lop 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:22' 21-10-2023
Dung lượng: 693.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:22' 21-10-2023
Dung lượng: 693.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13: TỪ NGÀY 27/11/2023 ĐẾN 01/12/2023
KHỐI: 4
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành
động giữ gìn “Truyền thống quê em”.
Tiếng Việt
Bài 7: Chuyện cố tích về loài người (4 tiết)
Đọc: Chuyện cổ tích về loài người – tiết 1
Tiếng Việt
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Những người tài trí– Tiết 2
Toán
Bài 29: Em làm được những gì? – tiết 2
Tin học
Bài 7: Soạn thảo văn bản Tiếng Việt – tiết
3
Đạo đức
Em tích cực tham gia lao động– tiết 2
Năng khiếu
T.V(BS)
Ba
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về nhân hóa– Tiết 3
Nhạc
Chủ đề 4: Tổ ấm gia đình – tiết 1
Hát: Bàn tay mẹ
LS- Địa lí
Bài 10: Một số nét văn hóa ở làng quê
vùng Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 2
Toán
Bài 30: Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
– tiết 1
GDTC
Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 1
T. Anh
T. Anh
Tư
Tiếng Việt
Viết: Viết thư cho người thân– Tiết 4
Tiếng Việt
Bài 8: Những mùa hoa trên cao nguyên đá (3
tiết)
Đọc: Những mùa hoa trên cao nguyên đá–
Tiết 1
Toán
Bài 30: Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc bẹt –
tiết 2
Sáng
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
T. Anh
Chiều
LS- ĐL
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng –
tiết 1
GDTC
Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 2
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Chiều
Sáu
Sáng
LTVC: Mở rộng vốn từ: Tài trí– Tiết 2
T. Anh
Toán
Bài 31: Hai đường thẳng vuông góc
Khoa học
Bài 13. Sự truyền nhiệt và dẫn nhiệt - tiết 2
Toán(BS)
2
Khoa học
Bài 14. Ôn tập chủ đề Năng lượng
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Xác định các hành vi có văn hóa nơi công
cộng.
– Xử lí tình huống ứng xử có văn hóa ở nơi
công cộng.
Tiếng Việt
Viết: Viết thư cho bạn bè– Tiết 3
Toán
Bài 32: Hai đường thẳng song song – tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 4: Trồng cây cảnh trong chậu – tiết 3
SHL
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ những hành vi có văn
hóa nơi công cộng.
Lập kế hoạch bài dạy: 13 /10/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn “ Truyền thống
quê em”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh khám phá và hiểu biết văn hóa, giữ gìn truyền thống quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi ý kiến, chia sẻ thông tin, giúp
cải thiện khản năng diễn đạt và giao tiếp khi tham gia vào các hoạt động truyền
thống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giúp học sinh tự tin thể hiện ý
kiến, suy nghĩ và cảm nhận của mình trước bạn bè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với
lứa tuổi để giữ gìn truyền thống quê hương.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu, lòng tự hào và ý thức giữ gìn
truyền thống quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn truyền thống
quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Sân khấu, âm thanh, TV, máy chiếu......
2. Học sinh:
Các tiết mục hát, trang phục, đạo cụ,....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn “ Truyền
thống quê em”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
Học sinh khám phá và hiểu biết văn hóa, giữ gìn truyền thống quê hương.
- Cách tiến hành:
– Bước 1: Kiểm tra các điều kiện tổ chức hoạt
động
Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
cho tiết Sinh hoạt dưới cờ.
+ Khánh tiết
+ Âm thanh
+ Đội nghi lễ
– Bước 2: Tập trung, ổn định nền nếp
Tập trung HS theo đơn vị lớp, chỉnh trang trang
phục.
– Bước 3: Tiến hành nghi lễ chào cờ
+ Chào cờ ( có trống đội)
+ Hát quốc ca.
+ Hô đáp khẩu hiệu.
– Bước 4: Tiến hành chương trình Sinh hoạt
dưới cờ
+ Giới thiệu chương trình
+Tổng kết hoạt động tuần
+ Triển khai hoạt động tuần tiếp theo.
+ Tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ của HS
theo chủ đề của Tuần 13: Hưởng ứng tháng
hành động giữ gìn “ Truyền thống quê em”
a. Mục tiêu:
Khuyến khích học sinh hiểu và truyền tải truyền
thống quê hương thông qua âm nhạc.
b. Cách tiến hành:
- Mời học sinh các khối lớp khác nhau tham gia
cuộc thi.
- Cung cấp thông tin về qui định, quy tắc và tiêu
chí đánh giá.
- Mời ban giám khảo có chuyên môn và kiến
thức về âm nhạc để đánh giá xếp hạng các tiết
mục.
- Tổng kết cuộc thi và phát thưởng.
- Giáo dục học sinh về giữ gìn truyền thống quê
hương.
– Bước 5: Tổng kết hoạt động Sinh hoạt dưới cờ.
- HS di chuyển xuống sân.
- HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
đội nghi lễ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- Hs các lớp tham gia biểu diễn
văn nghệ theo các tiết mục đã
đăng kí.
- Các lớp nhận thưởng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Tên bài dạy: Bài 7: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Tiết 1+2)
Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
(năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy
dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em. (năng lực thẩm mĩ)
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Lí giải
ngược một cách sinh động, dí dỏm về sự ra đời của loài người. Mọi thứ trên đời
đều sinh ra vì trẻ em, có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em. (năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo (năng
lực tự chủ tự học)
- Chia sẻ với bạn những thông tin đáng chú ý, những điều biết thêm qua hình
ảnh hoặc số liệu có trong bản tin. (năng lực giao tiếp và hợp tác)
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho
con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe đoạn nhạc bài “Cho con” và yêu - HS lắng nghe và thảo luận
cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc sau khi nghe lời bài hát.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ và nhận xét
-GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Một người mẹ đang ôm con
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- HS phán đoán
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
+ Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo
- Cách tiến hành:
Tiết 1
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn - HS lắng nghe
nhiên, trong trẻo, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của các sự vật trong bài.
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS lắng nghe và luyện đọc
Trời// sinh ra trước nhất/
theo
Chỉ toàn là/ trẻ con/
Trên trái đất/ trụi trần/
Không dáng cây/ ngọn cỏ.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai
+ Đoạn 3: Ba khổ thơ tiếp theo
+Đoạn 4: Hai khổ thơ cuối
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4
đoạn theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: trần trụi, rõ,….
- HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
- HS luyện đọc
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân – - HS đọc trước lớp
nhóm)
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu; trần trụi,…
- HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- HS đọc và trả lời
+ Khổ thơ thứ nhất cho biết
trẻ em được sinh ra đầu tiên.
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
Rút ý đoạn 1: Trẻ em được
sinh ra đầu tiên trên trái đất
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- HS đọc và trả lời
+ Mặt trời nhô cao cho trẻ em
nhìn rõ mọi thứ, vì khi ấy trái
đất vẫn còn tối tăm, không
ánh sáng
- GV cho HS rút ra ý đoạn 2
Rút ý đoạn 2; Mặt trời được
sinh ra đầu tiên để đem lại
ánh sáng cho trẻ con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3.
- HS đọc và trả lời
+ Từ ngữ thể hiện sự chăm
chút, nâng niu của mẹ với trẻ:
bế bồng, chăm sóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4.
- HS đọc và trả lời:
+ Bố dạy bào cho trẻ em biết
chăm ngoan, biết suy nghĩ,
biết mở rộng tầm nhìn về cuộc
sống xung quanh; thầy giáo
truyền dạy kiến thức cho trẻ
em.
- Gv cho HS rút ý đoạn 3, 4
Rút ý đoạn 3,4: Bố mẹ được
sinh ra để chăm sóc, dạy bảo
trẻ; thầy giáo được sinh ra
giúp trẻ học hành, truyền dạy
thêm tri thức cho trẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài - HS chọn đáp án và rút ra ý
đọc.
nghĩa bài học
+ Vì muốn khắng định trẻ em
luôn cần được chăm sóc, yêu
thương
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Trẻ em cần được yêu - HS nhắc lại
thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy dành những điều
tốt đẹp nhất cho trẻ em.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại và lắng nghe
bài đọc. Xác định được giọng đọc vui tươi, hồn
nhiên, trong trẻo; tốc độ chậm lại ở hai dòng thơ
cuối; nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ sự vật được sinh
ra.
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo nhóm - HS luyện đọc
2
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.
- HS thi đua và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV lấy 1 đoạn làm mẫu học thuộc lòng bằng cách - HS quan sát, lắng nghe
che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm ba khổ thơ - HS luyện đọc thuộc lòng.
mà em thích.
- GV nhận xét
Tiết 2
2.4. Hoạt động 4 : Đọc mở rộng
- GV cho HS đọc bài tập, xác định yêu cầu của bài - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
tập
viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Những người tài trí”
theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bản tin
viết về: Một người dũng cảm
(Gợi ý: cứu người, bắt cướp,
biết nhận lỗi và sửa lỗi, ...)
- GV cho HS trình bày dưới dạng nhật kí
- HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bản tin tên nhân vật
được đề cập đến trong bản tin,
một số thông tin cá nhân, đặc
điểm nổi bật của nhân vật đó,
điều em học được từ họ,....
- HS có thể trang trí Nhật ki
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong cặp hoặc đọc sách đơn giản theo nội
nhóm
dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để
- GV cho HS nhận xét, góp ý
cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc
- GV cho HS bình chọn
sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật ki
đọc sách.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài thơ viết về trẻ con
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 29 : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2) Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS ôn tập: đọc – viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí
hàng (năng lực tư duy và lập luận toán học)
- HS ôn tập viết số thành tổng theo các hàng. (năng lực giao tiếp toán học)
- HS ôn tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn (năng lực mô hình hoá toán
học)
- HS ôn tập dãy số và đặc điểm của dãy số tự nhiên. (năng lực tư duy và
lập luận toán học)
- HS ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể,
không thể, chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện. (năng lực
giải quyết vấn đề toán học)
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam.
(năng lực giải quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi ' Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Luyện tập thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
Bài tập 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu đề theo nhóm 4:
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm
hiểu đề bài
+ Em cần thực hiện những việc gì?
+ So sánh, tiền Việt Nam
- GV giúp đỡ HS nhận biết yêu cầu của đề bài :
- HS theo dõi
Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất
- GV cho HS thực hiện bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân, sau đó
chia sẻ trong nhóm
- GV cho 1,2 HS trình bày bài
- HS theo dõi, nhận xét, sửa
bài
+ Mặt hàng có giá cao nhất là
Tủ lạnh giá 17 490 000 đồng
+ Mặt hàng có giá thấp nhất là
- GV nhận xét
Quạt máy giá 895 000 đồng
- GV hệ thống lại cách so sánh các số tiền Việt
Nam.
3. Hoạt động : Vận dụng – trải nghiệm
a. Mục tiêu:
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
+ Ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 6:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho HS phân tích bài toán:
- HS phân tích yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chị Hai mua 3kg cam hết 75
000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mẹ mua 2kg cam cùng
loại và 1kg quýt giá 45 000
đồng thì hết bao nhiêu tiền?
- GV cho HS nêu các bước tính
- HS nêu các bước tính
+ Bước 1: Tìm giá tiền của
1kg cam
+ Bước 2: Tìm số tiền của 2kg
cam
+ Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua
cam và quýt.
- GV cho HS thực hiện cá nhân
- HS làm bài tập cá nhân
- GV chấm, chữa bài
- 1,2 HS trình bày bài
Bài giải
- GV nhận xét
Bài 7:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm đôi
- HV cho HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ
trong nhóm
- GV cho 1,2 bạn sửa bài trước lớp
- GV nhận xét
Bài 8:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS tìm hiểu mẫu, nhận biết :
+ Có ba thẻ chấm tròn ở trong hộp
+ Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
chấm tròn rồi đặt lại vào hộp
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm 3, mỗi bạn
thực hiện 5 lần như yêu cầu bài.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả, khuyến
khích HS giải thích
- GV kẻ khung ghi nhận lại
- GV cho HS tổng kết
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp:
1kg cam có giá tiền là:
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
2kg cam có giá tiền là;
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Mẹ mua 2kg cam và 1 kg quýt
hết số tiền là:
50 000 + 45 000 = 95 000
(đồng)
Đáp số: 95 000 đồng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tìm hiểu bài, nhận biết:
Có mấy khả năng xảy ra?
- HS làm bài
- 1,2 bạn trình bày bài trước
lớp
+ Chắc chắn ( vì tất cả các thẻ
số đều là số tự nhiên)
+ Có thể ( vì có một thẻ số lẻ:
492 735)
+ Không thể ( vì không có số
nào lớn hơn 4 000 000)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trình bày và giải thích
Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một
trong ba khả năng; thẻ lấy ra
có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3
chấm tròn.
- HS quan sát
- HS tổng kết
Có …. HS lấy được thẻ có
một chấm tròn 4 hoặc 5 lần
- HS nhận xét, bổ sung
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài dạy: Ý Chí - Nghị Lực(Tiết 1) Số tiết: 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng
các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm từ:
a. Tìm 5 từ có tiếng “kiên”: kiên cường,
kiên quyết, kiên cố, kiên định
b. Tìm 5 từ có tiếng “quyết”: quyết tâm,
quyết chí, quyết liệt.
c. Tìm 3 từ có nghĩa là khó có tiếng
“gian”: gian nan, gian nguy, gian khổ
d. Tìm 3 từ có nghĩa là khó có tiếng
“nan”: nguy nan, nan giải, nan y.
Bài làm
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
Bài 2. Tìm từ có tiếng “chí” điền vào chỗ Bài 3. Trong các câu tục ngữ dưới
trống trong đoạn văn sau:
đây, câu nào nói về ý chí, nghị lực
a. Loan là người bạn ….............. của tôi.
của con người?
b. Bây giờ chú ấy đã …................ làm ăn.
a) Có chí thì nên.
c. Bác Hồ …….ra đi tìm đường cứu nước.
b) Thua keo này ,bày keo khác .
d. Bác Hồ là tấm gương sáng về cần, kiệm, c) Có công mài sắt, có ngày nên
liêm, chính, …….............., vô tư.
kim.
d) Có đi mới đến ,có học mới hay.
e) Thắng không kiêu ,bại không
nản.
f) Có bột mới gột nên hồ.
Bài 4. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng 3 - 5
Bài làm
từ trong vốn từ vừa học để viết về một bạn ..........................................................
học sinh trong lớp có chí vươn lên.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 20 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện tập về nhân hoá (Tiết 3) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để
gọi vật (năng lực ngôn ngữ)
- Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật (năng lực
thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi
vật (năng lực ngôn ngữ)
- Biết sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ gọi người để gọi vật
(năng lực tự chủ tự học)
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chim cu gọi - HS tham gia chơi
bạn”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho 3 HS đọc 2 khổ thơ và 1 đoạn văn mẫu và đọc các đoạn thơ, đoạn văn.
trong bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào - HS chia sẻ, thống nhất kết quả
bảng nhóm
trong nhóm nhỏ, dán kết quả
vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
a. tre — chị, mây — nàng, nồi
đồng — bác, chổi – bà, gà mái
– nàng chuối mật – bà, ngô bắp
– ông, chích choè – thím, khướu
– chú, chào mào – anh, cu gáy
– bảo.
b. Cách gọi ấy khiến các sự vật
trở nên thân thiết, gần gũi, sinh
- GV nhận xét
động,...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- GV chốt kiến thức
2.2. Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ
gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn mẫu trong bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
thầm
- HS xác định lại yêu cầu của
- GV hỏi HS:
bài
+ Nếu những từ in đậm trong bài?
- HS trả lời:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu + Bông
cầu
- HS thảo luận nhóm 4, trình
- GV cho các nhóm trình bày
bày vào bảng nhóm.
- Các nhóm trình bày
a) chị/ cô đồng tiền;
chị/cô/nàng hồng nhung; bạn/
bé tóc tiên.
b) Sau khi thay thế từ ngữ đoạn
văn trở nên sinh động, giàu cẩm
xúc hơn, các sự vật trở nên gần
- GV nhận xét
gũi, thú vị hơn.
- GV chốt kiến thức
- HS nhận xét
2.3. Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách - HS lắng nghe
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- HS lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS chia sẽ nội dung sẽ viết trong nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập
đôi
- HS xác định yêu cầu bài tập
- GV quan sát, giúp đỡ HS đang gặp khó khăn.
- HS chia sẽ theo nhóm đôi sau
- GV chấm một số bạn đã hoàn thành, nhận xét
đó viết 3 -4 câu vào VBT.
- GV cho 2 – 3 HS đọc câu đã viết trước lớp, giới
thiệu đồ vật được nhân hoá và từ đã dùng để gọi
đồ vật đó
- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
- GV nhận xét
còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Khu vườn thú vị'
- HS tham gia chơi
+ Mỗi bạn sẽ lựa chọn một con vật hay một loài
hoa mà em yêu thích, sau đó hoá thân thành con
vật, loài hoa để giới thiệu về bản thân cho các bạn
khác biết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
MÔN: LS - ĐL; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 10 : MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở LÀNG QUÊ VÙNG
ĐBBB Số tiết: 01 Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một sổ nét văn hoá ờ
làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Vận dụng kiến thức, kĩ nắng đã học sử dụng được các nguồn tư liệu lịch
sử và địa lí để thảo luận về một lễ hội ở làng quê vùng Đổng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: …..
b. Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs quan sát và miêu tả các hình 1, 2 ( số
- Hs quan sát tranh và phát
lượng và kiến trúc ở, không gian, …) để thấy rõ sự
biểu ý kiến cá nhân
khác nhau giữa thành thị và nông thôn ở Hà Nội.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh và trả lời: đô thị
HN có nhiều nhà cao tầng san sát nhau, có ít cây cối;
còn nông thôn HN thì nhà thưa thớt, có ruộng đồng, có
nhiều cây to che bóng mát như cây đa, câu dừa, …
GV giới thiệu thêm: hình 2 chính là quang cảnh
thường thấy ở các làng quê vùng ĐBBB. Ngoài ra, ở
làng quê nơi đây còn có cổng đình, đình làng, giếng
nước, …
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một số nét văn hóa ở
làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đời sống ở làng quê vùng ĐBBB
a. Mục tiêu: Hs biết thêm về các cảnh vật thường có ở
làng quê vùng ĐBBB
b. Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin kết hợp quan sát các
hình 3, 4, 5, 6 kể tên và mô tả các cảnh vật thường có
ở làng quê vùng ĐBBB.
- Gv kết hợp hình ảnh và cung cấp thêm thông tin cho
Hs :
+ Làng quê ở vùng ĐBBB thường có cổng làng, cây
đa, lũy tre, giếng nước, đình làng. Nó tượng trưng cho
sự trường tồn của thời gian, biểu tượng cho lịch sử và
niềm tự hào của dân làng.
+ Đình làng được xem là một trong các biểu tượng đặc
trưng nhất cho nét văn hóa làng quê của người dân
nông thôn vùng ĐBBB. Mỗi làng đều có một ngôi
đình thờ Thành hoàng, là người có công với làng, với
nước. Đồng thời, đình làng cũng là nơi hội họp, nơi tổ
chức các lễ hội truyền thống của người dân trong làng.
Bên cạnh đình, chùa, miếu, trong quần thể không gian
kiến trúc của làng quê ở vùng ĐBBB, giếng nước hoặc
bến nước cũng được xem là chốn tâm linh. Vào ngày
cuối tuần hay dip lễ hội, dân làng thường đến đây đặt
lễ cầu may và lấy nước buổi sớm ở giếng đem về thờ
cúng.
+ Cổng làng được xây dựng như là biểu tượng cho lịch
sử và văn hóa đặc trưng của mỗi làng. Tên làng và
những câu đối trang trí ở cổng thể hiện nguồn gốc lịch
sử, nếp sống văn hóa của người dân trong làng.
+ Nhữnng cây đa thường được trồng ở đầu làng, cuối
hoặc giữa làng hay ở bên cạnh các công trình mang
tính tâm linh như đình, đền, chùa.
-Hs thực hiện theo nhóm
đôi
- Hs trả lời, các bạn trong
lớp nhận xét và góp ý.
Hoạt động 2: Các lễ hội tiêu biểu ở làng quê vùng
ĐBBB
a. Mục tiêu: Hs biết được ý nghĩa và hoạt động chính
của lễ hội Chùa Hương và hội Lim
b. Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin, quan sát các hìn 7, 8 để
trình bày về các thông tin của lễ hội chùa Hương và
hội Lim: thời gian tổ chức, ý nghĩa, hoạt động chính.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ nhóm 1 tìm hiểu về Lễ hội Chùa Hương
+ nhóm 2 tìm hiểu về ...
KHỐI: 4
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành
động giữ gìn “Truyền thống quê em”.
Tiếng Việt
Bài 7: Chuyện cố tích về loài người (4 tiết)
Đọc: Chuyện cổ tích về loài người – tiết 1
Tiếng Việt
Đọc mở rộng: SHCLB đọc sách: Chủ
điểm: Những người tài trí– Tiết 2
Toán
Bài 29: Em làm được những gì? – tiết 2
Tin học
Bài 7: Soạn thảo văn bản Tiếng Việt – tiết
3
Đạo đức
Em tích cực tham gia lao động– tiết 2
Năng khiếu
T.V(BS)
Ba
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về nhân hóa– Tiết 3
Nhạc
Chủ đề 4: Tổ ấm gia đình – tiết 1
Hát: Bàn tay mẹ
LS- Địa lí
Bài 10: Một số nét văn hóa ở làng quê
vùng Đồng bằng Bắc Bộ – tiết 2
Toán
Bài 30: Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
– tiết 1
GDTC
Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 1
T. Anh
T. Anh
Tư
Tiếng Việt
Viết: Viết thư cho người thân– Tiết 4
Tiếng Việt
Bài 8: Những mùa hoa trên cao nguyên đá (3
tiết)
Đọc: Những mùa hoa trên cao nguyên đá–
Tiết 1
Toán
Bài 30: Đo góc – Góc nhọn, góc tù, góc bẹt –
tiết 2
Sáng
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
T. Anh
Chiều
LS- ĐL
Bài 11: Sông Hồng và văn minh sông Hồng –
tiết 1
GDTC
Bài 1: Thăng bằng tại chỗ – tiết 2
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Chiều
Sáu
Sáng
LTVC: Mở rộng vốn từ: Tài trí– Tiết 2
T. Anh
Toán
Bài 31: Hai đường thẳng vuông góc
Khoa học
Bài 13. Sự truyền nhiệt và dẫn nhiệt - tiết 2
Toán(BS)
2
Khoa học
Bài 14. Ôn tập chủ đề Năng lượng
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Xác định các hành vi có văn hóa nơi công
cộng.
– Xử lí tình huống ứng xử có văn hóa ở nơi
công cộng.
Tiếng Việt
Viết: Viết thư cho bạn bè– Tiết 3
Toán
Bài 32: Hai đường thẳng song song – tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 4: Trồng cây cảnh trong chậu – tiết 3
SHL
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ những hành vi có văn
hóa nơi công cộng.
Lập kế hoạch bài dạy: 13 /10/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai, ngày 20 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 4: EM YÊU TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn “ Truyền thống
quê em”.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh khám phá và hiểu biết văn hóa, giữ gìn truyền thống quê hương.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi ý kiến, chia sẻ thông tin, giúp
cải thiện khản năng diễn đạt và giao tiếp khi tham gia vào các hoạt động truyền
thống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giúp học sinh tự tin thể hiện ý
kiến, suy nghĩ và cảm nhận của mình trước bạn bè.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với
lứa tuổi để giữ gìn truyền thống quê hương.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu, lòng tự hào và ý thức giữ gìn
truyền thống quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn truyền thống
quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Sân khấu, âm thanh, TV, máy chiếu......
2. Học sinh:
Các tiết mục hát, trang phục, đạo cụ,....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng tháng hành động giữ gìn “ Truyền
thống quê em”.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
Học sinh khám phá và hiểu biết văn hóa, giữ gìn truyền thống quê hương.
- Cách tiến hành:
– Bước 1: Kiểm tra các điều kiện tổ chức hoạt
động
Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị
cho tiết Sinh hoạt dưới cờ.
+ Khánh tiết
+ Âm thanh
+ Đội nghi lễ
– Bước 2: Tập trung, ổn định nền nếp
Tập trung HS theo đơn vị lớp, chỉnh trang trang
phục.
– Bước 3: Tiến hành nghi lễ chào cờ
+ Chào cờ ( có trống đội)
+ Hát quốc ca.
+ Hô đáp khẩu hiệu.
– Bước 4: Tiến hành chương trình Sinh hoạt
dưới cờ
+ Giới thiệu chương trình
+Tổng kết hoạt động tuần
+ Triển khai hoạt động tuần tiếp theo.
+ Tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ của HS
theo chủ đề của Tuần 13: Hưởng ứng tháng
hành động giữ gìn “ Truyền thống quê em”
a. Mục tiêu:
Khuyến khích học sinh hiểu và truyền tải truyền
thống quê hương thông qua âm nhạc.
b. Cách tiến hành:
- Mời học sinh các khối lớp khác nhau tham gia
cuộc thi.
- Cung cấp thông tin về qui định, quy tắc và tiêu
chí đánh giá.
- Mời ban giám khảo có chuyên môn và kiến
thức về âm nhạc để đánh giá xếp hạng các tiết
mục.
- Tổng kết cuộc thi và phát thưởng.
- Giáo dục học sinh về giữ gìn truyền thống quê
hương.
– Bước 5: Tổng kết hoạt động Sinh hoạt dưới cờ.
- HS di chuyển xuống sân.
- HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
đội nghi lễ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Hs lắng nghe.
- Hs các lớp tham gia biểu diễn
văn nghệ theo các tiết mục đã
đăng kí.
- Các lớp nhận thưởng.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Tên bài dạy: Bài 7: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI (Tiết 1+2)
Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ pháp.
(năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ)
- Rút ra được ý nghĩa: Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy
dành những điều tốt đẹp nhất cho trẻ em. (năng lực thẩm mĩ)
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Lí giải
ngược một cách sinh động, dí dỏm về sự ra đời của loài người. Mọi thứ trên đời
đều sinh ra vì trẻ em, có nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em. (năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo (năng
lực tự chủ tự học)
- Chia sẻ với bạn những thông tin đáng chú ý, những điều biết thêm qua hình
ảnh hoặc số liệu có trong bản tin. (năng lực giao tiếp và hợp tác)
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi nghi hoặc đọc đoạn lời bài hát “ Cho
con”
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe đoạn nhạc bài “Cho con” và yêu - HS lắng nghe và thảo luận
cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm
xúc sau khi nghe lời bài hát.
- GV nhận xét
- HS chia sẻ và nhận xét
-GV cho HS quan sát tranh:
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ Một người mẹ đang ôm con
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- HS phán đoán
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên
bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Giúp HS luyện đọc trôi chảy, đọc đúng từ, đúng nhịp
+ Nắm được nội dung và ý nghĩa bài học
+ Tìm đọc được bản tin viết về một người dũng cảm, tài năng, sáng tạo
- Cách tiến hành:
Tiết 1
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui tươi, hồn - HS lắng nghe
nhiên, trong trẻo, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm của các sự vật trong bài.
- GV HD đọc ngắt nghỉ một số dòng thơ:
- HS lắng nghe và luyện đọc
Trời// sinh ra trước nhất/
theo
Chỉ toàn là/ trẻ con/
Trên trái đất/ trụi trần/
Không dáng cây/ ngọn cỏ.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS chia đoạn
+Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai
+ Đoạn 3: Ba khổ thơ tiếp theo
+Đoạn 4: Hai khổ thơ cuối
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4
đoạn theo nhóm 4.
- Luyện đọc từ khó: trần trụi, rõ,….
- HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài:
- HS luyện đọc
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Mắt trẻ con/ sáng lắm/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Nhưng/ chưa thấy gì đâu!/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Mặt trời/ mới nhô cao/
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
Cho trẻ con/ nhìn rõ.//
- GV tổ chức cho HS đọc trước lớp (cá nhân – - HS đọc trước lớp
nhóm)
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét các nhóm.
- HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu; trần trụi,…
- HS lắng nghe
- GV gọi HS đọc lại đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
- HS đọc và trả lời
+ Khổ thơ thứ nhất cho biết
trẻ em được sinh ra đầu tiên.
- GV cho HS rút ra ý đoạn 1
Rút ý đoạn 1: Trẻ em được
sinh ra đầu tiên trên trái đất
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc lại đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
- HS đọc và trả lời
+ Mặt trời nhô cao cho trẻ em
nhìn rõ mọi thứ, vì khi ấy trái
đất vẫn còn tối tăm, không
ánh sáng
- GV cho HS rút ra ý đoạn 2
Rút ý đoạn 2; Mặt trời được
sinh ra đầu tiên để đem lại
ánh sáng cho trẻ con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3.
- HS đọc và trả lời
+ Từ ngữ thể hiện sự chăm
chút, nâng niu của mẹ với trẻ:
bế bồng, chăm sóc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV gọi HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4.
- HS đọc và trả lời:
+ Bố dạy bào cho trẻ em biết
chăm ngoan, biết suy nghĩ,
biết mở rộng tầm nhìn về cuộc
sống xung quanh; thầy giáo
truyền dạy kiến thức cho trẻ
em.
- Gv cho HS rút ý đoạn 3, 4
Rút ý đoạn 3,4: Bố mẹ được
sinh ra để chăm sóc, dạy bảo
trẻ; thầy giáo được sinh ra
giúp trẻ học hành, truyền dạy
thêm tri thức cho trẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc câu 5 và rút ra nội dung, ý nghĩa bài - HS chọn đáp án và rút ra ý
đọc.
nghĩa bài học
+ Vì muốn khắng định trẻ em
luôn cần được chăm sóc, yêu
thương
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu
- GV chốt ý nghĩa bài đọc: Trẻ em cần được yêu - HS nhắc lại
thương, chăm sóc, dạy dỗ. Hãy dành những điều
tốt đẹp nhất cho trẻ em.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nhắc lại và lắng nghe
bài đọc. Xác định được giọng đọc vui tươi, hồn
nhiên, trong trẻo; tốc độ chậm lại ở hai dòng thơ
cuối; nhấn giọng ở các từ ngữ chỉ sự vật được sinh
ra.
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo nhóm - HS luyện đọc
2
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm.
- HS thi đua và bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- GV lấy 1 đoạn làm mẫu học thuộc lòng bằng cách - HS quan sát, lắng nghe
che chữ.
- HS luyện đọc thuộc lòng theo nhóm ba khổ thơ - HS luyện đọc thuộc lòng.
mà em thích.
- GV nhận xét
Tiết 2
2.4. Hoạt động 4 : Đọc mở rộng
- GV cho HS đọc bài tập, xác định yêu cầu của bài - HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
tập
viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ
điểm “Những người tài trí”
theo hướng dẫn của GV trước
buổi học khoảng một tuần. HS
có thể đọc sách báo giấy hoặc
tìm kiếm trên internet bản tin
viết về: Một người dũng cảm
(Gợi ý: cứu người, bắt cướp,
biết nhận lỗi và sửa lỗi, ...)
- GV cho HS trình bày dưới dạng nhật kí
- HS chuẩn bị bản tin để mang
tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc bản tin tên nhân vật
được đề cập đến trong bản tin,
một số thông tin cá nhân, đặc
điểm nổi bật của nhân vật đó,
điều em học được từ họ,....
- HS có thể trang trí Nhật ki
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong cặp hoặc đọc sách đơn giản theo nội
nhóm
dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc bản tin hoặc trao đổi
bản tin cho bạn trong nhóm để
- GV cho HS nhận xét, góp ý
cùng đọc.
- HS chia sẻ về Nhật kí đọc
- GV cho HS bình chọn
sách của mình.
- HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật ki
đọc sách.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và tìm - HS thực hiện
thêm những bài thơ viết về trẻ con
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 29 : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 2) Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS ôn tập: đọc – viết, so sánh các số tự nhiên, giá trị chữ số theo vị trí
hàng (năng lực tư duy và lập luận toán học)
- HS ôn tập viết số thành tổng theo các hàng. (năng lực giao tiếp toán học)
- HS ôn tập làm tròn số đến hàng trăm nghìn (năng lực mô hình hoá toán
học)
- HS ôn tập dãy số và đặc điểm của dãy số tự nhiên. (năng lực tư duy và
lập luận toán học)
- HS ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể,
không thể, chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện. (năng lực
giải quyết vấn đề toán học)
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam.
(năng lực giải quyết vấn đề toán học)
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi ' Gió thổi”
- HS tham gia chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động: Luyện tập thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm
Bài tập 5:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu đề theo nhóm 4:
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm
hiểu đề bài
+ Em cần thực hiện những việc gì?
+ So sánh, tiền Việt Nam
- GV giúp đỡ HS nhận biết yêu cầu của đề bài :
- HS theo dõi
Tìm số lớn nhất, tìm số bé nhất
- GV cho HS thực hiện bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân, sau đó
chia sẻ trong nhóm
- GV cho 1,2 HS trình bày bài
- HS theo dõi, nhận xét, sửa
bài
+ Mặt hàng có giá cao nhất là
Tủ lạnh giá 17 490 000 đồng
+ Mặt hàng có giá thấp nhất là
- GV nhận xét
Quạt máy giá 895 000 đồng
- GV hệ thống lại cách so sánh các số tiền Việt
Nam.
3. Hoạt động : Vận dụng – trải nghiệm
a. Mục tiêu:
+ Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tiền Việt Nam
+ Ôn tập các khả năng xảy ra của một sự kiện và sử dụng các từ có thể, không thể,
chắc chắn để diễn tả về khả năng xảy ra của một sự kiện.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Bài 6:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv cho HS phân tích bài toán:
- HS phân tích yêu cầu đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chị Hai mua 3kg cam hết 75
000 đồng
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi mẹ mua 2kg cam cùng
loại và 1kg quýt giá 45 000
đồng thì hết bao nhiêu tiền?
- GV cho HS nêu các bước tính
- HS nêu các bước tính
+ Bước 1: Tìm giá tiền của
1kg cam
+ Bước 2: Tìm số tiền của 2kg
cam
+ Bước 3: Tìm số tiền mẹ mua
cam và quýt.
- GV cho HS thực hiện cá nhân
- HS làm bài tập cá nhân
- GV chấm, chữa bài
- 1,2 HS trình bày bài
Bài giải
- GV nhận xét
Bài 7:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Gv tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo nhóm đôi
- HV cho HS làm bài cá nhân, sau đó chia sẻ
trong nhóm
- GV cho 1,2 bạn sửa bài trước lớp
- GV nhận xét
Bài 8:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS tìm hiểu mẫu, nhận biết :
+ Có ba thẻ chấm tròn ở trong hộp
+ Không nhìn vào hộp, HS lấy một thẻ, đếm số
chấm tròn rồi đặt lại vào hộp
- GV tổ chức cho HS thực hiện nhóm 3, mỗi bạn
thực hiện 5 lần như yêu cầu bài.
- GV cho các nhóm trình bày kết quả, khuyến
khích HS giải thích
- GV kẻ khung ghi nhận lại
- GV cho HS tổng kết
- GV nhận xét
* Hoạt động nối tiếp:
1kg cam có giá tiền là:
75 000 : 3 = 25 000 (đồng)
2kg cam có giá tiền là;
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)
Mẹ mua 2kg cam và 1 kg quýt
hết số tiền là:
50 000 + 45 000 = 95 000
(đồng)
Đáp số: 95 000 đồng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tìm hiểu bài, nhận biết:
Có mấy khả năng xảy ra?
- HS làm bài
- 1,2 bạn trình bày bài trước
lớp
+ Chắc chắn ( vì tất cả các thẻ
số đều là số tự nhiên)
+ Có thể ( vì có một thẻ số lẻ:
492 735)
+ Không thể ( vì không có số
nào lớn hơn 4 000 000)
- HS nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu đề
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trình bày và giải thích
Khi lấy một thẻ ra, xảy ra một
trong ba khả năng; thẻ lấy ra
có thể có 1 hoặc 2 hoặc 3
chấm tròn.
- HS quan sát
- HS tổng kết
Có …. HS lấy được thẻ có
một chấm tròn 4 hoặc 5 lần
- HS nhận xét, bổ sung
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Dặn dò HS
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài dạy: Ý Chí - Nghị Lực(Tiết 1) Số tiết: 01
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng
các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm từ:
a. Tìm 5 từ có tiếng “kiên”: kiên cường,
kiên quyết, kiên cố, kiên định
b. Tìm 5 từ có tiếng “quyết”: quyết tâm,
quyết chí, quyết liệt.
c. Tìm 3 từ có nghĩa là khó có tiếng
“gian”: gian nan, gian nguy, gian khổ
d. Tìm 3 từ có nghĩa là khó có tiếng
“nan”: nguy nan, nan giải, nan y.
Bài làm
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
Bài 2. Tìm từ có tiếng “chí” điền vào chỗ Bài 3. Trong các câu tục ngữ dưới
trống trong đoạn văn sau:
đây, câu nào nói về ý chí, nghị lực
a. Loan là người bạn ….............. của tôi.
của con người?
b. Bây giờ chú ấy đã …................ làm ăn.
a) Có chí thì nên.
c. Bác Hồ …….ra đi tìm đường cứu nước.
b) Thua keo này ,bày keo khác .
d. Bác Hồ là tấm gương sáng về cần, kiệm, c) Có công mài sắt, có ngày nên
liêm, chính, …….............., vô tư.
kim.
d) Có đi mới đến ,có học mới hay.
e) Thắng không kiêu ,bại không
nản.
f) Có bột mới gột nên hồ.
Bài 4. Viết đoạn văn ngắn có sử dụng 3 - 5
Bài làm
từ trong vốn từ vừa học để viết về một bạn ..........................................................
học sinh trong lớp có chí vươn lên.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 20 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng
MÔN: TIẾNG VIỆT; LỚP 4B
Tên bài dạy: Luyện tập về nhân hoá (Tiết 3) Số tiết: 04
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để
gọi vật (năng lực ngôn ngữ)
- Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật (năng lực
thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi
vật (năng lực ngôn ngữ)
- Biết sử dụng biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ gọi người để gọi vật
(năng lực tự chủ tự học)
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chim cu gọi - HS tham gia chơi
bạn”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện từ và câu
- Mục tiêu:
+ Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
+ Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện biện pháp nhân hoá bằng cách
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS xác định yêu cầu của BT 1
- GV cho 3 HS đọc 2 khổ thơ và 1 đoạn văn mẫu và đọc các đoạn thơ, đoạn văn.
trong bài tập 1.
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào - HS chia sẻ, thống nhất kết quả
bảng nhóm
trong nhóm nhỏ, dán kết quả
vào bảng nhóm.
- GV cho các nhóm trình bày
- 1 − 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
a. tre — chị, mây — nàng, nồi
đồng — bác, chổi – bà, gà mái
– nàng chuối mật – bà, ngô bắp
– ông, chích choè – thím, khướu
– chú, chào mào – anh, cu gáy
– bảo.
b. Cách gọi ấy khiến các sự vật
trở nên thân thiết, gần gũi, sinh
- GV nhận xét
động,...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét
kết quả.
- GV chốt kiến thức
2.2. Tạo nhân hoá bằng cách sử dụng từ ngữ
gọi người để gọi vật
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS đọc đoạn văn mẫu trong bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
thầm
- HS xác định lại yêu cầu của
- GV hỏi HS:
bài
+ Nếu những từ in đậm trong bài?
- HS trả lời:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu + Bông
cầu
- HS thảo luận nhóm 4, trình
- GV cho các nhóm trình bày
bày vào bảng nhóm.
- Các nhóm trình bày
a) chị/ cô đồng tiền;
chị/cô/nàng hồng nhung; bạn/
bé tóc tiên.
b) Sau khi thay thế từ ngữ đoạn
văn trở nên sinh động, giàu cẩm
xúc hơn, các sự vật trở nên gần
- GV nhận xét
gũi, thú vị hơn.
- GV chốt kiến thức
- HS nhận xét
2.3. Viết câu có biện pháp nhân hoá bằng cách - HS lắng nghe
sử dụng từ ngữ gọi người để gọi vật
- HS lắng nghe
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS xác định yêu cầu bài
- GV cho HS chia sẽ nội dung sẽ viết trong nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập
đôi
- HS xác định yêu cầu bài tập
- GV quan sát, giúp đỡ HS đang gặp khó khăn.
- HS chia sẽ theo nhóm đôi sau
- GV chấm một số bạn đã hoàn thành, nhận xét
đó viết 3 -4 câu vào VBT.
- GV cho 2 – 3 HS đọc câu đã viết trước lớp, giới
thiệu đồ vật được nhân hoá và từ đã dùng để gọi
đồ vật đó
- 2 – 3 HS trình bày, các bạn
- GV nhận xét
còn lại lắng nghe và nhận xét
- GV chốt kiến thức
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi “ Khu vườn thú vị'
- HS tham gia chơi
+ Mỗi bạn sẽ lựa chọn một con vật hay một loài
hoa mà em yêu thích, sau đó hoá thân thành con
vật, loài hoa để giới thiệu về bản thân cho các bạn
khác biết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò HS
- Nhận xết tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
MÔN: LS - ĐL; LỚP 4B
Tên bài dạy: BÀI 10 : MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở LÀNG QUÊ VÙNG
ĐBBB Số tiết: 01 Số tiết: 02
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một sổ nét văn hoá ờ
làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Vận dụng kiến thức, kĩ nắng đã học sử dụng được các nguồn tư liệu lịch
sử và địa lí để thảo luận về một lễ hội ở làng quê vùng Đổng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu: …..
b. Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs quan sát và miêu tả các hình 1, 2 ( số
- Hs quan sát tranh và phát
lượng và kiến trúc ở, không gian, …) để thấy rõ sự
biểu ý kiến cá nhân
khác nhau giữa thành thị và nông thôn ở Hà Nội.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh và trả lời: đô thị
HN có nhiều nhà cao tầng san sát nhau, có ít cây cối;
còn nông thôn HN thì nhà thưa thớt, có ruộng đồng, có
nhiều cây to che bóng mát như cây đa, câu dừa, …
GV giới thiệu thêm: hình 2 chính là quang cảnh
thường thấy ở các làng quê vùng ĐBBB. Ngoài ra, ở
làng quê nơi đây còn có cổng đình, đình làng, giếng
nước, …
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một số nét văn hóa ở
làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đời sống ở làng quê vùng ĐBBB
a. Mục tiêu: Hs biết thêm về các cảnh vật thường có ở
làng quê vùng ĐBBB
b. Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin kết hợp quan sát các
hình 3, 4, 5, 6 kể tên và mô tả các cảnh vật thường có
ở làng quê vùng ĐBBB.
- Gv kết hợp hình ảnh và cung cấp thêm thông tin cho
Hs :
+ Làng quê ở vùng ĐBBB thường có cổng làng, cây
đa, lũy tre, giếng nước, đình làng. Nó tượng trưng cho
sự trường tồn của thời gian, biểu tượng cho lịch sử và
niềm tự hào của dân làng.
+ Đình làng được xem là một trong các biểu tượng đặc
trưng nhất cho nét văn hóa làng quê của người dân
nông thôn vùng ĐBBB. Mỗi làng đều có một ngôi
đình thờ Thành hoàng, là người có công với làng, với
nước. Đồng thời, đình làng cũng là nơi hội họp, nơi tổ
chức các lễ hội truyền thống của người dân trong làng.
Bên cạnh đình, chùa, miếu, trong quần thể không gian
kiến trúc của làng quê ở vùng ĐBBB, giếng nước hoặc
bến nước cũng được xem là chốn tâm linh. Vào ngày
cuối tuần hay dip lễ hội, dân làng thường đến đây đặt
lễ cầu may và lấy nước buổi sớm ở giếng đem về thờ
cúng.
+ Cổng làng được xây dựng như là biểu tượng cho lịch
sử và văn hóa đặc trưng của mỗi làng. Tên làng và
những câu đối trang trí ở cổng thể hiện nguồn gốc lịch
sử, nếp sống văn hóa của người dân trong làng.
+ Nhữnng cây đa thường được trồng ở đầu làng, cuối
hoặc giữa làng hay ở bên cạnh các công trình mang
tính tâm linh như đình, đền, chùa.
-Hs thực hiện theo nhóm
đôi
- Hs trả lời, các bạn trong
lớp nhận xét và góp ý.
Hoạt động 2: Các lễ hội tiêu biểu ở làng quê vùng
ĐBBB
a. Mục tiêu: Hs biết được ý nghĩa và hoạt động chính
của lễ hội Chùa Hương và hội Lim
b. Cách tiến hành
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin, quan sát các hìn 7, 8 để
trình bày về các thông tin của lễ hội chùa Hương và
hội Lim: thời gian tổ chức, ý nghĩa, hoạt động chính.
- Gv chia lớp thành 2 nhóm lớn:
+ nhóm 1 tìm hiểu về Lễ hội Chùa Hương
+ nhóm 2 tìm hiểu về ...
 








Các ý kiến mới nhất