lop 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:19' 21-10-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 06h:19' 21-10-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10: TỪ NGÀY 06/11/2023 ĐẾN 10/11/2023
KHỐI: 4
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong
trái tim em”
Tiếng Việt
Bài 1: Yếu Kiêu (4 tiết)
Đọc: Yết Kiêu - tiết 1
Tiếng Việt
Đọc: Yếu Kiêu - tiết 2
Toán
Bài 22: Em làm được những gì? - tiết 3
Tin học
Bài 6: Sử dụng phần mềm khi được phép
Đạo đức
Em yêu lao động- tiết 2
Năng khiếu
T.V(BS)
Ba
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về Tính từ- tiết 3
Nhạc
Chủ đề 3: Ươm mầm tương lai – tiết 2
LS- Địa lí
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 2
Toán
Bài 23: Thực hành và trải nghiệm - tiết 1
GDTC
Bài 2: Động tác chân và động tác lườn kết hợp
với cờ – tiết 1
T. Anh
T. Anh
Tư
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuật lại
một sự việc- tiết 4
Tiếng Việt
Bài 2: Mạc Đĩnh Chi (3 tiết)
Đọc: Mạc Đĩnh Chi- tiết 1
Toán
Bài 23: Thực hành và trải nghiệm - tiết 1
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
T. Anh
Chiều
LS- ĐL
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 3
GDTC
Bài 2: Động tác chân và động tác lườn kết hợp với cờ
– tiết 2
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Nói và nghe: Nói về một anh hùng hoặc một tài
năng nhỏ tuổi- tiết 2
T. Anh
Toán
Kiểm tra giữa học kì I
Khoa học
Bài 10. Âm thanh - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Khoa học
Bài 11. Âm thanh trong đời sống - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Thể hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát triển
quan hệ tốt đẹp với thầy, cô giáo.
– Lập kế hoạch thực hiện những việc làm duy trì
và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
Sáu
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn thuật
lại một sự việc- tiết 3
Toán
Bài 24: Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp - tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 3: Gieo hạt và trồng cây hoa trong chậu – tiết 3
SHL
Sinh hoạt lớp: Làm báo tường chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam.
Lập kế hoạch bài dạy: 2 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Hoạt động giáo dục: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tên bài học: Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong trái tim em; số
tiết: 3 tiết(t1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục trong chương trình
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
Ổn định nề nếp học sinh
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
-GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuấn
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy
cô trong trái tim em”
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia biểu diễn hoạt cảnh theo
chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
b. Cách thực hiện:
- HS tham gia các tiết mục văn nghệ
Đại diện từng khối lớp lên tham gia biểu diễn
theo chủ đề “Em là học sinh thân
hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái thiện”
tim em”
HS giữ trật tự và chú ý
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
HS lắng nghe
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết
mục trong chương trình
a. Mục tiêu:
Học sinh biết chia sẻ cảm xúc của em về các
tiết mục trong chương trình.
HS chia sẻ cảm xúc của em về các
tiết mục trong chương trình
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của em VD: Em cảm thấy các tiết mục đã
về các tiết mục trong chương trình
tạo nên một vườn hoa đầy màu sắc
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
để tri ân cho các Thầy, Cô đang
giảng dạy và công tác tại
trường. Buổi biểu diễn kết thúc
trong niềm hân hoan của tất cả
Hoạt động vận dụng
mọi người. Tiết mục nào cũng rất
Nhận xét tiết học
hay.
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết 29
HS lắng nghe
b.Cách thực hiện:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Môn: Tiếng Viết – lớp : 4B
CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Tên bài học: Bài 01: Yết Kiêu ;số tiết: 4 tiết Tiết 1+2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Yết kiêu là
người anh hùng có tài, gan dạ và dũng cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài
năng và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt dộng mở đầu:Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giới thiệu được tài năng của một trong các nhân vật,nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu - HS thảo luận nhóm đôi
một trong các nhân vật trong tranh
+ HS ghi vở
+ GV cùng HS trao đổi nội dung ý nghĩa của
bài hát để dẫn dắt vào bài: Yết Kiêu
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng của người dẫn - Hs lắng nghe cách đọc.
chuyện chậm rãi, khách quan; giọng Yết Kiêu lễ
phép, tha thiết, tràn đầy quyết tâm khi nói
chuyện với cha và nhà vua, giọng rắn rỏi, mạnh
mẽ khi đối thoại với tướng giặc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và cách đọc.
lời người dẫn chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: ( 3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thôi, con cứ đi
+ Đoạn 2: Yết Kiêu yết kiến cho đến thần tự
học lấy
+ Đoạn 3: Yết Kiêu đục thuyền cho đến hết.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tàn tật, yết - HS đọc từ khó.
kiến, xuể, dùi, Yết Kiêu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vì căm thù quân giặc/ và noi gương người
xưa/mà ông của thần tự học lấy//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Yết kiêu là người anh hùng có tài, gan dạ và dũng cảm.
Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài năng và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong
cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ:
+ Đại Việt: tên nước ta thời Trần
+ Trần Nhân Tông: (1258-1308) vua
Trần đời thứ ba.
+ Yết Kiêu(1242-1303) tên thật là
Phạm Hữu Thế là một tướng lĩnh
thời nhà Trần.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Những chi tiết nào nói lên lòng yêu nước - Yết kiêu xin cha cho đi đánh giặc,
của Yết Kiêu và cha?
người cha trách mình không giúp gì
được cho đất nước. Hai cha con đều
nghĩ đến cảnh “ nước mất thì nhà
tan”. Người cha đồng ý cho Yết
Kiêu đi đánh giặc.
Câu 2. Vì sao nhà vua cho rằng Yết Kiêu là - Bởi vì Yết Kiêu đi đánh giặc chỉ
“Người dân thường mà phi thường”
xin nhà vua một loại binh khí duy
nhất đó là một chiếc dùi sắt để dùi
thủng chiến thuyền của giặc
Câu 3. Tìm từ ngữ, hình ảnh bộc lộ sự thông - Ta là Yết Kiêu, một chàng trai đất
minh, gan dạ của Yết Kiêu khi đối đáp với Việt; phải; phải là lẽ phải thế; Một
tưởng giặc?
việc làm vô ích! Chiếc thuyền của
ngươi vẫn đắm!
Câu 4. Màn kịch thứ ba kết thúc như thế nào?
- Yết Kiêu giả vờ nghe theo sau đó
lợi dụng sơ hở của giặc ông đã nhảy
xuống nước và lặn mất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tài năng và - HS nhắc lại nội dung bài học.
phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu đoạn 3: giọng người dẫn chuyện - HS lắng nghe GV đọc.
rõ ràng, dứt khoát; giọng tướng giặc lúc đầu
hống hách, kiêu ngạo; lúc sau hốt hoảng khi
Yết Kiêu trốn thoát; giọng Yết Kiêu bình tĩnh,
rắn rỏi, kiên quyết khi trò chuyện với cha và đối
đáp với vua; dõng dạc, tỏ ra xem thường khi đối
đáp với tướng giặc; nhấn giọng ở những từ ngữ
để thể hiện thái độ của nhân vật:
- GV mời 1-2 em đọc đoạn 3
- 1-2 HS đọc theo yêu cầu.
- GV mời HS luyện đọc phân vai toàn bài theo - HS luyện đọc theo nhóm 8
nhóm 8
- GV mời 1 -2 nhóm đọc trước lớp
- 1-2 nhóm HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia thi đọc diễn cảm.
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN - LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 22: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?; số tiết: 3 tiết(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các số, số
chẵn, số lẻ, các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức, các đơn vị
đo diện tích; ước lượng với xăng – ti – mét vuông, đề - xi mét vuông, mét vuông;
biểu đồ cột.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng; tiền
Việt Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Năng lực riêng:
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức: vấn đáp, thực hành.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS múa hát bài “ Trống cơm”
- GV cho HS chơi trò chơi: “ Đố bạn”.
- Gọi HS đọc bất kì một số trong phạm vi - HS lắng nghe.
100 000.
- GV yêu cầu HS viết các số vào bảng - HS viết vào bảng con:
con và viết thành tổng các hàng.
- 90000 + 9000 + 10 + 5
- GV viết: Chín mươi chín nghìn không
trăm mười lăm.
- HS nhận xét và nêu cách thực hiện
- GV gọi HS nhận xét và nêu cách làm.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động hình thành thức mới: khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Luyện tập.
* Mục tiêu: Củng cố ôn tập về biểu đồ cột.
* Phương pháp, hình thức: Vấn đáp, đàm thoại, thực hành, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 6: Người quản lí của một cửa hàng - HS theo dõi.
ăn đã thống kê lượng thực phẩm (thịt,
hải sản) dư thừa do khách để lại vào
một số ngày trong tuần.
Quan sát biểu đồ sau.
a. Từ thứ Năm đến Chủ nhật, lượng thực
phẩm dư thừa tăng hay giảm?
b. Viết dãy số liệu về khối lượng thực
phẩm dư thừa ở từng ngày theo thứ tự từ
ít đến nhiều.
c. Trong bốn ngày cuối tuần, trung bình
mỗi ngày khách đã lãng phí bao nhiêu kilô-gam thực phẩm?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS quan sát thảo luận nhóm đôi.
- HS làm cá nhân và chia sẻ với bạn.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
hiểu số liệu trên biểu đồ.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và
chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
trước lớp.
a. Từ thứ Năm đến Chủ nhật, lượng thực
phẩm dư thừa tăng
b. Dãy số liệu về khối lượng thực phẩm
dư thừa ở từng ngày theo thứ tự từ ít đến
nhiều:
Thứ Năm: 26 kg < Thứ Sáu: 30 kg < Thứ
Bảy: 50 kg < Chủ Nhật: 70 kg
c. Trong bốn ngày cuối tuần, trung bình
mỗi ngày khách đã lãng phí số ki-lô-gam
thực phẩm là:
(26 + 30 + 50 + 70) : 4 = 44 (kg)
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai.
* GV giáo dục HS: có tinh thần trách
nhiệm, sống tiết kiệm,…..
2.2 Hoạt động 2: Vận dụng,
* Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề về chi tiêu tiết kiệm.
* Phương pháp, hình thức: vấn đáp, trực quan, đàm thoại, nhóm, cá nhân.
* Cách tiến hành.
Bài 7: Số?
Một gia đình có 5 người, trung bình mỗi
người sử dụng 120 l nước/ngày.
Gia đình đó đã áp dụng một số biện pháp
tiết kiệm nên trung bình mỗi người sử
dụng 105 l nước/ngày.
Như vậy, trong 7 ngày, gia đình đó đã tiết - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
kiệm được .?. l nước.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân và chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
chia sẻ với bạn.
Bài giải
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày Gia đình sử dụng số lít nước trước khi áp
trước lớp.
dụng là:
120 × 5 = 600 (lít)
Gia đình sử dụng số lít nước sau khi áp
dụng là:
105 × 5 = 525 (lít)
Trong một ngày gia đình tiết kiệm được
số lít nước là:
600 - 525 = 75 (lít)
Trong 7 ngày gia đình tiết kiệm được số
lít nước là:
75 × 5 = 375 (lít)
Đáp số: 375 lít nước
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV khuyến khích HS nói cách làm và
trình bày cách làm khác nhau.
* GV mở rộng GDHS: Tiết kiệm nước ->
là để nhiều người có nước dùng. Tiết
kiệm nước -> là tiết kiệm tiền.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức: cả lớp, hỏi đáp, cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành.
- GV cho HS nêu nội dung bài học.
- HS nêu.
- GV cho HS trao đổi với người thân: - HS về trao đổi với người thân.
Những chi tiêu nào hằng ngày ở gia đình
em có thể tiết kiệm được? => sống tiết
kiệm, không phung phí.
- GV liên hệ thực tế và nói về cách sống
tiết kiệm phù hợp với lứa tuổi của các em
như: nuôi heo đất, sử dụng các đồ dùng
- HS lắng nghe.
học tập và SGK cũ, hạn chế ăn quà vặt,…
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò về chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài học: Luyện Tập Động Từ Số tiết: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ (đã, đang, sắp); nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực
hành.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Điền các từ “đã, vừa, đang, sắp” bổ
sung ý nghĩa thời gian cho các động từ
trong các dòng sau:
a. Bố em ........................... đi làm về.
b. Em ................................. làm bài.
Bố em ........................... đi làm về.
Em ................................. làm bài.
Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bài 2. Tìm các động từ và từ bổ sung ý
nghĩa cho các động từ đó trong các câu văn
sau:
a. Tết chưa đến mà hoa đào đã nở trong
vườn.
b. Trời sắp sang xuân mà tiết trời còn lạnh
giá.
c. Những hôm trời mưa to nhưng bố em
vẫn đến công xưởng.
Bài 3. Xếp các từ bổ nghĩa cho động từ tìm
được ở câu 2 vào nhóm dưới đây:
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời gian
rất gần.
b. Cho biết sự việc đang diễn ra.
c. Cho biết sự việc đã hoàn thành rồi.
Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Bài làm
Câu
Động từ
Từ bổ nghĩa
a
b
c
Bài làm
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời
gian rất gần:
............................................................
b. Cho biết sự việc đang diễn ra: ........
............................................................
............................................................
c. Cho biết sự việc đã hoàn thành rồi:
............................................................
............................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
sửa bài.
bài.
3. Hoạt động vận dụng (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 3 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Môn: Tiếng Việt – lớp 4B
Bài 01: YẾT KIÊU; số tiết 4 tiết(t3)
Tên bài học: Bài: Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và sử dụng được tính từ
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để
nhận diện và biết cách sử dụng tính từ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu tính từ, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu; Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát bài : Màu hoa
- HS tham gia múa hát
- GV hỏi HS trong bài hát có những từ nào - Học sinh trả lời
chỉ màu sắc?
-GV dẫn dắt vào bài mới: Tính từ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.
Luyện tập về tính từ
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và sử dụng được tính từ
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để nối các
tiếng đã cho tạo thành câu hoàn chỉnh.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ làm bài.
- HS tham gia trò chơi.
a. Vì có thân hình nặng nề, voi di chuyển
hơi chậm
b. Ở đầu nguồn, nước suối rất trong.
c. Khóm hoa mười giờ đẹp quá.
d. Vì bị ốm, không dược đi chơi Thảo
Cầm Viên nên Lan hơi buồn.
e. Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim xanh,
cây xấu hổ tiếc lắm.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 84. - HS đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp trong nhóm
đôi.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu 1 – 2 nhóm trình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Xanh, xanh nhạt, tim tím, tím, tím
xanh ngắt
ngắt
Đo đỏ, đỏ, đỏ
Trăng trắng,
Bài 3
rực
trắng, trắng tinh
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm
- HS suy nghĩ làm bài.
của mình và của bạn.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
- GV gọi 2-3 HS trình bày
của bạn.
- GV nhận xét bài làm của HS.
-2-3 HS trình bày.
a. Giàn mướp đã nở hoa vàng rực rỡ.
b. Bụi hoa nhài trong vườn tỏa hương
thơm thoang thoảng
Bài 4:
c. Bé giá có nụ cười tươi tắn
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt 3 – 4
câu miêu tả một loài hoa thường có trong
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV thu một số vở chấm bài.
- GV gọi HS sửa bài trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
ngày tết.
- HS đặt câu từ ngữ tìm được để nói về
loài hoa.
- HS nộp vở.
- HS sửa bài
- HS lắng nghe, nhận xét.
4. hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài - HS nêu
học
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LS&ĐL – lớp 4B
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tên bài học: Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ; số tiết: 3 tiết
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể được tên một số biện pháp bảo vệ
thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: tự hào về các địa danh và thiên nhiên của vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: GA điện tử.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS nêu đặc điểm của địa
- HS thực hiện yêu cầu.
hình, khí hậu và sông ngòi của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tổ chức HS trình
- HS trình bày
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- Lắng nghe
Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(tiết 3)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: khám phá và luyện tập (30 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ
a. Mục tiêu
- HS kể được tên một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS theo dõi các bức
- HS lắng nghe
tranh và chia sẻ cảm xúc của bản thân
về sự thay đổi, khác biệt của tự nhiên
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS lấy giấy ghi chú:
- HS thực hiện
+ Nêu nguyên nhân của sự thay đổi
+ Nêu giải pháp cho vấn đề.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin
- HS chia sẻ thông tin, HS khác bổ sung
- Nhận xét – tuyên dương
- GV chốt kiến thức, nhấn mạnh việc - HS lắng nghe
lựa chọn giải pháp tùy thuộc vào từng
địa phương với những đặc điểm tự
nhiên khác nhau, tuy nhiên, phải tuân
thủ một số nguyên tắc chung, đặc biệt
là phát triển bền vững.
- Em hãy đưa ra một số biện pháp bảo - HS nêu biện pháp
vệ thiên nhiên địa phương em đang
sinh sống.
- Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét
- GV mở rộng thêm một số thông tin - HS lắng nghe
về dự án “Phục hồi và quản lí bền
vững rừng ngập mặn vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám
phá, thực hành trong bài.
b. Cách tiến hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu hoàn thành thông tin về
- HS làm bài vào vở
một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình, khí hậu và sông ngòi của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ theo bảng vào vở.
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận trả lời
lời câu hỏi: Em quan tâm đến vấn đề
bảo vệ môi trường nào nhất ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ? Vì sao?
- Gọi đại diện trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát
triển năng lực học sinh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn về - HS viết đoạn văn vào vở
một vấn đề môi trường đang diễn ra ở
địa phương em vào vở.
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét – tuyen dương
- HS lắng nghe
Hoạt động nối tiếp nối
- Tổ chức HS làm bài tập trắc
- HS chọn đáp án đúng
nghiệm:
+ Câu 1: d
Câu 1: Những biện pháp bảo vệ môi
+ Câu 2: b
trường thiên nhiên của vùng là:
a. chú trọng bảo vệ rừng
b. khai thác tài nguyên tiết kiệm
c. cải tạo đất
d. tất cả các ý trên đều đúng
Câu 2: Hiện trạng môi trường thiên
nhiên ở của vùng Đồng bằng Bắc Bộ
là:
a. đất đai màu mỡ, tài nguyên ...
KHỐI: 4
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong
trái tim em”
Tiếng Việt
Bài 1: Yếu Kiêu (4 tiết)
Đọc: Yết Kiêu - tiết 1
Tiếng Việt
Đọc: Yếu Kiêu - tiết 2
Toán
Bài 22: Em làm được những gì? - tiết 3
Tin học
Bài 6: Sử dụng phần mềm khi được phép
Đạo đức
Em yêu lao động- tiết 2
Năng khiếu
T.V(BS)
Ba
Sáng
Chiều
Tiếng Việt
LTVC: Luyện tập về Tính từ- tiết 3
Nhạc
Chủ đề 3: Ươm mầm tương lai – tiết 2
LS- Địa lí
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 2
Toán
Bài 23: Thực hành và trải nghiệm - tiết 1
GDTC
Bài 2: Động tác chân và động tác lườn kết hợp
với cờ – tiết 1
T. Anh
T. Anh
Tư
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn thuật lại
một sự việc- tiết 4
Tiếng Việt
Bài 2: Mạc Đĩnh Chi (3 tiết)
Đọc: Mạc Đĩnh Chi- tiết 1
Toán
Bài 23: Thực hành và trải nghiệm - tiết 1
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)
T. Anh
Chiều
LS- ĐL
Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ - tiết 3
GDTC
Bài 2: Động tác chân và động tác lườn kết hợp với cờ
– tiết 2
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Nói và nghe: Nói về một anh hùng hoặc một tài
năng nhỏ tuổi- tiết 2
T. Anh
Toán
Kiểm tra giữa học kì I
Khoa học
Bài 10. Âm thanh - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Khoa học
Bài 11. Âm thanh trong đời sống - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Thể hiện những lời nói, việc làm duy trì và phát triển
quan hệ tốt đẹp với thầy, cô giáo.
– Lập kế hoạch thực hiện những việc làm duy trì
và phát triển quan hệ tốt đẹp với bạn bè.
Sáu
Sáng
Tiếng Việt
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn thuật
lại một sự việc- tiết 3
Toán
Bài 24: Các số có sáu chữ số. Hàng và lớp - tiết 1
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 3: Gieo hạt và trồng cây hoa trong chậu – tiết 3
SHL
Sinh hoạt lớp: Làm báo tường chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam.
Lập kế hoạch bài dạy: 2 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Hoạt động giáo dục: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 3: BIẾT ƠN THẦY CÔ – YÊU QUÝ BẠN BÈ
Tên bài học: Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình “Thầy cô trong trái tim em; số
tiết: 3 tiết(t1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
- Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết mục trong chương trình
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, tương tác với bạn trong quá trình thực
hiện các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a.Mục tiêu:
Ổn định nề nếp học sinh
b.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
-GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
Phần I: Nghi lễ chào cờ
a.Mục tiêu: Nắm được các việc cần làm
trong tuần mới và khắc phục các lỗi ở tuấn
trước.
b.Cách tiến hành:
* Tiến hành nghi lễ chào cờ: Chào cờ (có
trống Đội)
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩ hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô - Đáp khẩu hiệu
- Lắng nghe
- HS lắng nghe nhiệm vụ tuần
mới.
- Lắng nghe
khai công tác tuần tới.
GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý.
Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề
1. Biểu diễn hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy
cô trong trái tim em”
a. Mục tiêu:
Học sinh tham gia biểu diễn hoạt cảnh theo
chủ đề “Thầy cô trong trái tim em”
b. Cách thực hiện:
- HS tham gia các tiết mục văn nghệ
Đại diện từng khối lớp lên tham gia biểu diễn
theo chủ đề “Em là học sinh thân
hoạt cảnh theo chủ đề “Thầy cô trong trái thiện”
tim em”
HS giữ trật tự và chú ý
- GV nhắc HS:
+ Giữ trật tự.
+ Tập trung chú ý và nêu được ít nhất một
điều ấn tượng về buổi kể chuyện trong
chương trình.
HS lắng nghe
+ HS trở về chỗ ngồi sau khi biểu diễn.
- GV nhận xét chung
2. Chia sẻ cảm xúc của em về các tiết
mục trong chương trình
a. Mục tiêu:
Học sinh biết chia sẻ cảm xúc của em về các
tiết mục trong chương trình.
HS chia sẻ cảm xúc của em về các
tiết mục trong chương trình
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của em VD: Em cảm thấy các tiết mục đã
về các tiết mục trong chương trình
tạo nên một vườn hoa đầy màu sắc
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS
để tri ân cho các Thầy, Cô đang
giảng dạy và công tác tại
trường. Buổi biểu diễn kết thúc
trong niềm hân hoan của tất cả
Hoạt động vận dụng
mọi người. Tiết mục nào cũng rất
Nhận xét tiết học
hay.
GV dặn dò HS: Chuẩn bị tiết 29
HS lắng nghe
b.Cách thực hiện:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.................................................................................................................................
============================
Môn: Tiếng Viết – lớp : 4B
CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI TÀI TRÍ
Tên bài học: Bài 01: Yết Kiêu ;số tiết: 4 tiết Tiết 1+2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Yết kiêu là
người anh hùng có tài, gan dạ và dũng cảm. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài
năng và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong cuộc kháng chiến chống giặc
ngoại xâm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt dộng mở đầu:Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giới thiệu được tài năng của một trong các nhân vật,nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh họa và hoạt động khởi động.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu - HS thảo luận nhóm đôi
một trong các nhân vật trong tranh
+ HS ghi vở
+ GV cùng HS trao đổi nội dung ý nghĩa của
bài hát để dẫn dắt vào bài: Yết Kiêu
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1: Giọng của người dẫn - Hs lắng nghe cách đọc.
chuyện chậm rãi, khách quan; giọng Yết Kiêu lễ
phép, tha thiết, tràn đầy quyết tâm khi nói
chuyện với cha và nhà vua, giọng rắn rỏi, mạnh
mẽ khi đối thoại với tướng giặc.
- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và cách đọc.
lời người dẫn chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: ( 3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thôi, con cứ đi
+ Đoạn 2: Yết Kiêu yết kiến cho đến thần tự
học lấy
+ Đoạn 3: Yết Kiêu đục thuyền cho đến hết.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tàn tật, yết - HS đọc từ khó.
kiến, xuể, dùi, Yết Kiêu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Vì căm thù quân giặc/ và noi gương người
xưa/mà ông của thần tự học lấy//.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt lời nhân vật và
lời người dẫn chuyện.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Yết kiêu là người anh hùng có tài, gan dạ và dũng cảm.
Từ đó rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tài năng và phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong
cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ:
+ Đại Việt: tên nước ta thời Trần
+ Trần Nhân Tông: (1258-1308) vua
Trần đời thứ ba.
+ Yết Kiêu(1242-1303) tên thật là
Phạm Hữu Thế là một tướng lĩnh
thời nhà Trần.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1. Những chi tiết nào nói lên lòng yêu nước - Yết kiêu xin cha cho đi đánh giặc,
của Yết Kiêu và cha?
người cha trách mình không giúp gì
được cho đất nước. Hai cha con đều
nghĩ đến cảnh “ nước mất thì nhà
tan”. Người cha đồng ý cho Yết
Kiêu đi đánh giặc.
Câu 2. Vì sao nhà vua cho rằng Yết Kiêu là - Bởi vì Yết Kiêu đi đánh giặc chỉ
“Người dân thường mà phi thường”
xin nhà vua một loại binh khí duy
nhất đó là một chiếc dùi sắt để dùi
thủng chiến thuyền của giặc
Câu 3. Tìm từ ngữ, hình ảnh bộc lộ sự thông - Ta là Yết Kiêu, một chàng trai đất
minh, gan dạ của Yết Kiêu khi đối đáp với Việt; phải; phải là lẽ phải thế; Một
tưởng giặc?
việc làm vô ích! Chiếc thuyền của
ngươi vẫn đắm!
Câu 4. Màn kịch thứ ba kết thúc như thế nào?
- Yết Kiêu giả vờ nghe theo sau đó
lợi dụng sơ hở của giặc ông đã nhảy
xuống nước và lặn mất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi tài năng và - HS nhắc lại nội dung bài học.
phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta trong cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV đọc mẫu đoạn 3: giọng người dẫn chuyện - HS lắng nghe GV đọc.
rõ ràng, dứt khoát; giọng tướng giặc lúc đầu
hống hách, kiêu ngạo; lúc sau hốt hoảng khi
Yết Kiêu trốn thoát; giọng Yết Kiêu bình tĩnh,
rắn rỏi, kiên quyết khi trò chuyện với cha và đối
đáp với vua; dõng dạc, tỏ ra xem thường khi đối
đáp với tướng giặc; nhấn giọng ở những từ ngữ
để thể hiện thái độ của nhân vật:
- GV mời 1-2 em đọc đoạn 3
- 1-2 HS đọc theo yêu cầu.
- GV mời HS luyện đọc phân vai toàn bài theo - HS luyện đọc theo nhóm 8
nhóm 8
- GV mời 1 -2 nhóm đọc trước lớp
- 1-2 nhóm HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
với bạn bè, người thân.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia thi đọc diễn cảm.
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN - LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 22: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?; số tiết: 3 tiết(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập: đọc – viết các số trong phạm vi 100 000, viết số thành tổng các số, số
chẵn, số lẻ, các phép tính trong phạm vi 100 000, tính giá trị biểu thức, các đơn vị
đo diện tích; ước lượng với xăng – ti – mét vuông, đề - xi mét vuông, mét vuông;
biểu đồ cột.
- Vận dụng để giải quyết các vấn đề đơn giản có liên quan đến các đại lượng; tiền
Việt Nam, diện tích, khối lượng, dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Năng lực riêng:
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp, hình thức: vấn đáp, thực hành.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS múa hát bài “ Trống cơm”
- GV cho HS chơi trò chơi: “ Đố bạn”.
- Gọi HS đọc bất kì một số trong phạm vi - HS lắng nghe.
100 000.
- GV yêu cầu HS viết các số vào bảng - HS viết vào bảng con:
con và viết thành tổng các hàng.
- 90000 + 9000 + 10 + 5
- GV viết: Chín mươi chín nghìn không
trăm mười lăm.
- HS nhận xét và nêu cách thực hiện
- GV gọi HS nhận xét và nêu cách làm.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài.
2. Hoạt động hình thành thức mới: khám phá và luyện tập
2.1. Hoạt động 1: Luyện tập.
* Mục tiêu: Củng cố ôn tập về biểu đồ cột.
* Phương pháp, hình thức: Vấn đáp, đàm thoại, thực hành, nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 6: Người quản lí của một cửa hàng - HS theo dõi.
ăn đã thống kê lượng thực phẩm (thịt,
hải sản) dư thừa do khách để lại vào
một số ngày trong tuần.
Quan sát biểu đồ sau.
a. Từ thứ Năm đến Chủ nhật, lượng thực
phẩm dư thừa tăng hay giảm?
b. Viết dãy số liệu về khối lượng thực
phẩm dư thừa ở từng ngày theo thứ tự từ
ít đến nhiều.
c. Trong bốn ngày cuối tuần, trung bình
mỗi ngày khách đã lãng phí bao nhiêu kilô-gam thực phẩm?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.
- HS quan sát thảo luận nhóm đôi.
- HS làm cá nhân và chia sẻ với bạn.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
hiểu số liệu trên biểu đồ.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và
chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
trước lớp.
a. Từ thứ Năm đến Chủ nhật, lượng thực
phẩm dư thừa tăng
b. Dãy số liệu về khối lượng thực phẩm
dư thừa ở từng ngày theo thứ tự từ ít đến
nhiều:
Thứ Năm: 26 kg < Thứ Sáu: 30 kg < Thứ
Bảy: 50 kg < Chủ Nhật: 70 kg
c. Trong bốn ngày cuối tuần, trung bình
mỗi ngày khách đã lãng phí số ki-lô-gam
thực phẩm là:
(26 + 30 + 50 + 70) : 4 = 44 (kg)
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai.
* GV giáo dục HS: có tinh thần trách
nhiệm, sống tiết kiệm,…..
2.2 Hoạt động 2: Vận dụng,
* Mục tiêu: Vận dụng giải quyết vấn đề về chi tiêu tiết kiệm.
* Phương pháp, hình thức: vấn đáp, trực quan, đàm thoại, nhóm, cá nhân.
* Cách tiến hành.
Bài 7: Số?
Một gia đình có 5 người, trung bình mỗi
người sử dụng 120 l nước/ngày.
Gia đình đó đã áp dụng một số biện pháp
tiết kiệm nên trung bình mỗi người sử
dụng 105 l nước/ngày.
Như vậy, trong 7 ngày, gia đình đó đã tiết - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
kiệm được .?. l nước.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm cá nhân và chia sẻ với bạn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và - Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
chia sẻ với bạn.
Bài giải
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày Gia đình sử dụng số lít nước trước khi áp
trước lớp.
dụng là:
120 × 5 = 600 (lít)
Gia đình sử dụng số lít nước sau khi áp
dụng là:
105 × 5 = 525 (lít)
Trong một ngày gia đình tiết kiệm được
số lít nước là:
600 - 525 = 75 (lít)
Trong 7 ngày gia đình tiết kiệm được số
lít nước là:
75 × 5 = 375 (lít)
Đáp số: 375 lít nước
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai.
- GV khuyến khích HS nói cách làm và
trình bày cách làm khác nhau.
* GV mở rộng GDHS: Tiết kiệm nước ->
là để nhiều người có nước dùng. Tiết
kiệm nước -> là tiết kiệm tiền.
3. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp, hình thức: cả lớp, hỏi đáp, cá nhân, nhóm.
* Cách tiến hành.
- GV cho HS nêu nội dung bài học.
- HS nêu.
- GV cho HS trao đổi với người thân: - HS về trao đổi với người thân.
Những chi tiêu nào hằng ngày ở gia đình
em có thể tiết kiệm được? => sống tiết
kiệm, không phung phí.
- GV liên hệ thực tế và nói về cách sống
tiết kiệm phù hợp với lứa tuổi của các em
như: nuôi heo đất, sử dụng các đồ dùng
- HS lắng nghe.
học tập và SGK cũ, hạn chế ăn quà vặt,…
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò về chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Thầy Mến dạy
============================
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài học: Luyện Tập Động Từ Số tiết: 1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian
cho động từ (đã, đang, sắp); nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực
hành.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
2. Các hoạt động chính:
Hoạt động học tập của học sinh
- Hát
- Lắng nghe.
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Điền các từ “đã, vừa, đang, sắp” bổ
sung ý nghĩa thời gian cho các động từ
trong các dòng sau:
a. Bố em ........................... đi làm về.
b. Em ................................. làm bài.
Bố em ........................... đi làm về.
Em ................................. làm bài.
Bố em ........................... đi làm về.
Bố em ........................... đi làm về.
Bài 2. Tìm các động từ và từ bổ sung ý
nghĩa cho các động từ đó trong các câu văn
sau:
a. Tết chưa đến mà hoa đào đã nở trong
vườn.
b. Trời sắp sang xuân mà tiết trời còn lạnh
giá.
c. Những hôm trời mưa to nhưng bố em
vẫn đến công xưởng.
Bài 3. Xếp các từ bổ nghĩa cho động từ tìm
được ở câu 2 vào nhóm dưới đây:
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời gian
rất gần.
b. Cho biết sự việc đang diễn ra.
c. Cho biết sự việc đã hoàn thành rồi.
Em ................................. làm bài.
Em ................................. làm bài.
Bài làm
Câu
Động từ
Từ bổ nghĩa
a
b
c
Bài làm
a. Cho biết sự việc diễn ra trong thời
gian rất gần:
............................................................
b. Cho biết sự việc đang diễn ra: ........
............................................................
............................................................
c. Cho biết sự việc đã hoàn thành rồi:
............................................................
............................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
sửa bài.
bài.
3. Hoạt động vận dụng (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 3 /11/ 2023
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Môn: Tiếng Việt – lớp 4B
Bài 01: YẾT KIÊU; số tiết 4 tiết(t3)
Tên bài học: Bài: Tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và sử dụng được tính từ
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để
nhận diện và biết cách sử dụng tính từ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu tính từ, vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu; Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh hát bài : Màu hoa
- HS tham gia múa hát
- GV hỏi HS trong bài hát có những từ nào - Học sinh trả lời
chỉ màu sắc?
-GV dẫn dắt vào bài mới: Tính từ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Khám phá và luyện tập.
Luyện tập về tính từ
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và sử dụng được tính từ
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để nối các
tiếng đã cho tạo thành câu hoàn chỉnh.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu.
- HS suy nghĩ làm bài.
- HS tham gia trò chơi.
a. Vì có thân hình nặng nề, voi di chuyển
hơi chậm
b. Ở đầu nguồn, nước suối rất trong.
c. Khóm hoa mười giờ đẹp quá.
d. Vì bị ốm, không dược đi chơi Thảo
Cầm Viên nên Lan hơi buồn.
e. Bỏ lỡ cơ hội nhìn thấy con chim xanh,
cây xấu hổ tiếc lắm.
Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2 trang 84. - HS đọc yêu cầu bài 2 trang 84.
- GV yêu cầu học sinh sắp xếp trong nhóm
đôi.
- HS đặt câu trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu 1 – 2 nhóm trình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
Xanh, xanh nhạt, tim tím, tím, tím
xanh ngắt
ngắt
Đo đỏ, đỏ, đỏ
Trăng trắng,
Bài 3
rực
trắng, trắng tinh
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu học sinh tự đánh giá bài làm
- HS suy nghĩ làm bài.
của mình và của bạn.
- HS tự đánh giá bài làm của mình và
- GV gọi 2-3 HS trình bày
của bạn.
- GV nhận xét bài làm của HS.
-2-3 HS trình bày.
a. Giàn mướp đã nở hoa vàng rực rỡ.
b. Bụi hoa nhài trong vườn tỏa hương
thơm thoang thoảng
Bài 4:
c. Bé giá có nụ cười tươi tắn
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4: Đặt 3 – 4
câu miêu tả một loài hoa thường có trong
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV thu một số vở chấm bài.
- GV gọi HS sửa bài trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
ngày tết.
- HS đặt câu từ ngữ tìm được để nói về
loài hoa.
- HS nộp vở.
- HS sửa bài
- HS lắng nghe, nhận xét.
4. hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài - HS nêu
học
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ với người
thân, gia đình và bạn bè về nội dung bài
học.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LS&ĐL – lớp 4B
CHỦ ĐỀ 3: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Tên bài học: Bài 8: Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ; số tiết: 3 tiết
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự giác trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể được tên một số biện pháp bảo vệ
thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: tự hào về các địa danh và thiên nhiên của vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: GA điện tử.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tò mò và động cơ học tập tốt cho học sinh về bài học.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS nêu đặc điểm của địa
- HS thực hiện yêu cầu.
hình, khí hậu và sông ngòi của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ.
- Tổ chức HS trình
- HS trình bày
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
- Lắng nghe
Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ
(tiết 3)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: khám phá và luyện tập (30 phút)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ
a. Mục tiêu
- HS kể được tên một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS theo dõi các bức
- HS lắng nghe
tranh và chia sẻ cảm xúc của bản thân
về sự thay đổi, khác biệt của tự nhiên
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS lấy giấy ghi chú:
- HS thực hiện
+ Nêu nguyên nhân của sự thay đổi
+ Nêu giải pháp cho vấn đề.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thông tin
- HS chia sẻ thông tin, HS khác bổ sung
- Nhận xét – tuyên dương
- GV chốt kiến thức, nhấn mạnh việc - HS lắng nghe
lựa chọn giải pháp tùy thuộc vào từng
địa phương với những đặc điểm tự
nhiên khác nhau, tuy nhiên, phải tuân
thủ một số nguyên tắc chung, đặc biệt
là phát triển bền vững.
- Em hãy đưa ra một số biện pháp bảo - HS nêu biện pháp
vệ thiên nhiên địa phương em đang
sinh sống.
- Nhận xét – tuyên dương
- Nhận xét
- GV mở rộng thêm một số thông tin - HS lắng nghe
về dự án “Phục hồi và quản lí bền
vững rừng ngập mặn vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động khám
phá, thực hành trong bài.
b. Cách tiến hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu hoàn thành thông tin về
- HS làm bài vào vở
một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình, khí hậu và sông ngòi của vùng
Đồng bằng Bắc Bộ theo bảng vào vở.
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận trả lời
lời câu hỏi: Em quan tâm đến vấn đề
bảo vệ môi trường nào nhất ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ? Vì sao?
- Gọi đại diện trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát
triển năng lực học sinh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn về - HS viết đoạn văn vào vở
một vấn đề môi trường đang diễn ra ở
địa phương em vào vở.
- Gọi HS trình bày
- HS trình bày
- Nhận xét – tuyen dương
- HS lắng nghe
Hoạt động nối tiếp nối
- Tổ chức HS làm bài tập trắc
- HS chọn đáp án đúng
nghiệm:
+ Câu 1: d
Câu 1: Những biện pháp bảo vệ môi
+ Câu 2: b
trường thiên nhiên của vùng là:
a. chú trọng bảo vệ rừng
b. khai thác tài nguyên tiết kiệm
c. cải tạo đất
d. tất cả các ý trên đều đúng
Câu 2: Hiện trạng môi trường thiên
nhiên ở của vùng Đồng bằng Bắc Bộ
là:
a. đất đai màu mỡ, tài nguyên ...
 








Các ý kiến mới nhất