Tìm kiếm Giáo án
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đồng thị kiên
Ngày gửi: 23h:54' 23-10-2023
Dung lượng: 255.8 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: đồng thị kiên
Ngày gửi: 23h:54' 23-10-2023
Dung lượng: 255.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: 30/8/2023
Ngày soạn: 7/9/2023
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG, VĂN HÓA CỦA ĐỊA PHƯƠNG
TÊN BÀI DẠY – BÀI 1: DI SẢN VĂN HÓA TỈNH BẮC NINH
Thời gian thực hiện: Tiết 1,2,3,4,5
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Hs nắm được Khái niệm di sản văn hóa
- Các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh
- Việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về Di sản văn hóa tỉnh Bắc Ninh.
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải
thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải
quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất
- Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn hóa Bắc Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho
HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Đây là sự kiện “Rạng rỡ Miền Quan họ”
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Cho HS xem video
Đặt câu hỏi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Khái niệm di sản văn hóa
a. Mục tiêu:Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa
1
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn hóa
? Vậy Di sản văn hóa là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Khái niệm di sản văn hóa
+ Là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo ra trong quá
trình lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
+ gồm: di sản văn hóa vật thể (vật chất) và di sản văn hóa phi vật thể (tinh thần)
2. Các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu:Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Di sản văn hóa có những loại hình di sản văn hóa nào?
? Nêu khái niệm di sản văn hóa vật thể/ phi vật thể? Nêu ví dụ cụ thể?
? Hãy nêu tên một số Bảo vật quốc gia của địa phương mà em biết?
? Nhận xét sự phân bố các di sản văn hoá phi vật thể ở Bắc Ninh?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
a. Di sản văn hóa vật thể gồm:
*Di tích lịch sử- văn hóa:
- Di tích kiến trúc, nghệ thuật: chùa Dâu, Bút Tháp, Phật Tích, Phả Lại, Dạm...
- Di tích lịch sử: đền và lăng Kinh Dương Vương, đền Lũng Khê, đền Xà...
- Di tích khảo cổ học: thành cổ Luy Lâu, lò gốm Đương Xá...
- Danh lam thắng cảnh: chùa Bút Tháp, chùa Hàm Long, chùa Phả Lại...
*Di vật, cổ vật, bảo vật: 2021 BN có 14 hiện vật được công nhận là Bảo vật quốc gia
b. Di sản văn hóa phi vật thể:
- Tính đến 2022: BN có 11 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia – trong đó có 4 di sản được Unesco ghi danh
2
(quan học, ca trù, nghi lễ và trò chơi kéo co, tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ)
*Lễ hội truyền thống: BN là xứ sở hội hè với hơn 500 lễ hội suốt 4 mùa, quy mô từ hội làng đến liên làng
và “siêu làng”, tưởng nhớ các danh nhân, kỉ niệm những sự kiện lịch sử...
*Nghệ thuật trình diễn dân gian: nổi bật là Dân ca quan họ,ca trù
- Dân ca quan họ Bắc Ninh được Unesco ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào
năm 2009.
- Ca trù (hát Cô đầu, hát Ả đào) là sự phối hợp giữa thi ca và âm nhạc
*Tập quán xã hội và tín ngưỡng: thờ thần Mặt trời, tín ngưỡng thờ Mẫu, tục 'kết chạ”, “ngủ bọn”...nổi bật
là nghi lễ và trò chơi kéo co ở làng Hữu Chấp (TPBN).
*Nghề thủ công truyền thống ở BN: gốm Phù Lãng (Quế Võ); đúc đồng Đại Bái (Gia Bình); dệt lụa Vọng
Nguyệt (YP); in tranh Đông hồ (Thuận Thành)...tính đến năm 2020: BN có 62 làng nghề
3. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày được
- Sự cần thiết phải bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Kết quả bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh .
- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau
? Vì sao phải bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Bắc Ninh?
? Kết quả đạt được trong quá trình bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
? Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh? Liên hệ với địa phương
em đang sinh sống?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
a.Sự cần thiết phải bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Di sản văn hóa BN là tài sản vô giá, là một bộ phận của di sản văn hóa dân tộc và nhân loại...
- Bảo tồn di sản góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước, có giá trị lớn, là 1 nguồn lực phát triển kinh tế
b.Kết quả bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- BN là địa phương đi đầu cả nước trong bảo tồn di sản văn hóa: Đề án Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
đến năm 2020; Đề án Bảo tồn và phát huy di dản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ BN và Ca trù giai
đoạn 2013 – 2020
- Chủ trương xã hội hóa trong công tác bảo tồn; gắn bảo tồn và phát huy di sản với du lịch, gắn phát triển
nghề thủ công với định hình các cụm công nghiệp làng nghề
c. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lí Nhà nước về di sản văn hóa
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về giá trị của di sản
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để bảo tồn
- Gắn bảo tồn với phát huy di sản
- Chấn hành luật pháp, chính sách và quy định về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
3
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
HS quan sát hình ảnh gợi ý, đoán tên những di sản văn hóa của tỉnh Bắc Ninh
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức Sản phẩm dự kiến
1. Chùa Bút Tháp ( Thuận thành)
2. Tượng Phật Nghìn mắt nghìn tay
3. Đền Đô ( Từ Sơn)
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện
khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển
năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :
1.Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về một lần tham gia lễ hội ở quê hương?
2. Đóng vai 1 hướng dẫn viên: Giới thiệu về một di tích văn hóa- lịch sử tiêu biểu trên quê hương em
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
Ngày dạy: 7/10/2023
Ngày soạn: 8/10/2023
TÊN BÀI DẠY - Bài 2: TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC VÀ KHOA BẢNG CỦA TỈNH BẮC NINH
Tiết: 6,7
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Khái niệm truyền thống hiếu học và khoa bảng
- Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
- Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
- Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải
thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải
quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất
- Tự hào, có ý thức noi gương và nỗ lực học tập để bồi đắp truyền thống hiếu học, khoa bảng của tỉnh Bắc
Ninh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
4
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho
HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Đây là một lớp học thời phong kiến
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv cho hs nhìn hình ảnh đoán xem sự kiện gì đang diễn ra
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1.Tìm hiểu chung về truyền thống hiếu học và khoa bảng
a. Mục tiêu: Trình bày được truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? truyền thống hiếu học là gì?
? Khoa bảng là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1.Tìm hiểu chung về truyền thống hiếu học và khoa bảng
5
- Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Là thói quen ham thích, coi trọng việc học hành được hình thành lâu đời, được truyền từ đời
này qua đời khác...
- Là người đỗ đạt trong các khoa thi thời xưa
2.2. Tìm hiểu Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày được điều kiện cơ bản hình thànhtruyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? truyền thống hiếu học được hình thành dựa trên những điều kiện nào?
? Vì sao yếu tố dòng họ, gia đình có ảnh hưởng quyết định tới truyền thống hiếu học, khoa bảng ở tỉnh Bắc
Ninh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a.Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Thời Bắc thuộc, Thái thú Sĩ Nhiếp mở trường dạy học tại Luy Lâu BN là nơi sớm nhất tiếp
nhận chữ Hán và tư tưởng Nho giáo
Kinh tế phát triển, sầm uất
Là vùng đất của Phật giáo, Nho giáo, chùa tháp, lễ hội, các làng nghệ thuật
b.Yếu tố dòng họ và truyền thống
- Truyền thống hiếu học, khoa bảng vẻ văng, yếu tố di truyền (dòng họ) có vai trò quan trọng
và là đặc điểm nổi bật ở tỉnh Bắc Ninh
2. 3. Tìm hiểu Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày đượcđặc điểm vềtruyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành từ khi nào?
? Hãy kể tên một số danh nhân khoa bảng nơi em ở.
? Kể tên một vài nhà khoa bảng của Bắc Ninh có công lao to lớn đối với lịch sử dân tộc?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a.Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành sớm, phát triển rực rỡ
- Thời Bắc thuộc: thái thú SĨ Nhiếp mở trường học tại Luy Lâu
6
- Thời kì phong kiến độc lập: nhà nước quan tâm đến giáo dục, BN có điều kiện phát triển. Từ
1075 – 1919: Kinh Bắc có 677 vị đỗ đại khoa
- Tiêu biểu: Lê Văn Thịnh, Nguyễn Quan Quang, Nguyễn Giản Thanh, Hứa Tam Tỉnh,
Nguyễn Hữu Nghiêm, Nguyễn Đăng, Nguyễn Đăng Đạo
b.Nhiều nhà khoa bảng có đóng góp lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc
- Lĩnh vực chính trị - quân sự: Lê Văn Thịnh, Vũ Kiệt, Nguyễn Thiên Tích...
- Lĩnh vực văn hóa – giáo dục: Nguyễn Thuyên (Hàn Thuyên), Lý Đạo Tái, Nguyễn Nhân
Thiếp...
- Lĩnh vực ngoại giao: Nguyễn Nghiêu Tư, Nguyễn Đăng Đạo...
họ là “rường cột” của nước nhà trên mọi lĩnh vực.
2.4. Tìm hiểu về Ý thức Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày đượclàm gì để phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Cần làm gì để phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh?
? Hãy cho biết một số hoạt động khuyến học, khuyến tài tại địa bàn nơi em sinh sống ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
- Luôn được quan tâm, phát triển
- Thực hiện chính sách “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà
nước và của toàn dân”
- Hội khuyến học địa phương và gia tộc đóng góp tích cực phát huy truyền thống hiếu học
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
Lập bảng thống kê các nhà khoa bảng của Bắc Ninh theo các lĩnh vực: quân sự – chính trị, văn hoá – giáo dục,
ngoại giao. Nêu những đóng góp to lớn của họ đối với quê hương, đất nước
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Sản phẩm dự kiến
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện
khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển
năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
7
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
1. Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu cho truyền thống hiếu học, khoa bảng ở nơi em
sinh sống.
2. Hãy đóng vai là một nhà báo và viết kí sự về một tấm gương vượt khó, vươn lên học giỏi ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa
Ngày dạy: 21/10/2023
Ngày soạn: 22/10/2023
BÀI 3: DANH NHÂN TIÊU BIỂU VỀ KHOA BẢNG Ở BẮC NINH
Tiết 8, 10
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được một số nét khái quát về thân thế, sự nghiệp của 1 số vị trạng nguyên tiêu biểu của BN như:
Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Quán Quang…
- Đánh giá được công lao của cácvị trạng nguyên đối với quê hương đất nước.
- Tự hào về truyền thống khoa bảng từ đó nêu gương học tập.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải
thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải
quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào, có ý thức noi gương và nỗ lực học tập để bồi đắp truyền thống hiếu học, khoa bảng của tỉnh Bắc
Ninh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho
HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Thông tin sau đây cho biết gì về con người của Bắc Ninh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
8
Gv đọc cho hs nghe câu ca dân gian
Một giỏ ông đồ
Một bồ ông Cống
Một đống trạng nguyên…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng nguyên Nguyễn Quán Quang
a. Mục tiêu: Trình bày được truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Trạng nguyên là danh hiệu gì?
? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quán Quang?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Trạng nguyên Nguyễn Quán Quang
- Lịch sử khao bảng bắt đầu từ thời Lý.
- “Tam khôi” thời Trần: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa.
* Tiếu sử:
- Là người đỗ đầu thời vua Trần Thái Tông – là trạng nguyên đầu tiên của Đại Việt
- Quê: Tam Sơn-Từ Sơn- BN. Sinh ra trong gia đình nghèo ham học.
- Được vua Trần phong chức Bộc xạ (ngang với chức Tể tướng)
-Về già ông về quê mở trường học, đặt nền móng cho vùng đất Tam Sơn hiếu học
- Sau khi mất ông được lập đền thờ trên núi Viềng.
2. Trạng nguyên Vũ Kiệt
a. Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Vũ Kiệt
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
? Em biết gì về trạng nguyênVũ Kiệt?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
9
2. Trạng nguyên Vũ Kiệt
* Tiếu sử:
- Là người đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ là trạng nguyên thời vua Lê Thánh Tông khi 20 tuổi.
- Quê: Ngũ Thái -Thuận Thành- BN. Sinh ra trong gia đình nghèo ham học.
- Được vua Lê phong chức Hàn Lâm Thị thư ở Hàn lâm viện
- Ông được khắc bia tiến sĩ tại Văn Miếu - QTG
3. Trạng nguyên Nguyễn Quang Bật
a. Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Vũ Kiệt
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quang Bật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. trạng nguyên Nguyễn Quang Bật
* Tiếu sử: sinh năm 1463
- Là người đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ là trạng nguyên thời vua Lê Thánh Tông khi 21 tuổi.
- Quê: An Bình -Thuận Thành- BN.
- Được vua Trần phong chức Đô ngự sử
- Ông bị vua Lê Uy Mục giáng chức và bức tử do trước không giúp mình lên ngôi vua.
4. Lưỡng quốc trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo
a. Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quang Bật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Lưỡng quốc trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo
* Tiếu sử:
- Sinh năm 1651. 16 tuổi đôc Tú tài (tam trường), 19 tuổi đôc cử nhân (Hương cống)
- Là người trạng nguyên thời vua Lê Hy Tông khi 33 tuổi, đổi tên là Nguyễn Đăng Liên. Sau
khi đi sứ nhà Thanh phong tặng Đệ nhất khôi nguyên (trạng nguyên)
- Quê: Liên Bão –Tiên Du - BN. Sinh ra trong gia đình nghèo ham học.
- Được vua Lê phong chức Tể tướng chức quan cao nhất thời Lê sơ
- Ông mất năm 69 tuổi được thờ ở đình làng Liên Bão
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
10
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
Lập bảng tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của các trạng nguyên theo mẫu:
Tên trạng nguyên
Quê quán
Năm đỗ trạng nguyên
Công lao
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Sản phẩm dự kiến
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện
khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển
năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :
1. Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về một trạng nguyên tiêu biểu
2. Em thấy đức tính nào cần học tập và phát huy ở các vị trạng nguyên
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa
Ngày dạy: 28/10/2023
Ngày soạn: 29/10/2023
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: Tiết 9
Sở GD & ĐT Bắc Ninh
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ tên:........................................................................SBD:...........................................
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1: Những sản phẩm tinh thần, phản ánh giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được tái tạo và lưu
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là?
A. Di sản.
B. Di sản văn hóa.
C. Di sản văn hóa vật thể.
D. Di sản văn hóa phi vật thể.
Câu 2: Hát ca trù được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào
năm nào?
A. 2008
B. 2009
C. 2010
D. 2011
Câu 3: Ngôi chùa nào là ngôi chùa cổ nhất Việt Nam, là trung tâm cổ xưa nhất của Phật giáo Việt
Nam?
A. Chùa Dâu (Bắc Ninh)
B. Chùa Trấn Quốc (Hà Nội)
C. Chùa Ba Vàng (Quảng Ninh)
D. Chùa Thiên Mụ (Huế)
Câu 4: Ở Bắc Ninh, danh nhân lịch sử nào được mệnh danh là Lưỡng quốc trạng nguyên?
A. Mạc Đĩnh Chi
B. Nguyễn Đăng Đạo
C. Nguyễn Đăng
D. Lê Văn Thịnh
11
Câu 5: Ngày hội chính của Hội Lim ở Bắc Ninh thường được tổ chức vào thời gian nào?
A. Ngày 13 tháng Giêng âm lịch
B. Ngày 15 tháng Giêng âm lịch
C. Ngày 18 tháng Giêng âm lịch
D. Ngày 20 tháng Giêng âm lịch
Câu 6: Vị trạng nguyên nào quê ở Bắc Ninh được xem là trạng nguyên đầu tiên của nước ...
Ngày soạn: 7/9/2023
CHỦ ĐỀ 1: LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG, VĂN HÓA CỦA ĐỊA PHƯƠNG
TÊN BÀI DẠY – BÀI 1: DI SẢN VĂN HÓA TỈNH BẮC NINH
Thời gian thực hiện: Tiết 1,2,3,4,5
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Hs nắm được Khái niệm di sản văn hóa
- Các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh
- Việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Biết cách sưu tầm và sử dụng một số tư liệu để tìm hiểu về Di sản văn hóa tỉnh Bắc Ninh.
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải
thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải
quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất
- Biết trân trọng giá trị trường tồn của các di sản văn hóa Bắc Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho
HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Đây là sự kiện “Rạng rỡ Miền Quan họ”
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Cho HS xem video
Đặt câu hỏi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Khái niệm di sản văn hóa
a. Mục tiêu:Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa
1
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm văn hóa
? Vậy Di sản văn hóa là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Khái niệm di sản văn hóa
+ Là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do một cộng đồng người sáng tạo ra trong quá
trình lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
+ gồm: di sản văn hóa vật thể (vật chất) và di sản văn hóa phi vật thể (tinh thần)
2. Các di sản văn hóa tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu:Trình bày được Khái niệm di sản văn hóa
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Di sản văn hóa có những loại hình di sản văn hóa nào?
? Nêu khái niệm di sản văn hóa vật thể/ phi vật thể? Nêu ví dụ cụ thể?
? Hãy nêu tên một số Bảo vật quốc gia của địa phương mà em biết?
? Nhận xét sự phân bố các di sản văn hoá phi vật thể ở Bắc Ninh?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
a. Di sản văn hóa vật thể gồm:
*Di tích lịch sử- văn hóa:
- Di tích kiến trúc, nghệ thuật: chùa Dâu, Bút Tháp, Phật Tích, Phả Lại, Dạm...
- Di tích lịch sử: đền và lăng Kinh Dương Vương, đền Lũng Khê, đền Xà...
- Di tích khảo cổ học: thành cổ Luy Lâu, lò gốm Đương Xá...
- Danh lam thắng cảnh: chùa Bút Tháp, chùa Hàm Long, chùa Phả Lại...
*Di vật, cổ vật, bảo vật: 2021 BN có 14 hiện vật được công nhận là Bảo vật quốc gia
b. Di sản văn hóa phi vật thể:
- Tính đến 2022: BN có 11 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia – trong đó có 4 di sản được Unesco ghi danh
2
(quan học, ca trù, nghi lễ và trò chơi kéo co, tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ)
*Lễ hội truyền thống: BN là xứ sở hội hè với hơn 500 lễ hội suốt 4 mùa, quy mô từ hội làng đến liên làng
và “siêu làng”, tưởng nhớ các danh nhân, kỉ niệm những sự kiện lịch sử...
*Nghệ thuật trình diễn dân gian: nổi bật là Dân ca quan họ,ca trù
- Dân ca quan họ Bắc Ninh được Unesco ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào
năm 2009.
- Ca trù (hát Cô đầu, hát Ả đào) là sự phối hợp giữa thi ca và âm nhạc
*Tập quán xã hội và tín ngưỡng: thờ thần Mặt trời, tín ngưỡng thờ Mẫu, tục 'kết chạ”, “ngủ bọn”...nổi bật
là nghi lễ và trò chơi kéo co ở làng Hữu Chấp (TPBN).
*Nghề thủ công truyền thống ở BN: gốm Phù Lãng (Quế Võ); đúc đồng Đại Bái (Gia Bình); dệt lụa Vọng
Nguyệt (YP); in tranh Đông hồ (Thuận Thành)...tính đến năm 2020: BN có 62 làng nghề
3. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày được
- Sự cần thiết phải bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Kết quả bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh .
- Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau
? Vì sao phải bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Bắc Ninh?
? Kết quả đạt được trong quá trình bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
? Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh? Liên hệ với địa phương
em đang sinh sống?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
a.Sự cần thiết phải bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Di sản văn hóa BN là tài sản vô giá, là một bộ phận của di sản văn hóa dân tộc và nhân loại...
- Bảo tồn di sản góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước, có giá trị lớn, là 1 nguồn lực phát triển kinh tế
b.Kết quả bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- BN là địa phương đi đầu cả nước trong bảo tồn di sản văn hóa: Đề án Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
đến năm 2020; Đề án Bảo tồn và phát huy di dản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ BN và Ca trù giai
đoạn 2013 – 2020
- Chủ trương xã hội hóa trong công tác bảo tồn; gắn bảo tồn và phát huy di sản với du lịch, gắn phát triển
nghề thủ công với định hình các cụm công nghiệp làng nghề
c. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa tiêu biểu ở tỉnh Bắc Ninh
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lí Nhà nước về di sản văn hóa
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về giá trị của di sản
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội để bảo tồn
- Gắn bảo tồn với phát huy di sản
- Chấn hành luật pháp, chính sách và quy định về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
3
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
HS quan sát hình ảnh gợi ý, đoán tên những di sản văn hóa của tỉnh Bắc Ninh
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức Sản phẩm dự kiến
1. Chùa Bút Tháp ( Thuận thành)
2. Tượng Phật Nghìn mắt nghìn tay
3. Đền Đô ( Từ Sơn)
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện
khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển
năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :
1.Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về một lần tham gia lễ hội ở quê hương?
2. Đóng vai 1 hướng dẫn viên: Giới thiệu về một di tích văn hóa- lịch sử tiêu biểu trên quê hương em
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa.
Ngày dạy: 7/10/2023
Ngày soạn: 8/10/2023
TÊN BÀI DẠY - Bài 2: TRUYỀN THỐNG HIẾU HỌC VÀ KHOA BẢNG CỦA TỈNH BẮC NINH
Tiết: 6,7
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
- Khái niệm truyền thống hiếu học và khoa bảng
- Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
- Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
- Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải
thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải
quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất
- Tự hào, có ý thức noi gương và nỗ lực học tập để bồi đắp truyền thống hiếu học, khoa bảng của tỉnh Bắc
Ninh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
4
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho
HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Đây là một lớp học thời phong kiến
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv cho hs nhìn hình ảnh đoán xem sự kiện gì đang diễn ra
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
HOẠT ĐỘNG 2.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1.Tìm hiểu chung về truyền thống hiếu học và khoa bảng
a. Mục tiêu: Trình bày được truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? truyền thống hiếu học là gì?
? Khoa bảng là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1.Tìm hiểu chung về truyền thống hiếu học và khoa bảng
5
- Là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Là thói quen ham thích, coi trọng việc học hành được hình thành lâu đời, được truyền từ đời
này qua đời khác...
- Là người đỗ đạt trong các khoa thi thời xưa
2.2. Tìm hiểu Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày được điều kiện cơ bản hình thànhtruyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? truyền thống hiếu học được hình thành dựa trên những điều kiện nào?
? Vì sao yếu tố dòng họ, gia đình có ảnh hưởng quyết định tới truyền thống hiếu học, khoa bảng ở tỉnh Bắc
Ninh
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Điều kiện cơ bản hình thành truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a.Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Thời Bắc thuộc, Thái thú Sĩ Nhiếp mở trường dạy học tại Luy Lâu BN là nơi sớm nhất tiếp
nhận chữ Hán và tư tưởng Nho giáo
Kinh tế phát triển, sầm uất
Là vùng đất của Phật giáo, Nho giáo, chùa tháp, lễ hội, các làng nghệ thuật
b.Yếu tố dòng họ và truyền thống
- Truyền thống hiếu học, khoa bảng vẻ văng, yếu tố di truyền (dòng họ) có vai trò quan trọng
và là đặc điểm nổi bật ở tỉnh Bắc Ninh
2. 3. Tìm hiểu Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày đượcđặc điểm vềtruyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành từ khi nào?
? Hãy kể tên một số danh nhân khoa bảng nơi em ở.
? Kể tên một vài nhà khoa bảng của Bắc Ninh có công lao to lớn đối với lịch sử dân tộc?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Đặc điểm về truyền thống hiếu học và khoa bảng của tỉnh Bắc Ninh
a.Truyền thống hiếu học và khoa bảng hình thành sớm, phát triển rực rỡ
- Thời Bắc thuộc: thái thú SĨ Nhiếp mở trường học tại Luy Lâu
6
- Thời kì phong kiến độc lập: nhà nước quan tâm đến giáo dục, BN có điều kiện phát triển. Từ
1075 – 1919: Kinh Bắc có 677 vị đỗ đại khoa
- Tiêu biểu: Lê Văn Thịnh, Nguyễn Quan Quang, Nguyễn Giản Thanh, Hứa Tam Tỉnh,
Nguyễn Hữu Nghiêm, Nguyễn Đăng, Nguyễn Đăng Đạo
b.Nhiều nhà khoa bảng có đóng góp lớn trong tiến trình lịch sử dân tộc
- Lĩnh vực chính trị - quân sự: Lê Văn Thịnh, Vũ Kiệt, Nguyễn Thiên Tích...
- Lĩnh vực văn hóa – giáo dục: Nguyễn Thuyên (Hàn Thuyên), Lý Đạo Tái, Nguyễn Nhân
Thiếp...
- Lĩnh vực ngoại giao: Nguyễn Nghiêu Tư, Nguyễn Đăng Đạo...
họ là “rường cột” của nước nhà trên mọi lĩnh vực.
2.4. Tìm hiểu về Ý thức Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
a. Mục tiêu: Trình bày đượclàm gì để phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b.Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Cần làm gì để phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh?
? Hãy cho biết một số hoạt động khuyến học, khuyến tài tại địa bàn nơi em sinh sống ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Bồi đắp, phát huy truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
- Luôn được quan tâm, phát triển
- Thực hiện chính sách “ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà
nước và của toàn dân”
- Hội khuyến học địa phương và gia tộc đóng góp tích cực phát huy truyền thống hiếu học
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
Lập bảng thống kê các nhà khoa bảng của Bắc Ninh theo các lĩnh vực: quân sự – chính trị, văn hoá – giáo dục,
ngoại giao. Nêu những đóng góp to lớn của họ đối với quê hương, đất nước
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Sản phẩm dự kiến
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện
khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển
năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
7
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
1. Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về một nhân vật tiêu biểu cho truyền thống hiếu học, khoa bảng ở nơi em
sinh sống.
2. Hãy đóng vai là một nhà báo và viết kí sự về một tấm gương vượt khó, vươn lên học giỏi ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa
Ngày dạy: 21/10/2023
Ngày soạn: 22/10/2023
BÀI 3: DANH NHÂN TIÊU BIỂU VỀ KHOA BẢNG Ở BẮC NINH
Tiết 8, 10
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nêu được một số nét khái quát về thân thế, sự nghiệp của 1 số vị trạng nguyên tiêu biểu của BN như:
Nguyễn Đăng Đạo, Nguyễn Quán Quang…
- Đánh giá được công lao của cácvị trạng nguyên đối với quê hương đất nước.
- Tự hào về truyền thống khoa bảng từ đó nêu gương học tập.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu trong học tập lịch sử , trình bày, giải
thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải
quyết những tình huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng
kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất:
- Tự hào, có ý thức noi gương và nỗ lực học tập để bồi đắp truyền thống hiếu học, khoa bảng của tỉnh Bắc
Ninh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học): Dựa vào nội dung của Chương trình môn học SGK để chuẩn bị theo định hướng
phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử.
- Máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho
HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung: Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: Thông tin sau đây cho biết gì về con người của Bắc Ninh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
8
Gv đọc cho hs nghe câu ca dân gian
Một giỏ ông đồ
Một bồ ông Cống
Một đống trạng nguyên…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Trạng nguyên Nguyễn Quán Quang
a. Mục tiêu: Trình bày được truyền thống hiếu học và khoa bảng Bắc Ninh
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của
giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi và trả lời các câu hỏi sau:
? Trạng nguyên là danh hiệu gì?
? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quán Quang?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
1. Trạng nguyên Nguyễn Quán Quang
- Lịch sử khao bảng bắt đầu từ thời Lý.
- “Tam khôi” thời Trần: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa.
* Tiếu sử:
- Là người đỗ đầu thời vua Trần Thái Tông – là trạng nguyên đầu tiên của Đại Việt
- Quê: Tam Sơn-Từ Sơn- BN. Sinh ra trong gia đình nghèo ham học.
- Được vua Trần phong chức Bộc xạ (ngang với chức Tể tướng)
-Về già ông về quê mở trường học, đặt nền móng cho vùng đất Tam Sơn hiếu học
- Sau khi mất ông được lập đền thờ trên núi Viềng.
2. Trạng nguyên Vũ Kiệt
a. Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Vũ Kiệt
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
? Em biết gì về trạng nguyênVũ Kiệt?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
9
2. Trạng nguyên Vũ Kiệt
* Tiếu sử:
- Là người đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ là trạng nguyên thời vua Lê Thánh Tông khi 20 tuổi.
- Quê: Ngũ Thái -Thuận Thành- BN. Sinh ra trong gia đình nghèo ham học.
- Được vua Lê phong chức Hàn Lâm Thị thư ở Hàn lâm viện
- Ông được khắc bia tiến sĩ tại Văn Miếu - QTG
3. Trạng nguyên Nguyễn Quang Bật
a. Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Vũ Kiệt
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quang Bật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. trạng nguyên Nguyễn Quang Bật
* Tiếu sử: sinh năm 1463
- Là người đỗ Đệ nhất giáp tiến sĩ là trạng nguyên thời vua Lê Thánh Tông khi 21 tuổi.
- Quê: An Bình -Thuận Thành- BN.
- Được vua Trần phong chức Đô ngự sử
- Ông bị vua Lê Uy Mục giáng chức và bức tử do trước không giúp mình lên ngôi vua.
4. Lưỡng quốc trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo
a. Mục tiêu: Trình bày được tiểu sử về trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo
b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
? Em biết gì về trạng nguyên Nguyễn Quang Bật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Lưỡng quốc trạng nguyên Nguyễn Đăng Đạo
* Tiếu sử:
- Sinh năm 1651. 16 tuổi đôc Tú tài (tam trường), 19 tuổi đôc cử nhân (Hương cống)
- Là người trạng nguyên thời vua Lê Hy Tông khi 33 tuổi, đổi tên là Nguyễn Đăng Liên. Sau
khi đi sứ nhà Thanh phong tặng Đệ nhất khôi nguyên (trạng nguyên)
- Quê: Liên Bão –Tiên Du - BN. Sinh ra trong gia đình nghèo ham học.
- Được vua Lê phong chức Tể tướng chức quan cao nhất thời Lê sơ
- Ông mất năm 69 tuổi được thờ ở đình làng Liên Bão
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình
thành kiến thức về hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập
10
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS:
Lập bảng tóm tắt về cuộc đời và sự nghiệp của các trạng nguyên theo mẫu:
Tên trạng nguyên
Quê quán
Năm đỗ trạng nguyên
Công lao
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Sản phẩm dự kiến
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ được giao. Thông qua đó HS rèn luyện
khả năng tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần hình thành và phát triển
năng lực tự tìm hiểu lịch sử, tự học lịch sử.
b. Nội dung: GV giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
c. Sản phẩm:Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS:
Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS :
1. Tìm hiểu và viết bài giới thiệu về một trạng nguyên tiêu biểu
2. Em thấy đức tính nào cần học tập và phát huy ở các vị trạng nguyên
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS trình bày
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa
Ngày dạy: 28/10/2023
Ngày soạn: 29/10/2023
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
Thời gian thực hiện: Tiết 9
Sở GD & ĐT Bắc Ninh
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ tên:........................................................................SBD:...........................................
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm): Hãy chọn đáp án đúng
Câu 1: Những sản phẩm tinh thần, phản ánh giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được tái tạo và lưu
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là?
A. Di sản.
B. Di sản văn hóa.
C. Di sản văn hóa vật thể.
D. Di sản văn hóa phi vật thể.
Câu 2: Hát ca trù được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào
năm nào?
A. 2008
B. 2009
C. 2010
D. 2011
Câu 3: Ngôi chùa nào là ngôi chùa cổ nhất Việt Nam, là trung tâm cổ xưa nhất của Phật giáo Việt
Nam?
A. Chùa Dâu (Bắc Ninh)
B. Chùa Trấn Quốc (Hà Nội)
C. Chùa Ba Vàng (Quảng Ninh)
D. Chùa Thiên Mụ (Huế)
Câu 4: Ở Bắc Ninh, danh nhân lịch sử nào được mệnh danh là Lưỡng quốc trạng nguyên?
A. Mạc Đĩnh Chi
B. Nguyễn Đăng Đạo
C. Nguyễn Đăng
D. Lê Văn Thịnh
11
Câu 5: Ngày hội chính của Hội Lim ở Bắc Ninh thường được tổ chức vào thời gian nào?
A. Ngày 13 tháng Giêng âm lịch
B. Ngày 15 tháng Giêng âm lịch
C. Ngày 18 tháng Giêng âm lịch
D. Ngày 20 tháng Giêng âm lịch
Câu 6: Vị trạng nguyên nào quê ở Bắc Ninh được xem là trạng nguyên đầu tiên của nước ...
 









Các ý kiến mới nhất