Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 2 SONG CUNG KI UC CUA CONG DONG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:25' 23-10-2023
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Bài 2. SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG (SỬ THI)
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: 10..
Số tiết: 10. tiết
MỤC TIÊU CHUNG BÀI 2
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi như: không
gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,… và mối quan hệ của chúng
tỏng tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm
xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hóa từ văn bản.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện
trong văn bản sử thi.
- Biết cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản, cách chú thích trích
dẫn và ghi cước chú.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội: trình bày rõ quan
điểm của mình, hệ thống luận điểm, lí lẽ được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ,
các bằng chứng có sức thuyết phục.
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện
ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và
có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
ĐỌC VĂN BẢN
TIẾT 11,12:
VĂN BẢN 1:
ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn, sử thi Ê-đê)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi như: không
gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân
vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,… và mối quan hệ của
chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hóa từ văn
bản.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện
trong văn bản sử thi.

2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực nhận biết, phân tích một số đặc điểm của sử thi.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đăm Săn chiến
thắng Mtao Mxây;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đăm
Săn chiến thắng Mtao Mxây;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các
văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương
và có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh liên quan đến bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Em hãy nêu tên một truyện kể hoặc một bộ
phim có nhân vật chính là vị thần. Theo em, điều gì làm nên sức hấp
dẫn của tác phẩm đó?.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học: Mỗi thể loại văn học đều có sức hấp dẫn riêng.
Đối với sử thi cũng vậy. Sức hấp dẫn của sử thi nằm ở người anh hùng.
Cụ thể như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm và một số đặc điểm của sử thi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Sử thi là một thể loại tự sự dân gian ra đời
tập
từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thoại với
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các văn xuôi, kể lại những sự kiện quan trọng
nhóm thảo luận, nêu hiểu biết về sử thi và trong đời sống của cộng đồng thông qua
các đặc điểm của sử thi.
việc tôn vinh, ca ngợi chiến công, kì tích
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của người anh hùng.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ Thời gian – không gian sử thi
khi cần thiết.
Thời gian sử thi thuộc về quá khứ “một đi
Bước 3: Báo cáo kết quả
không trở lại” của cộng đồng, thường gắn
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến.
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, Không gian sử thi thường mở ra theo
nhận xét, bổ sung.
những cuộc phiêu lưu gắn với các kì tích
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện của người anh hùng.
nhiệm vụ học tập
Nhân vật anh hùng sử thi
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhân vật người anh hùng sử thi hiện thân
cho cộng đồng, thường hội tụ những đặc
điểm nổi bật như:
- Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng
cảm phi thường
- Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức,

hiểm nguy
- Lập nên những kì tích, uy danh lẫy lừng
Cốt truyện sử thi thường xoay quanh
cuộc phiêu lưu và những kì tích của người
anh hùng. Yếu tố kì ảo được sử dụng
nhằm tô đậm tính phiêu lưu cùng những kì
tích ấy.
Lời của người kể chuyện và lời của
nhân vật sử thi
Trong văn bản sử thi, lời của người kể
chuyện luôn thể hiện thái độ tôn vinh
người anh hùng, tôn vinh cộng đồng. Lời
của nhân vật người anh hùng thường được
xem như một tiếng nói thiêng liêng và đầy
quyền uy. Cả hai thành phần lời văn này,
dù là văn vần hay văn vần kết hợp với văn
xuôi, thường giàu chất thơ.
Tình cảm, cảm xúc của tác giả sử thi
Tình cảm, cảm xúc của tác giả sử thi
thường được bộc lộ qua tình cảm, cảm xúc
của người kể chuyện hoặc của một nhân
vật nào đó. Người dọc có thể nhận biết
những tình cảm, cảm xúc ấy qua cách sử
dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu,… trong
văn bản sử thi.
Cảm hứng chủ đạo và cảm hứng chủ
đạo trong sử thi
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm
mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm
văn học. Cảm hứng này gắn lời với tư
tưởng, lập trường trong tác phẩm, tác
động mạnh mẽ đến người tiếp nhận. Trong
văn bản sử thi, cảm hứng chủ đạo thường
là cảm hứng ngợi ca người anh hùng, ngợi
ca những phẩm chất của cộng đồng mà
người anh hùng là đại diện.
Bối cảnh lịch sử - văn hóa

Bối cảnh lịch sử - văn hóa, xã hội là điều
kiện, hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội có
liên quan đến văn bản, là tri thức cần thiết
cho việc đọc hiểu văn bản.
Hoạt động 2: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin chung về văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung
tập
1. Sử thi Đăm Săn (Bài ca chàng Đăm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, Săn – Klei khan Đăm Săn)
nêu những thông tin chung về sử thi Đăm - Là bộ sử thi anh hùng của người Ê-đê,
Săn và đoạn trích Đăm Săn chiến thắng dài 2077 câu, gồm 7 chương.
Mtao Mxây.
- Thể hiện đậm nét truyền thống lịch sử,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
văn hóa của đồng bào Tây Nguyên.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Đoạn trích Đăm Săn chiến thắng
Bước 3: Báo cáo kết quả
Mtao Mxây
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước - Thuộc chương IV của sử thi Đăm Săn.
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ - Đoạn trích kể chuyện tù trưởng Mtao
sung.
Mxây lừa lúc Đăm Săn cùng dân làng đi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vắng đã kéo người tới cướp phá buôn làng
nhiệm vụ học tập
của chàng và bắt Hơ Nhị về làm vợ. Đăm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Săn đánh Mtao Mxây để cứu vợ về.
- Bố cục: 3 phần:
+ Trận đánh giữa Đăm Săn và Mtao Mxây
+ Cảnh Đăm Săn cùng tôi tớ ra về sau
chiến thắng
+ Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thần thoại
trong chùm ba văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Nêu cử chỉ, hành động, thái độ của Đăm
Săn và Mtao Mxây trong trận chiến.
+ Chỉ ra chi tiết thần kì trong đoạn cuộc
chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

NV2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV đặt câu hỏi: Sau khi Đăm Săn đánh bại
Mtao Mxây, tôi tớ của Mtao Mxây có đi theo
Đăm Săn không? Họ có thái độ như thế
nào? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao
Mxây
- Đăm Săn khiêu chiến:
+ Thách đấu: Ta thách nhà ngươi đọ dao
với ta
+ Đe dọa: Ta sẽ lấy cái sàn hiên nhà
ngươi ta bổi đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang
nhà ngươi ta chẻ ra
+ Sử dụng cách nói khinh miệt, coi
thường:
▪ đến con lợn nái của nhà ngươi dưới
đất, ta cũng không thèm đâm nữa là
▪ đến con trâu của nhà ngươi trong
chuồng, ta cũng không thèm đâm
nữa là
- Mtao Mxây đáp lại: run sợ, sợ Đăm Săn
đâm lén, tần ngần, do dự, mỗi bước mỗi
đắn do.
- Diễn biến cuộc chiến (đính kèm bên dưới
hoạt động).
🡺 Cuộc giao chiến cho thấy:
+ Bản lĩnh, tài năng của Đăm Săn
+ Sư kém cỏi, huênh hoang của Mtao
Mxây
- Sự giúp đỡ của Hơ Nhị và ông Trời 🡪
biểu tượng cho sự tiếp sức, ủng hộ của
cộng đồng đối với người anh hùng của
mình.
2. Cảnh Đăm Săn cùng tôi tớ ra về sau
chiến thắng
- Đăm Săn đến từng nhà kêu gọi tôi tớ của
Mtao Mxây đi theo mình. Số lần gọi: 3 lần
(số 3 đại diện cho số nhiều, không tính
xuể).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, trả lời
các câu hỏi:
+ Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng như
thế nào? Cảnh tiệc tùng và hình ảnh Đăm
Săn ở nửa sau của văn bản gợi cho em suy
nghĩ gì về phong tục và không khí hội hè
của người Ê-đê?
+ Nhận xét về cách miêu tả hình dáng và vẻ
đẹp sức mạnh của Đăm Săn. Gợi ý: Tác
dụng của lối nói quá và cách ví von.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận. GV hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS tổng kết về nghệ thuật và
nội dung của văn bản.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết qủa
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- Ba lần đối đáp:
+ Lần 1: Đăm Săn gõ vào 1 nhà.
+ Lần 2: Đăm Săn gõ vào tất cả các nhà.
+ Lần 3: Đăm Săn gõ vào mỗi nhà trong
làng.
🡪 Cả 3 lần, dân làng đều ủng hộ, đi theo
Đăm Săn. Mỗi người ra về đông và vui
như đi hội.
🡺 Ý nghĩa:
+ Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa
quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng
sử thi với quyền lợi, khát vọng của cộng
đồng.
+ Thể hiện sự yêu mến, tuân phục của tập
thể cộng đồng với cá nhân anh hùng.
3. Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến thắng
- Đăm Săn vui, vừa ra lệnh vừa mời mọc:
“Hỡi anh em trong nhà! Xin mời tất cả
mọi người đến với...”
- Quang cảnh: đông nghịt khách, tôi tớ
chật ních cả ngà.
- Hình ảnh Đăm Săn:
+ Miêu tả hình dáng: tóc, ngực, tai, mắt,
bắp đùi.
+ Miêu tả vẻ đẹp sức mạnh: như voi đực,
hơi thở ầm ầm như sấm.
+ Miêu tả ăn uống: ăn không biết no, uống
không biết say, trò chuyện không biết
chán.
+ Uy danh: tiếng tăm lừng lẫy.
🡪 Vẻ đẹp của Đăm Săn được kết tinh từ
sức mạnh, vẻ đẹp và phẩm chất của cộng
đồng Ê-đê.

* Nghệ thuật:
- Trường đoạn dài, câu cảm thán, hô ngữ,
kiểu so sánh trùng điệp, liệt kê sự vui
sướng, tấp nập, giàu có.
🡪 Niềm vui, tự hào của cộng đồng được
thể hiện qua nhân vật tôi tớ và qua ngôn
ngữ kể chuyện.
🡪 Kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về
cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có,
đoàn kết 🡺 Khát vọng của cộng đồng gửi
gắm vào người anh hùng.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ngôn ngữ phù hợp với thể loại sử thi.
- Sử dụng hiệu quả lối miêu tả song hành,
thủ pháp so sánh trùng điệp, phóng đại,
đối lập, tăng tiến,…
2. Nội dung – Ý Nghĩa
- Ý nghĩa: Đoạn trích khẳng định sức
mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh
hùng Đăm Săn – người trọng danh dự, gắn
bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với
cuộc sống bình yên, phồn vinh của cộng
đồng, xứng đáng là người anh hùng mang
tầm vóc sử thi.
Diễn biến cuộc chiến
Hiệp
Đăm Săn
Mtao Mxây
1
Đứng xem Mtao Mxây múa, không nhúc Múa khiên trước: lạch xạch như quả
nhích 🡪 bình thản, bản lĩnh, có phần coi mướp khô 🡪 bộc lộc rõ sự kém cỏi.

thường Mtao Mxây.
2
- Một lần xốc tới – vượt đồi tranh
- Bước cao bước thấp chạy hết bãi
- Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua tây sang bãi đông.
phía tây
- Đuối sức, cầu cứu Hơ Nhị cho
- Đăm Săn đã lấy được miếng trầu, sức miếng trầu
mạnh tăng lên gấp bội
3
- Múa khiên: múa trên cao, gió như bão; - Mtao Mxây chỉ biết lẩn trốn,
múa dưới thấp, gió như lốc.
phòng thủ bằng lớp sắt của mình.
- Dùng cây giáo đâm vào Mtao Mxây
nhưng đâm mãi không thủng.
4
- Được thần linh giúp đỡ, Đăm Săn đuổi - Mtao Mxây bị đánh bại.
theo và giết chết kẻ thù.
🡪 Chi tiết thần kì: được thần giúp đỡ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về VB Đăm Săn chiến thắng
Mtao Mxây.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc
nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt
nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp án:
Câu 1. Hành động nào của Đăm Săn thể hiện tính cộng đồng?
A. Gọi dân làng theo mình
B. Đăm Săn mộng thấy ông trời.
C. Gọi Mtao Mxây múa dao.
D. Đăm săn cúng thần linh.
Câu 2. Vật nào sau đây trong đoạn trích được xem là thần kì?
A. Chày
B. Cồng Hlong
C. Miếng trầu
D. Khiên
Câu 3. Ở đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây tác giả dân gian dành
nhiều câu miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng hơn cảnh đổ máu trong
giao tranh là vì sao?
A. Họ không có mặt ở đó vì bận lao động sản xuất.

B. Họ không am hiểu cách giao chiến giữa hai tù trưởng.
C. Họ xem trọng cuộc sống thịnh vượng no đủ, sự lớn mạnh của cộng
đồng.
D. Họ không xem trọng cuộc giao tranh vì họ biết chắc tù trưởng của
họ sẽ thắng.
Câu 4. Tại sao muốn chiến thắng Mtao Mxây mà Đăm Săn lại không
nhân cơ hội đâm lén y?
A. Vì sợ võ nghệ của Đăm Săn
B. Vì trọng danh dự
C. Vì dân làng Mtao Mxây ngăn cản
D. Vì không có thời cơ thích hợp
Câu 5. Sau khi ăn miếng trầu của Hơ-Nhị quăng cho thì Đăm săn như
thế nào?
A. Chàng múa khiên đẹp hơn
B. Chàng trở nên nhanh nhẹn hơn
C. Sức chàng tăng lên gấp bội
D. Chàng càng mạnh mẽ hơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Bầy chim chìa vôi, suy nghĩ
nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
1
2
3
4
5
A
C
C
B
C
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về Đăm Săn chiến thắng Mtao
Mxây để viết đoạn văn.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Hãy viết một đoạn văn (8 – 10 dòng) miêu tả lại trận
chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.

- GV gợi ý HS xem lại bảng so sánh Đăm Săn và Mtao Mxây giữa các
hiệp, lưu ý hình thức một đoạn văn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn mình viết trước lớp, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập:
Hiệp
Đăm Săn
Mtao Mxây
1
2
3
4

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT 13,14:
VĂN BẢN 2:
GẶP KA-RÍP VÀ XI-LA
(Trích Ô-đi-xê, sử thi Hy Lạo – Hô-me-rơ)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của sử thi như: không
gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân
vật.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,… và mối quan hệ của
chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị đạo đức, văn hóa từ văn
bản.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện
trong văn bản sử thi.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua hoạt động đọc.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Gặp Ka-ríp và
Xi-la;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Gặp
Ka-ríp và Xi-la;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các
văn bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng những đóng góp của các nhân đối với đất nước, quê hương
và có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ
thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung
bài học Gặp Ka-ríp và Xi-la.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về
thần thoại Hy Lạp và câu chuyện Gặp Ka-ríp và Xi-la.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về những truyện thần thoại đã biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Theo em, người giữ vai trò đứng đầu, lãnh
đạo một tập thể cần phải có những điểm ưu trội nào về phẩm chất và
năng lực?.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt: Người giữ vai trò đứng đầu, lãnh đạo một tập thể
cần phải có điểm ưu trội về sự dũng cảm, thông minh và tấm lòng bác
ái.
- GV dẫn vào bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một văn
bản mà nhân vật chính chính là một người giữ vai trò đứng đầu với
các phẩm chất ưu trội về sự dũng cảm, thông minh và tấm lòng bác ái.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin chính về tác giả, tác phẩm của
VB Gặp Ka-ríp và Xi-la.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về tác giả, tác phẩm của VB Gặp Ka-ríp và Xi-la.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Hô-me-rơ và
thông tin tác phẩm của VB Gặp Ka-ríp và Xi-la.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm: Đọc 1. Tác giả
thông tin trong SGK và cho biết:
- Hô-me-rơ (khoảng thế kỉ VIII –
+ Tác giả của VB Gặp Ka-ríp và Xi-la.
VII trước Công nguyên) là nhà
+ VB Gặp Ka-ríp và Xi-la thuộc tác phẩm nào? Nêu thơ Hy Lạp.
thể loại của tác phẩm đó. Xác định vị trí của VB trích - Là tác giả của hai tác phẩm sử
trong tác phẩm.
thi: I-li-át (Iliad) và Ô-đi-xê
+ Lược thuật các phần tác phẩm trước và sau VB (Odyssêy).
trích.
2. Tác phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- VB Gặp Ka-ríp và Xi-la thuộc
- Các nhóm thảo luận để thực hiện nhiệm vụ.
khúc ca XII của sử thi Ô-đi-xê
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nói về những thử thách đối với
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước Ô-đi-xê và các bạn đồng hành
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
khi gặp các quái vật biển.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tóm tắt nội dung tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
(SGK).
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của VB Gặp Ka-ríp và Xi-la.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
câu hỏi về bài Gặp Ka-ríp và Xi-la.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu
được liên quan đến bài học Gặp Ka-ríp và Xi-la.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời một số HS đứng dậy đọc nối tiếp VB
trước lớp. GV nhắc HS ngừng đọc VB ở những
chỗ có các box thông tin hay câu hỏi để liên hệ/
suy luận/ theo dõi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, quan sát VB để
chuẩn bị đọc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

3. Đọc, kể, tóm tắt
- Tóm tắt các sự kiện chính:
+ Ô-đi-xê và các thuỷ thủ lên đường
vượt biển về quê và được báo trước là
phải chuẩn bị tinh thần đối mặt với
mọi nguy hiểm.
+ Các thuỷ thủ phải nhét sáp ong vào
hai tai để tránh nghe tiếng hát ma mị
của các nàng Xi-ren; riêng Ô-đi-xê
được nghe hát nhưng phải trói mình

- Một số HS đọc VB trước lớp, cả lớp đọc thầm
theo.
- HS trả lời câu hỏi trong các box.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
+ Tóm tắt các sự kiện chính được kể trong văn
bản trên.
+ Nêu ngôi kể của VB và cho biết tác dụng của
nó.
- GV hướng dẫn HS về ngôi kể thứ nhất của
VB:
+ Sau 10 năm vượt biển trên hành trình trở về
quê hương, đến thời điểm này, Ô-đi-xê là người
cuối cùng còn sống sót. Vậy ai là người biết cặn
kẽ những gì xảy ra trên hành trình ấy để kể lại?
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất, trong trường
hợp này, có ưu thế gì so với người kể chuyện
ngôi thứ ba?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, chuẩn bị trả lời trước
lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời
câu hỏi: Dù đã có những dữ liệu khôn ngoan, đề
phòng khả năng xấu nhất, Ô-đi-xê và bạn đồng
hành vẫn phải đối mặt với nhiều thử thách bất

vào cột buồm để tránh nguy hiểm.
+ Tiếp đến, các thuỷ thủ tránh được
Ka-ríp – quái vật giăng cạm bẫy
khủng khiếp chực nhấn chìm thuỷ thủ
xuống đáy biển, nhưng lại rơi vào cạm
bẫy của quái vật Xi-la: sáu thuỷ thủ –
những tay chèo khoẻ nhất của Ô-đi-xê
– bị ăn thịt.
+ Ô-đi-xê tận mắt chứng kiến đồng
đội gặp nạn, nhưng không có cách nào
cứu giúp họ, chàng vô cùng thương
xót.
- Ngôi kể: ngôi kể thứ nhất. Tác dụng:
+ Người kể chuyện – nhân vật chính
có cơ hội tự bộc lộ tính cách, tâm
trạng, cách giao thiệp của mình.
+ Gia tăng độ tin cậy bởi người kể là
người trong cuộc, tự kể trải nghiệm
của mình.
+ Với Ô-đi-xê, kể câu chuyện về hành
trình, thử thách và tai họa của mình là
cách duy nhất để thuyết phục và chờ
đợi sự cứu giúp của nhà vua, hoàng
hậu, công chúa của quốc đảo Phê-ki-a.
Câu chuyện, cách kể của chàng đã làm
họ xúc động và kính yêu, sau đó,
chàng nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt
tình, hậu hĩnh.

ngờ. Các chi tiết nào cho thấy điều đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để tìm các chi tiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1. Những yếu tố bất ngờ
- Ô-đi-xê đòi thủy thủ cởi trói để nghe
tiếng hát mê hoặc: lòng nao nức muốn
nghe họ quá, tôi nhích lông mày ra
hiệu để các bạn đồng hành cởi trói
cho tôi.
- Tránh cạm bẫy của Ka-ríp:
+ Vừa đi khỏi đảo, tôi bỗng thấy bụi
nước bắn lên như một màn sương từ
những ngọn sóng lớn và nghe tiếng
sóng đập ầm ầm.
+ Các bạn tôi sợ quá, đánh tuột cả
mái chèo, khiến chúng rơi tõm xuống
Nhiệm vụ 4:
biển và trôi là là mặt nước.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ô-đi-xê quên lời dặn của Xi-ếc-xê:
- GV gợi dẫn và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS Thế là tôi quên khuấy mất lời dặn dò
thảo luận theo cặp: Những quái vật biển như ác nghiệt của Xi-ếc-xê. Nàng cấm tôi
Ka-ríp, Xi-la trước hết là sáng tạo của Hô-me- không được cầm khí giới, nhưng tôi đã
rơ dựa trên trí tưởng tượng và nghệ thuật hư mặc bộ áo giáp quang vinh của tôi và
cấu độc đáo của ông. Đó là điều không cần phải nắm trong tay hai ngọn lao dài, ra
bàn cãi. Nhưng, các hình tượng kì dị (quái vật), đứng ở mũi thuyền, tưởng rằng đứng
kì ảo (tiên nữ, thần linh) trong sử thi không phải đấy tôi có thể nhận được ngay Xi-la
là kết quả của trí tưởng tượng thuần túy mà khi nó ở núi đá hiện lên, xông vào các
thường xuất phát từ một gợi ý hoặc cơ sở nào đó bạn tôi để hãm hại.
trong đời sống, liên quan đến nhận thức của - Sa vào cạm bẫy của Xi-la: Trong lúc
người đương thời về thế giới, con người. Theo sợ chết, chúng tôi chỉ chú ý đến Kabạn, các quái vật biển như Ka-ríp, Xi-la được ríp, nhưng lúc đó, Xi-la bỗng bắt mất
xây dựng trong sử thi này được gợi ý từ đâu?.
trong thuyền sáu tay chèo khỏe nhất
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của tôi.

- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó thảo
luận theo cặp để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo cặp:
Chúng ta tiếp tục thảo luận theo cặp để phân
tích một số chi tiết thể hiện bản lĩnh của Ô-đi-xê
trong vai trò một người lãnh đạo trước những
khó khăn, thử thách mà chàng và các bạn đồng
hành phải đối mặt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 2 – 3 cặp trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Nêu nét nổi bật về nghệ thuật của VB Gặp
Ka-ríp và Xi-la.
+ Nêu cảm hứng chủ đạo của đoạn trích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

🡪 Luôn luôn có những sự cố bất ngờ
xảy ra trên hành trình vượt biển trở về
quê hương của Ô-đi-xê. Tất cả đều là
thử thách cho thấy bản lĩnh, tính cách
của người anh hùng Hy Lạp, sau chiến
tranh thành Tơ-roa.
2. Hình tượng quái vật biển Ka-ríp,
Xi-la
- Xi-la: bỗng bắt mất trong thuyền sáu
tay chèo khỏe nhất 🡪 chỉ còn thấy
chân tay họ giãy giụa trên không.
- Ka-ríp:
+ Ùng ục ngốn nước biển.
+ Mỗi lần nhả nước ra, cả biển khơi
đều chuyển động, sôi lên như nước
trong chảo đặt trên bếp lửa hồng, bọt
nước phun lên cao và rơi xuống cả hai
dãy núi.
+ Khi nuốt nước vào, làm biển sùng
sục cuộn lên; vách đá xung quanh kêu
réo ghê sợ, và đáy biển lộ ra với mặt
cát đen thẫm.
🡺
- Là sáng tạo của Hô-me-rơ dựa trên
trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu
độc đáo của ông.
- Là biểu tượng cho những bí ẩn ghê
gớm của đại dương. Nó cũng dựa trên
những nhận thức về sự bí ẩn, nguy
hiểm của người đi biển Hy Lạp thời
bấy giờ.
- Cho thấy những kiến thức của Hôme-rơ về lịch sử, văn hóa, xã hội của
thời đại mình. Chẳng hạn: nghiên cứu
sơ đồ biển cùng các tài liệu miêu tả hải
trình (các chuyến vượt biển), tìm hiểu
các vùng nước, xoáy nước, sóng ngầm

học tập
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

nguy hiểm và kĩ thuật hàng hải thời
ấy,…
- Trong khi thể hiện khát vọng chinh
phục biển cả, mở mang bờ cõi về phía
biển Tây của người Hy Lạp cổ đại, VB
sử thi cũng cho thấy cái giá tất yếu
phải trả khi thực hiện khát vọng ấy.
3. Bản lĩnh của Ô-đi-xê
- Trí dũng phi thường, được nhiều vị
thần trợ giúp (Chi tiết: Ô-đi-xê được
Xi-ếc-xê giúp đỡ vượt qua sự quyến rũ
của các Xi-ren,…)
- Biết cách động viên mọi đồng đội
hợp lực vượt qua thử thách hiểm nguy
(Chi tiết: Ô-đi-xê biết cách khích lệ
lòng can đảm của các thủy thủ khi sắp
sa vào cạm bẫy của Ka-ríp và Xi-la).
🡪 Phẩm chất của người lãnh đạo thể
hiện bản lĩnh của người anh hùng
trước các tình huống thử thách đòi hỏi
tập hợp sức mạnh của tập thể. Hình
tượng nhân vật Ô-đi-xê cho thấy tác
giả sử thi đặc biệt đề cao trí tuệ và sự
khôn khéo của người anh hùng sử thi.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể loại tự sự dân gian kết hợp thơ
với văn xuôi.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, giúp người
kể chuyện – nhân vật chính có cơ hội
tự bộc lộ tính cách, tâm trạng, cách

giao thiệp của mình; gia tăng độ tin
cậy bởi người kể là người trong cuộc,
tự kể trải nghiệm của mình,…
2. Nội dung
- Cảm hứng chủ đạo của VB Gặp Karíp và Xi-la: Ca ngợi trí tuệ và bản lĩnh
của Ô-đi-xê trong vai trò người lãnh
đạo thủy thủ đoàn đối phó với cạm
bẫy nguy hiểm của các quái vật biển
như Ka-ríp và Xi-la trên hành trình
vượt biển cả để trở về quê hương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Gặp Ka-ríp và Xi-la đã
học.
b. Nội dung: ...
 
Gửi ý kiến