Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ BIẾN DỊ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 05h:22' 15-11-2023
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG IV. BIẾN DỊ
CHỦ ĐỀ: BIẾN DỊ
Số tiết: 4
Tiết theo KHDH: 21; 22;23;24
Ngày soạn: 06/11/2023
Tuần dạy: 11; 12
Chủ đề bao gồm nội dung kiến thức thuộc các bài:
Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp)
Bài 26: TH: Nhận biết 1 vài dạng đột biến
Dự kiến thời lượng cho các hoạt động
Tiết 1:
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về nguyên nhân phát sinh và tính chất
của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tiết 2:
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu thể dị bội
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu sự phát sinh thể dị bội
Tiết 3:
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu thể đa bội.
Tiết 4:
TH: Nhận biết 1 vài dạng đột biến
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích được nguyên nhân và nêu vai trò của đột biến cấu trúc NST.
- Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành
thể (2n + 1) và thể (2n – 1)
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST
- Trình bày được khái niệm thể đa bội
- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có được các ý niệm
sử dụng các đặc điểm của các thể đa bội trong chọn giống
- Trình bày được khái niệm thường biến, sự khác nhau của thường biến với đột biến về 2
phương diện : khả năng di truyền và sự biểu hiện bằng kiểu hình.
- Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi trồng trọt
- Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với các tính trạng số lượng và mức phản
ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Tự học: Xác định nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin trả lời các câu hỏi, thực hiện
được các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích và giải quyết được tình huống học tập; tình
huống khi thảo luận
- Hợp tác: Phân công nhiệm vụ, trao đổi thông pppptin cùng giải quyết các nhiệm vụ học
tập, hình thành kĩ năng làm việc nhóm.
b. Năng lực riêng:
- Năng lực ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày sản phẩm của nhóm
- Năng lực khoa học: Tìm hiểu kiến thức về đột biến NST, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn giải thích ứng dụng của đột biến NST trong sản xuất cây trồng
1

- Năng lực tin học: Tìm hiểu thông tin trên internet về các dạng đột biến NST, hình ảnh
minh hoạ
- Năng lực thẩm mỹ: Thiết kế bài thuyết trình hay trình bày poster, vẽ sơ đồ tư duy
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có thói quen sống khoa học để bảo vệ môi trường sống, tránh các tác
nhân gây đột biến NST
- Chăm chỉ: Tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài: Nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo, soạn bài theo hướng tổ
chức hoạt động học cho học sinh.
- Chia nhóm, chuẩn bị phiếu học tập cho học sinh và dự kiến câu trả lời cho các câu hỏi.
- Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Phiếu học tập
* Phiếu học tập sổ 1:
STT NST ban đầu
NST sau khi bị biến đổi
Tên dạng đột biến
Gồm các đoạn
A
ABCDEFGH
Gồm các đoạn
B
ABCDEFGH
Gồm các đoạn
C
ABCDEFGH
* Phiếu học tập số 2:
1. Vẽ sơ đồ hình 23.2 SGK, xác định bộ NST của từng cơ thể trong sơ đồ.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2. Giải thích sự hình thành các thể dị bội có (2n + 1) và (2n -1 NST)?
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
* Phiếu học tập số 3:
1. Có nhận xét gì về bộ NST ở hình 24.1 c, d và hình 24.2.
Thể đa bội là gì?
…………………………………………………………………………………………………
2. Sự tương quan giữa mức bội thể ( số n) và kích thước của cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản ở các cây nói trên như thế nào)?
………………………………………………………………………………………………… 3.Có thể
nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?
…………………………………………………………………………………………………
4. Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?
………………………………………………………………………………………………
- Máy chiếu, máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung bài 22 – 25.
- SGK và các dụng cụ học tập cá nhân.
- Hình ảnh về đột biến NST
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
2

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.
2. Học sinh
- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
KHỞI TẠO HỨNG THÚ TÌM HIỂU VỀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs tham gia trò chơi “Mảnh ghép sinh học”. Trả lời 4 câu hỏi:
Câu 1: Thế nào là cặp NST tương đồng
Câu 2: Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi yếu tố nào?
Câu 3: Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?
Câu 4: Bộ NST lưỡng bội của người có 2n bằng bao nhiêu?
Hình ảnh của mảnh ghép là hình về bộ NST ở người
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép sinh học”.
Có 1 bức tranh ẩn dưới 4 mảnh ghép, mỗi HS có quyền lựa chọn 1 mảnh ghép. Mỗi mảnh
ghép tương ứng với 1 câu hỏi. Trả lời đúng mảnh ghép sẽ được lật mở. Trả lời sai bạn khác
sẽ có quyền trả lời. Từ mảnh ghép thứ 3 ai trả lời được đúng nội dung bức tranh sẽ là người
chiến thắng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: Trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo kết quả thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới.
Bộ NST của người có 2n =46 trong thực tế có những trường hợp bộ NST của người bị thay
đổi về số lượng hay cấu trúc (chiếu hình ảnh bộ NST bị biến đổi) đó là đột biến NST
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Đột biến cấu trúc NST
a) Mục tiêu: Biết được đột biến cấu trúc NST là gì?
b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
* Phiếu học tập sổ 1:
STT NST ban đầu
NST sau khi bị biến đổi
Tên dạng đột biến
Gồm các đoạn
Mất đoạn H
Mất đoạn
A
ABCDEFGH
Gồm các đoạn
Lặp lại đoạn BC
Lặp đoạn
B
ABCDEFGH
Gồm các đoạn
Trình tự đoạn BCD đảo lại Đảo đoạn
C
ABCDEFGH
thành DCB
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát H 22 và hoàn - HS tiếp nhận nhiệm vụ
thành phiếu học tập số 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (học sinh tự nghiên cứu ngoài giờ học)
Hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh trong
- Thực hiện kế hoạch: Thảo luận về vấn
quá trình thực hiện nhiệm vụ
đề trong nhiệm vụ học tập;
- Thống nhất/hoàn thành nhiệm vụ học tập
3

nhóm và viết báo cáo.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức học sinh báo cáo:
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo sản
- Nhóm học sinh báo cáo.
phảm
- Các nhóm học sinh khác thảo luận về
GV đưa ra câu hỏi:
vấn đề mà nhóm báo cáo trình bày.
- Tìm hiểu đột biến cấu trúc NST
- Trả lời câu hỏi.
- Đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm những
dạng nào?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá Các nhóm học sinh nhận xét, đánh giá
đồng đẳng, tranh luận về các vấn đề trong
đồng đẳng về hoạt động học tập của nhóm
nhiệm vụ học tập.
bạn và nhóm mình.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
+ Giáo viên xác nhận kiến thức.
I. Đột biến cấu trúc NST là gì?
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST.
- Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng sau:
+ Mất đoạn: bị mất đoạn
+ Lặp đoạn : bị lặp đoạn
+ Đảo đoạn: bị đảo đoạn
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nguyên nhân phát sinh và
tính chất của đột biến cấu trúc NST
a) Mục tiêu: biết được nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các - HS tiếp nhận nhiệm vụ
câu hỏi sau:
? Có những nguyên nhân nào gây đột
biến cấu trúc NST?
? Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho biết
có dạng đột biến nào? có lợi hay có hại?
? Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột
biến cấu trúc NST?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (học sinh tự nghiên cứu ngoài giờ học)
Hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh trong
- HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
quá trình thực hiện nhiệm vụ
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức học sinh báo cáo:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo sản
biểu lại các tính chất.
phẩm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc Các nhóm học sinh nhận xét, đánh giá
lại kiến thức: một số dạng đột biến có lợi đồng đẳng về hoạt động học tập của nhóm
(mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa bạn và nhóm mình.
4

dạng trong loài), với tiến hoá chúng tham
gia cách li giữa các loài, trong chọn giống
người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu
ra khỏi NST và chuyển gen mong muốn
của loài này sang loài khác.
II. Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
1. Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST:
- Là do các tác nhân vật lí và hoá học(từ ngoại cảnh) làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc
gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng.
2. Vai trò của ĐB cấu trúc NST:
- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân SV.
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa .
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Khái niệm đột biến số lượng NST, thể dị bội.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm đột biến số lượng NST,
Khái niệm thể dị bội.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu và H 29.1 trả - HS tiếp nhận nhiệm vụ
lời câu hỏi:
- Qua hình trên, hãy cho biết ở người, cặp
NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi
như thế nào so với các cặp NST khác?
- Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên cứu
mục I để trả lời câu hỏi:
Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị thay
đổi và thay đổi như thế nào?
- Từ các VD trên, xây dựng cho HS khái
niệm:
? Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội
thể?
? Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (học sinh tự nghiên cứu ngoài giờ học)
- Hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh trong - HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
quá trình thực hiện nhiệm vụ
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức học sinh báo cáo:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo sản
biểu lại các tính chất.
phẩm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá
Các nhóm học sinh nhận xét, đánh giá
đồng đẳng về hoạt động học tập của nhóm
bạn và nhóm mình.
III. Thể dị bội
Đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng NST xảy ra ở một hoặc một số cặp
NST nào đó hoặc ở tất cả bộ NST
- Gồm: Thể dị bội, thể đa bội
- Thể dị bội: là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc 1 số cặp NST bị thay đổi
5

về số lượng.
Gồm:
+ Thể một nhiễm (2n-1): Mất 1 NST ở 1 cặp NST nào đó
+ Thể ba nhiễm (2n+1) Thêm 1 NST ở 1 cặp NST nào đó.
- Thể không nhiễm:
(2n-2). Mất 1 cặp NST nào đó trong tế bào.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu sự phát sinh thể dị bội
a) Mục tiêu: HS trình bày được sự phát sinh thể dị bội
b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung SGK hoàn thành phiếu học tập số 2:
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
* Phiếu học tập số 2:
1. Vẽ sơ đồ hình 23.2 SGK, xác định bộ NST của từng cơ thể trong sơ đồ.
P:
2n
X 2n
G
n
n-1; n – 1
F:
2n -1( Thể 1 nhiễm):
2n +1 (thể 3 nhiễm)
2. Giải thích sự hình thành các thể dị bội có (2n + 1) và (2n -1 NST)?
- Trong quá trình giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân li tạo thành 1 giao tử
mang 2NST và 1 giao tử không mang NST nào của 1 cặp nào đó..
Trong thụ tinh các giao tử (không bình thường) này sẽ kết hợp với các giao tử bình thường
sẽ tạo ra thể dị bội (2n+1) và (2n -1)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, - HS tiếp nhận nhiệm vụ
vẽ sơ đồ hình 23.2, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi trong phiếu học tập số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (học sinh tự nghiên cứu ngoài giờ học)
Hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh trong
- HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
quá trình thực hiện nhiệm vụ
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức học sinh báo cáo:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS trình
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo sản
bày lại cơ chế phát sinh dị bội.
phẩm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá
Các nhóm học sinh nhận xét, đánh giá
đồng đẳng về hoạt động học tập của nhóm
bạn và nhóm mình.
IV. Sự phát sinh thể dị bội
- Trong quá trình giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân li tạo thành 1 giao
tử mang 2NST và 1 giao tử không mang NST nào của 1 cặp nào đó..
Trong thụ tinh các giao tử (không bình thường) này sẽ kết hợp với các giao tử bình
thường sẽ tạo ra thể dị bội (2n+1) và (2n -1)
- Hậu quả: gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây
bệnh NST.
Ví dụ: Trong quá trình giảm phân, do không phân li của cặp NST 21 (ở người) do đó
sinh ra 2 loại giao tử (loại có 2 NST 21, loại không có NST 21). Trong quá trình thụ
tinh sẽ xuất hiện hợp tử có 3 NST 21 gây ra bệnh Đao.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu thể đa bội
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm thể đa bội, những ứng dụng của hiện tượng đa bôi
thể.
6

b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung SGK hoàn thành phiếu học tập số 3:
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
Đáp án phiếu học tập số 3:
1. Có nhận xét gì về bộ NST ở hình 24.1 c, d và hình 24.2; Thể đa bội là gì?
+ Bộ NST là bội của n và nhiều hơn 2n
+ Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST là bội số của n ( nhiều
hơn 2n) .Ví dụ 3n, 4n, 5n....
2. Sự tương quan giữa mức bội thể ( số n) và kích thước của cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản ở các cây nói trên như thế nào)?
+ Tăng số lượng NST dẫn tới tăng kích thước tế bào, cơ quan.
3.Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?
Có thể, nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ quan của cây.
4. Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?
Có thể khai thác những đặc điêm tang kích thước cơ quan để tang năng suất cây trồng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, - HS tiếp nhận nhiệm vụ
quan sát hình 24.1 và hình 24.2, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập (học sinh tự nghiên cứu ngoài giờ học)
Hỗ trợ/trả lời câu hỏi của học sinh trong quá - HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
trình thực hiện nhiệm vụ
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên tổ chức học sinh báo cáo:
-Gọị đại diện 2 HS trình kết quả thảo luận
Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo sản
của nhóm
phẩm
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
GV hỏi thêm:
- Vì sao cây đa bội thể thường có cơ quan
sinh dưỡng và cơ quan sinh sản lớn hơn HS trả lời
mức bình thường ?
 Do sự tăng gấp bội số lượng NST, ADN
trong tế bào làm tăng cường độ trao đổi
chất, kích thước tế bào, cơ quan và sức
chống chịu của thể đa bội…..
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét đánh giá
Các nhóm học sinh nhận xét, đánh giá đồng
đẳng về hoạt động học tập của nhóm bạn
và nhóm mình.

7

III. Thể đa bội.
Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST là bội số của n (lớn hơn
2n).Ví dụ 3n, 4n, 5n....
-Đặc điểm: Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội  số lượng ADN cũng tăng
tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn.
- Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã được ứng dụng hiệu quả trong chọn
giống cây trồng.
+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...)
+ Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu.
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi
trường.
Hoạt động 2.6: Thực hành quan sát 1 vài dạng đột biến
HOẠT ĐỘNG 1: Nhận biết các dạng đột biến gen gây ra biến đổi kiểu hình.(13p)
(1) Mục tiêu: Qua quan sát tranh ảnh, HS nhận biết được các đột biến gen gây ra
biến đổi hình thái.
(2) Nội dung.Hs trình bày được các dạng đột biến gây ra biến đổi kiểu hình.
(3) Sản phẩm
BẢNG 26. PHÂN BIỆT DẠNG ĐỘT BIẾN HÌNH THÁI VỚI DẠNG GỐC
Đối tượng
Dạng gốc
Dạng đột biến
quan sát
Lông chuột

Màu xám, đen ...
Bạch tạng.
Màu xanh, thân cao, bông
Bạch tạng, thân thấp, bông dài, lá
Lá lúa
ngắn, lá đòng nằm thẳng, hạt
đòng nằm ngang, hạt có râu, hạt
không có râu, hạt ngắn.
dài.
Ở gà
Chân dài.
Chân ngắn.
Ở người
Da đen, trắng, vàng.
Bệnh bạch tạng.
(4) Tổ chức thực hiện: Tranh ảnh về các dạng đột biến hình thái: Thân, lá, bông ,
hạt ở lúa; hiện tượng bạch tạng ở lúa, chuột và ở người.
Hộp kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Nhận biết các đột biến gen
- Hướng dẫn HS quan sát
- HS quan sát kĩ các
gây ra biến đổi hình thái
tranh ảnh đối chiếu dạng
tranh, ảnh chụp. So sánh
Bảng 26
gốc và dạng đột biến, nhận
với các đặc điểm hình
biết các dạng đột biến gen.
thái của dạng gốc và
dạng đột biến, ghi nhận
xét vào bảng.
HOẠT ĐỘNG 2: Nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST. (14p)
(1) Mục tiêu: HS nhận biết các dạng đột biến cấu trúc NST
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, động
não.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo nhóm, cá nhân
(4) Phương tiện: +Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST ở hành tây hoặc
hành ta, về biến đổi số lượng NST ở hành tây, hành ta, dưa hấu, dâu tằm…
+2 tiêu bản về:
+ Bộ NST bình thường và bộ NST có hiện tượng mất đoạn ở hành tây hoặc hành
ta.
(5) Sản phẩm: Hs nhận biết được các dạng đột biến cấu trúc NST.
8

Hộp kiến thức
II. Nhận biết các đột biến
cấu trúc NST
Đột biến cấu trúc NST là bao
gồm chủ yếu các dạng sau:
+ Mất đoạn NST : là 1 đoạn
NST bị đứt ra làm giảm số
lượng gen trên NST.
+ Lặp đoạn NST: Là 1 đoạn
NST nào đó được lặp lại 1
hay nhiều lần.
+ Đảo đoạn là 1 đoạn NST bị
đứt ra rồi quay ngược lại 180o
và gắn vào vị trí vừa đứt đó.

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nhận biết - HS quan sát tranh
qua tranh về các kiểu đột câm các dạng đột biến
biến cấu trúc NST.
cấu trúc NST và phân
biệt từng dạng.
- 1 HS lên chỉ tranh,
gọi tên từng dạng đột
biến.
- Yêu cầu HS nhận biết - Các nhóm quan sát
qua tiêu bản hiển vi về dưới kính hiển vi.
đột biến cấu trúc NST.
- lưu ý: quan sát ở bội
- GV kiểm tra trên tiêu giác bé rồi chuyển sang
bản, xác nhận kết quả của quan sát ở bội giác lớn.
nhóm.
- Vẽ lại hình đã quan
sát được,
HOẠT ĐỘNG 3: Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST. (11p)
(1) Mục tiêu: HS nhận biết mốt số kiểu đột biến số lượng NST.
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, động
não.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: theo nhóm, cá nhân
(4) Phương tiện: +2 tiêu bản về:
+ Bộ NST lưỡng bội (2n NST), tam bội (3n NST ) và tứ bội (4n NST ) ở dưa hấu.
+ Kính hiển vi quang học có độ phóng đại 100- 400 lần.
(5) Sản phẩm: Hs nhận biết được các dạng đột biến cấu trúc NST.
Hộp kiến thức
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
III. Nhận biết một số kiểu - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát, chú ý số
đột biến số lượng NST
tranh: bộ NST người bình lượng NST ở cặp 21.
- Người bị bệnh đao thể dị thường và của bệnh nhân - Các nhóm sử dụng
bội (2n+1) có 3 NST ở cặp Đao.
kính hiển vi, quan sát
21.
- GV hướng dẫn các tiêu bản, đối chiếu với
- Người bị bệnhTớcnơ thể dị nhóm quan sát tiêu bản ảnh chụp và nhận biết
bội (2n-1) có NST giới tính hiển vi bộ NST ở người cặp NST bị đột biến.
dạng X0.
và bệnh nhân Đao (nếu - HS quan sát, so sánh
- Thực vật đa bội (lá dâu, quả có).
bộ NST ở thể lưỡng bội
dưa hấu) thường to lớn, dày - So sánh ảnh chụp hiển với thể đa bội.
hơn dạng bình thường.
vi bộ NST ở dưa hấu.
- HS quan sát ghi nhận
- So sánh hình thái thể đa xét vào bảng theo mẫu.
bội với thể lưỡng bội.
Đối
Đặc điểm hình thái
tượng
Thể lưỡng bội
Thể đa bội
quan sát
1.
2.
3.
4.
HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung:
GV sử dụng gmail-> driver-> google biểu mẫu-> soạn câu hỏi trắc nghiệm-> gửi đường
9

link cho HS.
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên google form (máy tính hoặc điện thoại kết nối
intenet) : truy cập vào link->điền họ tên-lớp-> chọn đáp án đúng-> gửi .
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: Giaos viên gửi link lên zalo nhóm lớp cho HS làm ở nhà.
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdOq1Ti8czMtNhsfd6LQH_QWF-2RqlkIjXO2pFjLEZmcNNbw/viewform?usp=sf_link
Câu 1: Đột biến NST là loại biến dị:
   A. Xảy ra trên NST trong nhân tế bào
B. Làm thay đổi cấu trúc NST
   C. Làm thay đổi số lượng của NST
   D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2: Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là:
   A. Đột biến gen
   B. Đột biến cấu trúc NST
   C. Đột biến số lượng NST
   D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 3: Các dạng đột biến cấu trúc của NST được gọi là:
   A. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
B. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn
   C. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn
   D. Mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn
Câu 4: Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của NST là:
   A. Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào
   B. Do tác động của các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh
   C. Hiện tượng tự nhân đôI của NST
   D. Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào
Câu 5: Nguyên nhân tạo ra đột biến cấu trúc NST là:
   A. Các tác nhân vật lí của ngoại cảnh
   B. Các tác nhân hoá học của ngoại cảnh
   C. Các tác nhân vật lí và hoá học của ngoại cảnh
   D. Hoạt động co xoắn và tháo xoắn của NST trong phân bào
Câu 6: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của các tác nhân gây đột
biến, dẫn đến:
   A. Phá vỡ cấu trúc NST
   B. Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST
   C. NST gia tăng số lượng trong tế bào
   D. Cả A và B đều đúng
Câu 7: Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người:
   A. Mất đoạn đầu trên NST số 21
   B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23
   C. Đảo đoạn trên NST giới tính X
   D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23
Câu 8: Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là:
   A. Lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzimamilaza thuỷ phân tinh
bột.
   B. Đảo đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan.
   C. Lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm thay đổi hình dạng của mắt.
   D. Lặp đoạn trên NST của cây đậu Hà Lan.
10

Câu 9: Đột biến số lượng NST bao gồm:
   A. Lặp đoạn và đảo đoạn NST
   B. Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
   C. Đột biến đa bội và mất đoạn NST
   D. Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
Câu 10: Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:
   A. Đột biến đa bội thể
   B. Đột biến dị bội thể
   C. Đột biến cấu trúc NST
   D. Đột biến mất đoạn NST
Câu 11: Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế
bào sinh dưỡng bằng:
   A. 16
   B. 21
   C. 28
   D.35
Câu 12: Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng:
   A. Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
   B. Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
   C. Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
   D. Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
Câu 13: Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:
   A. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc
   B. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc
   C. Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc
   D. Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc
Câu 14: Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?
   A. 2n + 1
   B. 2n – 1
   C. 2n + 2
   D. 2n – 2
Câu 15: Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
   A. 47 chiếc NST
   B. 47 cặp NST
   C. 45 chiếc NST
   D. 45 cặp NST
HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện: GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh
tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các
câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Lấy ví dụ về các bệnh do đột biến NST ở người. Các bệnh đó thuộc dạng đột biến nào?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập : HS thảo luận trả lời câu hỏi
B3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gv gọi 1 -2 HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm
11

HS khác nhận xét, bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, kết luận
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK ra vở
- Chuẩn bị bài Thường biến.
- Chuẩn bị mẫu vật, tranh ảnh cho tiết học sau:
+ Cây rau dừa nước mọc ở nơi cạn và nổi trên mặt nước
+ Cây rau má ở trên mặt đật và dưới kẽ đất.
+ Sưu tầm hình ảnh cây mạ, khoai lang, khoai tây ở nơi ánh sáng và
ở trong tối
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

12
 
Gửi ý kiến