ÔN TẬP GK 1 ĐẠO SỐ 8 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hao Anh Hung
Ngày gửi: 22h:02' 17-10-2023
Dung lượng: 219.6 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Hao Anh Hung
Ngày gửi: 22h:02' 17-10-2023
Dung lượng: 219.6 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại cho HS các kiến thức:
- Đơn thức, đa thức và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
- Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng
hay một hiệu.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến tổng và hiệu hai
lập phương để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức ba hằng đằng thức Hiệu hai bình phương, bình
phương của một tổng hay một hiệu để rút gọn biếu thức hay viết biểu thức dưới
dạng tích nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo
kết quả hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, phiếu bài tập.
HS: SGK, dụng cụ học tập, ôn tập chương I, II.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các tứ giác đã học.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Lý thuyết
vụ:
Hình thang cân:
- GV yêu cầu các nhóm HS
1) Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang
nêu các kiến thức về:
có hai góc kề một đáy bằng nhau
1. Các phép tính:
là hình thang cân (đáy
)
+ Cộng hai đa thức nhiều biến.
+ Trừ hai đa thức nhiều biến
hoặc
+ Nhân hai đa thức nhiều biến.
+ Chia hai đa thức nhiều biến. 2) Tính chất:
a) Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh
2. Phân tích đa thức thành
bên bằng nhau
nhân tử:
GT
là hình thang cân
+ Phương pháp đặt nhân tử
chung
+ phương pháp dùng hằng
đẳng thức
+ Phương pháp nhóm hạng tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS lên báo cáo.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
(đáy là
)
KL
b) Định lí 2: Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau
GT
là hình thang cân
(đáy là
)
KL
3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Để chứng minh một hình thang là hình thang
cân ta phải chứng minh hình thang đó có
một trong các tính chất sau
a) Hai góc ở một đáy bằng nhau
b) Hai đường chéo bằng nhau
Hình bình hành:
1. Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có
các cặp cạnh đối song song
là hình bình hành
- Chú ý: Hình bình hành là hình thang đặc
biệt có hai cạnh bên song song
2. Tính chất:
A
B
O
D
C
Trong hình bình hành
- Tính chất về cạnh: Các cạnh đối bằng nhau
- Tính chất về góc: Các góc đối bằng nhau
- Tính chất về đường chéo: Hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Tính chất đối xứng: Giao điểm hai đường
chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của
hình bình hành
3. Dấu hiệu nhận biết
(1). Tứ giác có các cạnh đối song song song
là hình bình hành..
(2). Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là
hình bình hành.
(3). Tứ giác có hai cạnh đối song song và
bằng nhau là hình bình hành.
(4). Tứ giác có các góc đối bằng nhau là
hình bình hành.
(5). Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường là hình bình
hành.
Hình chữ nhật:
1. Định nghĩa
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình 5.2
2. Tính chất
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng
nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường (h.5.2).
3. Dấu hiệu nhận biết
- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật;
- Hình bình hành có một góc vuông là hình
chữ nhật;
- Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học về các tứ giác để giải toán chứng
minh hình học.
b) Nội dung: Các bài tập trong PBT.
c) Sản phẩm: Lời giải và kết quả mỗi bài
d) Tổ chức thực hiện:
Tiết : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại cho HS các kiến thức:
- Đơn thức, đa thức và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đa thức.
- Các hằng đẳng thức đáng nhớ: Hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng
hay một hiệu.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết tiếp cận hệ thống câu hỏi và bài tập liên quan đến tổng và hiệu hai
lập phương để đưa ra những giải pháp xử lí tình huống nhằm phát triển năng lực
giải quyết vấn đề.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức ba hằng đằng thức Hiệu hai bình phương, bình
phương của một tổng hay một hiệu để rút gọn biếu thức hay viết biểu thức dưới
dạng tích nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo
kết quả hoạt động nhóm.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, phiếu bài tập.
HS: SGK, dụng cụ học tập, ôn tập chương I, II.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các tứ giác đã học.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Lý thuyết
vụ:
Hình thang cân:
- GV yêu cầu các nhóm HS
1) Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang
nêu các kiến thức về:
có hai góc kề một đáy bằng nhau
1. Các phép tính:
là hình thang cân (đáy
)
+ Cộng hai đa thức nhiều biến.
+ Trừ hai đa thức nhiều biến
hoặc
+ Nhân hai đa thức nhiều biến.
+ Chia hai đa thức nhiều biến. 2) Tính chất:
a) Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh
2. Phân tích đa thức thành
bên bằng nhau
nhân tử:
GT
là hình thang cân
+ Phương pháp đặt nhân tử
chung
+ phương pháp dùng hằng
đẳng thức
+ Phương pháp nhóm hạng tử
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS lên báo cáo.
- Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt
kiến thức.
(đáy là
)
KL
b) Định lí 2: Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau
GT
là hình thang cân
(đáy là
)
KL
3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Để chứng minh một hình thang là hình thang
cân ta phải chứng minh hình thang đó có
một trong các tính chất sau
a) Hai góc ở một đáy bằng nhau
b) Hai đường chéo bằng nhau
Hình bình hành:
1. Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có
các cặp cạnh đối song song
là hình bình hành
- Chú ý: Hình bình hành là hình thang đặc
biệt có hai cạnh bên song song
2. Tính chất:
A
B
O
D
C
Trong hình bình hành
- Tính chất về cạnh: Các cạnh đối bằng nhau
- Tính chất về góc: Các góc đối bằng nhau
- Tính chất về đường chéo: Hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Tính chất đối xứng: Giao điểm hai đường
chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của
hình bình hành
3. Dấu hiệu nhận biết
(1). Tứ giác có các cạnh đối song song song
là hình bình hành..
(2). Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là
hình bình hành.
(3). Tứ giác có hai cạnh đối song song và
bằng nhau là hình bình hành.
(4). Tứ giác có các góc đối bằng nhau là
hình bình hành.
(5). Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường là hình bình
hành.
Hình chữ nhật:
1. Định nghĩa
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình 5.2
2. Tính chất
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng
nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đường (h.5.2).
3. Dấu hiệu nhận biết
- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật;
- Hình bình hành có một góc vuông là hình
chữ nhật;
- Hình bình hành có hai đường chéo bằng
nhau là hình chữ nhật.
2. Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học về các tứ giác để giải toán chứng
minh hình học.
b) Nội dung: Các bài tập trong PBT.
c) Sản phẩm: Lời giải và kết quả mỗi bài
d) Tổ chức thực hiện:
 








Các ý kiến mới nhất