Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị như gấm
Ngày gửi: 23h:22' 25-10-2023
Dung lượng: 625.8 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị như gấm
Ngày gửi: 23h:22' 25-10-2023
Dung lượng: 625.8 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 05/09/2023
Ngày dạy: Lớp 9A: 7/9/2023. Kiểm diện…………………….
Lớp 9B: 6/9/2023. Kiểm diện…………………….
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và bài tập để học sinh làm
cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9:
- Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trị ,
- Nhớ lại công thức, định luật bảo toàn khối lượng, lập công thức hóa học, tính theo công
thức hóa học và phương trình hóa học .
- Nồng độ dung dịch, giải các bài tập về hỗn hợp…
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
n(mol)
V (L)
24, 79( L / mol)
- Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
0
điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 C.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tổng hợp các công thức và các dạng bài đã học trước khi lên
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập về kiến thức lí
thuyết cơ bản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: chịu khó thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức trong công việc được phân công.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Học sinh xác định được nội dung bài học
b) Nội dung: Học sinh thực hiện trò chơi: Ghi lại tên và KHHH của các nguyên tố hóa học
em đã biết ở lớp 8?
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Lấy 2 đội chơi, mỗi dãy bàn là 1 đội. Các đội ghi lại tên và KHHH của các
nguyên tố hóa học lên bảng theo kiểu trò chơi tiếp sức.
- HS thực hiện nhiệm vụ: 2 đội viết lại công thức trong thời gian 1 phút
- Đội nào đưa ra được nhiều đáp án và chính xác thì đội đó sẽ thắng cuộc.
- Kết luận: GV sẽ chốt kết quả vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản
- Gv phát PHT, chia nhóm - Hs hoạt động nhóm, thực hiện 1. Lí thuyết
và giao nhiệm vụ: Hoàn nhiệm vụ
Nội dung PHT
thành bảng sau
- Gv gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
trình bày
bổ sung
- Gv chốt kiến thức
- Hs ghi bài
Công thức tính thể tích mol
- Gv giới thiệu khái niệm
của chất khí ở điều kiện
thể tích mol của chất khí ở
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25
0
áp suất 1 bar và 25 0C.
C.
2
Và công thức để chuyển - Hs nghe, ghi nhớ
đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn:
áp suất 1 bar ở 25 0C.
PHT
Qui tắc hóa trị
Công thức chung của các hợp chất
Công thức tính số mol
n(mol)
Axa B yb a.x=b. y
Oxit: RxOy
Axit: HxA
Bazơ: M(OH)n
Muối: MnAm
n
Công thức tính thể tích khí ở đktc
Công thức tính tỉ khối khí A so với B và khí A
so với không khí
V (L)
24,79( L / mol)
n=
m
M
V
22,4
d A / B=
d A / kk =
MA
MB
MA
29
n
Công thức tính nồng độ % và nồng độ mol
CM=
V
mct
C %=
×100 %
m dd
Hoạt động 2.2: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản
a. Mục tiêu: Ôn lại một số dạng bài đã học
b. Nội dung: HS làm bài tập theo nhóm
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1.
– Học sinh hđ cá nhân làm bài
Học sinh làm bài tập 1:
Tính thành phần phần – Học sinh trả lời: các bước tính M NH 4 NO 3=14×2+1×4+16×3
trăm khối lượng các theo công thức hóa học:
=80 đ . v.C
nguyên tố trong các hợp + Tính khối lượng mol.
28
%N = ×100 %=35 %
chất NH4NO3
+ Tính % các nguyên tố.
80
– Giáo viên dán lên – Học sinh làm bài tập 2:
4
%H= ×100 %=5 %
bảng bài tập 3, và yêu M NH 4 NO 3=14×2+1×4+ 16×3
80
cầu học sinh làm vào vở
=80đ . v.C
48
bài tập.
%O= ×100 %=60 %
28
80
×100 %= 35 %
80
4
Giả sử công thức của (A) là
%H=
×100 %=5 %
80
NaxSyOz.
48
Ta có:
%O=
×100 %=60 %
80
23 x
×100 %=32 ,39 %→ x=2
– Học sinh làm bài tập 3:
142
Giả sử công thức của (A) là 32 y
×100 %=22 ,54 %→ y=1
Bài tập 3: Hợp chất A NaxSyOz.
142
có khối lượng mol là Ta có:
16 z
×100 %=45 ,07 %→ z=4
142. Thành phần phần
142
trăm về khối lượng của
Vậy công thức của (A):
%N =
3
23 x
×100 %=32 ,39 % → x=2
142
32 y
×100 %=22 ,54 %→ y =1
142
16 z
×100 %=45 ,07 %→ z=4
142
Vậy công thức của (A): Na2SO4
các nguyên tố trong A
là:
%Na = 32,39%
%S = 22,54% ; còn lại
là oxi.
Hãy xác định công thức
của A.
Tiếp theo giáo viên đưa
ra bài tập 4, hướng dẫn
và gọi học sinh làm.
Na2SO4
Học sinh làm bài tập 4.
Fe+2 HCl→ FeCl 2 + H 2 ↑
Bài tập 4: Hòa tan 2,8g
Fe bằmg dung dịch HCl 0,5mol 0,1 mol 0,5 mol 0,5 mol
28
2M vừa đủ.
n Fe =
= 0 , 05 mol
56
a. Tính thể tích HCl cần
Theo phương trình:
dùng.
n HCl=2 . nFe =2×0 , 05=0,1 mol
b. Tính thể tích khí thoát
Thể tích dung dịch HCl:
ra (đkc).
c. Tính nồng độ mol của V =n×22 , 4
dung dịch thu được sau mà n H =n Fe =0 ,05 mol
2
phản ứng (coi thể tích
⇒V =0 , 05×22 , 4=1 , 12(l)
dung dịch thu được sau
Nồng độ của dung dịch sau phản
phản ứng không thay
ứng:
đổi đáng kể so với thể
n
tích HCl
CM=
V
mà n FeCl =n Fe =0 ,05 mol
2
V FeCl =V HCl =0 ,05 ( l )
2
0 , 05
=1 M
0 , 05
– Học sinh chép vào tập.
⇒C M
a.
b.
c.
d.
FeCl2
=
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Sử dụng công thức tính thể tích ở điều kiện chuẩn để làm bài tập.
Nội dung: Học sinh hoàn thành PHT 2
Sản phẩm: Bài làm của HS trên PHT
Tổ chức thực hiện:
- Gv phát PHT 2, chia
nhóm và giao nhiệm vụ:
Hoàn thành bài 5
Bài tập 5: Cho m g Mg tác
dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 4,958 lít khí
H2 ở điều kiện chuẩn. Tìm
giá trị của m?
- Gv gọi đại diện nhóm
- Hs hoạt động nhóm, thực
hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm báo cáo,
nhóm khác bổ sung
- Hs ghi bài
Ta có:
nH2 = VH2/24,79 = 4,958/24,79 = 0,2
(mol)
PT: Mg + 2HCl ---> MgCl2 + H2
PƯ: 0,2 0,2
(mol)
mMg = 0,2 . 24 = 4,8 (g)
4
trình bày
- Gv chốt kiến thức
a.
b.
c.
d.
Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về oxit để chuẩn bị cho bài sau
Nội dung: Học sinh hoàn thành nội dung tại nhà
Sản phẩm: Bài làm của HS
Tổ chức thực hiện:
- Gv yêu cầu HS về nhà
viết lại định nghĩa, phân
loại, tên gọi của oxit.
- Hs hoạt động thực hiện nhiệm vụ tại nhà,
ghi vào vở
Tiết 2+3+4
5
CHỦ ĐỀ OXIT
Ngày soạn
06/09/2023
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Ngày giảng
Lớp 9A
Lớp 9B
Lớp 9A
Lớp 9B
Lớp 9A
Lớp 9B
......../09/2023
......./09/2023
...../09/2023
....../09/2023
....../09/2023
....../09/2023
Kiểm diện
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tính chất hóa học: oxide base tác dụng được với nước, dung dịch base, oxide base; oxide base
tác dụng được với nước, dung dịch acid, oxide acid; Sự phân loại oxide.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế CaO, SO2.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide
lưỡng tính, oxide trung tính)
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm để rút ra tính chất
hóa học của oxide acid, oxide base.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện các bài tập về oxide
- Năng lực thực hành hóa học: Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide
phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong công việc được phân công
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của cá nhân và nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút, dụng cụ điều
chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4, đèn cồn.
- Hóa chất: CuO, CaO, dung dịch HCl, quỳ tím. (dành cho 4 nhóm), dd H2SO4 loãng, S, Na2SO3,
dd Ca(OH)2 , nước cất.
- Bảng tên nguyên tố theo iupac
III. Tiến tình bài học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về tính chất hóa học và phân loại
oxit, danh pháp iupac của oxit.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện trả lời câu hỏi:
- Oxit là gì?
- Kể tên một số oxit mà em biết
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đưa ra câu hỏi: Oxit là gì? Kể tên một số Oxit mà em biết
HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Gv giới thiệu danh pháp iupac cho hợp chất oxit, phát cho hs mỗi em 1 bảng tên nguyên tố theo
iupac.
- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/
6
- Đối với oxide của kim loại (basic oxide):TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE
- Đối với oxide của phi kim (acidic oxide): TÊN PHI KIM + (HÓA TRỊ) + OXIDE
- SO2: sulfur (IV) oxide hay sulfur dioxide
CO: carbon (II) oxide hay carbon monoxide
P2O5: phosphorus (V) oxide hay diphosphorus pentoxide
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit
a) Mục tiêu: Nêu được tính chất hóa học và phân loại oxide
b) Nội dung: Hs làm thí nghiệm rút ra tính chất của oxide
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Nội dung
– Giáo viên yêu cầu học sinh – Học sinh nhắc lại:
1. Tính chất của oxide
nhắc lại khái niệm oxide acid oxide acid: thường là oxide base
và oxide base .
của phi kim.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh oxide base: thường là oxide
làm các thí nghiệm sau:
a. Tác dụng với H2O.
của kim loại.
Cho vào ống nghiệm 1: bột – Các nhóm làm thí nghiệm,
CuO màu đen.
quan sát, nhận xét hiện tượng:
Cho vào ống nghiệm 2: mẫu Ở ống nghiệm 1: Không có
vôi sống CaO.
hiện tượng gì xảy ra. Chất lỏng
Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 có trong ống nghiệm 1 không Một số oxide base tác
dụng với nước tạo thành
– 3 ml dung dịch nước cất.
làm cho quỳ tím chuyển màu.
Dùng ống hút nhỏ vài giọt Ở ống nghiệm 2: Vôi sống dung dịch base (kiềm).
chất lỏng có trong 2 ống nhão ra, có hiện tượng tỏa nhiệt, CaO + H2O Ca(OH)2
nghiệm trên vào hai mẫu giấy dung dịch thu được làm quỳ tím
quỳ và quan sát.
chuyển thành màu xanh.
– Giáo viên yêu cầu các nhóm – Kết luận:
rút ra kết luận và viết phương CuO không phản ứng với
trình
nước.
CaO phản ứng với nước tạo
thành dung dịch bazơ.
Một số oxit bazơ tác dụng với
nước tạo thành dung dịch bazơ
(kiềm).
– Học sinh chú ý và viết phương
trình
phản
ứng:
– Lưu ý học sinh: những oxide
base tác dụng với nước ở điều
kiện thường mà ta gặp ở lớp 9
là: Na2O, CaO, Ka2O, BaO…
và yêu cầu học sinh viết phản
ứng.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm tiếp:
Cho vào ống 1: bột CuO.
Cho vào ống 2: bột CaO.
Na2 O + H 2 O → 2 NaOH
K 2 O + H 2 O → 2 KOH
BaO + H 2 O → Ba(OH )2
– Học sinh làm thí nghiệm nhận
xét:
Bột CuO màu đen bị hòa tan
trong dung dịch HCl tạo thành
dung dịch màu xanh lam.
Bột CaO màu trắng bị hòa tan
trong dung dịch HCl tạo thành
dung dịch trong suốt.
– Học sinh viết phương trình
b. Tác dụng với acid .
oxide base tác dụng với
acid tạo thành muối và
nước.
7
Nhỏ 2 – 3 ml dung dịch HCl
vào cả hai ống nghiệm, lắc nhẹ,
quan sát.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh
viết phương trình phản ứng:
Dung dịch màu xanh lam là
màu của dung dịch đồng (II)
Clorua.
Dung dịch trong suốt là dung
dịch Canxiclorua.
– Gọi học sinh rút ra kết luận?
– Giáo viên thông báo: bằng
thực nghiệm người ta đã chứng
minh được một số oxit bazơ:
CaO, BaO, Na2O, K2O… tác
dụng với oxit axit muối.
– Gọi học sinh viết phương
trình phản ứng.
2) tính chất hóa học của oxit
axit
Gọi học sinh viết phương trình :
P2O5, SO2, SO3 tác dụng với
H2O.
– Từ phương trình trên em rút
ra kết luận gì?
CuO+HCl→CuCl 2 +H 2 O
(đen )
(dd )
(dd màu xanh )
CaO+ HCl → CaCl 2 + H 2 O
(tráng) (dd )
(không màu)
c. Tác dụng với oxide
– oxide base tác dụng với acid acid .
muối + H2O.
Một số oxide base tác
– Học sinh viết:
dụng với oxide base
BaO +CO 2 → BaCO 3 muối.
2. Tính chất hóa học của
oxide acid .
– Học sinh viết:
P2 O5 +3 H 2 O 2 →2 H 3 PO 4
SO 2 + H 2 O → H 2 SO 3
SO 3 + H 2 O → H 2 SO 4
– Kết luận: Nhiều oxide acid tác
dụng với nước tạo thành dung
dịch axit.
– Học sinh trả lời: trên bề mặt
xuất hiện lớp váng màu trắng,
lâu ngày lắng xuống dưới đáy.
– Thông báo: Với các oxide CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 +
acid : SO2, P2O5,… cũng có H2O
phản ứng tương tự.
– Từ đó, em rút ra kết luận gì?
– Hỏi: oxide acid còn có tính
chất hóa học nào khác nữa?
– Giáo viên yêu cầu học sinh so – Kết luận: oxide acid tác dụng
sánh tính chất hóa học của với dung dịch base tạo thành
muối và nước.
oxide acid và oxide base?
– Trả lời: oxide acid còn tác
– Giới thiệu 4 loại oxit.
dụng được với oxide base tạo
– Gọi học sinh cho ví dụ.
thành muối.
– Học sinh chú ý và ghi bài.
– Học sinh cho ví dụ.
– Giáo viên liên hệ thực tế:
Nước vôi trong để lâu ngày
trong không khí có hiện tượng
gì? Viết phương trình phản
ứng?
a. Tác dụng với nước:
Nhiều oxide acid tác dụng
với nước dung dịch
acid .
b. Tác dụng với dung dịch
base .
oxide acid tác dụng với
dung dịch base tạo thành
muối và nước.
CO 2 (kk)+Ca(OH )2 →
CaCO 3 (r )+ H 2 O(l)
8
c. Tác dụng với oxide
base muối.
3. Phân loại oxide
– oxide base : Na2O, MgO
– oxide acid : CO2, SO2...
– oxide lưỡng tính: ZnO,
Al2O3
– oxide trung tính: CO,
NO
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về canxi oxit(calcium oxide)
a) Mục tiêu: Nêu được tính chất, ứng dụng của calcium oxide.
- Biết cách điều chế calcium oxide
b) Nội dung: Học sinh quan sát một mẫu CaO và rút ra các tính chất
- HS nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận trả lời câu hỏi về ứng dụng và sản xuất.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
– Giáo viên hướng dẫn học sinh
- HS quan sát trả lời
1. Tính chất vật lý.
quan sát một mẫu CaO và rút ra
– Là chất rắn, màu trắng, nóng
các tính chất vật lý cơ bản.
chảy ở nhiệt độ rất cao
- Giáo viên cho biết CaO là oxide
(25850C).
base
2. Tính chất hóa học.
GV hướng dẫn HS tự đọc và viết
a. Phản ứng với H2O.
PTHH minh họa các tính chất
- Hs tự đọc và tự viết
CaO +H2O Ca(OH)2
hóa học của CaO.
PTHH
Ca(OH)2 tan ít trong nước,
phần tan tạo thành dung dịch
bazơ.
b. Phản ứng với axit:
CaO + HCl
CaCl2 + H2O
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu
c. Tác dụng với oxit axit.
thông tin sgk , thảo luận trả lời
CaO + CO2 CaCO3
câu hỏi
3. Ứng dụng
1. Theo em CaO có những ứng
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Dùng trong công nghiệp
dụng gì? Cơ sở khoa học của các theo nhóm
luyện kim và làm nguyên liệu
ứng dụng đó là dựa vào tính chất
cho công nghiệp hóa học.
nào?
Ngoài ra, còn khử chua, xử lý
2. Người ta sản xuất CaO như thế
nước thảy, sát trùng,…
nào? Tại sao sản xuất CaO thủ
4. Điều chế
công gây ô nhiễm môi trường
*Nguyên liệu: đá vôi, Chất đốt
không khí?
là than đá củi, dầu, khí tự
- Gv cho các nhóm báo cáo
nhiên.
- GV giải thích giáo dục MT
*Các phản ứng :
- Gv chốt kiến thức và cho hs
Đại diện nhóm trình bày,
C(r)+O2→CO2
làm bài tập 1
nhóm khác bổ sung
CaCO3→CaO+CO2
Bài 1: Viết phương trình hoá học - Hs hoạt động cá nhân
9
theo sơ đồ
{
làm bài tập
Ca( OH )2
CaCl 2
CaCO 3 ⃗t 0 CaO →
Ca ( NO 3 )2
CaCO 3
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về lưu huỳnh đioxit
a) Mục tiêu:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế sulfur oxide
- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit (sulfur oxide)
b) Nội dung: HS quan sát lọ đựng SO2 yêu cầu HS tự rút ra tính chất vật lý. HS tìm hiểu thông tin
và cho biết ứng dụng của SO2
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
– Giáo viên hướng dẫn HS tìm – Học sinh nghe quan sát và tự 1. Tính chất vật lý:
hiểu nêu được tính chất vật lý rút ra tính chất vật lý của SO2 Là chất khí không màu,
của SO2.
mùi hắc, độc, nặng hơn
- GV cho HS quan sát lọ đựng
không khí.
SO2 yêu cầu HS tự rút ra tính
chất vật lý
– Học sinh nêu đc là oxit axit
2. Tính chất hóa học:
– SO2 là oxide acid hay oxide HS tự nhắc lại tính chất hóa a. Tác dụng với H2O.
base ?
học của oxide acid và viết SO2 + H2O H2SO3.
Yêu cầu học sinh nhắc lại tính PTPU với SO2
Axit Sunfurơ
chất và viết phương trình phản Tác dụng với nước:
b. Tác dụng với dung dịch
ứng với SO2
SO 2 (k )+H O(l)→ H 2 SO 3 ( dd ) base
2
SO2 + Ca(OH)2
Tác dụng với dung dịch
CaSO3 + H2O
bazơ.
SO 2 (k )+Ca(OH )2 (dd )
→CaSO 3 (r )+ H 2 O(l)
Tác dụng với oxit bazơ.
c. Tác dụng với oxide
base .
SO2 + BaO BaSO3
SO 2 + BaO →BaSO 3
– Học sinh gọi tên các sản
phẩm:
H2SO3: Axit Sunfurơ
CaSO3: Canxi Sunfuric
BaSO3: Bari Sunfic.
– Học sinh nghe
– Giáo viên giới thiệu: SO2 là
chất gây ô nhiễm không khí là
một trong những nguyên nhân – HS trả lời
gây mưa axit.
- Y/c HS tìm hiểu thông tin và
cho biết ứng dụng của SO2.
– Học sinh chú ý.
- Gv chốt lại
– Giáo viên giới thiệu cách điều
chế SO2 trong phòng thí nghiệm:
Muối Sunfit + axit (dung dịch –Học sinh trả lời:
SO2 thu bằng cách đẩy
HCl, H2SO4).
3. Ứng dụng:
– Sản xuất H2SO4.
– Tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy.
– Chất diệt nấm, muối.
4. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm:
Muối Sunfit + axit (dung
dịch HCl, H2SO4).
Na2SO3 + H2SO4
Na 2SO4 +
10
– Giáo viên hỏi: SO2 thu bằng không khí (ngửa bình thu). Vì H2O+SO2.
cách nào trong các cách: đầy SO2 nặng hơn không khí.
nước; đầy không khí (úp hoặc
Không thử bằng đẩy nước vì
ngửa bình thu), giải thích?
SO2 tác dụng được với nước.
– Học sinh viết phương trình b.Trong công nghiệp:
phản ứng:
– Đốt S trong không khí:
S(r) + O2(k) SO2(k)
Đốt quặng Pirit sắt.
– Giáo viên giới thiệu cách điều
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 +
chế SO2 trong công nghiệp.
8SO2
Đốt S trong không khí.
Đốt quặng Pirit sắt
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về oxit vừa học tham gia trò chơi “ đấu loại”
b. Nội dung: Trò chơi đấu loại với học sinh cả lớp.
Câu 1: Oxit là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2: Oxit axit là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
C. Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3: Những dãy chất nào sau đây đều là oxit axit?
A. CO2, SO3, Na2O,NO2
B. CO2, SO2, H2O, P2O5
C. SO2, P2O5, CO2, N2O5
D. H2O, CaO, FeO, CuO
Câu 4: Oxit Bazơ là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
C. Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 5: Dãy chất gồm các oxit bazơ:
A. CuO, NO, MgO, CaO
B. CuO, CaO, MgO, Na2O
C. CaO, CO2, K2O, Na2O
D. K2O, FeO, P2O5, Mn2O7
Câu 5: Oxit trung tính là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
C. Những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 6: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
A. CO2 B. Na2O. C. SO2 D. P2O5
Câu 7: Oxit lưỡng tính là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và
nước.
C. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 8: Oxit khi tan trong nước làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ là
11
A. MgO
B. P2O5
C. K2O
D. CaO
Câu 9: Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:
A. Nước, sản phẩm là bazơ
B. Axit, sản phẩm là bazơ.
C. Nước, sản phẩm là axit
D. Bazơ, sản phẩm là axit.
Câu 10: Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:
A. Nước, sản phẩm là axit.
B. Bazơ, sản phẩm là muối và nước.
C. Nước, sản phẩm là bazơ.
D. Axit, sản phẩm là muối và nước.
Sản phẩm:
Đáp án cho các câu hỏi:
1.C
2.B
3.C
4.A
5.C
6.B
7.B
8.B
9.C
10D
a) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên phổ biến luật chơi:
- Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây suy nghĩ.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh sách chơi thành khán giả
cổ vũ.
Thực hiện nhiệm vụ: Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi.
Báo cáo thảo luận : Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
Kết luận, nhận định: Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc
động viên kịp thời….
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về oxit giải thích các hiện tượng
b) Nội dung: HS tìm kiếm thông tin và tài liệu trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Gv nêu câu hỏi:
1. Vì sao người ta thường dùng vôi sống để bón cho đất chua
2. Vôi sống để lâu ngày trong không khí thường bị vón cục, em hãy giải thích và đưa ra cách
bảo quan phù hợp.
3. Ở một số khu công nghiệp thường bị ô nhiễm không khí do phát thải SO 2, theo em cần có
những biện pháp nào để làm giảm tình trạng này
Hs làm vào vở tại nhà
Tiết thứ 5+6+7
CHỦ ĐỀ AXIT
12
Ngày soạn
14/09/2022
Ngày giảng
Tiết 5
16/09/2022
Tiết 6
Tiết 7
Kiểm diện
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tính chất hóa học của axit: tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết acid HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim
loại, tính háo nước). Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
2. Năng lực
- Năng lực thực hành hóa học: Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi
màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu tính chất hóa học của axit, thực hiện các bài tập hóa học về axit.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: cẩn thận trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Zn , dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH, Fe2O3, quỳ
tím, dung dịch H2SO4 đ, Zn, NaOH, CuO, Cu, đường.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về axit
b) Nội dung: Học sinh thực hiện trả lời câu hỏi:
- Axit là gì?
- Kể tên một số axit mà em biết
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đưa ra câu hỏi: Axit là gì? Kể tên một số axit mà em biết?
HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét , bổ sung.
Gv giới thiệu danh pháp iupac cho axit
CÔNG THỨC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM
HÓA HỌC
HF
hydrofluoric acid
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
HCl
hydrochloric acid
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
HBr
hydrobromic acid
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
HI
hydroiodic acid
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
HClO
hypochloruos acid
/haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
HClO2
chloruos acid
/klɒrəs ˈæsɪd/
HClO3
chloric acid
/klɒrɪk ˈæsɪd/
HClO4
perchloric acid
/pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/
13
H2S
hydrosulfuric acid
H2SO4
sulfuric acid
/ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk
ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
sulfurous acid
sulphurous acid
nitric acid
nitrous acid
H2SO3
HNO3
HNO2
H3PO4
phosphoric acid
H3PO3
H3PO2
phosphorous acid
hypophosphorous acid
CO2 + H2O (H2CO3)
carbonic acid
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
/haɪpəʊfɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Định nghĩa axit
Mục tiêu: Biết được định nghĩa axit
Nội dung: HS nghe đn acid
Sản phẩm: Bài của học sinh
Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu cho học sinh cách đn acid theo Arenius
GV: giới thiệu định nghĩa về
HS: lắng nghe, ghi chép
Axit là chất khi tan trong nước
acid theo Arenius
phân li ra cation H+
VD: HCl H+ + ClH2SO4 2H+ + SO42Hoạt động 2.1: Tính chất hóa học của axit
a) Mục tiêu: Xác định được tính chất hóa học của acid: Tác dụng với quỳ tím, với base, oxide
base, kim loại.
b) Nội dung: các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành PHT
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của các nhóm trên PHT
Stt
Tên thí
Cách tiến hành
Hiện tượng, PTHH
Kết luận
nghiệm
(2)
(1)
(3)
(4)
(5)
1
acid làm Nhỏ một giọt dung Quỳ tím chuyển thành đỏ
đổi
màu dịch HCl vào mẩu
chất chỉ thị giấy quỳ tím.
màu.
acid làm quỳ tím
chuyển sang màu
đỏ
2
Tác
với
loại
acid tác dụng với
nhiều kim loại
tạo thành muối
và giải phóng H2
dụng Cho
vào
ống Ống 1có khí thoát ra, ống 2 không
kim nghiệm (1) một có hiện tượng gì
viên
Zn;
ống
nghiệm (2): mẫu Zn+2 HCl→ZnCl 2 + H 2 ↑
dây đồng. Nhỏ 1 –
2ml dung dịch HCl
vào
hai
ống
nghiệm.
14
3
Tác dụng Cho
vào
(1): + Ống nghiệm 1: Cu(OH)2 bị hòa tan acid tác dụng với
với bazơ
Cu(OH)2; ống (2): tạo thành dung dịch màu xanh lam.
bazơ tạo thành
NaOH
(có
muối và nước.
Cu(OH )2 +H 2 SO4 →CuSO 4 +2 H 2 O
phenolphtalein)
màu hồng.
+ Ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH
Cho vào 2 ống từ màu hồng trở về không màu.
nghiệm dd H2SO4l
Đã sinh ra chất mới.
2NaOH +H 2 SO 4 → Na2 SO 4+2 H 2 O
4
Tác dụng Cho
vào
ống Bột đen bị hòa tan thành dd xanh acid tác dụng với
với oxide nghiệm 1 ít bột lam
oxide base
base
CuO màu đen,
muối và nước.
CuO
+
2HCl
->
CuCl
2 + H2 O
thêm 1-2ml dd HCl
vào, lắc nhẹ
5
Tác dụng Nhỏ vài giọt dd Có kết tủa trắng xuất hiện
với
dd axit H2SO4 vào ống
muối
nghiệm có sẵn 1ml BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + HCl
dd BaCl2
acid tác dụng với
một số dd muối
muối mới và acid
mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học sinh thực hành theo nhóm và hoàn thành cột 3, 5
- Học sinh làm việc nhóm: theo phiếu thực hành
- Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo
- Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác đóng góp tham luận, tất cả các nhóm thống
nhất kết quả về tính chất hóa học của axit.
- Giáo viên nhận xét quá trình làm việc nhóm(tính an toàn, kỉ luật…), kết quả của các nhóm
- Chuẩn hóa kiến thức: 5 tính chất hóa học của axit
- Gv giới thiệu axit mạnh và axit yếu. Hs nghe
- Gv cho hs hoạt động cá nhân làm bài 3/sgk 14
- Hs lên bảng trình bày
- Hs khác nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
Hoạt động 2.2: Axit Clohiđric và axit sunfuric
a) Mục tiêu: Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit H2SO4 loãng và HCl
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và HCl.
b) Nội dung: Học sinh quan sát lọ đựng H2SO4(đ) và HCl kết hợp đọc nội dung SGK, nhận xét
tính chất vật lý
- HS làm thí nghiệm pha loãng HCl, H2SO4(đ) và nhận xét.
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm nhận biết -Cl, =SO4
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động
– Giáo viên yêu cầu học sinh – Học sinh quan sát, đọc SGK và tự đưa 1. Tính chất vật lý:
quan sát lọ đựng H2SO4(đ) ra nhận xét:
- Muốn pha loãng
và HCl kết hợp đọc nội dung
H2SO4 (đ) phải rót từ
SGK, nhận xét tính chất vật
từ axit đặc vào nước
lý
rồi khuấy đều.
15
– Giáo viên hướng dẫn và
làm thí nghiệm pha loãng
HCl, H2SO4(đ), yêu cầu học
sinh nhận xét.
– Giáo viên nêu: HCl,
H2SO4(l) có đầy đủ tính
chất hóa học của axit mạnh.
– Giáo viên yêu cầu học sinh
tự đọc và viết lại các tính
chất và minh họa bằng
phương trình phản ứng
2. Tính chất hóa
– Học sinh chú ý quan sát và nhận xét: học.
H2SO4(đ), HCl dễ tan trong nước và tỏa SGK/15,16
rất nhiều nhiệt.
– Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm:
Ống 1: dung dịch H2SO4.
Ống 2: dung dịch
Na2SO4.
Cho vào 2 ống nghiệm 1
giọt dung dịch BaCl2.
Quan sát, nhận xét và viết
phương trình phản ứng.
3. Nhận biết axit
sulfuric và muối
– Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm:
sunfat
Hiện tượng: Mỗi ống nghiệm đều xuất Dùng thuốc thử là dd
hiện kết tủa trắng.
BaCl2 hay Ba(NO3)2
hoặc Ba(OH)2. Phản
Phương trình:
H 2 SO 4 +BaCl 2 →BaSO 4 ↓+2 HCl
ứng sẽ tạo kết tủa
Na 2 SO4 +BaCl2 →BaSO 4 ↓+2 NaCl Kết trắng
luận: Gốc = SO4 trong phân tử H2SO4,
Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba trong
phân tử BaCl2 kết tủa trắng là BaSO4.
– Học sinh biết: BaCl2 (Ba(OH)2…) được
dùng làm thuốc thử nhận ra = SO4.
– Học sinh tự trình bày các T/c hóa học
và PTHH theo tính chất hóa học chung
của axit.
– Giáo viên nêu khái niệm
về thuốc thử.
– Cho học sinh làm bài tập:
Trình bày phương pháp
hóa học phân biệt các lọ mất
nhãn đựng các dung dịch:
K2SO4, KCl, KOH, H2SO4.
– Học sinh làm bài tập vào vở:
Lần lượt nhỏ các dung dịch trên vào
mẫu giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là
dung dịch KOH.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang đỏ là H2SO4.
+ Không chuyển màu là các dung dịch
KCl, K2SO4.
Nhỏ 1 – 2 giọt BaCl2 vào 2 dung dịch
chưa phân biệt được.
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng là
dung dịch K2SO4.
+ Nếu không có kết tủa là dung dịch KCl.
- Hướng dẫn học sinh làm Phương trình:
K 2 SO4 +BaCl 2 →BaSO 4 ↓+2 KCl
thí nghiệm:
Ống 1: dung dịch HCl.
Ống 2: dung dịch
– Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm:
NaCl.
Hiện tượng: Mỗi ống nghiệm đều xuất
Cho vào 2 ống nghiệm 1 hiện kết tủa trắng.
giọt dung dịch AgNO3.
Phương trình:
Quan sát, nhận xét và viết Kết luận: Gốc - Cl trong phân tử HCl,
phương trình phản ứng.
NaCl kết hợp với nguyên tố Ag trong
phân tử AgNO3 kết tủa trắng là AgCl.
4. Nhận biết axit
HCl và muối clorua
Dùng thuốc thử là dd
AgNO3. Phản ứng sẽ
tạo kết tủa trắng
16
– Học sinh biết: AgNO3 được dùng làm
thuốc thử nhận ra - Cl.
Học sinh làm bài tập vào vở:
– Cho học sinh làm bài tập:
Hãy nhận biết các chất sau:
NaOH, H2SO4, HCl
Hoạt động 2.3: Tính chất của axit sunfuric đặc, ứng dụng và sản xuất axit sunfuric
a) Mục tiêu: Tính chất axit H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)
- Dự đoán, kiểm tra và rút kết luận được về tính chất hóa học của H 2SO4 đặc tác dụng với kim
loại.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng.
- Ứng dựng và sản xuất H2SO4
b) Nội dung: - 1 HS lên làm thí nghiệm về tính chất đặc biệt của H2SO4 đ, quan sát, nhận xét
- học sinh quan sát H.1.12 SGK và nêu ứng dụng của H2SO4.
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của các nhóm, câu trả lời của hs
d. Tổ chức hoạt động
- Giáo viên hướng dẫn HS lên
III. Tính chất hoá học của
làm thí nghiệm về tính chất đặc
H2SO4 đặc
biệt của H2SO4 đ:
– Học sinh quan sát và nhận xét a. Tác dụng với kim loại
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào hiện tượng: Ở ống 1 không có
H2SO4 (đ) phản ứng với
mỗi ống một ít lá đồng.
hiện tượng gì, chứng tỏ H 2SO4 nhiều kim loại tạo thành
muối Sunfat, không giải
Cho vào ống 1: 1ml dung dịch loãng không tác dụng với Cu.
Ống nghiệm 2: Có khí mùi hắ...
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 05/09/2023
Ngày dạy: Lớp 9A: 7/9/2023. Kiểm diện…………………….
Lớp 9B: 6/9/2023. Kiểm diện…………………….
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và bài tập để học sinh làm
cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9:
- Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trị ,
- Nhớ lại công thức, định luật bảo toàn khối lượng, lập công thức hóa học, tính theo công
thức hóa học và phương trình hóa học .
- Nồng độ dung dịch, giải các bài tập về hỗn hợp…
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.
n(mol)
V (L)
24, 79( L / mol)
- Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở
0
điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 C.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự tổng hợp các công thức và các dạng bài đã học trước khi lên
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập về kiến thức lí
thuyết cơ bản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: chịu khó thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức trong công việc được phân công.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Học sinh xác định được nội dung bài học
b) Nội dung: Học sinh thực hiện trò chơi: Ghi lại tên và KHHH của các nguyên tố hóa học
em đã biết ở lớp 8?
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Lấy 2 đội chơi, mỗi dãy bàn là 1 đội. Các đội ghi lại tên và KHHH của các
nguyên tố hóa học lên bảng theo kiểu trò chơi tiếp sức.
- HS thực hiện nhiệm vụ: 2 đội viết lại công thức trong thời gian 1 phút
- Đội nào đưa ra được nhiều đáp án và chính xác thì đội đó sẽ thắng cuộc.
- Kết luận: GV sẽ chốt kết quả vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản
- Gv phát PHT, chia nhóm - Hs hoạt động nhóm, thực hiện 1. Lí thuyết
và giao nhiệm vụ: Hoàn nhiệm vụ
Nội dung PHT
thành bảng sau
- Gv gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
trình bày
bổ sung
- Gv chốt kiến thức
- Hs ghi bài
Công thức tính thể tích mol
- Gv giới thiệu khái niệm
của chất khí ở điều kiện
thể tích mol của chất khí ở
chuẩn: áp suất 1 bar ở 25
0
áp suất 1 bar và 25 0C.
C.
2
Và công thức để chuyển - Hs nghe, ghi nhớ
đổi giữa số mol và thể tích
chất khí ở điều kiện chuẩn:
áp suất 1 bar ở 25 0C.
PHT
Qui tắc hóa trị
Công thức chung của các hợp chất
Công thức tính số mol
n(mol)
Axa B yb a.x=b. y
Oxit: RxOy
Axit: HxA
Bazơ: M(OH)n
Muối: MnAm
n
Công thức tính thể tích khí ở đktc
Công thức tính tỉ khối khí A so với B và khí A
so với không khí
V (L)
24,79( L / mol)
n=
m
M
V
22,4
d A / B=
d A / kk =
MA
MB
MA
29
n
Công thức tính nồng độ % và nồng độ mol
CM=
V
mct
C %=
×100 %
m dd
Hoạt động 2.2: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản
a. Mục tiêu: Ôn lại một số dạng bài đã học
b. Nội dung: HS làm bài tập theo nhóm
c. Sản phẩm: Bài làm của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1.
– Học sinh hđ cá nhân làm bài
Học sinh làm bài tập 1:
Tính thành phần phần – Học sinh trả lời: các bước tính M NH 4 NO 3=14×2+1×4+16×3
trăm khối lượng các theo công thức hóa học:
=80 đ . v.C
nguyên tố trong các hợp + Tính khối lượng mol.
28
%N = ×100 %=35 %
chất NH4NO3
+ Tính % các nguyên tố.
80
– Giáo viên dán lên – Học sinh làm bài tập 2:
4
%H= ×100 %=5 %
bảng bài tập 3, và yêu M NH 4 NO 3=14×2+1×4+ 16×3
80
cầu học sinh làm vào vở
=80đ . v.C
48
bài tập.
%O= ×100 %=60 %
28
80
×100 %= 35 %
80
4
Giả sử công thức của (A) là
%H=
×100 %=5 %
80
NaxSyOz.
48
Ta có:
%O=
×100 %=60 %
80
23 x
×100 %=32 ,39 %→ x=2
– Học sinh làm bài tập 3:
142
Giả sử công thức của (A) là 32 y
×100 %=22 ,54 %→ y=1
Bài tập 3: Hợp chất A NaxSyOz.
142
có khối lượng mol là Ta có:
16 z
×100 %=45 ,07 %→ z=4
142. Thành phần phần
142
trăm về khối lượng của
Vậy công thức của (A):
%N =
3
23 x
×100 %=32 ,39 % → x=2
142
32 y
×100 %=22 ,54 %→ y =1
142
16 z
×100 %=45 ,07 %→ z=4
142
Vậy công thức của (A): Na2SO4
các nguyên tố trong A
là:
%Na = 32,39%
%S = 22,54% ; còn lại
là oxi.
Hãy xác định công thức
của A.
Tiếp theo giáo viên đưa
ra bài tập 4, hướng dẫn
và gọi học sinh làm.
Na2SO4
Học sinh làm bài tập 4.
Fe+2 HCl→ FeCl 2 + H 2 ↑
Bài tập 4: Hòa tan 2,8g
Fe bằmg dung dịch HCl 0,5mol 0,1 mol 0,5 mol 0,5 mol
28
2M vừa đủ.
n Fe =
= 0 , 05 mol
56
a. Tính thể tích HCl cần
Theo phương trình:
dùng.
n HCl=2 . nFe =2×0 , 05=0,1 mol
b. Tính thể tích khí thoát
Thể tích dung dịch HCl:
ra (đkc).
c. Tính nồng độ mol của V =n×22 , 4
dung dịch thu được sau mà n H =n Fe =0 ,05 mol
2
phản ứng (coi thể tích
⇒V =0 , 05×22 , 4=1 , 12(l)
dung dịch thu được sau
Nồng độ của dung dịch sau phản
phản ứng không thay
ứng:
đổi đáng kể so với thể
n
tích HCl
CM=
V
mà n FeCl =n Fe =0 ,05 mol
2
V FeCl =V HCl =0 ,05 ( l )
2
0 , 05
=1 M
0 , 05
– Học sinh chép vào tập.
⇒C M
a.
b.
c.
d.
FeCl2
=
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Sử dụng công thức tính thể tích ở điều kiện chuẩn để làm bài tập.
Nội dung: Học sinh hoàn thành PHT 2
Sản phẩm: Bài làm của HS trên PHT
Tổ chức thực hiện:
- Gv phát PHT 2, chia
nhóm và giao nhiệm vụ:
Hoàn thành bài 5
Bài tập 5: Cho m g Mg tác
dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 4,958 lít khí
H2 ở điều kiện chuẩn. Tìm
giá trị của m?
- Gv gọi đại diện nhóm
- Hs hoạt động nhóm, thực
hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm báo cáo,
nhóm khác bổ sung
- Hs ghi bài
Ta có:
nH2 = VH2/24,79 = 4,958/24,79 = 0,2
(mol)
PT: Mg + 2HCl ---> MgCl2 + H2
PƯ: 0,2 0,2
(mol)
mMg = 0,2 . 24 = 4,8 (g)
4
trình bày
- Gv chốt kiến thức
a.
b.
c.
d.
Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về oxit để chuẩn bị cho bài sau
Nội dung: Học sinh hoàn thành nội dung tại nhà
Sản phẩm: Bài làm của HS
Tổ chức thực hiện:
- Gv yêu cầu HS về nhà
viết lại định nghĩa, phân
loại, tên gọi của oxit.
- Hs hoạt động thực hiện nhiệm vụ tại nhà,
ghi vào vở
Tiết 2+3+4
5
CHỦ ĐỀ OXIT
Ngày soạn
06/09/2023
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Ngày giảng
Lớp 9A
Lớp 9B
Lớp 9A
Lớp 9B
Lớp 9A
Lớp 9B
......../09/2023
......./09/2023
...../09/2023
....../09/2023
....../09/2023
....../09/2023
Kiểm diện
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tính chất hóa học: oxide base tác dụng được với nước, dung dịch base, oxide base; oxide base
tác dụng được với nước, dung dịch acid, oxide acid; Sự phân loại oxide.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế CaO, SO2.
- Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide
lưỡng tính, oxide trung tính)
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm để rút ra tính chất
hóa học của oxide acid, oxide base.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện các bài tập về oxide
- Năng lực thực hành hóa học: Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide
phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết
phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong công việc được phân công
- Trung thực: báo cáo đúng kết quả bài làm của cá nhân và nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút, dụng cụ điều
chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4, đèn cồn.
- Hóa chất: CuO, CaO, dung dịch HCl, quỳ tím. (dành cho 4 nhóm), dd H2SO4 loãng, S, Na2SO3,
dd Ca(OH)2 , nước cất.
- Bảng tên nguyên tố theo iupac
III. Tiến tình bài học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về tính chất hóa học và phân loại
oxit, danh pháp iupac của oxit.
b) Nội dung: Học sinh thực hiện trả lời câu hỏi:
- Oxit là gì?
- Kể tên một số oxit mà em biết
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đưa ra câu hỏi: Oxit là gì? Kể tên một số Oxit mà em biết
HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Gv giới thiệu danh pháp iupac cho hợp chất oxit, phát cho hs mỗi em 1 bảng tên nguyên tố theo
iupac.
- “oxide” - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/
6
- Đối với oxide của kim loại (basic oxide):TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE
- Đối với oxide của phi kim (acidic oxide): TÊN PHI KIM + (HÓA TRỊ) + OXIDE
- SO2: sulfur (IV) oxide hay sulfur dioxide
CO: carbon (II) oxide hay carbon monoxide
P2O5: phosphorus (V) oxide hay diphosphorus pentoxide
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit
a) Mục tiêu: Nêu được tính chất hóa học và phân loại oxide
b) Nội dung: Hs làm thí nghiệm rút ra tính chất của oxide
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm, câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
Nội dung
– Giáo viên yêu cầu học sinh – Học sinh nhắc lại:
1. Tính chất của oxide
nhắc lại khái niệm oxide acid oxide acid: thường là oxide base
và oxide base .
của phi kim.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh oxide base: thường là oxide
làm các thí nghiệm sau:
a. Tác dụng với H2O.
của kim loại.
Cho vào ống nghiệm 1: bột – Các nhóm làm thí nghiệm,
CuO màu đen.
quan sát, nhận xét hiện tượng:
Cho vào ống nghiệm 2: mẫu Ở ống nghiệm 1: Không có
vôi sống CaO.
hiện tượng gì xảy ra. Chất lỏng
Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 có trong ống nghiệm 1 không Một số oxide base tác
dụng với nước tạo thành
– 3 ml dung dịch nước cất.
làm cho quỳ tím chuyển màu.
Dùng ống hút nhỏ vài giọt Ở ống nghiệm 2: Vôi sống dung dịch base (kiềm).
chất lỏng có trong 2 ống nhão ra, có hiện tượng tỏa nhiệt, CaO + H2O Ca(OH)2
nghiệm trên vào hai mẫu giấy dung dịch thu được làm quỳ tím
quỳ và quan sát.
chuyển thành màu xanh.
– Giáo viên yêu cầu các nhóm – Kết luận:
rút ra kết luận và viết phương CuO không phản ứng với
trình
nước.
CaO phản ứng với nước tạo
thành dung dịch bazơ.
Một số oxit bazơ tác dụng với
nước tạo thành dung dịch bazơ
(kiềm).
– Học sinh chú ý và viết phương
trình
phản
ứng:
– Lưu ý học sinh: những oxide
base tác dụng với nước ở điều
kiện thường mà ta gặp ở lớp 9
là: Na2O, CaO, Ka2O, BaO…
và yêu cầu học sinh viết phản
ứng.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm tiếp:
Cho vào ống 1: bột CuO.
Cho vào ống 2: bột CaO.
Na2 O + H 2 O → 2 NaOH
K 2 O + H 2 O → 2 KOH
BaO + H 2 O → Ba(OH )2
– Học sinh làm thí nghiệm nhận
xét:
Bột CuO màu đen bị hòa tan
trong dung dịch HCl tạo thành
dung dịch màu xanh lam.
Bột CaO màu trắng bị hòa tan
trong dung dịch HCl tạo thành
dung dịch trong suốt.
– Học sinh viết phương trình
b. Tác dụng với acid .
oxide base tác dụng với
acid tạo thành muối và
nước.
7
Nhỏ 2 – 3 ml dung dịch HCl
vào cả hai ống nghiệm, lắc nhẹ,
quan sát.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh
viết phương trình phản ứng:
Dung dịch màu xanh lam là
màu của dung dịch đồng (II)
Clorua.
Dung dịch trong suốt là dung
dịch Canxiclorua.
– Gọi học sinh rút ra kết luận?
– Giáo viên thông báo: bằng
thực nghiệm người ta đã chứng
minh được một số oxit bazơ:
CaO, BaO, Na2O, K2O… tác
dụng với oxit axit muối.
– Gọi học sinh viết phương
trình phản ứng.
2) tính chất hóa học của oxit
axit
Gọi học sinh viết phương trình :
P2O5, SO2, SO3 tác dụng với
H2O.
– Từ phương trình trên em rút
ra kết luận gì?
CuO+HCl→CuCl 2 +H 2 O
(đen )
(dd )
(dd màu xanh )
CaO+ HCl → CaCl 2 + H 2 O
(tráng) (dd )
(không màu)
c. Tác dụng với oxide
– oxide base tác dụng với acid acid .
muối + H2O.
Một số oxide base tác
– Học sinh viết:
dụng với oxide base
BaO +CO 2 → BaCO 3 muối.
2. Tính chất hóa học của
oxide acid .
– Học sinh viết:
P2 O5 +3 H 2 O 2 →2 H 3 PO 4
SO 2 + H 2 O → H 2 SO 3
SO 3 + H 2 O → H 2 SO 4
– Kết luận: Nhiều oxide acid tác
dụng với nước tạo thành dung
dịch axit.
– Học sinh trả lời: trên bề mặt
xuất hiện lớp váng màu trắng,
lâu ngày lắng xuống dưới đáy.
– Thông báo: Với các oxide CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 +
acid : SO2, P2O5,… cũng có H2O
phản ứng tương tự.
– Từ đó, em rút ra kết luận gì?
– Hỏi: oxide acid còn có tính
chất hóa học nào khác nữa?
– Giáo viên yêu cầu học sinh so – Kết luận: oxide acid tác dụng
sánh tính chất hóa học của với dung dịch base tạo thành
muối và nước.
oxide acid và oxide base?
– Trả lời: oxide acid còn tác
– Giới thiệu 4 loại oxit.
dụng được với oxide base tạo
– Gọi học sinh cho ví dụ.
thành muối.
– Học sinh chú ý và ghi bài.
– Học sinh cho ví dụ.
– Giáo viên liên hệ thực tế:
Nước vôi trong để lâu ngày
trong không khí có hiện tượng
gì? Viết phương trình phản
ứng?
a. Tác dụng với nước:
Nhiều oxide acid tác dụng
với nước dung dịch
acid .
b. Tác dụng với dung dịch
base .
oxide acid tác dụng với
dung dịch base tạo thành
muối và nước.
CO 2 (kk)+Ca(OH )2 →
CaCO 3 (r )+ H 2 O(l)
8
c. Tác dụng với oxide
base muối.
3. Phân loại oxide
– oxide base : Na2O, MgO
– oxide acid : CO2, SO2...
– oxide lưỡng tính: ZnO,
Al2O3
– oxide trung tính: CO,
NO
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về canxi oxit(calcium oxide)
a) Mục tiêu: Nêu được tính chất, ứng dụng của calcium oxide.
- Biết cách điều chế calcium oxide
b) Nội dung: Học sinh quan sát một mẫu CaO và rút ra các tính chất
- HS nghiên cứu thông tin sgk, thảo luận trả lời câu hỏi về ứng dụng và sản xuất.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
– Giáo viên hướng dẫn học sinh
- HS quan sát trả lời
1. Tính chất vật lý.
quan sát một mẫu CaO và rút ra
– Là chất rắn, màu trắng, nóng
các tính chất vật lý cơ bản.
chảy ở nhiệt độ rất cao
- Giáo viên cho biết CaO là oxide
(25850C).
base
2. Tính chất hóa học.
GV hướng dẫn HS tự đọc và viết
a. Phản ứng với H2O.
PTHH minh họa các tính chất
- Hs tự đọc và tự viết
CaO +H2O Ca(OH)2
hóa học của CaO.
PTHH
Ca(OH)2 tan ít trong nước,
phần tan tạo thành dung dịch
bazơ.
b. Phản ứng với axit:
CaO + HCl
CaCl2 + H2O
- Gv yêu cầu HS nghiên cứu
c. Tác dụng với oxit axit.
thông tin sgk , thảo luận trả lời
CaO + CO2 CaCO3
câu hỏi
3. Ứng dụng
1. Theo em CaO có những ứng
- Hs thực hiện nhiệm vụ
- Dùng trong công nghiệp
dụng gì? Cơ sở khoa học của các theo nhóm
luyện kim và làm nguyên liệu
ứng dụng đó là dựa vào tính chất
cho công nghiệp hóa học.
nào?
Ngoài ra, còn khử chua, xử lý
2. Người ta sản xuất CaO như thế
nước thảy, sát trùng,…
nào? Tại sao sản xuất CaO thủ
4. Điều chế
công gây ô nhiễm môi trường
*Nguyên liệu: đá vôi, Chất đốt
không khí?
là than đá củi, dầu, khí tự
- Gv cho các nhóm báo cáo
nhiên.
- GV giải thích giáo dục MT
*Các phản ứng :
- Gv chốt kiến thức và cho hs
Đại diện nhóm trình bày,
C(r)+O2→CO2
làm bài tập 1
nhóm khác bổ sung
CaCO3→CaO+CO2
Bài 1: Viết phương trình hoá học - Hs hoạt động cá nhân
9
theo sơ đồ
{
làm bài tập
Ca( OH )2
CaCl 2
CaCO 3 ⃗t 0 CaO →
Ca ( NO 3 )2
CaCO 3
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về lưu huỳnh đioxit
a) Mục tiêu:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế sulfur oxide
- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit (sulfur oxide)
b) Nội dung: HS quan sát lọ đựng SO2 yêu cầu HS tự rút ra tính chất vật lý. HS tìm hiểu thông tin
và cho biết ứng dụng của SO2
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
– Giáo viên hướng dẫn HS tìm – Học sinh nghe quan sát và tự 1. Tính chất vật lý:
hiểu nêu được tính chất vật lý rút ra tính chất vật lý của SO2 Là chất khí không màu,
của SO2.
mùi hắc, độc, nặng hơn
- GV cho HS quan sát lọ đựng
không khí.
SO2 yêu cầu HS tự rút ra tính
chất vật lý
– Học sinh nêu đc là oxit axit
2. Tính chất hóa học:
– SO2 là oxide acid hay oxide HS tự nhắc lại tính chất hóa a. Tác dụng với H2O.
base ?
học của oxide acid và viết SO2 + H2O H2SO3.
Yêu cầu học sinh nhắc lại tính PTPU với SO2
Axit Sunfurơ
chất và viết phương trình phản Tác dụng với nước:
b. Tác dụng với dung dịch
ứng với SO2
SO 2 (k )+H O(l)→ H 2 SO 3 ( dd ) base
2
SO2 + Ca(OH)2
Tác dụng với dung dịch
CaSO3 + H2O
bazơ.
SO 2 (k )+Ca(OH )2 (dd )
→CaSO 3 (r )+ H 2 O(l)
Tác dụng với oxit bazơ.
c. Tác dụng với oxide
base .
SO2 + BaO BaSO3
SO 2 + BaO →BaSO 3
– Học sinh gọi tên các sản
phẩm:
H2SO3: Axit Sunfurơ
CaSO3: Canxi Sunfuric
BaSO3: Bari Sunfic.
– Học sinh nghe
– Giáo viên giới thiệu: SO2 là
chất gây ô nhiễm không khí là
một trong những nguyên nhân – HS trả lời
gây mưa axit.
- Y/c HS tìm hiểu thông tin và
cho biết ứng dụng của SO2.
– Học sinh chú ý.
- Gv chốt lại
– Giáo viên giới thiệu cách điều
chế SO2 trong phòng thí nghiệm:
Muối Sunfit + axit (dung dịch –Học sinh trả lời:
SO2 thu bằng cách đẩy
HCl, H2SO4).
3. Ứng dụng:
– Sản xuất H2SO4.
– Tẩy trắng bột gỗ trong
công nghiệp giấy.
– Chất diệt nấm, muối.
4. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm:
Muối Sunfit + axit (dung
dịch HCl, H2SO4).
Na2SO3 + H2SO4
Na 2SO4 +
10
– Giáo viên hỏi: SO2 thu bằng không khí (ngửa bình thu). Vì H2O+SO2.
cách nào trong các cách: đầy SO2 nặng hơn không khí.
nước; đầy không khí (úp hoặc
Không thử bằng đẩy nước vì
ngửa bình thu), giải thích?
SO2 tác dụng được với nước.
– Học sinh viết phương trình b.Trong công nghiệp:
phản ứng:
– Đốt S trong không khí:
S(r) + O2(k) SO2(k)
Đốt quặng Pirit sắt.
– Giáo viên giới thiệu cách điều
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 +
chế SO2 trong công nghiệp.
8SO2
Đốt S trong không khí.
Đốt quặng Pirit sắt
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về oxit vừa học tham gia trò chơi “ đấu loại”
b. Nội dung: Trò chơi đấu loại với học sinh cả lớp.
Câu 1: Oxit là:
A. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 2: Oxit axit là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
C. Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 3: Những dãy chất nào sau đây đều là oxit axit?
A. CO2, SO3, Na2O,NO2
B. CO2, SO2, H2O, P2O5
C. SO2, P2O5, CO2, N2O5
D. H2O, CaO, FeO, CuO
Câu 4: Oxit Bazơ là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
C. Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 5: Dãy chất gồm các oxit bazơ:
A. CuO, NO, MgO, CaO
B. CuO, CaO, MgO, Na2O
C. CaO, CO2, K2O, Na2O
D. K2O, FeO, P2O5, Mn2O7
Câu 5: Oxit trung tính là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
C. Những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 6: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:
A. CO2 B. Na2O. C. SO2 D. P2O5
Câu 7: Oxit lưỡng tính là:
A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và
nước.
C. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.
Câu 8: Oxit khi tan trong nước làm giấy quỳ chuyển thành màu đỏ là
11
A. MgO
B. P2O5
C. K2O
D. CaO
Câu 9: Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:
A. Nước, sản phẩm là bazơ
B. Axit, sản phẩm là bazơ.
C. Nước, sản phẩm là axit
D. Bazơ, sản phẩm là axit.
Câu 10: Đồng (II) oxit (CuO) tác dụng được với:
A. Nước, sản phẩm là axit.
B. Bazơ, sản phẩm là muối và nước.
C. Nước, sản phẩm là bazơ.
D. Axit, sản phẩm là muối và nước.
Sản phẩm:
Đáp án cho các câu hỏi:
1.C
2.B
3.C
4.A
5.C
6.B
7.B
8.B
9.C
10D
a) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên phổ biến luật chơi:
- Mỗi học sinh sẽ có 1 bảng ghi đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trong vòng 5 giây suy nghĩ.
- Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và bị loại khỏi danh sách chơi thành khán giả
cổ vũ.
Thực hiện nhiệm vụ: Tham gia chơi, theo dõi cổ vũ khi bị loại khỏi cuộc chơi.
Báo cáo thảo luận : Tổng kết, trao thưởng cho người chiến thắng
Kết luận, nhận định: Giáo viên đánh giá cuối cùng, nhận xét về tinh thần, kỉ luật, nhắc nhở hoặc
động viên kịp thời….
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về oxit giải thích các hiện tượng
b) Nội dung: HS tìm kiếm thông tin và tài liệu trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Gv nêu câu hỏi:
1. Vì sao người ta thường dùng vôi sống để bón cho đất chua
2. Vôi sống để lâu ngày trong không khí thường bị vón cục, em hãy giải thích và đưa ra cách
bảo quan phù hợp.
3. Ở một số khu công nghiệp thường bị ô nhiễm không khí do phát thải SO 2, theo em cần có
những biện pháp nào để làm giảm tình trạng này
Hs làm vào vở tại nhà
Tiết thứ 5+6+7
CHỦ ĐỀ AXIT
12
Ngày soạn
14/09/2022
Ngày giảng
Tiết 5
16/09/2022
Tiết 6
Tiết 7
Kiểm diện
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm acid (tạo ra ion H+).
- Tính chất hóa học của axit: tác dụng với quỳ tím, với bazơ, oxit bazơ và kim loại.
- Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết acid HCl, H2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim
loại, tính háo nước). Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
- Một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
2. Năng lực
- Năng lực thực hành hóa học: Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi
màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phối hợp với các thành viên khác trong nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu tính chất hóa học của axit, thực hiện các bài tập hóa học về axit.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: cẩn thận trong quá trình tiến hành thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm, đũa thủy tinh.
- Hóa chất: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng, Zn , dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH, Fe2O3, quỳ
tím, dung dịch H2SO4 đ, Zn, NaOH, CuO, Cu, đường.
- Phiếu học tập
III. Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được bài học hôm nay học về axit
b) Nội dung: Học sinh thực hiện trả lời câu hỏi:
- Axit là gì?
- Kể tên một số axit mà em biết
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV đưa ra câu hỏi: Axit là gì? Kể tên một số axit mà em biết?
HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao, mỗi cá nhân suy nghĩ tìm câu trả lời.
HS báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS trả lời, các HS khác nhận xét , bổ sung.
Gv giới thiệu danh pháp iupac cho axit
CÔNG THỨC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM
HÓA HỌC
HF
hydrofluoric acid
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
HCl
hydrochloric acid
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
HBr
hydrobromic acid
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
HI
hydroiodic acid
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
HClO
hypochloruos acid
/haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
HClO2
chloruos acid
/klɒrəs ˈæsɪd/
HClO3
chloric acid
/klɒrɪk ˈæsɪd/
HClO4
perchloric acid
/pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/
13
H2S
hydrosulfuric acid
H2SO4
sulfuric acid
/ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk
ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
sulfurous acid
sulphurous acid
nitric acid
nitrous acid
H2SO3
HNO3
HNO2
H3PO4
phosphoric acid
H3PO3
H3PO2
phosphorous acid
hypophosphorous acid
CO2 + H2O (H2CO3)
carbonic acid
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
/haɪpəʊfɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Định nghĩa axit
Mục tiêu: Biết được định nghĩa axit
Nội dung: HS nghe đn acid
Sản phẩm: Bài của học sinh
Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu cho học sinh cách đn acid theo Arenius
GV: giới thiệu định nghĩa về
HS: lắng nghe, ghi chép
Axit là chất khi tan trong nước
acid theo Arenius
phân li ra cation H+
VD: HCl H+ + ClH2SO4 2H+ + SO42Hoạt động 2.1: Tính chất hóa học của axit
a) Mục tiêu: Xác định được tính chất hóa học của acid: Tác dụng với quỳ tím, với base, oxide
base, kim loại.
b) Nội dung: các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành PHT
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của các nhóm trên PHT
Stt
Tên thí
Cách tiến hành
Hiện tượng, PTHH
Kết luận
nghiệm
(2)
(1)
(3)
(4)
(5)
1
acid làm Nhỏ một giọt dung Quỳ tím chuyển thành đỏ
đổi
màu dịch HCl vào mẩu
chất chỉ thị giấy quỳ tím.
màu.
acid làm quỳ tím
chuyển sang màu
đỏ
2
Tác
với
loại
acid tác dụng với
nhiều kim loại
tạo thành muối
và giải phóng H2
dụng Cho
vào
ống Ống 1có khí thoát ra, ống 2 không
kim nghiệm (1) một có hiện tượng gì
viên
Zn;
ống
nghiệm (2): mẫu Zn+2 HCl→ZnCl 2 + H 2 ↑
dây đồng. Nhỏ 1 –
2ml dung dịch HCl
vào
hai
ống
nghiệm.
14
3
Tác dụng Cho
vào
(1): + Ống nghiệm 1: Cu(OH)2 bị hòa tan acid tác dụng với
với bazơ
Cu(OH)2; ống (2): tạo thành dung dịch màu xanh lam.
bazơ tạo thành
NaOH
(có
muối và nước.
Cu(OH )2 +H 2 SO4 →CuSO 4 +2 H 2 O
phenolphtalein)
màu hồng.
+ Ống nghiệm 2: Dung dịch NaOH
Cho vào 2 ống từ màu hồng trở về không màu.
nghiệm dd H2SO4l
Đã sinh ra chất mới.
2NaOH +H 2 SO 4 → Na2 SO 4+2 H 2 O
4
Tác dụng Cho
vào
ống Bột đen bị hòa tan thành dd xanh acid tác dụng với
với oxide nghiệm 1 ít bột lam
oxide base
base
CuO màu đen,
muối và nước.
CuO
+
2HCl
->
CuCl
2 + H2 O
thêm 1-2ml dd HCl
vào, lắc nhẹ
5
Tác dụng Nhỏ vài giọt dd Có kết tủa trắng xuất hiện
với
dd axit H2SO4 vào ống
muối
nghiệm có sẵn 1ml BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + HCl
dd BaCl2
acid tác dụng với
một số dd muối
muối mới và acid
mới.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học sinh thực hành theo nhóm và hoàn thành cột 3, 5
- Học sinh làm việc nhóm: theo phiếu thực hành
- Giáo viên yêu cầu các nhóm báo cáo
- Đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác đóng góp tham luận, tất cả các nhóm thống
nhất kết quả về tính chất hóa học của axit.
- Giáo viên nhận xét quá trình làm việc nhóm(tính an toàn, kỉ luật…), kết quả của các nhóm
- Chuẩn hóa kiến thức: 5 tính chất hóa học của axit
- Gv giới thiệu axit mạnh và axit yếu. Hs nghe
- Gv cho hs hoạt động cá nhân làm bài 3/sgk 14
- Hs lên bảng trình bày
- Hs khác nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
Hoạt động 2.2: Axit Clohiđric và axit sunfuric
a) Mục tiêu: Tính chất, ứng dụng, cách nhận biết axit H2SO4 loãng và HCl
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 loãng và HCl.
b) Nội dung: Học sinh quan sát lọ đựng H2SO4(đ) và HCl kết hợp đọc nội dung SGK, nhận xét
tính chất vật lý
- HS làm thí nghiệm pha loãng HCl, H2SO4(đ) và nhận xét.
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm nhận biết -Cl, =SO4
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
d. Tổ chức hoạt động
– Giáo viên yêu cầu học sinh – Học sinh quan sát, đọc SGK và tự đưa 1. Tính chất vật lý:
quan sát lọ đựng H2SO4(đ) ra nhận xét:
- Muốn pha loãng
và HCl kết hợp đọc nội dung
H2SO4 (đ) phải rót từ
SGK, nhận xét tính chất vật
từ axit đặc vào nước
lý
rồi khuấy đều.
15
– Giáo viên hướng dẫn và
làm thí nghiệm pha loãng
HCl, H2SO4(đ), yêu cầu học
sinh nhận xét.
– Giáo viên nêu: HCl,
H2SO4(l) có đầy đủ tính
chất hóa học của axit mạnh.
– Giáo viên yêu cầu học sinh
tự đọc và viết lại các tính
chất và minh họa bằng
phương trình phản ứng
2. Tính chất hóa
– Học sinh chú ý quan sát và nhận xét: học.
H2SO4(đ), HCl dễ tan trong nước và tỏa SGK/15,16
rất nhiều nhiệt.
– Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm:
Ống 1: dung dịch H2SO4.
Ống 2: dung dịch
Na2SO4.
Cho vào 2 ống nghiệm 1
giọt dung dịch BaCl2.
Quan sát, nhận xét và viết
phương trình phản ứng.
3. Nhận biết axit
sulfuric và muối
– Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm:
sunfat
Hiện tượng: Mỗi ống nghiệm đều xuất Dùng thuốc thử là dd
hiện kết tủa trắng.
BaCl2 hay Ba(NO3)2
hoặc Ba(OH)2. Phản
Phương trình:
H 2 SO 4 +BaCl 2 →BaSO 4 ↓+2 HCl
ứng sẽ tạo kết tủa
Na 2 SO4 +BaCl2 →BaSO 4 ↓+2 NaCl Kết trắng
luận: Gốc = SO4 trong phân tử H2SO4,
Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba trong
phân tử BaCl2 kết tủa trắng là BaSO4.
– Học sinh biết: BaCl2 (Ba(OH)2…) được
dùng làm thuốc thử nhận ra = SO4.
– Học sinh tự trình bày các T/c hóa học
và PTHH theo tính chất hóa học chung
của axit.
– Giáo viên nêu khái niệm
về thuốc thử.
– Cho học sinh làm bài tập:
Trình bày phương pháp
hóa học phân biệt các lọ mất
nhãn đựng các dung dịch:
K2SO4, KCl, KOH, H2SO4.
– Học sinh làm bài tập vào vở:
Lần lượt nhỏ các dung dịch trên vào
mẫu giấy quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh là
dung dịch KOH.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang đỏ là H2SO4.
+ Không chuyển màu là các dung dịch
KCl, K2SO4.
Nhỏ 1 – 2 giọt BaCl2 vào 2 dung dịch
chưa phân biệt được.
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng là
dung dịch K2SO4.
+ Nếu không có kết tủa là dung dịch KCl.
- Hướng dẫn học sinh làm Phương trình:
K 2 SO4 +BaCl 2 →BaSO 4 ↓+2 KCl
thí nghiệm:
Ống 1: dung dịch HCl.
Ống 2: dung dịch
– Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm:
NaCl.
Hiện tượng: Mỗi ống nghiệm đều xuất
Cho vào 2 ống nghiệm 1 hiện kết tủa trắng.
giọt dung dịch AgNO3.
Phương trình:
Quan sát, nhận xét và viết Kết luận: Gốc - Cl trong phân tử HCl,
phương trình phản ứng.
NaCl kết hợp với nguyên tố Ag trong
phân tử AgNO3 kết tủa trắng là AgCl.
4. Nhận biết axit
HCl và muối clorua
Dùng thuốc thử là dd
AgNO3. Phản ứng sẽ
tạo kết tủa trắng
16
– Học sinh biết: AgNO3 được dùng làm
thuốc thử nhận ra - Cl.
Học sinh làm bài tập vào vở:
– Cho học sinh làm bài tập:
Hãy nhận biết các chất sau:
NaOH, H2SO4, HCl
Hoạt động 2.3: Tính chất của axit sunfuric đặc, ứng dụng và sản xuất axit sunfuric
a) Mục tiêu: Tính chất axit H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)
- Dự đoán, kiểm tra và rút kết luận được về tính chất hóa học của H 2SO4 đặc tác dụng với kim
loại.
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất của H2SO4 đặc, nóng.
- Ứng dựng và sản xuất H2SO4
b) Nội dung: - 1 HS lên làm thí nghiệm về tính chất đặc biệt của H2SO4 đ, quan sát, nhận xét
- học sinh quan sát H.1.12 SGK và nêu ứng dụng của H2SO4.
c) Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của các nhóm, câu trả lời của hs
d. Tổ chức hoạt động
- Giáo viên hướng dẫn HS lên
III. Tính chất hoá học của
làm thí nghiệm về tính chất đặc
H2SO4 đặc
biệt của H2SO4 đ:
– Học sinh quan sát và nhận xét a. Tác dụng với kim loại
Lấy 2 ống nghiệm, cho vào hiện tượng: Ở ống 1 không có
H2SO4 (đ) phản ứng với
mỗi ống một ít lá đồng.
hiện tượng gì, chứng tỏ H 2SO4 nhiều kim loại tạo thành
muối Sunfat, không giải
Cho vào ống 1: 1ml dung dịch loãng không tác dụng với Cu.
Ống nghiệm 2: Có khí mùi hắ...
 








Các ý kiến mới nhất