dao duc 4 ôn tâp giữa ki 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 21h:19' 31-10-2023
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 21h:19' 31-10-2023
Dung lượng: 29.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Lịch sử- Địa lí
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam.
- Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch
sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số
phương tiện hỗ trợ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về lễ hội “Mừng
- HS xem video và trả lời câu hỏi
nhà Rông mới của người Jrai”
+ Em hãy cho biết lễ hội vừa xem là lễ hội + Mừng nhà rông mới của người rông
gì?
Jrai.
+ Trong lễ hội em thấy những hình ảnh gì? + HS lên chỉ.
+ Trong lễ hội người dân mong ước điều
+ HS trả lời.
gì?
- GV mời HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
+ Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam.
+ Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch
sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể được tên một số
phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử
và Địa lí
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
lời câu hỏi:
các câu hỏi
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
? Em hãy giải thích ý nghĩa, tác dụng của
vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo
bản đồ?
một tỷ lệ nhất định.
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
? Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết nội dung
chúng được thể hiện là gì?
+ Bảng chú giải thể hiện ranh giới giữa
? Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể
các quốc gia, tỉnh, thành phố. Kí hiện
hiện trên bản đồ, lược đồ.
các địa giới, các tỉnh, thành phố.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nêu được một số phong tục
tập quán, nét văn hóa ở địa phương em.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Địa phương em có những nét văn hóa gì
mà em thầy là đẹp?
+ Địa phương em có ngày hội nào không?
+ Địa phương em có những di tích lịch sử
nào? Hãy giới thiệu vài nét về di tích đó?
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá
kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em
biêt” (Làm việc chung cả lớp)
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Đỉnh Fansipan ở đâu?
a. Sơn La b. Lào Cai
c. Hà Nội
+ Câu 2: Ruộng bậc thang thường thấy ở
đâu?
a. Quảng Ninh b. Hà Giang
c. Hải
Dương
+ Câu 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ có:
a. Sông b. Sông và nhiều thác.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi
- Học sinh trả lời bằng bảng con:
+ Câu 1: b. Lào Cai
+ Câu 2: b. Hà Giang
Câu 3: c. Nhiều sông và nhiều thác
ghềnh, nước chảy mạnh.
c. Nhiều sông và nhiều thác ghềnh, nước
chảy mạnh.
Câu 4: a. 10/3 (Âm lịch).
+ Câu 4: Lễ hội Đền Hùng ngày chính hội
diễn ra vào ngày tháng nào trong năm?
a. 10/3 (Âm lịch).
b. 10/4 (Âm lịch).
c. 6/3 (Âm lịch).
Câu 5: c. Lúa
+ Câu 5: Người dân trồng cây gì trên ruộng
bậc thang?
a. Ngô.
b. Khoai, sắn,.
c. Lúa
Câu 6: a. Mùa xuân
+ Câu 6: Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc
Tày, Nùng thường tổ chức vào mùa nào?
a. Mùa xuân
b. Mùa Thu
c. Mùa
Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, đa số là các
Đông
dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Mường,….
Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ:
a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh.
b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi.
c. Dân cư thưa thớt, đa số là các dân tộc
Câu 8: b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của
thiểu số: Tày, Nùng, Mường,….
nước ta và khu vực Đông Nam Á.
Câu 8: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và
Nhà máy Thủy điện Sơn La là:
a. Hai nhà máy nhỏ phục vụ cho dân cư
miền núi.
b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta và
khu vực Đông Nam Á.
c. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời
gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh
giáp với Sơn La, giáp với Quảng Ninh do
GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là
thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản
thân, điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô chú - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
công nhân”
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát.
hát : Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với cô
chú công nhân?
- HS trả lời.
+ GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
+ Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực
trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học
(13')
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học.
- Nhắc lại tên các bài học:
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
các câu hỏi:
+ Người lao động có những đóng góp gì
cho cuộc sống của chúng ta?
+ Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao
động?
+ Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động.
+ Kể tên những biểu hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn.
+ Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn?
+ Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà
em biết.
+ Nêu một số biểu hiện của người yêu lao
động.
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống (12')
- GV chiếu tình huống trên màn hình, cho
HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng
vai xử lý các tình huống trước lớp.
1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người
có hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em
dùng tiền chơi điện tử.
2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị
bệnh hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm,
tặng quà, động viện Hoa nhưng một số bạn
trong lớp không muốn tham gia.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải
quyết tình huống.
- GV cho HS đóng sắm vai các tình huống
- GV mời HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
nhóm, thống nhất đáp án.
- Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để
xử lý tình huống.
- Tình huống 1: Từ chối, không làm
theo bạn và dùng số tiền đó để ủng hộ
những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Tình huống 2: Khuyên các bạn tham
gia chia sẻ, động viên bạn Hoa, giúp
bạn vượt qua hoàn cảnh khó khăn để
tiếp tục tới trường hoc tập.
- HS thảo luận nhóm
- HS lên sắm vai
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc
nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 - HS tham gia chơi.
bài đã học.
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của
- 1HS chọn câu hỏi và trả lời.
mình trong các hạt dẻ:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
đối với người lao động?
thân
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa biết ơn người lao
động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
- Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam.
- Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch
sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số
phương tiện hỗ trợ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về lễ hội “Mừng
- HS xem video và trả lời câu hỏi
nhà Rông mới của người Jrai”
+ Em hãy cho biết lễ hội vừa xem là lễ hội + Mừng nhà rông mới của người rông
gì?
Jrai.
+ Trong lễ hội em thấy những hình ảnh gì? + HS lên chỉ.
+ Trong lễ hội người dân mong ước điều
+ HS trả lời.
gì?
- GV mời HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
+ Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam.
+ Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch
sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể được tên một số
phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử
và Địa lí
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
lời câu hỏi:
các câu hỏi
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
? Em hãy giải thích ý nghĩa, tác dụng của
vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo
bản đồ?
một tỷ lệ nhất định.
+ Bản đồ hành chính Việt Nam.
? Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết nội dung
chúng được thể hiện là gì?
+ Bảng chú giải thể hiện ranh giới giữa
? Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể
các quốc gia, tỉnh, thành phố. Kí hiện
hiện trên bản đồ, lược đồ.
các địa giới, các tỉnh, thành phố.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Nêu được một số phong tục
tập quán, nét văn hóa ở địa phương em.
(Sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
+ Địa phương em có những nét văn hóa gì
mà em thầy là đẹp?
+ Địa phương em có ngày hội nào không?
+ Địa phương em có những di tích lịch sử
nào? Hãy giới thiệu vài nét về di tích đó?
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá
kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em
biêt” (Làm việc chung cả lớp)
- GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Câu 1: Đỉnh Fansipan ở đâu?
a. Sơn La b. Lào Cai
c. Hà Nội
+ Câu 2: Ruộng bậc thang thường thấy ở
đâu?
a. Quảng Ninh b. Hà Giang
c. Hải
Dương
+ Câu 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ có:
a. Sông b. Sông và nhiều thác.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi
- Học sinh trả lời bằng bảng con:
+ Câu 1: b. Lào Cai
+ Câu 2: b. Hà Giang
Câu 3: c. Nhiều sông và nhiều thác
ghềnh, nước chảy mạnh.
c. Nhiều sông và nhiều thác ghềnh, nước
chảy mạnh.
Câu 4: a. 10/3 (Âm lịch).
+ Câu 4: Lễ hội Đền Hùng ngày chính hội
diễn ra vào ngày tháng nào trong năm?
a. 10/3 (Âm lịch).
b. 10/4 (Âm lịch).
c. 6/3 (Âm lịch).
Câu 5: c. Lúa
+ Câu 5: Người dân trồng cây gì trên ruộng
bậc thang?
a. Ngô.
b. Khoai, sắn,.
c. Lúa
Câu 6: a. Mùa xuân
+ Câu 6: Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc
Tày, Nùng thường tổ chức vào mùa nào?
a. Mùa xuân
b. Mùa Thu
c. Mùa
Câu 7: c. Dân cư thưa thớt, đa số là các
Đông
dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Mường,….
Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ:
a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh.
b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi.
c. Dân cư thưa thớt, đa số là các dân tộc
Câu 8: b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của
thiểu số: Tày, Nùng, Mường,….
nước ta và khu vực Đông Nam Á.
Câu 8: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và
Nhà máy Thủy điện Sơn La là:
a. Hai nhà máy nhỏ phục vụ cho dân cư
miền núi.
b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta và
khu vực Đông Nam Á.
c. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời
gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh
giáp với Sơn La, giáp với Quảng Ninh do
GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là
thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi.
tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Đạo đức
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản
thân, điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô chú - Một số HS lên trước lớp thực hiện.
công nhân”
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài bài hát.
hát : Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với cô
chú công nhân?
- HS trả lời.
+ GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
+ Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực
trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học
(13')
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học.
- Nhắc lại tên các bài học:
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
các câu hỏi:
+ Người lao động có những đóng góp gì
cho cuộc sống của chúng ta?
+ Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao
động?
+ Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động.
+ Kể tên những biểu hiện của sự cảm
thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó
khăn.
+ Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn?
+ Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà
em biết.
+ Nêu một số biểu hiện của người yêu lao
động.
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống (12')
- GV chiếu tình huống trên màn hình, cho
HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng
vai xử lý các tình huống trước lớp.
1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người
có hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em
dùng tiền chơi điện tử.
2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị
bệnh hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm,
tặng quà, động viện Hoa nhưng một số bạn
trong lớp không muốn tham gia.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải
quyết tình huống.
- GV cho HS đóng sắm vai các tình huống
- GV mời HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
nhóm, thống nhất đáp án.
- Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để
xử lý tình huống.
- Tình huống 1: Từ chối, không làm
theo bạn và dùng số tiền đó để ủng hộ
những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Tình huống 2: Khuyên các bạn tham
gia chia sẻ, động viên bạn Hoa, giúp
bạn vượt qua hoàn cảnh khó khăn để
tiếp tục tới trường hoc tập.
- HS thảo luận nhóm
- HS lên sắm vai
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc
nhặt hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 - HS tham gia chơi.
bài đã học.
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của
- 1HS chọn câu hỏi và trả lời.
mình trong các hạt dẻ:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
đối với người lao động?
thân
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa biết ơn người lao
động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
 








Các ý kiến mới nhất