Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huy Hoàng
Ngày gửi: 15h:44' 22-10-2023
Dung lượng: 531.0 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

TUẦN 1
Ngày soạn: 5/9/2023
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
CC - Hoạt động trải nghiệm

CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- Xđ được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong tình huống đơn
giản.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
thân.

Sau bài học này, HS sẽ: G.thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản

2. Năng lực
Năng lực chung:
NL giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
NL thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân; tự lực trong việc thực hiện
một số việc phù hợp với lứa tuổi của bản thân.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân; lập kế hoạch phát huy
những việc làm đáng tự hào của bản thân và theo dõi những việc làm đó.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan. Nêu vấn đề và GQVĐ
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy A4, bút màu. File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn.
b. Đối với học sinh: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu:
- HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa qua; tìm

Nguyễn Ngọc Châu

1

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

hiểu về truyền thống của nhà trường.
- HS đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng
bước vào năm học mới
b. Cách tiến hành
GV phân công các bạn có lịch trực nhật đến sớm sắp - HS sắp xếp theo sự phân công của GV.
xếp ghế và bảng tên ở khu vực lớp mình.
- HS chuẩn bị các tiết mục
- GV khuyến khích HS đăng kí các tiết mục văn nghệ
với GV Tổng phụ trách:
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát, đóng
kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè và mái
trường.

- HS ổn định trật tự.
- GV yêu cầu HS ổn định chỗ ngồi và bắt đầu buổi lễ
- HS di chuyển vào lớp theo hàng, ngồi
Khai giảng.
đúng vị trí và lắng nghe nội quy, thời
khóa biểu,…
* Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính.
- Dặn:
Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
………………………………………………….
Tiết 2:
Tiếng Việt

Bài 1: Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận
biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm.

Nguyễn Ngọc Châu

2

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.

- HS chơi trò chơi

- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói?

- HS trả lời.

- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các
- HS lắng nghe.
bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, - HS ghi vở.
bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS lắng nghe.
- HS Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5
khổ thơ.

- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hd luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang lừng,
nào,…
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/

- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ khó.

- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.

Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//

- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng nghe
bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.

- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ
thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- HS đọc toàn bài.
- GV theo dõi sửa sai.
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.

Nguyễn Ngọc Châu

- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe
và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.

3

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Đọc toàn bài.
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.HS bổ
sung ý kiến cho nhau.
Câu 1,2 TL cá nhân
Câu 3 TLN đôi
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ
mỗi bông hoa có một màu sắc riêng,
nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng
đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ
đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng
yêu đáng mến.)

- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống nhất?
Câu 4 chọn ý B
Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? (Câu 4)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa
quyện thống nhất.
- GV nhận xét và chốt.

Câu 5: Hs trả lời theo suy nghĩ

- HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV ghi bảng.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: Cá nhân, nhóm - HS làm việc
đôi, nhóm lớn hoặc cả lớp ĐĐT
- Làm việc chung cả lớp:
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe.

4. Vận dụng
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những người - HS thực hiện dưới nhiều hình thức: vẽ
thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các tranh, thuyết trình.
thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm - HS chia sẻ.
tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói rất
nhanh,...

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

Nguyễn Ngọc Châu

4

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:

Bài 1: Luyện từ và câu:

DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập

- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- Trò chơi Truyền điện: Tìm từ chỉ người/ đồ vật.

- chơi trò chơi

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe.

- GV ghi bảng
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.

- HS ghi vở.

2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.

- HS lắng nghe.

- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ được
in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho.

- HS làm việc theo nhóm 2.

- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2.

- Đại diện 2 nhóm trình bày. Các
nhóm nhận xét, bổ sung.

- GV cho HS chữa bài.

- HS chữa bài theo đáp án.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

Nguyễn Ngọc Châu

5

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.

- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.

- GV cho HS chơi trong nhóm 4.

- HS chơi trong nhóm 4.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS chơi trước lớp.

- GV chốt kiến thức.
- Chốt kiến thức: các từ tìm được được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi:+ Thế nào là danh từ?

- HS trả lời theo hiểu biết.

- GV chốt.

- 3HS đọc lại ghi nhớ.

3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm việc nhóm.

- HS làm việc cá nhân và tiến hành
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: quan sát thảo luận đưa ra những danh từ chỉ
lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, vật mà các em người, vật trong lớp.
nhìn thấy.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để tổng hợp luận.
kết quả của cả nhóm.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV mời HS trình bày kết quả.

- HS lắng nghe, chữa bài theo đáp án
đúng.

- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm
được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.

- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 danh từ ở - HS làm bài vào vở.
bài tập 3.

- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn cho hay
và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có - HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
dấu chấm câu).

Nguyễn Ngọc Châu

6

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Ví dụ:

- HS đổi vở chữa bài.

+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút chì, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.

- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt câu.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
_____________________________________
Tiết 4:
Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
* NL chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.

- HS: sgk, vở ghi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?

- HS trả lời.

- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2315; - Hs nêu.

Nguyễn Ngọc Châu

7

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

6743.
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Viết số.

- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.

- HS thực hiện SGK

- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba - HS trả lời.
mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Viết số rồi đọc số

- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm

- HS nêu.

a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000

- HS lắng nghe.

- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc và nêu yêu cầu BT: Điền
số vào ô trống.

- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c)

- HS thực hiện yêu cầu vào SGK

- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu?
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS nêu.
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Viết số

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.

- HS thực hiện yêu cầu vào SGK

- Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc

- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền sau - HS lắng nghe
của một số.

Nguyễn Ngọc Châu

8

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?

- HS nêu.

- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của
một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
--------------------------------------------------**********-----------------------------------------------Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
Tiếng Việt

VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viêndạy - học

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS chơi.

- HS chơi trò chơi.

- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác định
xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ để.
- GV ghi bảng.

Nguyễn Ngọc Châu

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

9

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A
- HS ghi vở.

2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1

- HS đọc.

Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.

- Cả lớp lắng nghe bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.

- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn.

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
để trả lời từng ý, sau đó trao đổi
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi yêu cầu theo cặp.
trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết quả.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.

- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét nhận
- 2 nhóm trình bày. Các nhóm
xét.
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.

- HS trả lời.
- 2 HS nêu ghi nhớ.

3. Luyện tập
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị - HS đọc.- Cả lớp theo dõi bạn
trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
đọc và đọc thầm theo bạn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.

- HS làm việc theo nhóm đôi.

- GV mời các nhóm trình bày.

- 2 nhóm trình bày. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.

- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ” là của
đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc hối hả
mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.” là của đoạn
1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.

- HS lắng nghe.

- GV chốt đáp án; nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
bài tập 2.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ Tết về,
mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công việc”.
- Lưu ý:

- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.

+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.

Nguyễn Ngọc Châu

10

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa sai
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.

- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- HS lắng nghe.

4. Vận dụng
+ Hôm nay con đã được học kiến thức gì?

- HS trả lời.

+ Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu chủ đề - HS lắng nghe, về nhà thực
của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 2:
Tiếng Việt

Đọc: THI NHẠC ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời m.tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách
đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè.
* Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Nguyễn Ngọc Châu

Hoạt động của học sinh

11

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV khích lệ - HS làm việc nhóm 2.
HS kể trong nhóm, có thể giải thích thêm câu hỏi
của GV.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục văn
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà em nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
đã được xem hoặc tham gia.
- HS lắng nghe.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- GV chốt.
- GV gọi 1,2 HS nêu nd tranh minh hoạ bài đọc.
+ Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán xem các
con vật trong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới.- Gv ghi bảng.

- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.

2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản

- Hs lắng nghe cách đọc.

- Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ đọc.
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện.
Chia đoạn:
- Bài văn chia thành mấy đoạn? (5 đoạn)

- HS trả lời, nhận xét.

+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.

- HS đọc từ khó.

Luyện đọc từ khó: Lấp lánh, niềm mãn nguyện,
réo rắt, vi-ô-lông, cla-ri-nét, xen-lô,…
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ:

- HS đọc chú giải.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
Luyện đọc câu dài:

- HS đọc.

Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản nhạc
“Mùa hè”.

Nguyễn Ngọc Châu

12

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

Nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: réo rắt,
say đắm, rạo rực, tưng bừng,…
- GV hướng dẫn đọc nhấn giọng.
- Luyện đọc nhóm
- GV yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 5.

- HS luyện đọc theo nhóm 5

- Đọc trước lớp

- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng nghe và
nhận xét.

- Đọc toàn bài

- 1 HS đọc toàn bài.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong
SGK.
- HS trả lời Câu 1:
- HS nhận xét, bổ sung.
Giảng: Tiếng vc kêu từng được nhà thơ, nhạc sĩ
gọi là "dàn đồng ca mùa hạ"; tiếng gà trống là âm
thanh quen thuộc của làng quê vào mỗi buổi sớm; - HS lắng nghe.
chim hoạ mi được mệnh danh là "ca sĩ của núi
rừng"; tiếng dế kêu ri rỉ trong đêm thanh tỉnh cũng
- HS quan sát.
đi vào những áng thơ văn được yêu thích.
- Bật video ghi âm tiếng kêu của các con vật trong
câu chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 câu 1( thời gian 2 - HS thảo luận theo nhóm 2. TLCH 2
phút).
Đại diện nhóm trả lời.
- Mời 1, 2 nhóm trình bày.
- HS nhận xét bổ sung.
+ Tên bản nhạc và nhân vật biểu diễn.
+ Ngọai hình của nhân vật.
+ Những hình ảnh gợi ra từ các bản nhạc được
trình diễn.
- GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu
ý kiến thế hiện suy nghĩ của minh.
- HS trả lời CH3: Vì các tiết mục biểu diễn
của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người
đã tạo dựng cho mình một phong cách độc
- Tiết mục biểu diễn của các học trò đều làm thầy đáo, không ai giống ai.
giáo vàng anh xúc động thể hiện qua những chi
- HS nhận xét bổ sung.
tiết” Thầy giáo
xúc động cúi xuống ghi
điểm.......”. Khi các học trò biểu diễn.
- HS trả lời CH 4. C. Mỗi người hãy tạo
cho mình một nét đẹp riêng.

Nguyễn Ngọc Châu

13

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A
- HS nhận xét.

Chốt: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo - HS lắng nghe.
chính là phát huy thế mạnh, khả năng riêng của
mình. Tạo được nét riêng là ghi được dấu ấn, tên
tuổi của mình trong lòng mọi người. Tạo được nét
riêng của mỗi người trong một tập thể sẽ làm cho
tập thể có thế mạnh.
+ Qua phần tìm hiểu, hãy nêu nội dung bài?
Nội dung: Mỗi người tạo được nét riêng, độc
đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của
riêng mình.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.

- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.

- Hướng dẫn: nhấn giọng ở hững từ ngữ thể hiện
những tình tiết bất ngờ hoặc thê rhienej tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật
- Đọc nối tiếp

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.

- Đọc trước lớp

- HS luyện đọc diễm cảm trong nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

* Củng cố - dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
………………………………….
Tiết 3:
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động 2: EM TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN
(Yêu cầu cần đạt, Phương tiện đã soạn ở hđ 1)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, kết nối được với
chủ đề của tiết trải nghiệm.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS lắng nghe, hát và vận động theo một bài
hát

thiếu

nhi

vui

Nguyễn Ngọc Châu

nhộn

Em

yêu

trường

em:

14

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

https://youtu.be/i7ulCXbG_3I.
- GV đặt câu hỏi: Em có cảm xúc gì sau khi nghe bài hát
Em yêu trường em?
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát đã mở đầu
cho bài học đầu tiên trong năm học mới của chúng ta.
Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 1 – - HS tham gia trò chơi.
Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em tự hào về
bản thân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chơi trò chơi Xin chào!
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được: Ai
cũng có những đặc điểm riêng và cách phát hiện đặc
điểm riêng đó.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu – SGK tr.6 cho cả lớp
nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
- GV tổ chức trò chơi “Xin chào”.
- GV hướng dẫn HS cách chơi:
- GV thực hiện một lần để thị phạm, GV sẽ chọn một
đặc điểm để nói lời chào “Tôi chào các bạn đang đeo
kính”.
- GV tổ chức cho HS chơi 2 – 3 lượt khác nhau.
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu - HS chia sẻ cảm xúc của mình.
cảm xúc của mình sau khi chơi trò chơi Xin chào.
- GV kết luận: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng - HS ghi nhớ.
giúp chúng ta nhớ được người ấy lâu hơn.
Hoạt động 2: Làm bông hoa “Tự hào”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định và giới
thiệu được trước các bạn những đặc điểm đáng tự hào
của bản thân.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu – SGK tr.6 cho cả lớp
nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.

Nguyễn Ngọc Châu

15

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy làm bông
hoa năm cánh bằng bìa và viết những đặc điểm của bản
thân lên những cánh hoa đó.
- GV hướng dẫn,yêu cầu HS hoàn thiện bông hoa “tự
hào” của mình trong vòng 7 phút.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS và yêu cầu HS chia - HS hoàn thiện bông hoa “tự hào”:
sẻ: Em hãy chia sẻ với các bạn trong nhóm những đặc Gợi ý:
điểm được viết trên cánh hoa và nêu lí do tại sao em tự
hào về những đặc điểm đó.

- GV gọi 3 nhóm HS lên bảng chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có những đặc - HS chia sẻ và nêu lí do.
điểm đáng tự hào riêng. Chúng ta nên thường xuyên tự - HS chia sẻ trước lớp.
đánh giá, nhận biết đặc điểm đó để phát huy.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính.

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những đặc điểm đáng tự
hào của em và quan sát, nêu những điểm đáng tự hào của
mỗi thành viên trong gia đình.

Tiết 4:

……………………………….
Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

Nguyễn Ngọc Châu

16

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ - HS trả lời.
số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:

- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK k. tra.

- HS thực hiện SGK

- Nêu cách thực hiện phần a) b)

- HS nêu.

- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng

- Yêu cầu HS làm SGK.

- HS thực hiện yêu cầu vào SGK

- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp - HS nêu.
án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác - HS lắng nghe.
định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số
có năm chữ số đến hàng nghìn.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

Nguyễn Ngọc Châu

- HS đọc.

17

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm

- HS nêu.

- Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số - HS nêu
trong số đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe
chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng

- HS trả lời.

a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất;
ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra

- HS thực hiện yêu cầu vào SGK

- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính?

- HS trả lời

- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số

- HS lắng nghe

- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn nhất - HS nêu.
trong các số đã cho? Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
…………………………………..
Buổi chiều Tiết 1:
Đạo đức

CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:

Nguyễn Ngọc Châu

18

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao
động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành
vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

I...
 
Gửi ý kiến