Yêu cầu cần đạt ( Kiến thức-Phẩm chất- Năng lực)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:25' 24-10-2023
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 330
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 22h:25' 24-10-2023
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích:
0 người
Bài
YÊU CẦU CẦN ĐẠT HÓA 11- CHƯƠNG TRÌNH 2018
Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch.
- Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.
- Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân
bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hoá học và các yếu
tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
-Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được khái niệm
BÀI 1: KHÁI
phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch;
NIỆM VỀ CÂN
BẰNG HÓA HỌC Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Năng lực hóa học:
-Nhận thức hoá học: Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng
thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch; Viết được biểu thức hằng số cân
bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.
-Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thực hiện được thí nghiệm
nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân
bằng hoá học.
3. Phẩm chất:
-Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
BÀI 2: CÂN BẰNG 1. Kiến thức:
TRONG DUNG
– Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
DỊCH NƯỚC.
– Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở
các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát
triển của động thực vật,...).
– Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H +] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách
sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính)
bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím,
phenolphthalein,...
– Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp
BÀI 3 : ĐƠN
CHẤT
NITROGEN
chuẩn độ.
– Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base
mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).
– Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+,
Fe3+ và CO32.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về quá trình làm thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các khái niệm,
nguyên tắc, cách viết PT điện li.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao cần có hiểu
biết về pH của dung dịch, về sự thuỷ phân các ion để giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
– Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
– Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở
các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát
triển của động thực vật,...).
– Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H +] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách
sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính)
bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím,
phenolphthalein,...
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, thực hành, quan sát thí nghiệm tìm ra chất điện li, chất điện li
mạnh, yếu, xác định pH của 1 dung dịch.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao có thể dùng
các ion Al3+, Fe3+ để làm trong nước; tại sao dùng ion CO 32- để xử lý pH nước bể
bơi, dùng vôi để xử lý đất trồng,…
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về phân loại chất điện li, trình bày
thuyết Bronsted – Lowry, tích số ion của nước, thang đo pH, cách chuẩn độ, ....
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức:
- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
- Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua
liên kết và giá trị năng lượng liên kết.
- Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với
hydrogen, oxygen. Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ
nước mưa.
- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản
xuất và trong hoạt động nghiên cứu.
BÀI 4: AMMONIA
VÀ MỘT SỐ HỢP
CHẤT
AMMONIUM
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh để tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của đơn chất
nitrogen.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất hóa học
của đơn chất nitrogen; các ứng dụng của đơn chất nitrogen trong sản xuất và
trong hoạt động nghiên cứu; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước
mưa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính trơ của đơn chất
nitrogen ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ cao.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Phát biểu được: Trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen; cấu tạo và tính
chất vật lý của đơn chất nitrogen.
- Trình bày được tính chất hoá học của đơn chất nitrogen; quá trình tạo và cung
cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
- Ứng dụng của đơn chất nitrogen.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát hình vẽ để tìm hiểu thành phần thể tích của không khí,
quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. Quan sát thí nghiệm mô
phỏng để tìm hiểu tính chất vật lí của khí nitrogen ( không duy trì sự cháy và sự
sống).
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được đơn chất nitrogen trơ
ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ cao; dự đoán được tính chất
hóa học của đơn chất nitrogen.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về trạng thái tự nhiên, tính chất vật
lí; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức:
-Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.
-Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật
lí (tính tan), tính chất hóa học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hóa
học minh họa.
-Vận dụng được kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho
phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber.
-Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li,
chuyển hóa thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion
ammonium trong dung dịch.
-Trình bày được ứng dụng của ammonia, ammonia nitrate và một số muối
ammonium tan.
-Thực hiện được hoặc quan sát video thí nghiệm nhận biết được ion
ammonium trong phân đạm chứa ammonium.
2. Năng lực:
BÀI 5: MỘT SỐ
HỢP CHẤT
OXYGEN CỦA
NITROGEN
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về mô hình nguyên tử để tìm hiểu về thành phần nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các hạt cấu tạo nên
nguyên tử, thành phần của nguyên tử, khối lượng nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao khối lượng
nguyên tử được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.
-Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật
lí (tính tan), tính chất hóa học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hóa
học minh họa.
-Vận dụng được kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho
phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber.
-Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li,
chuyển hóa thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion
ammonium trong dung dịch.
-Trình bày được ứng dụng của ammonia, ammonia nitrate và một số muối
ammonium tan.
-Thực hiện được hoặc quan sát video thí nghiệm nhận biết được ion
ammonium trong phân đạm chứa ammonium.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, tìm tòi qua các video về quá trình Haber và tầm quan trọng
trong sự phát triển nông nghiệp.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học tìm hiểu máy làm lạnh bằng ammonia.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, qua internet về phân tử ammonia,
quá trình tổng hợp ammonia, ứng dụng của ammonia, ammonia nitrate và một số
muối ammonium tan.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức
- Trình bày được nguồn gốc của các oxide nitrogen trong không khí
- Trình bày được cấu tạo của HNO3
- Hiểu được tính acid, tính oxi hóa, ứng dụng thực tiễn của acid HNO3
- Giải thích được hiện tượng mưa acid, hiện tượng phú dưỡng, các câu ca dao
tục ngữ dưới góc độ hóa học.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin trong SGK. Quan sát hình ảnh,
video để hiểu về mưa acid, quan sát thí nghiệm để hiểu về tính chất của acid
HNO3
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hoàn thành các phiếu học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được mưa acid là gì? Hiện
tượng phú dưỡng?
BÀI 6: SULFUR
VÀ SULFUR
DIOXIDE
BÀI 7: SULFURIC
ACID VÀ MUỐI
.2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Trình bày được nguồn gốc của các oxide nitrogen trong không khí.
- Trình bày được cấu tạo của HNO3.
- Hiểu được tính acid, tính oxi hóa, ứng dụng thực tiễn của acid HNO3.
- Giải thích được hiện tượng mưa acid, hiện tượng phú dưỡng.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Quan sát video, hình ảnh, hoạt động nhóm.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: để giải thích được hiện tượng mưa
acid, hiện tượng phú dưỡng.
3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
1. Kiến thức:
– Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.
– Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và ứng dụng của lưu
huỳnh đơn chất. – Thực hiện được thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất
vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với
oxygen).
– Trình bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen sulfide) và tính khử (tác
dụng với nitrogen dioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng
của sulfur dioxide (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc,...).
– Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự
nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng
sulfur dioxide thải vào không khí
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh, kĩ năng thực hành thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có
tính oxi hoá vừa có tính khử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về nguyên tố sulfur,
sulfur dioxide và ứng dụng của sulfur dioxide.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.
- Cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và ứng dụng của lưu huỳnh đơn chất.
và ứng dụng của sulfur dioxide
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Thảo luận, thực hành thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có tính
oxi hoá
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK liên quan tới nguyên tố sulfur,
sulfur dioxide
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức:
– Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí
SULFATE
sơ bộ khi bỏng acid.
– Trình bày được cấu tạo H2SO4; tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản, ứng
dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng
sulfuric acid.
– Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh và tính háo
nước của sulfuric acid đặc (với đồng, da, than, giấy, đường, gạo, ...).
– Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng,
vấn đề bảo vệ môi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất
sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc.
– Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate,
ammonium sulfate, calcium sulfate, magnesium sulfate và nhận biết được ion
SO42- trong dung dịch bằng ion Ba2+.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết khai thác kiến thức từ thực hành thí nghiệm,
tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các
thành viên trong nhóm.
+ Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin
và ý tưởng có liên quan đến sulfuric acid.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua kiến thức hóa học HS có
thể vận dụng kiến thức về vấn đề mưa acid, xử lý ô nhiễm môi trường (khí thải
SO2).
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết và nêu được tên, công thức phân tử, khái niệm, phân loại muối
sulfate; tính tan muối sulfate và cách nhận biết ion sulfate.
- Trình bày được ứng dụng của sulfuric acid và quy trình sản xuất sulfuric acid.
- Mô tả được công thức cấu tạo của sulfuric acid, xác định được số oxi hóa của
các nguyên tố trong phân tử.
- So sánh tính chất và phân loại: sulfuric acid loãng và đặc: phân loại nhóm
muối sulfate tan và không tan.
- Xây dựng quá trình điều chế sulfuric acid theo đúng logic.
- Giải thích được được tính chất hoá học cơ bản của sulfuric acid:
+ Sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một acid.
+ Sulfuric acid đặc (tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính háo nước).
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm chứng
minh về tính chất vật lí và tính chất hóa học của sulfuric acid loãng với quỳ
tím, đinh Fe, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch Na2CO3, ...; sulfuric acid đặc với
đồng, saccharose.
- Viết và trình bày được báo cáo các thí nghiệm hóa học.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng
thực tiễn có liên quan đến sulfuric acid.
BÀI 8. HỢP CHẤT
HỮU CƠ
3. Phẩm chất:
- Trung thực: thống nhất giữa nội dung báo cáo và các kết quả thí nghiệm trong
quá trình thực hiện.
- Chăm chỉ: tìm kiếm các thông tin liên quan đến sulfuric acid, muối sulfate.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và
người khác, bảo quản và sử dụng hợp lí các hóa chất và dụng cụ.
- Yêu nước, nhân ái: giữ gìn vệ sinh môi trường, tinh thần đoàn kết chia sẻ trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
1. Kiến thức
HS Biết được:
- Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp
chất hữu cơ.
- Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn
xuất).
- Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản.
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định được
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phenol, tự chủ
trong kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình và
cấu tạo của phenol.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được
khái niệm phenol; đặc điểm chung của phenol. Kỹ năng làm việc nhóm tìm hiểu
về tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của phenol.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ
học tập (trả lời phiếu học tập, thực hành thí nghiệm, …)
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol
đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.
- Nêu được tính chất vật lí của phenol.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở
nhóm –OH, phản ứng thế ở vòng thơm.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả: thí nghiệm của
phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine) với HNO 3
đặc trong H2SO4 đặc; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá
học của phenol.
- Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và
từ nhựa than đá).
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Nhận biết được thành phần của
một số hợp chất có chứa phenol.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tác hại của phenol,
sự ảnh hưởng của phenol đến môi trường.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
BÀI 9: PHƯƠNG
PHÁP TÁCH VÀ
TINH CHẾ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
Bài 10: CÔNG
THỨC PHÂN TỬ
HỢP CHẤT HỮU
CƠ
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
1. Kiến thức:
- Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt
và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột.
- Phân biệt được cách sử dụng các phương pháp chưng cất, chiết, kết tinh.
- Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách
biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa,
internet để tìm hiểu các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm thực hiện được các thí nghiệm
về chưng cất thường: ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước, chiết tinh dầu quýt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được cơ sở hóa học của các
phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ. Vận dụng phương pháp
chưng cất trong nấu rượu truyền thống; phương pháp chiết trong ngâm rượu
thuốc, làm đường phèn bằng phương pháp kết tinh…
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp: chưng
cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm chưng cất thường: ethanol từ hỗn hợp
ethanol và nước, chiết tinh dầu quýt.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được cơ sở hóa học của các
phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: vận dụng phương pháp
chưng cất trong nấu rượu truyền thống; phương pháp chiết trong ngâm rượu
thuốc, làm đường phèn bằng phương pháp kết tinh…
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu con người.
- Trách nhiệm: Bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, thái độ thực nghiệm nghiêm túc.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, chăm làm, tích cực tham
gia hoạt động học tập cùng bạn bè.
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Kỹ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa
và tranh ảnh để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ và công thức phân tử
hợp chất hữu cơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả
theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua thảo luận với các thành
viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b. Năng lực hóa học
- Nhận thức hoá học: HS cần đạt được các yêu cầu sau:
+ Sử dụng kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất
hữu cơ.
+ Nêu được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
+ Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và
phân tử khối.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Được thực hiện thông qua
các hoạt động thảo luận, quan sát quan sát hình ảnh về phổ khối lượng để nêu
thông tin về phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lập công thức phân tử hợp chất hữu
cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự tìm tòi nghiên cứu thông tin trong SGK, có ý thức tự giác trong
học tập.
- Có ý thức trách nhiệm trong học tập thông qua quá trình làm việc nhóm, hoàn
thành các nội dung được giao phù hợp với khả năng của bản thân.
BÀI 11 :CẤU TẠO
HOÁ HỌC CỦA
HỢP CHẤT HỮU
CƠ
1.Kiến thức
-Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ
- Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ
-Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
-Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản ( Công thức
cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
-Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của
các hợp chất hữu cơ
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
video thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của
alkane.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các ứng dụng của
alkane trong đời sống, sản xuất.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm thuyết cấu tạo trong hóa hữu cơ.
- Khái niệm về đồng đẳng, dãy đồng đẳng
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động:
Thảo luận, quan sát sự đa dạng của vật chất
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được:
Giải thích được sự phong phú của hợp chất hữu cơ do hiện tượng đồng phân.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.
BÀI 12: ALKANE
BÀI 13:
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao
1. Kiến thức:
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung
của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên
cho
một
số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa
không
quá
5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkane.
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng
phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi
hoá hoàn toàn, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane
tương tác với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu
sáng), đốt cháy hexane; quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích
được tính chất hoá học của alkane.
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế
alkane trong công nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các
chất trong khí thải của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một
số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
video thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của
alkane.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các ứng dụng của
alkane trong đời sống, sản xuất.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm alkane, tên gọi alkane.
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo alkane.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của alkane.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Thực hiện được một số
biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao
1. Kiến thức:
HYDROCARBON
KHÔNG NO
- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene và
alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.
- Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một
vài alkene, alkyne thường gặp.
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong
một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne.
- Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng
hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước;
quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne
với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu
thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene
(phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím);
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene,
alkyne.
- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương
pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate
hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong
công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ
methane).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về mô hình phân tử để tìm hiểu về cấu tạo phân tử alkene và alkyne.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cách gọi tên một số
alkene, alkyne đơn giản (C2-C5) và tên thông thường một số alkene, alkyne
thường gặp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và
giải thích tính chất hoá học của alkene, alkyne
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Cấu tạo phân tử, tên gọi, tính chất vật lí, tính chất hoá học của alkene, alkyne
- Ứng dụng của alkene, alkyne trong thực tiễn và phương pháp điều chế trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Khái niệm về đồng phân hình học và xác định được đồng phân hình học của
một số chất đơn giản.
- Một số hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện được thí nghiệm điều chế
và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước
bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím).
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích tại sao không dùng nước để
dập tắt đám cháy có mặt đất đèn tham gia.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện được thí nghiệm
điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng
với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím). Viết và trình bày đúng với
kết quả thực nghiệm.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành
các nội dung được giao.
BÀI 14: ARENE
1. Kiến thức:
(HYDROCARBON
Trình bày được:
THƠM)
- Nêu được khái niệm về arene.
- Viết được công thức và gọi được tên của một số arene.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một
số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene.
- Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí
nghiệm): phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen
hóa, nitro hóa (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); phản ứng cộng chlorine,
hydrogen vào vòng benzene; phản ứng oxi hóa hoàn toàn; oxi hóa nhóm
alkyl.
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc mô tả) thí nghiệm nitro
hóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene
bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích
được bằng tính chất hóa học của arene.
- Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích
hợp với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi
trường.
- Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn
hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh để tìm hiểu về arene.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về arene.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính chất hóa học đặc
trưng của arene.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm, viết công thức và gọi tên của một số arene.
- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của arene.
- Phương pháp điều chế arene trong công nghiệp
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tính chất hoá học của arene.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tính chất hóa học đặc
trưng của arene.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về tính chất vật lí, tính chất hoá
học của arene.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung
được giao.
BÀI 15: DẪN
XUẤT HALOGEN
BÀI 16.
ALCOHOL
1. Kiến thức
Trình bày được:
- Khái niệm dẫn xuất halogen.
- Công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen.
- Tính chất vật lí và hóa học.
- Ứng dụng của dẫn xuất halogen.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh và thí nghiệm về tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu đồng phân, danh pháp,
tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra cách ứng xử thích hợp đối với...
YÊU CẦU CẦN ĐẠT HÓA 11- CHƯƠNG TRÌNH 2018
Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
phản ứng thuận nghịch.
- Viết được hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.
- Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân
bằng:
(1) Phản ứng: 2NO2 ⇌ N2O4
(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.
- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hoá học và các yếu
tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.
-Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày được khái niệm
BÀI 1: KHÁI
phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch;
NIỆM VỀ CÂN
BẰNG HÓA HỌC Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện thí nghiệm.
-Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
* Năng lực hóa học:
-Nhận thức hoá học: Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng
thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch; Viết được biểu thức hằng số cân
bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.
-Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thực hiện được thí nghiệm
nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
-Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân
bằng hoá học.
3. Phẩm chất:
-Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
BÀI 2: CÂN BẰNG 1. Kiến thức:
TRONG DUNG
– Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
DỊCH NƯỚC.
– Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở
các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát
triển của động thực vật,...).
– Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H +] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách
sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính)
bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím,
phenolphthalein,...
– Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp
BÀI 3 : ĐƠN
CHẤT
NITROGEN
chuẩn độ.
– Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base
mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).
– Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+,
Fe3+ và CO32.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về quá trình làm thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các khái niệm,
nguyên tắc, cách viết PT điện li.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao cần có hiểu
biết về pH của dung dịch, về sự thuỷ phân các ion để giải quyết các vấn đề trong
thực tiễn.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
– Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
– Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở
các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát
triển của động thực vật,...).
– Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H +] hoặc [H+] = 10–pH) và biết cách
sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính)
bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím,
phenolphthalein,...
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, thực hành, quan sát thí nghiệm tìm ra chất điện li, chất điện li
mạnh, yếu, xác định pH của 1 dung dịch.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao có thể dùng
các ion Al3+, Fe3+ để làm trong nước; tại sao dùng ion CO 32- để xử lý pH nước bể
bơi, dùng vôi để xử lý đất trồng,…
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về phân loại chất điện li, trình bày
thuyết Bronsted – Lowry, tích số ion của nước, thang đo pH, cách chuẩn độ, ....
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức:
- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.
- Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua
liên kết và giá trị năng lượng liên kết.
- Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với
hydrogen, oxygen. Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ
nước mưa.
- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản
xuất và trong hoạt động nghiên cứu.
BÀI 4: AMMONIA
VÀ MỘT SỐ HỢP
CHẤT
AMMONIUM
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh để tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của đơn chất
nitrogen.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất hóa học
của đơn chất nitrogen; các ứng dụng của đơn chất nitrogen trong sản xuất và
trong hoạt động nghiên cứu; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước
mưa.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính trơ của đơn chất
nitrogen ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ cao.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Phát biểu được: Trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen; cấu tạo và tính
chất vật lý của đơn chất nitrogen.
- Trình bày được tính chất hoá học của đơn chất nitrogen; quá trình tạo và cung
cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
- Ứng dụng của đơn chất nitrogen.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát hình vẽ để tìm hiểu thành phần thể tích của không khí,
quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. Quan sát thí nghiệm mô
phỏng để tìm hiểu tính chất vật lí của khí nitrogen ( không duy trì sự cháy và sự
sống).
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được đơn chất nitrogen trơ
ở nhiệt độ thường và trở nên hoạt động ở nhiệt độ cao; dự đoán được tính chất
hóa học của đơn chất nitrogen.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về trạng thái tự nhiên, tính chất vật
lí; quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức:
-Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.
-Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật
lí (tính tan), tính chất hóa học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hóa
học minh họa.
-Vận dụng được kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho
phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber.
-Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li,
chuyển hóa thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion
ammonium trong dung dịch.
-Trình bày được ứng dụng của ammonia, ammonia nitrate và một số muối
ammonium tan.
-Thực hiện được hoặc quan sát video thí nghiệm nhận biết được ion
ammonium trong phân đạm chứa ammonium.
2. Năng lực:
BÀI 5: MỘT SỐ
HỢP CHẤT
OXYGEN CỦA
NITROGEN
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về mô hình nguyên tử để tìm hiểu về thành phần nguyên tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các hạt cấu tạo nên
nguyên tử, thành phần của nguyên tử, khối lượng nguyên tử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao khối lượng
nguyên tử được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
-Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.
-Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật
lí (tính tan), tính chất hóa học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hóa
học minh họa.
-Vận dụng được kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho
phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber.
-Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li,
chuyển hóa thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion
ammonium trong dung dịch.
-Trình bày được ứng dụng của ammonia, ammonia nitrate và một số muối
ammonium tan.
-Thực hiện được hoặc quan sát video thí nghiệm nhận biết được ion
ammonium trong phân đạm chứa ammonium.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, tìm tòi qua các video về quá trình Haber và tầm quan trọng
trong sự phát triển nông nghiệp.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học tìm hiểu máy làm lạnh bằng ammonia.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, qua internet về phân tử ammonia,
quá trình tổng hợp ammonia, ứng dụng của ammonia, ammonia nitrate và một số
muối ammonium tan.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức
- Trình bày được nguồn gốc của các oxide nitrogen trong không khí
- Trình bày được cấu tạo của HNO3
- Hiểu được tính acid, tính oxi hóa, ứng dụng thực tiễn của acid HNO3
- Giải thích được hiện tượng mưa acid, hiện tượng phú dưỡng, các câu ca dao
tục ngữ dưới góc độ hóa học.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin trong SGK. Quan sát hình ảnh,
video để hiểu về mưa acid, quan sát thí nghiệm để hiểu về tính chất của acid
HNO3
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hoàn thành các phiếu học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được mưa acid là gì? Hiện
tượng phú dưỡng?
BÀI 6: SULFUR
VÀ SULFUR
DIOXIDE
BÀI 7: SULFURIC
ACID VÀ MUỐI
.2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Trình bày được nguồn gốc của các oxide nitrogen trong không khí.
- Trình bày được cấu tạo của HNO3.
- Hiểu được tính acid, tính oxi hóa, ứng dụng thực tiễn của acid HNO3.
- Giải thích được hiện tượng mưa acid, hiện tượng phú dưỡng.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Quan sát video, hình ảnh, hoạt động nhóm.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: để giải thích được hiện tượng mưa
acid, hiện tượng phú dưỡng.
3. Phẩm chất: Yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ
1. Kiến thức:
– Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.
– Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và ứng dụng của lưu
huỳnh đơn chất. – Thực hiện được thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất
vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với
oxygen).
– Trình bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen sulfide) và tính khử (tác
dụng với nitrogen dioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng
của sulfur dioxide (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc,...).
– Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự
nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng
sulfur dioxide thải vào không khí
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh, kĩ năng thực hành thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có
tính oxi hoá vừa có tính khử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về nguyên tố sulfur,
sulfur dioxide và ứng dụng của sulfur dioxide.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.
- Cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và ứng dụng của lưu huỳnh đơn chất.
và ứng dụng của sulfur dioxide
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Thảo luận, thực hành thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có tính
oxi hoá
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK liên quan tới nguyên tố sulfur,
sulfur dioxide
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao.
1. Kiến thức:
– Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí
SULFATE
sơ bộ khi bỏng acid.
– Trình bày được cấu tạo H2SO4; tính chất vật lí, tính chất hoá học cơ bản, ứng
dụng của sulfuric acid loãng, sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng
sulfuric acid.
– Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh và tính háo
nước của sulfuric acid đặc (với đồng, da, than, giấy, đường, gạo, ...).
– Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng,
vấn đề bảo vệ môi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất
sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc.
– Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate,
ammonium sulfate, calcium sulfate, magnesium sulfate và nhận biết được ion
SO42- trong dung dịch bằng ion Ba2+.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết khai thác kiến thức từ thực hành thí nghiệm,
tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các
thành viên trong nhóm.
+ Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với dữ liệu, hình ảnh để trình bày thông tin
và ý tưởng có liên quan đến sulfuric acid.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua kiến thức hóa học HS có
thể vận dụng kiến thức về vấn đề mưa acid, xử lý ô nhiễm môi trường (khí thải
SO2).
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nhận biết và nêu được tên, công thức phân tử, khái niệm, phân loại muối
sulfate; tính tan muối sulfate và cách nhận biết ion sulfate.
- Trình bày được ứng dụng của sulfuric acid và quy trình sản xuất sulfuric acid.
- Mô tả được công thức cấu tạo của sulfuric acid, xác định được số oxi hóa của
các nguyên tố trong phân tử.
- So sánh tính chất và phân loại: sulfuric acid loãng và đặc: phân loại nhóm
muối sulfate tan và không tan.
- Xây dựng quá trình điều chế sulfuric acid theo đúng logic.
- Giải thích được được tính chất hoá học cơ bản của sulfuric acid:
+ Sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một acid.
+ Sulfuric acid đặc (tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính háo nước).
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả) thí nghiệm chứng
minh về tính chất vật lí và tính chất hóa học của sulfuric acid loãng với quỳ
tím, đinh Fe, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch Na2CO3, ...; sulfuric acid đặc với
đồng, saccharose.
- Viết và trình bày được báo cáo các thí nghiệm hóa học.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số hiện tượng
thực tiễn có liên quan đến sulfuric acid.
BÀI 8. HỢP CHẤT
HỮU CƠ
3. Phẩm chất:
- Trung thực: thống nhất giữa nội dung báo cáo và các kết quả thí nghiệm trong
quá trình thực hiện.
- Chăm chỉ: tìm kiếm các thông tin liên quan đến sulfuric acid, muối sulfate.
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn cho bản thân và
người khác, bảo quản và sử dụng hợp lí các hóa chất và dụng cụ.
- Yêu nước, nhân ái: giữ gìn vệ sinh môi trường, tinh thần đoàn kết chia sẻ trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
1. Kiến thức
HS Biết được:
- Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp
chất hữu cơ.
- Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn
xuất).
- Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản.
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định được
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phenol, tự chủ
trong kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình và
cấu tạo của phenol.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được
khái niệm phenol; đặc điểm chung của phenol. Kỹ năng làm việc nhóm tìm hiểu
về tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của phenol.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ
học tập (trả lời phiếu học tập, thực hành thí nghiệm, …)
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học:
- Nêu được khái niệm về phenol, tên gọi, công thức cấu tạo một số phenol
đơn giản, đặc điểm cấu tạo và hình dạng phân tử của phenol.
- Nêu được tính chất vật lí của phenol.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của phenol: phản ứng thế H ở
nhóm –OH, phản ứng thế ở vòng thơm.
- Thực hiện được (hoặc quan sát video, hoặc qua mô tả: thí nghiệm của
phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine) với HNO 3
đặc trong H2SO4 đặc; mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá
học của phenol.
- Trình bày được ứng dụng của phenol và điều chế phenol (từ cumene và
từ nhựa than đá).
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Nhận biết được thành phần của
một số hợp chất có chứa phenol.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tác hại của phenol,
sự ảnh hưởng của phenol đến môi trường.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
BÀI 9: PHƯƠNG
PHÁP TÁCH VÀ
TINH CHẾ HỢP
CHẤT HỮU CƠ
Bài 10: CÔNG
THỨC PHÂN TỬ
HỢP CHẤT HỮU
CƠ
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
1. Kiến thức:
- Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt
và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột.
- Phân biệt được cách sử dụng các phương pháp chưng cất, chiết, kết tinh.
- Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách
biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa,
internet để tìm hiểu các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm thực hiện được các thí nghiệm
về chưng cất thường: ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước, chiết tinh dầu quýt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được cơ sở hóa học của các
phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ. Vận dụng phương pháp
chưng cất trong nấu rượu truyền thống; phương pháp chiết trong ngâm rượu
thuốc, làm đường phèn bằng phương pháp kết tinh…
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp: chưng
cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm chưng cất thường: ethanol từ hỗn hợp
ethanol và nước, chiết tinh dầu quýt.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được cơ sở hóa học của các
phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: vận dụng phương pháp
chưng cất trong nấu rượu truyền thống; phương pháp chiết trong ngâm rượu
thuốc, làm đường phèn bằng phương pháp kết tinh…
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, yêu con người.
- Trách nhiệm: Bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
- Trung thực: Tôn trọng lẽ phải, thái độ thực nghiệm nghiêm túc.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học, chăm làm, tích cực tham
gia hoạt động học tập cùng bạn bè.
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Kỹ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa
và tranh ảnh để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ và công thức phân tử
hợp chất hữu cơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả
theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua thảo luận với các thành
viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học.
b. Năng lực hóa học
- Nhận thức hoá học: HS cần đạt được các yêu cầu sau:
+ Sử dụng kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất
hữu cơ.
+ Nêu được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
+ Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và
phân tử khối.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Được thực hiện thông qua
các hoạt động thảo luận, quan sát quan sát hình ảnh về phổ khối lượng để nêu
thông tin về phân tử khối của hợp chất hữu cơ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để lập công thức phân tử hợp chất hữu
cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự tìm tòi nghiên cứu thông tin trong SGK, có ý thức tự giác trong
học tập.
- Có ý thức trách nhiệm trong học tập thông qua quá trình làm việc nhóm, hoàn
thành các nội dung được giao phù hợp với khả năng của bản thân.
BÀI 11 :CẤU TẠO
HOÁ HỌC CỦA
HỢP CHẤT HỮU
CƠ
1.Kiến thức
-Trình bày được nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ
- Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa học hữu cơ
-Nêu được khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng
-Viết được công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ đơn giản ( Công thức
cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn)
-Nêu được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của
các hợp chất hữu cơ
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
video thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của
alkane.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các ứng dụng của
alkane trong đời sống, sản xuất.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm thuyết cấu tạo trong hóa hữu cơ.
- Khái niệm về đồng đẳng, dãy đồng đẳng
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động:
Thảo luận, quan sát sự đa dạng của vật chất
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được:
Giải thích được sự phong phú của hợp chất hữu cơ do hiện tượng đồng phân.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.
BÀI 12: ALKANE
BÀI 13:
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao
1. Kiến thức:
– Nêu được khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung
của alkane.
– Trình bày được quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên
cho
một
số
alkane (C1 – C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa
không
quá
5
nguyên tử C.
– Trình bày và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan) của một số alkane.
– Trình bày được đặc điểm về liên kết hoá học trong phân tử alkane, hình dạng
phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi
hoá hoàn toàn, phản ứng oxi hoá không hoàn toàn.
– Thực hiện được thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane
tương tác với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu
sáng), đốt cháy hexane; quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích
được tính chất hoá học của alkane.
– Trình bày được các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế
alkane trong công nghiệp.
– Trình bày được một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là do các
chất trong khí thải của các phương tiện giao thông; Hiểu và thực hiện được một
số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
video thí nghiệm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất của
alkane.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được các ứng dụng của
alkane trong đời sống, sản xuất.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm alkane, tên gọi alkane.
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo alkane.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra tính chất của alkane.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Thực hiện được một số
biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nội dung bài học.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được
giao
1. Kiến thức:
HYDROCARBON
KHÔNG NO
- Nêu được khái niệm về alkene và alkyne, công thức chung của alkene và
alkyne; đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.
- Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một
vài alkene, alkyne thường gặp.
- Nêu được khái niệm và xác định được đồng phân hình học (cis, trans) trong
một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ
khối, khả năng hoà tan trong nước) của một số alkene, alkyne.
- Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng
hydrogen, cộng halogen (bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước;
quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của alkene; Phản ứng của alk-1-yne
với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất màu
thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).
- Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene
(phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím);
mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alkene,
alkyne.
- Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn; phương
pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate
hoá alcohol điều chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong
công nghiệp (phản ứng cracking điều chế alkene, điều chế acetylene từ
methane).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh về mô hình phân tử để tìm hiểu về cấu tạo phân tử alkene và alkyne.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cách gọi tên một số
alkene, alkyne đơn giản (C2-C5) và tên thông thường một số alkene, alkyne
thường gặp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và
giải thích tính chất hoá học của alkene, alkyne
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Cấu tạo phân tử, tên gọi, tính chất vật lí, tính chất hoá học của alkene, alkyne
- Ứng dụng của alkene, alkyne trong thực tiễn và phương pháp điều chế trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Khái niệm về đồng phân hình học và xác định được đồng phân hình học của
một số chất đơn giản.
- Một số hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện được thí nghiệm điều chế
và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước
bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím).
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích tại sao không dùng nước để
dập tắt đám cháy có mặt đất đèn tham gia.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện được thí nghiệm
điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng
với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím). Viết và trình bày đúng với
kết quả thực nghiệm.
- Trách nhiệm: Học sinh có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành
các nội dung được giao.
BÀI 14: ARENE
1. Kiến thức:
(HYDROCARBON
Trình bày được:
THƠM)
- Nêu được khái niệm về arene.
- Viết được công thức và gọi được tên của một số arene.
- Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một
số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene.
- Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí
nghiệm): phản ứng thế của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen
hóa, nitro hóa (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); phản ứng cộng chlorine,
hydrogen vào vòng benzene; phản ứng oxi hóa hoàn toàn; oxi hóa nhóm
alkyl.
- Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc mô tả) thí nghiệm nitro
hóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene
bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích
được bằng tính chất hóa học của arene.
- Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích
hợp với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi
trường.
- Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn
hydrocarbon thiên nhiên, từ phản ứng reforming).
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh để tìm hiểu về arene.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về arene.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tính chất hóa học đặc
trưng của arene.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm, viết công thức và gọi tên của một số arene.
- Tính chất vật lí và tính chất hóa học của arene.
- Phương pháp điều chế arene trong công nghiệp
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt
động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tính chất hoá học của arene.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tính chất hóa học đặc
trưng của arene.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về tính chất vật lí, tính chất hoá
học của arene.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung
được giao.
BÀI 15: DẪN
XUẤT HALOGEN
BÀI 16.
ALCOHOL
1. Kiến thức
Trình bày được:
- Khái niệm dẫn xuất halogen.
- Công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen.
- Tính chất vật lí và hóa học.
- Ứng dụng của dẫn xuất halogen.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát
hình ảnh và thí nghiệm về tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu đồng phân, danh pháp,
tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra cách ứng xử thích hợp đối với...
 








Các ý kiến mới nhất