TÀI LIỆU TẬP HUẤN QUYỀN CON NGƯỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BỘ GIAO DUC
Người gửi: trần thị phượng
Ngày gửi: 20h:01' 13-11-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn: BỘ GIAO DUC
Người gửi: trần thị phượng
Ngày gửi: 20h:01' 13-11-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC
QUYỀN CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC,
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Hà Nội- 2023
MỤC LỤC
Phần 1..................................................................................................................4
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ GIÁO DỤC QUYỀN
CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG............4
I. Một số kiến thức cơ bản về quyền con người.................................................4
1.1. Quyền con người..........................................................................................4
1.2. Phân biệt quyền con người và quyền công dân............................................5
1.3. Các nguyên tắc cốt lõi của quyền con người...............................................6
1.4. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền con người.........................6
1.4.1. Nhóm các quyền chính trị và dân sự.........................................................6
1.4.2. Nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa...................................................12
1.4.3. Quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương................................................17
II. Một số vấn đề chung về giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông
...........................................................................................................................34
1. Quan niệm về giáo dục quyền con người......................................................34
2. Mục tiêu.........................................................................................................35
3. Yêu cầu:.........................................................................................................35
4. Ý nghĩa của giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông...................36
PHẦN 2: TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ............38
I. Định hướng thực hiện nội dung giáo dục quyền con người trong chương trình
giáo dục cấp trung học cơ sở.............................................................................38
1. Khái quát chung về Chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp Trung
học cơ sở............................................................................................................38
2. Yêu cầu cần đạt về giáo dục quyền con người trong Chương trình các môn
học và hoạt động giáo dục cấp THCS...............................................................39
2.1. Về phẩm chất..............................................................................................39
2.2. Về năng lực.................................................................................................40
2.3. Về nội dung.................................................................................................41
II. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI TRONG
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CẤP THCS.....................................................42
1. Đặc điểm cơ bản của dạy học tích hợp..........................................................42
2. Hình thức và mức độ tích hợp.......................................................................44
2
3. Yêu cầu khi thực hiện tích hợp nội dung giáo dục quyền con người trong
chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp trung học cơ sở.......................47
III. GỢI Ý TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN................48
3.1. Môn Giáo dục công dân cấp THCS............................................................48
3.2. Gợi ý tích hợp giáo dục quyền con người trong chương trình môn Giáo
dục công dân......................................................................................................50
3.2.1. Gợi ý tích hợp nội dung quyền con người vào chương trình Giáo dục
công dân lớp 6...................................................................................................50
3.2.2. Gợi ý tích hợp nội dung QCN vào chương trình Giáo dục công dân lớp 7
...........................................................................................................................52
3.2.3. Gợi ý tích hợp nội dung QCN vào chương trình Giáo dục công dân lớp 8
...........................................................................................................................53
3.2.4. Gợi ý tích hợp nội dung QCN vào chương trình Giáo dục công dân lớp 9
...........................................................................................................................56
PHẦN 3. MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA................................59
I. Các kiểu bài học trong môn Giáo dục công dân............................................59
II. Một số kế hoạch dạy học minh họa..............................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................82
PHỤ LỤC..........................................................................................................83
3
Phần 1
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ GIÁO DỤC QUYỀN
CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I. Một số kiến thức cơ bản về quyền con người
1.1. Quyền con người
Quyền con người được hiểu là những đặc quyền tự nhiên thuộc về tất cả mọi
người, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào dựa trên cơ sở chủng tộc, giới tính,
ngôn ngữ, tôn giáo, dòng dõi, địa vị xã hội...; các giá trị của quyền con người được
luật pháp hóa, được cộng đồng quốc tế và các quốc gia thừa nhận, đó là giá trị phổ
biến/phổ quát chung toàn nhân loại. Điều này có nghĩa là chúng ta có quyền con
người không phải bởi vì là công dân của một nước mà bởi vì chúng ta con người, nên
có quyền con người; quyền con người gắn với nhân phẩm và giá trị con người, nên
không thể bị tước bỏ một cách bất hợp pháp bởi bất cứ quyền lực nào.
Các quyền con người còn phụ thuộc lẫn nhau, liên quan lẫn nhau, bổ sung và
hỗ trợ cho nhau. Việc thực hiện tốt quyền này, sẽ bổ sung, hỗ trợ thực hiện quyền
khác và ngược lại.
Ví dụ, thực hiện tốt quyền giáo dục, sẽ giúp các em có tri thức để làm chủ
cuộc sống, tham gia vào các công việc chung, trở thành chủ nhân tích cực, sáng tạo;
hay thực hiện tốt quyền tiếp cận thông tin, giúp mọi người có thể kiểm soát cuộc
sống; có thể bày tỏ quan điểm, chính kiến…
Các quyền con người là tự nhiên, vốn có của mỗi cá nhân con người với tư
cách là thành viên của cộng đồng nhân loại. Tuy nhiên, khi thực hành các quyền và
tự do đó, các cá nhân có thể có nguy cơ xâm phạm các quyền và tự do của người
khác, để lại hậu quả cho các cá nhân và động đồng, xã hội. Vì vậy, nghĩa vụ xác định
mối quan hệ và sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ, giữa tự do và trách nhiệm, giữa
lợi ích của cá nhân, cộng đồng, nhà nước, xã hội. Đồng thời, nghĩa vụ pháp lí là điều
kiện để bảo vệ và bảo đảm quyền, tự do con người và công dân. Pháp luật quốc tế về
quyền bên cạnh việc xác lập hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về quyền thì
cũng nhấn mạnh việc thực hiện quyền tự do của con người không được xâm phạm
đến quyền và tự do của người khác.
Quyền con người bao gồm các quyền "dân sự và chính trị" (quyền tự do tư
tưởng, tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do tôn giáo, tự do lập hội, và các quyền sống,
quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự quyết và quyền về sáng tạo văn hoá,
quyền bình đẳng, quyền được xét xử công bằng, quyền về sự riêng tư, quyền tham
gia đời sống chính trị, quyền kết hôn và lập gia đình) và các quyền kinh tế, xã hội,
văn hoá (quyền về sức khoẻ, quyền giáo dục, quyền về nhà ở, quyền về bảo trợ xã
hội, quyền được an toàn ở nơi làm việc, quyền có đủ lương thực, nước uống và được
sống trong môi trường trong lành).
4
1.2. Phân biệt quyền con người và quyền công dân
Quyền công dân chính là các quyền con người được các Nhà nước thừa nhận
và áp dụng cho công dân của quốc gia mình.
Quyền con người và quyền công dân có một số điểm giống nhau như sau:
- Quyền con người và quyền công dân đều phản ánh nhu cầu và lợi ích khách
quan, xuất phát từ con người, từ phẩm giá vốn có của mỗi người, từ sự bình đẳng,
không phân biệt đối xử.
- Quyền con người, quyền công dân đều tập trung vào chủ đề "quyền" - tức là
các khả năng và tự do cơ bản của mọi người, mọi công dân được sống trong nhân
phẩm, nó luôn thuộc về cá nhân, công dân và không thể bị xâm phạm.
- Trong nhiều trường hợp quyền con người, quyền công dân có tên gọi giống
nhau và nội hàm được bảo vệ như nhau, ví dụ: quyền sống; quyền không bị tra tấn,
hạ nhục; quyền tự do lập hội, hội họp; quyền được giáo dục, chăm sóc sức khoẻ;
quyền được thông tin.
- Chế định quyền con người, quyền công dân là nội dung cốt lõi của các Hiến pháp
dân chủ và do đó đều là nghĩa vụ của Nhà nước và một số chủ thể khác trong xã hội.
Điểm khác biệt giữa quyền con người và quyền công dân
Tiêu chí
Lịch sử
hình thành
Công cụ
Quyền con người
Quyền công dân
Xuất hiện từ trong các nền Gắn với lịch sử lập hiến của cách
văn minh cổ đại
mạng tư sản
Luật quốc tế và luật quốc gia
Luật quốc gia
ghi nhận
Tính chất
Tự nhiên, bẩm sinh, vốn có, Do nhà nước thừa nhận thông qua
độc lập với nhà nước, không Hiến pháp và pháp luật
do lực lượng nào ban phát
Phạm vi
Áp dụng toàn cầu; mang giá Áp dụng trong phạm vi lãnh thổ;
trị phổ biến
không giống nhau giữa các quốc gia
áp dụng
Chủ thể của
quyền
Mọi thành viên trong gia đình Chỉ người có quốc tịch của quốc gia
nhân loại
Chủ thể có
nghĩa vụ
Nhà nước có nghĩa vụ chính. Nhà nước có nghĩa vụ chính. Ngoài
Ngoài ra là các tổ chức quốc ra là các doanh nghiệp, cộng đồng,
tế, các doanh nghiệp, cộng cá nhân... cùng có nghĩa vụ
đồng, cá nhân,... cùng có
nghĩa vụ
Cơ chế
bảo vệ
Các cơ chế quốc tế (Liên Hợp Chủ yếu là cơ chế quốc gia: Toà án
quốc, các điều ước quốc tế) và và các cơ quan tư pháp khác, các
cơ chế quốc gia
cơ quan thanh tra, các tổ chức
chính trị, xã hội, nghề nghiệp
5
1.3. Các nguyên tắc cốt lõi của quyền con người
Tính phổ quát và không thể chuyển nhượng: Quyền con người là phổ biến và
không thể chuyển nhượng. Tất cả mọi người ở khắp mọi nơi trên thế giới đều có
quyền hưởng các quyền này. Tính phổ quát của quyền con người được bao hàm trong
lời nói của Điều 1 của Tuyên ngôn phổ quát về quyền con người: “tất cả mọi người
sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và quyền.”
Tính không thể phân chia: Quyền con người là không thể chia cắt. Tất cả các
quyền con người đều có địa vị bình đẳng, và không thể được xếp theo thứ tự thứ bậc.
Từ chối một quyền luôn cản trở việc thụ hưởng các quyền khác. Do đó, quyền của
mọi người có mức sống đầy đủ không thể bị tổn hại do các quyền khác, chẳng hạn
như quyền được chăm sóc sức khỏe hoặc quyền được học hành.
Sự phụ thuộc lẫn nhau: Các quyền con người phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi người
đều góp phần vào việc nhận thức phẩm giá con người của một người thông qua việc
thỏa mãn các nhu cầu về phát triển, thể chất, tâm lí và tinh thần của họ. Việc thực
hiện một quyền thường phụ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào việc thực hiện các
quyền khác. Ví dụ, trong những trường hợp nhất định, việc thực hiện quyền được
chăm sóc sức khỏe có thể phụ thuộc vào việc thực hiện quyền được phát triển, được
giáo dục hoặc được cung cấp thông tin.
Bình đẳng và Không phân biệt đối xử: Đây vừa là giá trị vừa là nguyên tắc của
quyền con người. Theo đó, mọi cá nhân đều bình đẳng với tư cách là thành viên của
cộng đồng nhân loại và dựa trên phẩm giá vốn có của mỗi con người. Do đó, không
ai phải chịu sự phân biệt đối xử do chủng tộc, màu da, dân tộc, giới tính, tuổi tác,
ngôn ngữ, khuynh hướng tình dục, tôn giáo, chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn
gốc quốc gia, xã hội hoặc địa lí, khuyết tật, tài sản hoặc tình trạng khác …
Sự tham gia: tất cả mọi người đều có quyền tham gia và thu thập thông tin liên
quan đến quá trình ra quyết định ảnh hưởng đến cuộc sống và hạnh phúc của họ. Các
phương pháp tiếp cận dựa trên quyền yêu cầu mức độ tham gia cao của cộng đồng,
xã hội dân sự, dân tộc thiểu số, phụ nữ, thanh niên, cộng đồng bản địa và các nhóm
được xác định khác.
Trách nhiệm giải trình và pháp quyền: các quốc gia và những người có trách
nhiệm khác phải chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các quyền con người. về vấn đề
này, họ phải tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn pháp lí được quy định trong các văn
kiện nhân quyền quốc tế. Trong trường hợp họ không làm như vậy, chủ thể hưởng
quyền bị vi phạm có quyền khởi kiện để giải quyết phù hợp trước tòa án có thẩm
quyền hoặc cơ quan xét xử khác theo các quy tắc và thủ tục do pháp luật quy định.
1.4. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền con người
1.4.1. Nhóm các quyền chính trị và dân sự
Các quyền về dân sự, chính trị được quy định trong ICCPR và đã được quy
định trong Hiến pháp năm 2013 và một số đạo luật, gồm các quyền: mọi người có
quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; không bị bắt, giam giữ tùy tiện;
6
quyền của người bị buộc tội; quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác;
quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; quyền có nơi ở hợp pháp và quyền bất
khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước
ngoài và từ nước ngoài về nước; quyền kết hôn, ly hôn; quyền xác định dân tộc của
mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp; quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào; công dân có quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình... việc thực hiện các
quyền này do pháp luật quy định; quyền bầu cử và quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội
đồng nhân dân; quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và
kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước;
quyền biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân; quyền khiếu nại, tố cáo với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
1* Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội,
biểu tình
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp,
lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định (Đ.25, HP
2013).
+ Quyền bày tỏ ý kiến và hội họp: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến,
nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định
của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em;
được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi
ý kiến, nguyện vọng chính đáng (Điều 34, Luật Trẻ em 2016).
+ Quyền tự do báo chí của công dân: i) Sáng tạo tác phẩm báo chí; ii) Cung
cấp thông tin cho báo chí; iii) Phản hồi thông tin trên báo chí; iv) Tiếp cận thông tin
báo chí; v) Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí; vi) In, phát hành
báo in (Điều 10, Luật Báo chí).
+ Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân: i) Phát biểu ý kiến về tình
hình đất nước và thế giới; ii) Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; iii) Góp ý kiến, phê bình, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác (Điều 11, Luật Báo chí
2016).
+ Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do
ngôn luận trên báo chí của công dân: i) Đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh
và tác phẩm báo chí khác của công dân phù hợp với tôn chỉ, mục đích và không có
nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này;
trong trường hợp không đăng, phát phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu; ii) Trả
lời hoặc yêu cầu tổ chức, người có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trên
7
báo chí về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến (Điều 12, Luật Báo chí
2016).
+ Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn
luận trên báo chí của công dân: i) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy
đúng vai trò của mình; ii) Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và
được Nhà nước bảo hộ. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do
ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức và công dân; iii) Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và
phát sóng (Điều 13, Luật Báo chí 2016).
2* Quyền khiếu nại, tố cáo
Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị
thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo
quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi
dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. (Điều 29, Hiến
pháp 2013).
+ Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo
thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem
xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước,
của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật
cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp
luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại
2011).
+ Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: i) Tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;ii) Tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là
tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các
đối tượng sau đây: i) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện
nhiệm vụ, công vụ; ii) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức;
người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; iii) Cơ
quan, tổ chức.
8
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là
tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất
kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành
vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ (Khoản 1, 2 và 3, Luật
Tố cáo năm 2018)
3* Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn
giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn
giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. (Điều 24, Hiến pháp
2013).
4* Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân
thể, quyền được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm và uy tín.
Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ.
Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật (Điều 19, Hiến pháp 2013).
Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự,
nhân phẩm, tài sản. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân
đều bị xử lý theo pháp luật. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho
nhà nước khác (Điều 11, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai bị bắt nếu không
có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường
hợp phạm tội quả tang. Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ,
tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung,
dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng,
sức khỏe của con người (Điều 10, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp
luật bảo vệ. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu
đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có
thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành
niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người
đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Thông tin ảnh hưởng xấu đến
danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại
chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng
đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân
phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông
tin đó là không đúng. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân
phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người
9
đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại (Điều 34, Bộ luật
Dân sự 2015).
5* Quyền bình đẳng trước pháp luật
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong
đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội (Điều 16, Hiến pháp 2013).
Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong
hoạt động thương mại (Điều 10, Luật Thương mại 2005).
Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm
quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ
phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt
đối xử về giới (Điều 26, Hiến pháp 2013).
Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Nam,
nữ không bị phân biệt đối xử về giới. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi
là phân biệt đối xử về giới. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là
phân biệt đối xử về giới (Điều 6, Luật Bình đẳng giới 2006).
Bình đẳng trong hôn nhân, gia đình: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền,
nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có
liên quan (Điều 17, Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
6* Quyền đối với quốc tịch, dân tộc và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ
Cá nhân có quyền có quốc tịch. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại
quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định. Quyền của người không
quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật (Điều 31,
Bộ luật Dân sự 2015).
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
Việt Nam. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam bảo hộ (Điều 17, Hiến pháp 2013).
Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa
chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42, Hiến pháp 2013).
Nhà nước bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
thông qua các biện pháp: i) Nghiên cứu, sưu tầm, lưu giữ tiếng nói, chữ viết của cộng
đồng các dân tộc; ban hành quy tắc phiên âm tiếng nói của những dân tộc chưa có
chữ viết; có biện pháp bảo vệ đặc biệt đối với tiếng nói, chữ viết có nguy cơ mai một;
ii) Dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức và
cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số theo yêu cầu công việc; dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số cho học sinh
người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật giáo dục; xuất bản sách, báo, thực hiện
các chương trình phát thanh, truyền hình, sân khấu bằng tiếng dân tộc thiểu số; iii)
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền để
10
bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt và phát triển tiếng Việt (Điều 21, Luật Di sản văn
hóa 2001, sửa đổi, bổ sung năm 2009).
7* Quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ
nước ngoài về nước
- Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước
ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định
(Điều 23, Hiến pháp 2013).
- Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân
chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây: i) Người bị cơ quan, người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ,
tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có
quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình
chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử
thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không
giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử
thách; ii) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện
pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc,
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được
hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm
thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; iii) Người bị cách ly do
có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng; iv) Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do
phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn
có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký
thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này; v) Các
trường hợp khác theo quy định của luật. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công
dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư
trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định
của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan
(Điều 4, Luật Cư trú 2020).
8* Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí
mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức
trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ
và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông
tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này (Điều 12, Bộ luật
Tố tụng hình sự 2015).
11
9* Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình
Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác
định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền
nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các
thành viên gia đình. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha,
mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình. Cá nhân thực hiện
quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn
nhân và gia đình và luật khác có liên quan (Điều 37, Bộ luật Dân sự 2015).
1.4.2. Nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa được quy định trong ICESCR, được
quy định trong Hiến pháp năm 2013 và một số đạo luận, gồm: quyền sở hữu, sở hữu
tư nhân, quyền thừa kế; quyền tự do kinh doanh; quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; quyền được bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe; quyền và nghĩa vụ học tập; quyền nghiên cứu khoa học và công
nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật; quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa,
tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa; quyền được sống trong
môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
1** Quyền sở hữu, sở hữu tư nhân và quyền thừa kế:
Về quyền sở hữu, theo khoản 1 Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi
người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh
hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh
tế khác”.
Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu sẽ bao gồm nội dung
về quyền chiếm hữu, quyền sử dụng cũng như quyền định đoạt đối với tài sản của
chủ sở hữu theo đúng theo quy định của pháp luật. Theo quy định này, quyền sở hữu
bao gồm ba quyền năng, đó là quyền sử dụng, quyền chiếm hữu và quyền định đoạt.
Về quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế, theo khoản 2 Điều 32 Hiến pháp
năm 2013 quy định: “Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo
hộ”.
Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân
đối với tài sản hợp pháp của mình. Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu
tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân. Sở hữu cá thể là sở hữu đối với các tư liệu sản xuất,
trong đó chủ sở hữu cùng thân nhân của họ trực tiếp tác động lên tư liệu sản xuất
trong quả trình sản xuất; sở hữu tiểu chủ là sở hữu đối với các tư liệu sản xuất trong
đó có sử dụng lao động làm thuê với số lượng nhỏ hoặc theo thời vụ và sở hữu tư bản
tư nhân là sở hữu đối với tư liệu sản xuất trong đó phần lớn sử dụng nhân công lao
động làm thuê.
Quyền thừa kế được hiểu là quyền để lại di sản (tài sản thừa kế) của mình cho
người khác thông qua hình thức lập di chúc hoặc chia tài sản...
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHUNG NỘI DUNG GIÁO DỤC
QUYỀN CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC,
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Hà Nội- 2023
MỤC LỤC
Phần 1..................................................................................................................4
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ GIÁO DỤC QUYỀN
CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG............4
I. Một số kiến thức cơ bản về quyền con người.................................................4
1.1. Quyền con người..........................................................................................4
1.2. Phân biệt quyền con người và quyền công dân............................................5
1.3. Các nguyên tắc cốt lõi của quyền con người...............................................6
1.4. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền con người.........................6
1.4.1. Nhóm các quyền chính trị và dân sự.........................................................6
1.4.2. Nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa...................................................12
1.4.3. Quyền của nhóm xã hội dễ bị tổn thương................................................17
II. Một số vấn đề chung về giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông
...........................................................................................................................34
1. Quan niệm về giáo dục quyền con người......................................................34
2. Mục tiêu.........................................................................................................35
3. Yêu cầu:.........................................................................................................35
4. Ý nghĩa của giáo dục quyền con người cho học sinh phổ thông...................36
PHẦN 2: TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ............38
I. Định hướng thực hiện nội dung giáo dục quyền con người trong chương trình
giáo dục cấp trung học cơ sở.............................................................................38
1. Khái quát chung về Chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp Trung
học cơ sở............................................................................................................38
2. Yêu cầu cần đạt về giáo dục quyền con người trong Chương trình các môn
học và hoạt động giáo dục cấp THCS...............................................................39
2.1. Về phẩm chất..............................................................................................39
2.2. Về năng lực.................................................................................................40
2.3. Về nội dung.................................................................................................41
II. TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI TRONG
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CẤP THCS.....................................................42
1. Đặc điểm cơ bản của dạy học tích hợp..........................................................42
2. Hình thức và mức độ tích hợp.......................................................................44
2
3. Yêu cầu khi thực hiện tích hợp nội dung giáo dục quyền con người trong
chương trình môn học, hoạt động giáo dục cấp trung học cơ sở.......................47
III. GỢI Ý TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC QUYỀN CON NGƯỜI
TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC GIÁO DỤC CÔNG DÂN................48
3.1. Môn Giáo dục công dân cấp THCS............................................................48
3.2. Gợi ý tích hợp giáo dục quyền con người trong chương trình môn Giáo
dục công dân......................................................................................................50
3.2.1. Gợi ý tích hợp nội dung quyền con người vào chương trình Giáo dục
công dân lớp 6...................................................................................................50
3.2.2. Gợi ý tích hợp nội dung QCN vào chương trình Giáo dục công dân lớp 7
...........................................................................................................................52
3.2.3. Gợi ý tích hợp nội dung QCN vào chương trình Giáo dục công dân lớp 8
...........................................................................................................................53
3.2.4. Gợi ý tích hợp nội dung QCN vào chương trình Giáo dục công dân lớp 9
...........................................................................................................................56
PHẦN 3. MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA................................59
I. Các kiểu bài học trong môn Giáo dục công dân............................................59
II. Một số kế hoạch dạy học minh họa..............................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................82
PHỤ LỤC..........................................................................................................83
3
Phần 1
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ GIÁO DỤC QUYỀN
CON NGƯỜI TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
I. Một số kiến thức cơ bản về quyền con người
1.1. Quyền con người
Quyền con người được hiểu là những đặc quyền tự nhiên thuộc về tất cả mọi
người, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào dựa trên cơ sở chủng tộc, giới tính,
ngôn ngữ, tôn giáo, dòng dõi, địa vị xã hội...; các giá trị của quyền con người được
luật pháp hóa, được cộng đồng quốc tế và các quốc gia thừa nhận, đó là giá trị phổ
biến/phổ quát chung toàn nhân loại. Điều này có nghĩa là chúng ta có quyền con
người không phải bởi vì là công dân của một nước mà bởi vì chúng ta con người, nên
có quyền con người; quyền con người gắn với nhân phẩm và giá trị con người, nên
không thể bị tước bỏ một cách bất hợp pháp bởi bất cứ quyền lực nào.
Các quyền con người còn phụ thuộc lẫn nhau, liên quan lẫn nhau, bổ sung và
hỗ trợ cho nhau. Việc thực hiện tốt quyền này, sẽ bổ sung, hỗ trợ thực hiện quyền
khác và ngược lại.
Ví dụ, thực hiện tốt quyền giáo dục, sẽ giúp các em có tri thức để làm chủ
cuộc sống, tham gia vào các công việc chung, trở thành chủ nhân tích cực, sáng tạo;
hay thực hiện tốt quyền tiếp cận thông tin, giúp mọi người có thể kiểm soát cuộc
sống; có thể bày tỏ quan điểm, chính kiến…
Các quyền con người là tự nhiên, vốn có của mỗi cá nhân con người với tư
cách là thành viên của cộng đồng nhân loại. Tuy nhiên, khi thực hành các quyền và
tự do đó, các cá nhân có thể có nguy cơ xâm phạm các quyền và tự do của người
khác, để lại hậu quả cho các cá nhân và động đồng, xã hội. Vì vậy, nghĩa vụ xác định
mối quan hệ và sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ, giữa tự do và trách nhiệm, giữa
lợi ích của cá nhân, cộng đồng, nhà nước, xã hội. Đồng thời, nghĩa vụ pháp lí là điều
kiện để bảo vệ và bảo đảm quyền, tự do con người và công dân. Pháp luật quốc tế về
quyền bên cạnh việc xác lập hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về quyền thì
cũng nhấn mạnh việc thực hiện quyền tự do của con người không được xâm phạm
đến quyền và tự do của người khác.
Quyền con người bao gồm các quyền "dân sự và chính trị" (quyền tự do tư
tưởng, tự do ngôn luận, tự do đi lại, tự do tôn giáo, tự do lập hội, và các quyền sống,
quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự quyết và quyền về sáng tạo văn hoá,
quyền bình đẳng, quyền được xét xử công bằng, quyền về sự riêng tư, quyền tham
gia đời sống chính trị, quyền kết hôn và lập gia đình) và các quyền kinh tế, xã hội,
văn hoá (quyền về sức khoẻ, quyền giáo dục, quyền về nhà ở, quyền về bảo trợ xã
hội, quyền được an toàn ở nơi làm việc, quyền có đủ lương thực, nước uống và được
sống trong môi trường trong lành).
4
1.2. Phân biệt quyền con người và quyền công dân
Quyền công dân chính là các quyền con người được các Nhà nước thừa nhận
và áp dụng cho công dân của quốc gia mình.
Quyền con người và quyền công dân có một số điểm giống nhau như sau:
- Quyền con người và quyền công dân đều phản ánh nhu cầu và lợi ích khách
quan, xuất phát từ con người, từ phẩm giá vốn có của mỗi người, từ sự bình đẳng,
không phân biệt đối xử.
- Quyền con người, quyền công dân đều tập trung vào chủ đề "quyền" - tức là
các khả năng và tự do cơ bản của mọi người, mọi công dân được sống trong nhân
phẩm, nó luôn thuộc về cá nhân, công dân và không thể bị xâm phạm.
- Trong nhiều trường hợp quyền con người, quyền công dân có tên gọi giống
nhau và nội hàm được bảo vệ như nhau, ví dụ: quyền sống; quyền không bị tra tấn,
hạ nhục; quyền tự do lập hội, hội họp; quyền được giáo dục, chăm sóc sức khoẻ;
quyền được thông tin.
- Chế định quyền con người, quyền công dân là nội dung cốt lõi của các Hiến pháp
dân chủ và do đó đều là nghĩa vụ của Nhà nước và một số chủ thể khác trong xã hội.
Điểm khác biệt giữa quyền con người và quyền công dân
Tiêu chí
Lịch sử
hình thành
Công cụ
Quyền con người
Quyền công dân
Xuất hiện từ trong các nền Gắn với lịch sử lập hiến của cách
văn minh cổ đại
mạng tư sản
Luật quốc tế và luật quốc gia
Luật quốc gia
ghi nhận
Tính chất
Tự nhiên, bẩm sinh, vốn có, Do nhà nước thừa nhận thông qua
độc lập với nhà nước, không Hiến pháp và pháp luật
do lực lượng nào ban phát
Phạm vi
Áp dụng toàn cầu; mang giá Áp dụng trong phạm vi lãnh thổ;
trị phổ biến
không giống nhau giữa các quốc gia
áp dụng
Chủ thể của
quyền
Mọi thành viên trong gia đình Chỉ người có quốc tịch của quốc gia
nhân loại
Chủ thể có
nghĩa vụ
Nhà nước có nghĩa vụ chính. Nhà nước có nghĩa vụ chính. Ngoài
Ngoài ra là các tổ chức quốc ra là các doanh nghiệp, cộng đồng,
tế, các doanh nghiệp, cộng cá nhân... cùng có nghĩa vụ
đồng, cá nhân,... cùng có
nghĩa vụ
Cơ chế
bảo vệ
Các cơ chế quốc tế (Liên Hợp Chủ yếu là cơ chế quốc gia: Toà án
quốc, các điều ước quốc tế) và và các cơ quan tư pháp khác, các
cơ chế quốc gia
cơ quan thanh tra, các tổ chức
chính trị, xã hội, nghề nghiệp
5
1.3. Các nguyên tắc cốt lõi của quyền con người
Tính phổ quát và không thể chuyển nhượng: Quyền con người là phổ biến và
không thể chuyển nhượng. Tất cả mọi người ở khắp mọi nơi trên thế giới đều có
quyền hưởng các quyền này. Tính phổ quát của quyền con người được bao hàm trong
lời nói của Điều 1 của Tuyên ngôn phổ quát về quyền con người: “tất cả mọi người
sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và quyền.”
Tính không thể phân chia: Quyền con người là không thể chia cắt. Tất cả các
quyền con người đều có địa vị bình đẳng, và không thể được xếp theo thứ tự thứ bậc.
Từ chối một quyền luôn cản trở việc thụ hưởng các quyền khác. Do đó, quyền của
mọi người có mức sống đầy đủ không thể bị tổn hại do các quyền khác, chẳng hạn
như quyền được chăm sóc sức khỏe hoặc quyền được học hành.
Sự phụ thuộc lẫn nhau: Các quyền con người phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi người
đều góp phần vào việc nhận thức phẩm giá con người của một người thông qua việc
thỏa mãn các nhu cầu về phát triển, thể chất, tâm lí và tinh thần của họ. Việc thực
hiện một quyền thường phụ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào việc thực hiện các
quyền khác. Ví dụ, trong những trường hợp nhất định, việc thực hiện quyền được
chăm sóc sức khỏe có thể phụ thuộc vào việc thực hiện quyền được phát triển, được
giáo dục hoặc được cung cấp thông tin.
Bình đẳng và Không phân biệt đối xử: Đây vừa là giá trị vừa là nguyên tắc của
quyền con người. Theo đó, mọi cá nhân đều bình đẳng với tư cách là thành viên của
cộng đồng nhân loại và dựa trên phẩm giá vốn có của mỗi con người. Do đó, không
ai phải chịu sự phân biệt đối xử do chủng tộc, màu da, dân tộc, giới tính, tuổi tác,
ngôn ngữ, khuynh hướng tình dục, tôn giáo, chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn
gốc quốc gia, xã hội hoặc địa lí, khuyết tật, tài sản hoặc tình trạng khác …
Sự tham gia: tất cả mọi người đều có quyền tham gia và thu thập thông tin liên
quan đến quá trình ra quyết định ảnh hưởng đến cuộc sống và hạnh phúc của họ. Các
phương pháp tiếp cận dựa trên quyền yêu cầu mức độ tham gia cao của cộng đồng,
xã hội dân sự, dân tộc thiểu số, phụ nữ, thanh niên, cộng đồng bản địa và các nhóm
được xác định khác.
Trách nhiệm giải trình và pháp quyền: các quốc gia và những người có trách
nhiệm khác phải chịu trách nhiệm về việc tuân thủ các quyền con người. về vấn đề
này, họ phải tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn pháp lí được quy định trong các văn
kiện nhân quyền quốc tế. Trong trường hợp họ không làm như vậy, chủ thể hưởng
quyền bị vi phạm có quyền khởi kiện để giải quyết phù hợp trước tòa án có thẩm
quyền hoặc cơ quan xét xử khác theo các quy tắc và thủ tục do pháp luật quy định.
1.4. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền con người
1.4.1. Nhóm các quyền chính trị và dân sự
Các quyền về dân sự, chính trị được quy định trong ICCPR và đã được quy
định trong Hiến pháp năm 2013 và một số đạo luật, gồm các quyền: mọi người có
quyền sống; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; không bị bắt, giam giữ tùy tiện;
6
quyền của người bị buộc tội; quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác;
quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư; quyền có nơi ở hợp pháp và quyền bất
khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước
ngoài và từ nước ngoài về nước; quyền kết hôn, ly hôn; quyền xác định dân tộc của
mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp; quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào; công dân có quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình... việc thực hiện các
quyền này do pháp luật quy định; quyền bầu cử và quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội
đồng nhân dân; quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và
kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước;
quyền biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân; quyền khiếu nại, tố cáo với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
1* Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội,
biểu tình
Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp,
lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định (Đ.25, HP
2013).
+ Quyền bày tỏ ý kiến và hội họp: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến,
nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em; được tự do hội họp theo quy định
của pháp luật phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành và sự phát triển của trẻ em;
được cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân lắng nghe, tiếp thu, phản hồi
ý kiến, nguyện vọng chính đáng (Điều 34, Luật Trẻ em 2016).
+ Quyền tự do báo chí của công dân: i) Sáng tạo tác phẩm báo chí; ii) Cung
cấp thông tin cho báo chí; iii) Phản hồi thông tin trên báo chí; iv) Tiếp cận thông tin
báo chí; v) Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí; vi) In, phát hành
báo in (Điều 10, Luật Báo chí).
+ Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân: i) Phát biểu ý kiến về tình
hình đất nước và thế giới; ii) Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; iii) Góp ý kiến, phê bình, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác (Điều 11, Luật Báo chí
2016).
+ Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do
ngôn luận trên báo chí của công dân: i) Đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh
và tác phẩm báo chí khác của công dân phù hợp với tôn chỉ, mục đích và không có
nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 9 của Luật này;
trong trường hợp không đăng, phát phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu; ii) Trả
lời hoặc yêu cầu tổ chức, người có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trên
7
báo chí về kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến (Điều 12, Luật Báo chí
2016).
+ Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn
luận trên báo chí của công dân: i) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực
hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy
đúng vai trò của mình; ii) Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và
được Nhà nước bảo hộ. Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do
ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức và công dân; iii) Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và
phát sóng (Điều 13, Luật Báo chí 2016).
2* Quyền khiếu nại, tố cáo
Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Người bị
thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo
quy định của pháp luật. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi
dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác. (Điều 29, Hiến
pháp 2013).
+ Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo
thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem
xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước,
của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật
cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp
luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại
2011).
+ Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: i) Tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;ii) Tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là
tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các
đối tượng sau đây: i) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện
nhiệm vụ, công vụ; ii) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức;
người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; iii) Cơ
quan, tổ chức.
8
+ Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là
tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất
kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành
vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ (Khoản 1, 2 và 3, Luật
Tố cáo năm 2018)
3* Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn
giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn
giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. (Điều 24, Hiến pháp
2013).
4* Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân
thể, quyền được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm và uy tín.
Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ.
Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật (Điều 19, Hiến pháp 2013).
Mọi người có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự,
nhân phẩm, tài sản. Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh
dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân
đều bị xử lý theo pháp luật. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho
nhà nước khác (Điều 11, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Không ai bị bắt nếu không
có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường
hợp phạm tội quả tang. Việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, việc bắt, tạm giữ,
tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật này. Nghiêm cấm tra tấn, bức cung,
dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng,
sức khỏe của con người (Điều 10, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015).
Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp
luật bảo vệ. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu
đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có
thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành
niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người
đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Thông tin ảnh hưởng xấu đến
danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại
chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng
đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân
phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông
tin đó là không đúng. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân
phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người
9
đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại (Điều 34, Bộ luật
Dân sự 2015).
5* Quyền bình đẳng trước pháp luật
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong
đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội (Điều 16, Hiến pháp 2013).
Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong
hoạt động thương mại (Điều 10, Luật Thương mại 2005).
Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách bảo đảm
quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ
phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt
đối xử về giới (Điều 26, Hiến pháp 2013).
Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Nam,
nữ không bị phân biệt đối xử về giới. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi
là phân biệt đối xử về giới. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là
phân biệt đối xử về giới (Điều 6, Luật Bình đẳng giới 2006).
Bình đẳng trong hôn nhân, gia đình: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền,
nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền,
nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có
liên quan (Điều 17, Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
6* Quyền đối với quốc tịch, dân tộc và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ
Cá nhân có quyền có quốc tịch. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại
quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định. Quyền của người không
quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật (Điều 31,
Bộ luật Dân sự 2015).
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch
Việt Nam. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác.
Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam bảo hộ (Điều 17, Hiến pháp 2013).
Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa
chọn ngôn ngữ giao tiếp (Điều 42, Hiến pháp 2013).
Nhà nước bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam
thông qua các biện pháp: i) Nghiên cứu, sưu tầm, lưu giữ tiếng nói, chữ viết của cộng
đồng các dân tộc; ban hành quy tắc phiên âm tiếng nói của những dân tộc chưa có
chữ viết; có biện pháp bảo vệ đặc biệt đối với tiếng nói, chữ viết có nguy cơ mai một;
ii) Dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức và
cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số theo yêu cầu công việc; dạy tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số cho học sinh
người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật giáo dục; xuất bản sách, báo, thực hiện
các chương trình phát thanh, truyền hình, sân khấu bằng tiếng dân tộc thiểu số; iii)
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức hoạt động thông tin tuyên truyền để
10
bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt và phát triển tiếng Việt (Điều 21, Luật Di sản văn
hóa 2001, sửa đổi, bổ sung năm 2009).
7* Quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ
nước ngoài về nước
- Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước
ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định
(Điều 23, Hiến pháp 2013).
- Công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân
chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau đây: i) Người bị cơ quan, người có thẩm
quyền tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, biện pháp tạm giữ,
tạm giam; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có
quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình
chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử
thách; người đang chấp hành án phạt tù, cấm cư trú, quản chế hoặc cải tạo không
giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử
thách; ii) Người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện
pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào
trường giáo dưỡng; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc,
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được
hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm
thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa
vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng; iii) Người bị cách ly do
có nguy cơ lây lan dịch bệnh cho cộng đồng; iv) Địa điểm, khu vực cách ly vì lý do
phòng, chống dịch bệnh theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; địa bàn
có tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; địa điểm không được đăng ký
thường trú mới, đăng ký tạm trú mới, tách hộ theo quy định của Luật này; v) Các
trường hợp khác theo quy định của luật. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công
dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật. Nội dung, thời gian hạn chế quyền tự do cư
trú thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định
của cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền hoặc theo quy định của luật có liên quan
(Điều 4, Luật Cư trú 2020).
8* Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí
mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân
Không ai được xâm phạm trái pháp luật chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân, bí mật gia đình, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức
trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân. Việc khám xét chỗ ở; khám xét, tạm giữ
và thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông
tin riêng tư khác phải được thực hiện theo quy định của Bộ luật này (Điều 12, Bộ luật
Tố tụng hình sự 2015).
11
9* Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình
Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyền xác
định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi và các quyền
nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con và quan hệ giữa các
thành viên gia đình. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha,
mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình. Cá nhân thực hiện
quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quy định của Bộ luật này, Luật hôn
nhân và gia đình và luật khác có liên quan (Điều 37, Bộ luật Dân sự 2015).
1.4.2. Nhóm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa
Các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa được quy định trong ICESCR, được
quy định trong Hiến pháp năm 2013 và một số đạo luận, gồm: quyền sở hữu, sở hữu
tư nhân, quyền thừa kế; quyền tự do kinh doanh; quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; quyền được bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe; quyền và nghĩa vụ học tập; quyền nghiên cứu khoa học và công
nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật; quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa,
tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa; quyền được sống trong
môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
1** Quyền sở hữu, sở hữu tư nhân và quyền thừa kế:
Về quyền sở hữu, theo khoản 1 Điều 32 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi
người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh
hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh
tế khác”.
Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu sẽ bao gồm nội dung
về quyền chiếm hữu, quyền sử dụng cũng như quyền định đoạt đối với tài sản của
chủ sở hữu theo đúng theo quy định của pháp luật. Theo quy định này, quyền sở hữu
bao gồm ba quyền năng, đó là quyền sử dụng, quyền chiếm hữu và quyền định đoạt.
Về quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế, theo khoản 2 Điều 32 Hiến pháp
năm 2013 quy định: “Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo
hộ”.
Điều 211 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân
đối với tài sản hợp pháp của mình. Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu
tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân. Sở hữu cá thể là sở hữu đối với các tư liệu sản xuất,
trong đó chủ sở hữu cùng thân nhân của họ trực tiếp tác động lên tư liệu sản xuất
trong quả trình sản xuất; sở hữu tiểu chủ là sở hữu đối với các tư liệu sản xuất trong
đó có sử dụng lao động làm thuê với số lượng nhỏ hoặc theo thời vụ và sở hữu tư bản
tư nhân là sở hữu đối với tư liệu sản xuất trong đó phần lớn sử dụng nhân công lao
động làm thuê.
Quyền thừa kế được hiểu là quyền để lại di sản (tài sản thừa kế) của mình cho
người khác thông qua hình thức lập di chúc hoặc chia tài sản...
 








Các ý kiến mới nhất