Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 16h:12' 11-11-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC -TUẦN 1

Thứ

Ngày

Buổi
Sáng

HAI

5/9/2023
Chiều
Sáng

BA

6/9/2023
Chiều
Sáng



7/9/2023
Chiều

Sáng
Năm

8/9/2023
Chiều

Sáu

9/9/2023

Sáng

Chiều

Tháng thứ Nhất
Môn
SHĐT+HĐT
N
G D TC
Toán
Khoa học
Đạo đức
Bài đọc 1
Bài đọc 2

– Năm hoc : 2023 -2024
Tên bài dạy
Chào cờ + Chào mừng năm học mới
GVBM

Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 (T1)
Bài 1. Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 1)

GVBM

Toán

Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000 (T2)

Toán
Khoa học

Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
Bài 1. Một số tính chất và vai trò của nước (tiết 2)

Âm nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Mĩ Thuật
Công Nghệ
TV(bài viết) 1
Tiếng Anh
Tiếng Anh
LS +ĐL

GVBM
GVBM
GVBM
GVBM
GVBM

GVBM
GVBM

Toán

Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí (T1)
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)

LTVC
Bài đọc 3
Nói và nghe
Luyện toán

Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí (T2)
Luyện từ và câu: Danh từ
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
Kể chuyện: Làm chị
Ôn luyện các số trong phạm vi 100 000

TV(bài viết) 2
HĐTN
Tin học
LS +ĐL

G D TC
Toán

Luyện TV
SHL +HĐTN
KNS
SH CM

GVBM

GVBM

Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Luyện đọc bài chiếc răng khểnh
Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp
Họp Tổ

Ngày dạy: Thứ hai 4 /9/2023
Tiết 1.

TUẦN 1

ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH

TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự
và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100
000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực
tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)

Hoạt động của HS

- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh, ai - HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội - Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các số.
dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập thực hành:

- Nêu YC bài

* Bài 2. Gọi HS nêu YC

- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài

- YCHS làm bài vào vở

a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.

a) HS xác định quy luật dãy số và đọc
dãy số. (HT)

b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục : 26

b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và đọc 360.
đáp án dưới dạng: "Làm tròn số 26 358 - Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm : 26 400.
đến hàng chục ta được số……." - Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn : 25
( HTT)

000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn : 30
000.
c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.

c) HS so sánh và thực hiện đọc các số
theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ
tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số bên
phải.

- Nêu YC bài

- Nhận xét.
*Bài 3. Gọi HS nêu YC (CHT)
- YCHS làm bài bảng con

- HS làm bài
+

27 369
34 425
61 794

¿

15 273
3
45 819

-

90 714
61 533
29 181
36 472

4

04

9118

07
32
0

- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán. (HTT)

- Hai em đọc.

+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ? - Bài toán cho biết : số điểm cao nhất trong
trò chơi tung bóng vào lưới là 25 928 điểm,...
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta - HS làm bài và trình bày bài giải.
làm thế nào?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.

Bài giải
Số điểm Kiên đang có là :
25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)

- Nhận xét, chữa bài.

Đáp số : 23 210 điểm

3. Củng cố - nhận xét (2p)
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta cần
lưu ý gì ?

- Các số trong hàng phải thẳng nhau.

- NX tiết học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
................................................................................................................................

1
Ngày dạy: Thứ …../9/2023

Số tiết: 2 tiết

Môn học: Khoa học
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Tiết 1

BÀI 1: TÍNH

CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình
dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía; thấm qua một số vật và
hoà tan một số chất).
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thực hiện thí nghiệm để tìm hiểu tính
chất và vai trò của nước từ đó hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình thảo luận trong các hoạt
động nhóm. Trình bày được tính chất và vai trò của nước sau khi thực hiện các thí nghiệm;
Nêu được ứng dụng tính chất của nước và vai trò của nước thông qua quan sát hình vẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng
dụng một số tính chất của nước. Tìm được một số ví dụ về vai trò của nước trong đời sống,
sinh hoạt, sản xuất ở mức độ đơn giản. Tích cực tham gia các hoạt động vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước. Có trách nhiệm khi tham gia
các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu tính chất và vai
trò của nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Hình ảnh một số ứng dụng tính chất của nước vào
cuộc sống hằng ngày; Hình ảnh về vai trò của nước.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân:
Đồ dùng thí nghiệm tìm hiểu tính chất của nước (ly nhiều hình dạng khác nhau, khay,
vải, ni – lông); phiếu thảo luận nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm cho hoạt động 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Tiết 1: Tính chất của nước
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài: “Mưa rồi, - Cả lớp hát và vận động theo bài
mưa rơi rồi”.

hát.

Link:https://www.youtube.com/watch?v=o23Uj8VbeRQ
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện tượng tự nhiên gì?

- Chú ý lắng nghe và trả lời câu
hỏi:

+ Khi trời mưa lớn, bạn thường trú mưa ở đâu?(CHT)

+ Bài hát vừa rồi nhắc đến hiện

+ Thông thường mái nhà được làm nghiêng như hình

mưa.

dưới đây để che mưa, vậy điều đó giúp ích gì khi trời
mưa? (HT)

+ Khi trời mưa lớn thường trú
ở: trong nhà, sân có mái che,…
+ Nhà được làm mái nghiêng
như trong hình giúp cho nước
mưa chảy từ trên cao xuống,
không đọnng lại nước trên mái,


- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Khi trời mưa, đứng trong
nhà nhìn ra sẽ thấy nước từ trên mái nhà chảy xuống.
Đó là một trong những tính chất của nước. Vậy nước có
những tính chất nào?Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu:

- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
Bài 1: Tính chất và vai trò của nước”

- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.

- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.

B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Thực hành, sử dụng được các giác quan để nhận biết một số tính chất của nước.
- Nêu được ứng dụng tính chất của nước thông qua quan sát hình vẽ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của
nước
- GV chia lớp thành các nhóm 6, yêu cầu đại diện mỗi - Chú ý lắng nghe và tiến hành
nhóm lên trước lớp nhận đồ dùng làm thí nghiệm và thực hiện theo yêu cầu.
phếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM…
Sử dụng các giác quan (mắt – nhìn, mũi – ngửi,
lưỡi – nếm) và thực hiện các bước hướng dẫn trong
SGK trang 5, 6, 7 và cho biết:
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước
- Nước có màu gì?
- Nước có mùi như thế nào?
- Nước có vị gì?
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Hình dạng của nước so với hình dạng của vật

chứa nó trông như thế nào?
- Nước có hình dạng nhất định không?
................................................................................
3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Khi dựng nghiêng bảng nhựa, hướng chảy của
nước như thế nào?
- Khay hứng được nằm ngang, lúc này hướng chảy
của nước trông như thế nào?
4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Nước thấm qua cốc nào và không thấm qua cốc
nào?
- Hãy kể thêm những vật nước có thể thấm và
không thấm?
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước

- 1 HS đọc hướng dẫn 1.

- Điều gì xảy ra ở mỗi cốc:
+ Cốc A (nước với muối):
+ Cốc B (nước vối đường):
+ Cốc C (nước với cát):
- Nước hòa tan và không hòa tan những chất nào?
1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của nước

- HS tiến hành thảo luận, sử dụng

- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 5.

các giác quan để thực hiện thí
nghiệm và ghi lại kết quả.

- Yêu cầu HS tiến hành thảo luận, sử dụng các giác quan - Chú ý lắng nghe và thực hiện.
của mình (mắt, mũi, lưỡi) thí nghiệm với nước theo các
bước trong SGK và ghi lại kết quả tìm hiểu về màu, mùi

và vị của nước.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
- GV nhắc HS:
+ HS có thể dùng nước ở bình nước lọc có sẵn ở trog
lớp.
+ Nhắc HS khi lấy nước phải cẩn thận, không để
nước đổ ra nền lớp học gây trơn, trượt, mất vệ sinh.

- 1 HS đọc hướng dẫn 2.

+ Mỗi HS tự uống ly của mình, không uống chung
một ly nước.
2. Tìm hiểu về hình dạng của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.

- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.

- HS tiến hành thảo luận, thực

Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp hiện thí nghiệm.
khó khăn.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hình dạng của nước so
với hình dạng của vật chứa nó rồi ghi lại kết quả tìm
hiểu về hình dạng của nước của nước.

- Quan sát và ghi lại kết quả.

3. Tìm hiểu về hướng chảy của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.
- 1 HS đọc hướng dẫn 3.

- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.

- HS tiến hành thảo luận, thực

GV nhắc nhở HS: Khi đổ nước phải nhẹ nhàng, từ từ hiện thí nghiệm.
để quan sát nước chảy trên bảng nhựa và trong khay.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hướng chảy của nước
trên bảng nhựa và trong khay rồi ghi lại kết quả tìm
hiểu.

- Quan sát và ghi lại kết quả.

4. Tìm hiểu về tính thấm của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 6.
- 1 HS đọc hướng dẫn 4.

- HS tiến hành thảo luận, thực
hiện thí nghiệm.
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.

- Quan sát và ghi lại kết quả.

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét miếng vải và miếng ni
– lông khi đổ nước lên miệng hai miệng cốc, rồi ghi lại
kết quả tìm hiểu.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn.
5. Tìm hiểu về tính chất hòa tan của nước
- Mời 1 HS đọc hướng dẫn trong SGK trang 7.

- 1 HS đọc hướng dẫn 5.

- HS tiến hành thảo luận, thực
- GV hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm theo hiện thí nghiệm.
tiến trình đã hướng dẫn trong SGK.

- Quan sát và ghi lại kết quả.

- Yêu cầu HS quan sát 3 ly A, B, C rồi ghi lại kết quả
tìm hiểu.
Lưu ý: GV trợ giúp, hướng dẫn HS kịp thời khi gặp
khó khăn

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Hoàn thành 5 thí nghiệm, GV mời đại diện lần lượt các kết quả thí nghiệm, thảo luận.
nhóm lên trình bày kết quả thí nghiệm, thảo luận từng
tính chất trước lớp.

- Chú ý lắng nghe và nhận xét.

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có).

- Chú ý lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Chú ý lắng nghe và rút ra kết

- GV cùng HS rút ra kết luận: “Nước ở dạng lỏng trong luận.
suốt, không màu, không mùi, không vị và không có hình
dạng nhất định. Nước chảy từ trên cao xuống thấp, lan
ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan được
một số chất.”
- Để khắc sâu tính chất của nước, yêu cầu HS trả lời câu - Chú ý lắng nghe và trả lời câu
hỏi:

hỏi:

+ Bạn hãy lấy thêm ví dụ trong tự nhiên cho thấy nước
luôn chảy từ trên cao xuống thấp?

+ Vòi nước, rót nước từ bình

+ Nêu các vật dụng có thể đựng nước, nhận xét về

cào cốc, thác nước,…

hình dạng của nước khi được đựng trong các vật đó.

+ Thau nhựa, cốc nhựa, cốc thủy

+ Tại sao mái nhà được làm nghiêng, điều đó giúp ích

tinh, bình nước,… Hình dạng

gì khi trời mưa? Làm mái nhà nghiêng là ứng dụng

của nước giống với hình dạng

tính chất nào của nước? (HTT)

vật chứa nó.

C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
Xử lý tình huống và trả lời câu hỏi
* Mục tiêu
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 7.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- Chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS tiến hành thảo - Chú ý lắng nghe và tiến hành
luận và trả lời câu hỏi:

thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Nếu bạn có một đôi giày vải và một đôi ủng bằng

+ Khi trời mưa nên chọn đi đôi

cao su thì khi trời mưa, bạn sẽ chọn đi đôi nào? Vì

ủng bằng cao su. Vì cao su

sao?

không thấm nước còn vải sẽ
thấm nước (Ứng dụng tính thấm

+ Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của nước ở gì

của nước).

đình và địa phương bạn.

+ HS chia sẻ theo cá nhân từng

- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận

gia đình và địa phương mỗi HS.

của nhóm mình.

- Đại diện một số nhóm chia sẻ

- Mời các nhóm khác nhận xét.

kết quả thảo luận của nhóm mình.

- GV nhận xét, tuyên dương và chính xác hóa câu trả lời - Chú ý lắng nghe.
của HS.

- Chú ý lắng nghe.

- GV chiếu ảnh (để HS hình dung) và cung cấp thêm
cho HS “Ứng dụng tính chất của nước trong cuộc
sống” (tùy theo trình độ của HS):
+ Màu, mùi, vị của nước:
 Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm và đồ uống
(nước ngọt, bia, đồ uống có cồn): nước không mùi,
vị, không màu sẽ không ảnh hưởng đến mùi vị hoặc
màu sắc của các thành phần khác trong sản phẩm.
+ Hình dạng của nước:
 Để làm sạch: Trong máy giăt, các vết bẩn và chất

- Chú ý lắng nghe.

bẩn được loại bỏ nhờ sự dao động động của nước
cùng với xà phòng. Trong máy rửa chén, nước được
phun lên các đĩa và chén để làm sạch chúng.
 Tạo độ ẩm: máy xông hơi sử dụng hình dạng của
nước để tạo ra hơi nước và giúp làm dịu các vấn đề
về đường hô hấp, da.
+ Hướng chảy của nước:
 Để tạo ra năng lượng điện: Nước được dẫn qua
các bánh xoay (chảy từ trên cao xuống) để tạo ra
động lực, từ đó tạo ra năng lượng điện.
 Để tưới cây trồng, tưới tiêu: Nước có thể được
phân tán và nước có thể dẫn từ các nguồn nước lớn
đến các vùng trồng trọt, cung cấp đủ nước cho cây
trồng.
+ Tính thấm của nước:
 Để tưới cây trồng: nước thấm vào đất, cung cấp
đủ nước cho cây trồng để sinh trưởng và phát triển.
 Để làm mát: trời nắng gắt, oi bức, chúng ta có thể
dùng nước xịt vào các bề mặt của tòa nhà. Lúc này,
nước thấm vào các bức tường sẽ giảm được nhiệt độ
bên trong.
+ Tính hòa tan của nước:
 Để pha chế thức uống: Các thành phần có thể hòa
tan trong nước sẽ tạo ra hỗn hợp đồ uống phù hợp
với khẩu vị của người dùng.
 Để giải độc cơ thể: được sử dụng trong ứng dụng
y tế. Nước có thể hoàn tan các chất động hại trong cơ
thể và giúp đưa chúng ra khỏi cơ thể.
- GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương.
* Tiếp nối:

- Dặn dò HS về nhà: Ghi nhớ hằng ngày bạn thường
dùng nước để làm gì?; Xem lại bài và làm vở BT.

- Chú ý lắng nghe và thực hiện.

TIÉNG VIỆT
BÀI 1: CHÂN DUNG CỦA EM

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
1. Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS

Chia sẻ

và từng bước làm quen với chủ điểm.
b. Cách thức tiến hành
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to yêu cầu

- HS đọc to, rõ ràng yêu cầu trò

của Trò chơi hỏi đáp.

chơi trước lớp.

- GV tổ chức cả lớp chơi Trò chơi hỏi
đáp theo hình thức nhóm đôi: Đặt 5 câu hỏi - HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
để hiểu về bạn.
Ví dụ:
+ Trò chơi bạn thích nhất là gì? (CHT)
+ Món ăn bạn thích nhất là món nào?
+ Bạn thích môn học nào nhất?(HT)
+ Bạn không thích điều gì?
+ Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc điểm
nào? (HTT)
- GV tổ chức cho một số nhóm thể hiện kết
quả theo hình thức đóng vai, phỏng vấn lẫn

- HS thể hiện kết quả trước lớp.

nhau. Nhóm khác bổ sung.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Qua trò chơi

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa là “Chân dung của em” là tất cả
gì?

những gì tạo nên con người em:
đặc điểm ngoại hình, tính cách,
điều mình thích/ không thích, sở
trường/ sở đoản… Và mỗi người
sẽ có một “chân dung” riêng của

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ, động viên
HS.

chính mình.
- HS lắng nghe.

 2. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc mở đầu chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: HS lắng nghe GV giới thiệu

Giới thiệu chủ điểm và bài đọc

chủ điểm, bài đọc mở đầu chủ điểm, chuẩn mở đầu chủ điểm
bị vào bài đọc mới.
b. Cách thức tiến hành
- GV giới thiệu chủ điểm: Măng non.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi người
chúng ta đều mang một vẻ ngoài riêng, có
những tính cách khác nhau, giọng nói
khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường
khác nhau. Vì vậy, mỗi một người đều là
một đóa hoa đặc biệt trong rừng hoa có vô
vàn những bông hoa khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “chân
dung” của mình cũng như của mọi người
xung quanh. Bài học đầu tiên của môn
Tiếng Việt lớp 4: Bài 1 – Chân dung của
em.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triên các năng lực đặc thù
1.1 .Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. - Ngắt nghi
hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ đọc 75 - 80 tiếng / phút. - Đọc thầm nhanh hơn
lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung
của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ:
thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thể hiện được giọng đọc vui tươi, tha thiết phù họp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu cảm nhận được những đặc đểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật
và các chi tiết miêu tả.
- Bày tò được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
1. Góp phần phát triền các năng lực chung và phâm chất
- Phát triển NL giao tiếp và họp tác (biết cùng các bạn thào luận nhóm); NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các c/h đọc hiểu). Bồi dưỡng P/c yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước),
nhân ái (tinh yêu thương dành cho mẹ).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: , tranh minh hoạ bài đọc trong SGK,
-HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4. tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. PHƯƠNG PHẤP VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
PPDH: thuyết trinh, đàm thoại, thảo luận nhóm, trò chơi học tập.
Hình thức tổ chức dạy học: HĐ độc lập, HĐ nhóm, HĐ lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- GV nhắc lại một số quy ước cho HS về
học Tiếng Việt.
- b. Cách tiến hành
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:

- HS đặt đồ dùng học tập trên bàn để
GV kiểm tra.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ Các em có biết các em tuổi con gì
không? (CHT)
+ Cậu bé trong bài tuổi con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài: Chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu xem cậu bé tuổi ngựa này
đã nói với mẹ mình những ước mơ gì
qua bài học Tuổi ngựa ngày hôm nay
nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC :
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài thơ Tuổi Ngựa với giọng

- HS lắng nghe.

đọc hồn nhiên, hào hứng, tình cảm, thiết
tha.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu cho HS bài thơ
Tuổi Ngựa:
Giọng đọc linh hoạt hồn nhiên, hào
hứng, tình cảm, thiết tha.

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm

- GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ

theo.

khó:
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ (theo âm
lịch).

- HS cùngGV giải nghĩa từ khó.

+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du (nơi kết
thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều cây
to lâu đời.
- GV giải nghĩa thêm một số từ SGK
chưa giải nghĩa: mấp mô (chỉ đường
không bằng phẳng, có sỏi, đá).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện

- HS lắng nghe GV giải thích.

đọc: Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp.
+ GV gọi bất kì 4 HS đọc bài, từng em

- HS luyện đọc theo hướng dẫn.

đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
- GV tổ chức HS đọc bài theo nhóm 4
người: đọc nối tiếp 4 khổ thơ.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.

- HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp.

- GV mời HS cả lớp đọc đồng thanh cả

- HS đọc bài theo nhóm.

bài (giọng vừa phải, không đọc quá to).
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi chính
tả: triền núi, lóa, xôn xao, dẫu.

+ 2Học sinh toàn bài thơ (HHT)

*Học sinh toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
tìm hiểu bài. Trả lời câu hỏi bằng trò
chơi phỏng vấn.
- Hiểu được nội dung của bài
thơ Tuổi Ngựa.
b. Cách tiến hành

- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác

- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ

lắng nghe, đọc thầm theo.

ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS thảo luận theo nhóm 4 người.
thơ, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng

- HS chơi trò chơi Phỏng vấn.

trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:

Câu 1:

+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.

HS1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ

+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, điều gì?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả HS2: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ đã hỏi mẹ:
lời, sau đó đổi vai.

“Mẹ ơi, con tuổi gì?”
HS1: Mẹ đã trả lời thế nào?
HS2: Mẹ trả lời rằng: “Tuổi con là
tuổi Ngựa”.

Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ điều Câu 2:
HS1: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa
gì? Mẹ trả lời thế nào? (CHT)

con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa
con” sẽ theo ngọn gió đi đến miền
trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn,
Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa

triền núi đá.

con” sẽ theo ngọn gió đi những đâu?

Câu 3:

(HT)

HS1: Vì sao bạn nhỏ tưởng tượng mỗi
vùng đất có một màu gió riêng?
HS2: Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng

Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng

đất có một màu gió riêng vì mỗi một

tượng mỗi vùng đất có một màu gió

vùng đất có một đặc điểm riêng. Qua

riêng?(HTT)

đó, chúng ta cũng có thể thấy trí tưởng
tượng phong phú và ước mơ được
khám phá những vùng đất lí thú của
cậu bé.
Câu 4: Với câu hỏi này, HS sẽ có câu
trả lời khác nhau tùy sở thích mỗi

Câu 4: Em thích những hình ảnh nào
trong khổ thơ 3?

người.
Gợi ý:
HS1: Cậu thích hình ảnh nào trong khổ
thơ 3?
HS2: Trong khổ thơ 3, mình/ tớ thích
hình ảnh “Lóa màu trắng hoa mơ” bởi
hình ảnh này khiến mình liên tưởng
đến một cánh rừng hoa mơ rộng lớn
với sắc màu trắng muốt tinh khôi.
Câu 5:
HS1: Cậu có cảm nhận, suy nghĩ gì về

Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về

nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ “Tuổi

nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ.

Ngựa”?

HS2: Cậu bé trong bài thơ “Tuổi
Ngựa” là một bạn nhỏ có trí tưởng
tượng phong phú, bay bổng, lãng mạn
với ước mơ được bay nhảy, khám phá
tới mọi vùng miền đất nước. Đặc điểm
này giống với đặc điểm của một chú
ngựa – không thể đứng yên một chỗ
như lời cậu đã nói. Đồng thời, cậu bé
còn là một người con vô cùng yêu mẹ
của mình, dù sau này có lớn lên, có đi
xa thì cậu vẫn sẽ nhớ đường trở về với
mẹ.
- HS trả lời: Bạn nhỏ trong bài thơ:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên,
đọc, em hiểu nội dung bài thơ nói về điều đất nước và rất yêu mẹ.
gì?

- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận

- HS lắng nghe.

xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Đọc nâng cao
Đọc diễn cảm và học thuộc lòng khổ
thơ 2 và 3.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
biết đọc diễn cảm các khổ thơ với giọng
đọc phù hợp với tình cảm được thể hiện
trong khổ thơ.

 -Hs lắng nghe

b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 2,
3 với giọng cảm tình cảm, sâu lắng, thiết
tha; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh

- HS thi đọc.

vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm khổ

- HS lắng nghe.

3.

- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện

- GV nhận xét HS.

nhiệm vụ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG,
TRẢI NGHIỆM

- HS trình bày suy nghĩ của mình trước

- GV nêu câu hỏi thảo luận: Nếu em là

lớp.

chú ngựa con trong bài, em sẽ nhắn nhủ

- HS lắng nghe, tiếp thu.

mẹ mình điều gì?
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy - HS suy nghĩ, trả lời.
nghĩ của mình trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV nhận xét,

 HS trình bày suy nghĩ của mình trước

+ GV đặt câu hỏi: Cậu bé trong bài thơ

lớp.

có những tình cách gì đáng yêu?
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS
+ Học thuộc lòng bài thơ.
+ Xem và chuẩn bị bài Viết đoạn văn về
một nhân vật.

- HS lắng nghe, thực hiện.

V. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................................
...............................................................................................
TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
(HS thực hiện ở nhà)

1.Giáo viên nêu nhiệm vụ cho học sinh tự đọc sách báo ờ nhà theo yêu cầu
đã nêu trong sách giáo khoa
- Về nội dung bài đọc: bài đọc có nội dung kể về đặc điểm hoặc hoạt động của các bạn cùng
lứa tuổi với em.
- Về loại văn bản: truyện, thơ, văn miêu tâ, văn bản thông tin.
- Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ), 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp
thông tin.
- Ghi vào phiếu đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Một số nội dung chính: sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn em thích.
+ Cảm nghĩ của em.
1. Lưu ý
- HS có thể tìm các truyện đọc phù họp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 4 (Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội).
- GV (hoặc nhà trường) dựa theo yêu cẩu tự đọc sách báo, thiết kế Phiêu tự đọc sách báo để
HS tiện sử dụng.
-----------------------------------------------------------------------

Ngày dạy: THỨ BA ………… ./9/2023
Tiết 2: Bài 1.

ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH

TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự
và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.

- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi 100
000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng giải bài toán thực
tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100 ở các ứng
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và
thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra
kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (5p)
- YCHS làm bảng con

+ 27 369

¿

- HS thực hiện

15 273

+ 27 369

4

34 524

4

61 893

61 092

34 524
- GVNX, ghi đầu bài.

2. Thực hành Luyện tập :

- Nêu YC bài

¿

15 273

* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC

- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài

- YCHS làm bài vào vở

+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng lớp
phần b
a) Biểu thức cùng giá trị là :
0 + 989 cùng giá trị BT 989 + 0
(450 + 38) + 105 cùng giá trị BT
450 + (38 +105)
b) 32

¿

(15 – 6) = 32

¿

11 = 352

244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
180 : (3

¿

2) = 180 : 6 = 30

- Biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện
- Nhận xét.

trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau,...

- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, - Nêu YC bài
cách nhân nhẩm với 11.

- HS làm bài

*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC

- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X, XI,

- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm tra.

XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII,
XIX, XX.

- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm được.
- Nhận xét chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.

- Hai em đọc.

+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá bán - HS nêu
cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất ta làm
thế nào ?
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.

- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và một
chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với nhau.

- HS làm bài và trình bày bài giải.
Bài giải
Giá tiền của một chiếc bánh vị cam là :
9 000 : 3 = 13 000 (...
 
Gửi ý kiến