Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 21h:32' 24-02-2022
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 21h:32' 24-02-2022
Dung lượng: 202.8 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thanh Hiệp)
Ngày soạn: 08/9/2020
Ngày dạy: 9ac:10/9 9b:11/9 9d:08/9
Tiết 1. ÔN TẬP HÓA 8
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức hóa học lớp 8: t/c hóa học của oxi, hidro, nước.
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH, giải bài toán tính theo PTHH có liên quan đến nồng độ dung dịch.
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập tích cực
* Năng lực cần đạt:
II. Phương tiện
- Phiếu học tập, máy chiếu vật thể
III. Tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Các hoạt động:
A. Hoạt động khởi động (3p)
- GV: Y/c HS nhắc lại các nội dung kiến thức chính trong chương trình Hóa học lớp 8?
B. Ôn tập (35p)
I. Ôn tập tính chất hóa học của oxi, hidro, nước
- GV y/c Hs hđ cặp đôi (5p) hoàn thành phiếu học tập 1.
Phiếu học tập 1: Viết PTHH sảy ra giữa các cặp chất sau và gọi tên sản phẩm:
a. Fe + O2 b. S + O2 c. Al + O2 d. H2 + O2 e. CH4 + O4
- HS hđ cặp hoàn thành bài tập, báo cáo, chia sẻ,
- GV: n/xét, sửa sai.
- Dự kiến sản phẩm:
a. 3Fe + 2O2
𝑡
𝑜 2Fe3O4 ( oxit sắt từ)
b. S + O2
𝑡
𝑜 SO2 ( Lưu huỳnh đi oxit)
c. 4Al + 2O2
𝑡
𝑜 2Al2O3 ( Nhôm oxit)
d. 2H2 + O2
𝑡
𝑜
2H2O
e. CH4 + 2O2
𝑡
𝑜 CO2 + 2H2O
-> Chốt kt: Em hãy rút ra t/c hóa học đặc trưng của oxi là gì?
- GV chiếu slide bài tập 1:
* Bài tập 1. Cho m g bột Al tác dụng với O2 thu được 12,9 g hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được 3,36 lít H2 (đktc)
a, Viết các PTHH xảy ra.
b, Tính m
c, Tính khối lượng O2 và khối lượng axit phản ứng.
- HS hđ cá nhân 3 phút tóm tắt bài tập, báo cáo.
- GV hướng dẫn:
+ X là hỗn hợp rắn, vậy ngoài Al2O3 còn có chất nào khác?
+ X + dd HCl -> H2 vậy X có chất nào? (H2)
- HS hđ nhóm 4 (5p) giải bài tập vào vở nháp -> báo cáo, chia sẻ bằng máy chiếu vật thể.
-> GV n/xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
Giải
a, 4Al + 3O2
𝑡
𝑜 2Al2O3
x
3
4 x -> 0,5x
- Gọi y là số mol Al còn dư. Ta có:
mX =
𝑚
𝐴𝑙
2
𝑂
3 + mAl dư
-> 102.0,5x + 27 y = 12,9
* X + axit HCl:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)
y -> 3y -> 1,5y
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (3)
0,5x -> 3y
b,
𝑛
𝐻
2= 1,5y =
3,36
22,4 = 0,15 -> y = 0,1 mol
-> x = 0,2 mol -> m = 27(0,2 + 0,1) = 8,1 g
c,
𝑛
𝑂
2=
3
4
x =
3
4 . 0,2 = 0,15 mol
𝑚
𝑂
2= 32.0,15 = 4,8 gam
nHCl = 3(x + y) = 0,9 mol
-> mHCl = 36,5 . 0,9 = 32,85 g.
II. Ôn tập tính chất hóa học của H2, H2O.
- GV Y/c HS hđ cá nhân 5 phút hoàn thành phiếu học tập 2
Phiếu học tập 2: Viết PTHH sảy ra giữa các cặp chất sau
a. Al2O3 + H2 b. CuO + H2 c. Na + H2O d. CaO + H2O e. SO2 + H2O
- Hs hoạt động cá nhân 5 phút hoàn thành bài tập -> báo cáo, chia sẻ
- GV n/xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
a. 2Al2O3 + 3H2
𝑡
𝑜 4Al + 3H2O
b. CuO + H2
𝑡
𝑜 Cu + H2O
c. Na + H2O → NaOH + ½ H2
d. CaO + H2O →
Ngày dạy: 9ac:10/9 9b:11/9 9d:08/9
Tiết 1. ÔN TẬP HÓA 8
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức hóa học lớp 8: t/c hóa học của oxi, hidro, nước.
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH, giải bài toán tính theo PTHH có liên quan đến nồng độ dung dịch.
3.Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập tích cực
* Năng lực cần đạt:
II. Phương tiện
- Phiếu học tập, máy chiếu vật thể
III. Tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Các hoạt động:
A. Hoạt động khởi động (3p)
- GV: Y/c HS nhắc lại các nội dung kiến thức chính trong chương trình Hóa học lớp 8?
B. Ôn tập (35p)
I. Ôn tập tính chất hóa học của oxi, hidro, nước
- GV y/c Hs hđ cặp đôi (5p) hoàn thành phiếu học tập 1.
Phiếu học tập 1: Viết PTHH sảy ra giữa các cặp chất sau và gọi tên sản phẩm:
a. Fe + O2 b. S + O2 c. Al + O2 d. H2 + O2 e. CH4 + O4
- HS hđ cặp hoàn thành bài tập, báo cáo, chia sẻ,
- GV: n/xét, sửa sai.
- Dự kiến sản phẩm:
a. 3Fe + 2O2
𝑡
𝑜 2Fe3O4 ( oxit sắt từ)
b. S + O2
𝑡
𝑜 SO2 ( Lưu huỳnh đi oxit)
c. 4Al + 2O2
𝑡
𝑜 2Al2O3 ( Nhôm oxit)
d. 2H2 + O2
𝑡
𝑜
2H2O
e. CH4 + 2O2
𝑡
𝑜 CO2 + 2H2O
-> Chốt kt: Em hãy rút ra t/c hóa học đặc trưng của oxi là gì?
- GV chiếu slide bài tập 1:
* Bài tập 1. Cho m g bột Al tác dụng với O2 thu được 12,9 g hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được 3,36 lít H2 (đktc)
a, Viết các PTHH xảy ra.
b, Tính m
c, Tính khối lượng O2 và khối lượng axit phản ứng.
- HS hđ cá nhân 3 phút tóm tắt bài tập, báo cáo.
- GV hướng dẫn:
+ X là hỗn hợp rắn, vậy ngoài Al2O3 còn có chất nào khác?
+ X + dd HCl -> H2 vậy X có chất nào? (H2)
- HS hđ nhóm 4 (5p) giải bài tập vào vở nháp -> báo cáo, chia sẻ bằng máy chiếu vật thể.
-> GV n/xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
Giải
a, 4Al + 3O2
𝑡
𝑜 2Al2O3
x
3
4 x -> 0,5x
- Gọi y là số mol Al còn dư. Ta có:
mX =
𝑚
𝐴𝑙
2
𝑂
3 + mAl dư
-> 102.0,5x + 27 y = 12,9
* X + axit HCl:
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2)
y -> 3y -> 1,5y
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (3)
0,5x -> 3y
b,
𝑛
𝐻
2= 1,5y =
3,36
22,4 = 0,15 -> y = 0,1 mol
-> x = 0,2 mol -> m = 27(0,2 + 0,1) = 8,1 g
c,
𝑛
𝑂
2=
3
4
x =
3
4 . 0,2 = 0,15 mol
𝑚
𝑂
2= 32.0,15 = 4,8 gam
nHCl = 3(x + y) = 0,9 mol
-> mHCl = 36,5 . 0,9 = 32,85 g.
II. Ôn tập tính chất hóa học của H2, H2O.
- GV Y/c HS hđ cá nhân 5 phút hoàn thành phiếu học tập 2
Phiếu học tập 2: Viết PTHH sảy ra giữa các cặp chất sau
a. Al2O3 + H2 b. CuO + H2 c. Na + H2O d. CaO + H2O e. SO2 + H2O
- Hs hoạt động cá nhân 5 phút hoàn thành bài tập -> báo cáo, chia sẻ
- GV n/xét, bổ sung
- Dự kiến sản phẩm:
a. 2Al2O3 + 3H2
𝑡
𝑜 4Al + 3H2O
b. CuO + H2
𝑡
𝑜 Cu + H2O
c. Na + H2O → NaOH + ½ H2
d. CaO + H2O →
 








Các ý kiến mới nhất