Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuan 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:14' 18-11-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10
Ngày soạn:9/9/2023
Ngàydạy:11/9/2023
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ (tiết 19)
Bài 8: Thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối
với sản xuất và đời sống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc
nêu đặc điểm thiên nhiên của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên của Đồng bằng Bắc Bộ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm
thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không
đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV dặt câu hỏi, mời HS trả lời

- HS trả lời cá nhân

+Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như thế +Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một
nào?

mùa đông lạnh.

+ Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng đồng + Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa
bằng Bắc Bộ

khắp vùng.

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản
xuất và đời sống ớ vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về một số thuận lợi và - HS làm việc nhóm 4, hoàn thiện
khó khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và thực hiện

phiếu bài tập
PHIẾU HỌC TẬP

nhiệm vụ theo nhóm 4.

MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHOA

+ Trình bày một số thuật lợi và khó khăn của

KHĂN CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ

vùng Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập.

Thuận lợi

- GV mời đại diện một số HS trình bày soi
phiếu học tập của HS

Khó khăn

+ Vị trí địa lí thuận

+ Nhiệt độ xuống

lợi cho giao lưu, trao

thấp vào mùa đông

đổi hàng hóa với các

ảnh hưởng đến sự

vùng khác.

sinh trưởng của cây

+ Địa hình thuận lợi

trồng, vật nuôi và

cho giao thông sinh

sức khỏe của con

hoạt và sản xuất.

người.

+Hệ thống sông

+ Mùa hạ nước sông

cung cấp nước cho

dâng cao có thể gây

- GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm,

sinh hoạt sản xuất

ngập lụt

tuyên dương.

giúp phát triển giao

Hoạt động 4. Tìm hiểu về bảo vệ thiên

thông đường thủy.

nhiên Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và nêu các
biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 4.

- GV mời đại diện trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV tổng hợp theo sơ đồ sau

- Đại diện trình bày, nhận xét, bổ
sung
- HS quan sát, lắng nghe
- 1 HS nhắc lại sơ đồ
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số ảnh hưởng về địa hình đối với hoạt động sản xuất ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.

- Cách tiến hành.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4

- HS làm việc nhóm 4

+ Hoàn thành bảng sau

- GV mời đại diện nhóm lên dán bài và trình
bày
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS trình bày, nhận xét, bổ sung
quả.
+ Em đã làm gì để bảo vệ thiên nhiên?

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- GV nận xét tuyên dương

- Một số em nêu ý kiến

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về một dòng sông - GV yêu cầu HS tìm hiểu viết và
và viết 3-5 dòng giới thiệu về dòng sông đó. hoàn thiện bài viết
(đã chuẩn bị tiết trước)
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình

- Một vài em lên trước lớp giới thiệu(

- GV cúng cả lớp lắng nghe, nhận xét, tuyên có thể kèm hình ảnh con sông)
dương
- Liên hệ:
+ Quê em có dòng sông nào chảy qua không?

- HS nêu ý kiến của mình

+ Em cần làm gì để bảo vệ để con sông đó
không bị ô nhiễm?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Lịch sử & Địa lí

Tiết : 20

Bài 8: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.
- Mô tả được một số hoạt động truyền thống (trồng lúa nước, nghề thủ công, ...) ở
Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
“Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy”
- Đoạn thơ giúp em liên tưởng đến hoạt động nào
của vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu về dân cư
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
+ Kể tên một số dân tộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ
mà em biết?
+ Dân tộc nào đông dân nhất ở Đồng bằng Bắc
Bộ?
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc ở Đồng bằng

Hoạt động của HS
- HS nêu.

- HS thực hiện.
- HS kể.
- HS nêu.
- HS quan sát.

Bắc Bộ.
- GV kết luận: Dân tộc kinh sống chủ yếu ở Đồng
bằng Bắc Bộ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình 2
trong SGK, TLCH:
+ Nhận xét gì về sự phân bố dân cư ở Đồng bằng
Bắc Bộ?
+ Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung
đông nhất cả nước?
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Đồng
bằng Bắc Bộ, yêu cầu HS
+ Xác định tỉnh/thành phố có mật độ dân cư
cao/thất nhất.
+ Mất độ dân số ở đó là bao nhiêu?
- GV chiếu lược đồ mật độ dân cư vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, yêu cầu HS:
+ So sánh mật độ dân số ở hai vùng.
+ Vì sao có sự khác biệt về mật độ dân số đó?
GV kết luận:
- Dân cư tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộtừ rất lâu
đời, chủ yếu là người Kinh.
- Đây là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất
cả nước do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh
sống và sản xuất.
2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất
truyền thống.
2.2.1. Tìm hiểu về trồng lúa nước.
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
+ Hãy nêu điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt
động trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc Bộ?
-> Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển hoạt động trồng lúa nước: đất
đai màu mỡ do sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp phù sa, nguồn nước dồi dào và người dân
giàu kinh nghiệm sản xuất nên đây là vựa lúa lớn
thứ hai của cả nước.
+ Kể tên một số công việc cơ bản phải làm khi
trồng lúa nước?
+ Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn
trồng những gì?
-> Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn
trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi
gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản.
2.2.2. Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm
đôi:
+ Kể tên một số nghề thủ công truyền thống ở

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.

- HS báo cáo.
- HS xác định trên bản đồ.

- HS thực hiện
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS kể.

vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (làm gốm, đúc đồng,
thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương...)
+ Mô tả một số nghề truyền thống ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ. (gốm, sứ tạo nên từ đất sét, trải qua
phới, sấy nung, tráng men...)
- GV chiếu video công đoạn làm gốm sứ ở Bát
Tràng (Hà Nội)
- GV kết luận: Hiện nay các sản phẩm thủ công
truyền thống được sử dụng rộng rãi trong đời
sống hằng ngày và sản xuất ra nhiều nước trên
thế giới.
3. Vận dụng, trải nghiệm
+ Nơi em sống có nghề truyền thống nào? Hãy kể
cho bạn nghe về một nghề truyền thống mà em
biết?
- Nhận xét giờ học.

- HS nêu.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.

- HS kể.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
................................................................................................................... Lịch sử và

địa lí
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây
dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số
dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố
dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ, Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà
máy thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình
ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du
và miền núi Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành
phiếu bài tập.
yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên

2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

Cách thức khai
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
thang

Ý nghĩa

- Trồng lúa nước
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
- Hạn chế tình
trạng phá rừng, làm
nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt
động du lịch của
vùng.
2. Xây dựng các
- Cung cấp điện
công trình thuỷ
cho sinh hoạt và
điện
sản xuất
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm nguyên liệu
khoáng sản
và nhiên liệu cho
nhiều ngành công
nghiệp như than
cho sản xuất điện
a-pa-tít để sản xuất
phân lân, đá vôi
làm vật liệu xây
dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng
sản
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng
Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La,
Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình;
Tuyên Quang,...
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem
một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan trọng của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:

- HS lên thực hiện xác định các
mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ sung

- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở - HS trả lời
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến