTH: ô số …, chu kì …, nhóm …
Số electron lớp ngoài cùng :
Số oxi hóa:
2. Tính chất vật lí:
Màu sắc:
8
phút
1
phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tính chất hóa học của nhôm
1. Tác dụng với phi kim
Al + Cl2 →
Al + O2 (t0) →
2. Tác dụng với axit
Al + HCl →
Al + H2SO4 (đặc, t0) →
Al + HNO3 (loãng, t0) →
3. Tác dụng với oxit
Al + Fe2O3 (t0) →
4. Tác dụng với nước
Al + H2O →
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
Al + NaOH + H2O →
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại
phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Câu 2: Cho 9 gam hỗn hợp Fe – Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần % khối lượng Al trong hỗn hợp là
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 3: Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 loại bột Mg và Al không?
Nêu hiện tượng, viết PTHH.
Tổ trưởng CM
Giáo viên
Mục tiêu của bài
1. Kiến thức
Biết được: Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên, ứng dụng của nhôm.
Hiểu được:
- Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh: Phản ứng với phi kim, dung dịch
axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại.
2. Kỹ năng
- Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hoá học và nhận
biết ion nhôm.
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của nhôm.
- Tính khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng.
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của
nhôm, nhận biết ion nhôm.
3. Phát triển năng lực học sinh
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dung ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
4. Đồ dùng và phương tiện dạy học
- Máy chiếu, máy tính, SGK.
5. Phương pháp
- Đàm thoại, gợi mở.
- Thảo luận nhóm.
Tiến trình lên lớp
I. Ổn định lớp học
Thời gian: 5 phút
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: - Nêu khái niệm nước cứng, phương pháp làm mềm nước cứng.
- Trả lời câu 2 SGK trang 119.
II. Thực hiện bài học
TT
Nội dung
Hoạt động dạy học
Hoạt động giáo viên
1
Hoạt động học sinh
Đặt vấn đề
Chúng ta đã tìm hiểu các -Giới thiệu bài mới: - Lắng nghe
kim loại nhóm IA, IIA.
Nhôm và hợp chất
Hôm nay sẽ tìm hiểu kim của nhôm
Thời
gian
2
phút
loại thuộc nhóm IIIA, xem
có cấu tạo và những tính
chất giống, khác nhau ra
sao so với kim loại của 2
nhóm đã học.
2
Giảng bài mới
5
Hoạt động 1: I. VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH phút
ELECTRON NGUYÊN TỬ
-Nhôm (Al) ở ô số 13
thuộc nhóm IIIA, chu kỳ
3 của bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron
nguyên tử:
-Yêu cầu HS hoàn - HS đọc SGK, thảo
thành nội dung 1 trong luận nhóm 2 HS.
Phiếu học tập số 1.
- HS báo cáo kết quả.
-GV quan sát, hỗ trợ.
1s22s22p63s23p1; viết gọn
là: [Ne] 3s23p1
- Số oxi hoá: +3 trong các
hợp chất.
Hoạt động 2: II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Kim loại màu trắng bạc,
mềm, dễ kéo sợi, dễ dát
mỏng
2
-Yêu cầu HS hoàn -HS quan sát hình ảnh, phút
thành nội dung 2 trong đọc SGK, thảo luận
Phiếu học tập số 1.
nhóm 2 HS.
- Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt
tốt.
-GV quan sát, hỗ trợ.
- HS báo cáo kết quả.
Hoạt động 3: III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với halogen:
Bột Al tự bốc cháy khi
tiếp xúc với các halogen.
2Al + 3Cl2 2AlCl3.
b. Tác dụng với oxi
-Chia lớp thành 5
nhóm, yêu cầu HS
hoàn thành Phiếu học
tập số 2.
-GV quan sát, hỗ trợ.
-GV cho HS xem thí
Khi đốt, bột nhôm cháy nghiệm đốt bột nhôm
trong không khí với ngọn trong không khí.
lửa sáng chói, toả nhiều
nhiệt:
4Al + 3O2 t 2Al2O3
0
2. Tác dụng với axit
a. Tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng, dung dịch
HCl.
2Al + 6HCl 2AlCl3 +
3H2
b. Tác dụng với dung dịch
H2SO4 đặc, dung dịch
HNO3
- Với dung dịch H2SO4
đặc nóng:
2Al+6H2SO4(đặc) t
Al2(SO4)3 +3SO2 + 6H2O
0
- Với dung dịch HNO3
loãng:
Nhôm tác dụng mạnh với
dung dịch HNO3 loãng.
Trong các phản ứng này,
20
phút
-HS xem video (hoặc
hình thí nghiệm), tái
hiện kiến thức đã học ở
THCS về tính chất hóa
học của nhôm, kết hợp
SGK, thảo luận nhóm.
5
Al khử N xuống số oxi
hoá thấp hơn:
Al + 4HNO3loãng
Al(NO3)3 + NO + 2H2O
Chú ý: Al bị thụ động với
dung dịch HNO3, H2SO4
đặc, nguội
3. Tác dụng với oxit kim
loại
-GV cho HS xem thí
Ở nhiệt độ cao, Al khử nghiệm phản ứng
được nhiều ion kim loại nhiệt nhôm.
trong oxit.
2Al + Fe2O3 t Al2O3
+ 2Fe
0
4. Tác dụng với nước
Nhôm không tác dụng với
nước, dù ở nhiệt độ cao là
vì trên bề mặt của nhôm
được phủ kín một lớp
Al2O3 rất mỏng, bền và
mịn, không cho nước và
khí thấm qua.
Nếu phá bỏ lớp oxit (hoặc
tạo thành hỗn hợp Al Hg), thì nhôm sẽ tác dụng
với nước ở to thường.
2Al + 6H2O 2Al(OH)3
+ 3H2 (1)
5. Tác dụng với dung
dịch kiềm
2Al + 6H2O 2Al(OH)3
+ 3H2 (1)
Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O (2)
Natri aluminat (tan).
Phản ứng xảy ra theo (1)
và (2). Cộng (1) và (2) ta
có phương trình hoá học
sau:
2Al + 2NaOH + 2H2O
2NaAlO2 + 3H2
Al tan trong dung dịch
-Đại diện các nhóm báo
bazơ mạnh là do Al(OH)3
cáo kết quả.
có tính lưỡng tính, Al -GV Nhận xét, bổ
không tác dụng trực tiếp sung.
với NaOH.
Hoạt động 4: ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
1.Ứng dụng
-Yêu cầu HS đọc
-Làm vật liệu chế tạo máy SGK, rút ra kiến thức
về ứng dụng và trạng
bay, ôtô, tàu vũ trụ,..
thái tự nhiên của
-Dùng trong xây dựng, nhôm.
tran g trí nôi thất, dụng cụ
nhà bếp,..
2
phút
-HS quan sát hình ảnh
về ứng dụng, trạng thái
tự nhiên của nhôm, đọc
SGK và trả lời.
2.Trạng thái tự nhiên
Tồn tại dạng hợp chất:
trong đất sét, mica, quặng
boxit,..
3
Củng cố, mở rộng
Yêu cầu HS hoàn - Thảo luận nhóm 4 HS.
thành Phiếu học tập
số 3.
-GV quan sát, hỗ trợ.
-GV nhận xét, đánh
giá kết quả.
4
Hướng dẫn tự học
- Nhận xét tiết dạy.
Nguồn tài liệu tham khảo
- HS báo cáo kết quả.
- Học bài, làm bài tập SGK.
- Xem trước bài mới.
- Sách giáo khoa lớp 12
- Internet
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vị trí, cấu hình electron của Al:
Cấu hình electron:
Vị trí của Al trong BTH: ô số …, chu kì …, nhóm …
Số electron lớp ngoài cùng :
Số oxi hóa:
2. Tính chất vật lí:
Màu sắc:
8
phút
1
phút
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tính chất hóa học của nhôm
1. Tác dụng với phi kim
Al + Cl2 →
Al + O2 (t0) →
2. Tác dụng với axit
Al + HCl →
Al + H2SO4 (đặc, t0) →
Al + HNO3 (loãng, t0) →
3. Tác dụng với oxit
Al + Fe2O3 (t0) →
4. Tác dụng với nước
Al + H2O →
5. Tác dụng với dung dịch kiềm
Al + NaOH + H2O →
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại
phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Câu 2: Cho 9 gam hỗn hợp Fe – Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được
6,72 lít khí H2 (đktc). Thành phần % khối lượng Al trong hỗn hợp là
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.
Câu 3: Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 loại bột Mg và Al không?
Nêu hiện tượng, viết PTHH.
Tổ trưởng CM
Giáo viên
 








Các ý kiến mới nhất