Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 13h:16' 15-10-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Tiết : 01

Ngày soạn : 1/9/2023
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong
cách Hồ Chí Minh : kết hợp kể – bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc.
- Tìm hiểu tác giả, bố cục văn bản và phân tích ý : Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại.
2. Kỹ năng :
Bước đầu cho học cảm nhận được cái hay của văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
3. Thái độ:
Kính yêu tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về những mẫu chuyện
cuộc đời Hồ Chí Minh.
2. Chuẩn bị của học sinh : Đọc và trả lời theo câu hỏi sách giáo khoa.
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : (2 phút)
Ở lớp 7 các em đã được học văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chúng ta đã phần
nào hiểu và hình dung được nhân cách cao quí của Bác. Để hiểu rõ hơn, chúng ta tìm hiểu
văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” để thấy đựợc cốt lõi trong phong cách Hồ Chí Minh là
vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa
nhân loại
*Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10'  Hoạt động 1: Tìm hiểu Tìm hiểu chung :
I.Tìm hiểu chung :
chung về tác giả tác phẩm:
1. Tác giả:
( xem SGK)
- Gọi HSđọc chú thích SGK. - Đọc chú thích dấu sao .
- Giới thiệu thêm về tác giả.
 Xuất xứ văn bản này có - Trích trong “ Phong cách 2. Xuất xứ: Trích trong
Hồ Chí Minh , cái vĩ đại “ Phong cách Hồ Chí
gì đáng chú ý? (Tb)
gắn với cái giản dị ”.
Minh , cái vĩ đại gắn
 Ngoài ra, em còn biết - “Búp sen xanh ” của Sơn với cái giản dị ”.
những cuốn sách, văn bản Tùng.
- Đọc văn bản
3. Đọc, tìm hiểu chú
nào viết về Bác? (Chung)
thích :
- Hướng dẫn đọc :
+ Đọc khúc triết mạch lạc, - Đọc các chú thích theo a/ Đọc :
thể hiện niềm tôn kính với hướng dẫn của GV.
chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Giáo viên đọc mẫu một
lượt..
 Em hãy giải thích nghĩa
của những từ : Truân
b/ Tìm hiểu chú thích
chuyên, bộ chinh trị, thuần - Phương thức nghị luận.
+ Thuộc loại văn bản nhật
đức, hiền triết.
1

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
 Văn bản trên được viết
theo phương thức điệu đạt
chinh nào? Nó thuộc loại
văn bản nào? Vấn đề đặt ra
là gì?
(Tb – K)
 Văn bản trên được chia
làm mấy phần? Nội dung
chính của từng phần?
(Tb –K)

33'  Hoạt động 2 : hướng dẫn
phân tích phần 1.
Những tinh hoa văn hóa
nhân loại đến với Hồ Chí
Minh trong hoàn cảnh nào?
(K)

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
dụng.
+ Văn bản đề cập tới sự
hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc văn hóa dân
tộc.

- Văn bản chia làm 2 phần.
+ Từ đầu đến …rất hiện đại
: Hồ Chí Minh với sự tiếp
thu tinh hoa văn hóa nhân
loại.
+ Còn lại : Những nét đẹp
trong lối sống của Bác.
Tìm hiểu phần 1 của văn
bản :
- Đọc phần 1 của văn bản
- Trong cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian
nan vất vả, Bác đã đi nhiều
nơi, tiếp xúc với nhiều nền
văn hóa từ phương Đông
tới phương Tây.

 Hồ Chí Minh đã làm cách - Để có được vốn kiến thức
nào để có được vốn tri thức sâu rộng, Bác đã tự học
nhiều thứ tiếng nước ngoài
văn hóa nhân loại ? (Tb)
như :Pháp, Anh, Hoa,
Theo em, chìa khóa để Nga….
mở ra kho tri thức của nhân - Qua học tập và lao động
không mệt mỏi. (Bác đã
loại là gì ?
từng làm nhiều nghề khác
 Động lực nào giúp cho nhau).
Người có được những tri - Xuất phát từ lòng yêu
thức ấy? Tìm những dẫn nước nên: Đến đâu người
chứng cụ thể trong văn bản cũng học hỏi, tìm hiểu văn
hóa nghệ thuật , tiếp thu
để chứng minh ? (K)
mọi cái đẹp,cái hay đồng
thời phê phán những hạn
 Qua những vấn đề trên, chế tiêu cực.
em có nhận xét gì về phong - Phong cách Hồ Chí Minh
thể hiện ở vẻ đẹp văn hóa
cách Hồ Chí Minh? (G)
rất dân tộc và hiện đại.
.
 Kết quả Hồ Chí Minh đã - Hồ Chí Minh đã có được
có được vốn tri thức nhân một vốn tri thức văn hóa
loại ở mức như thế nào? nhân loại đạt đến trình độ
uyên thâm.
Theo hướng nào? (Tb –K)

4. Bố cục : 2 phần
- Phần I : Hồ Chí Minh
với sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại.
- Phần II : Những nét
đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh.
II. Tìm hiểu chi tiết:
1. Hồ Chí Minh với sự
tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại:
- Hoàn cảnh : Bác tiếp
thu tinh hoa văn hóa
nhân loại trong cuộc
đời hoạt động cách
mạng tìm đường cứu
nước .
- Để khám phá kho tri
thức của nhân loại :
Nắm vững phương tiện
giao tiếp là ngôn ngữ.
- Chìa khóa để mở ra
kho tri thức : Qua công
việc lao động mà học
hỏi.
- Động lực : Xuất phát
từ lòng yêu nước

 Hồ Chí Minh là
người cần cù, yêu lao
động, thông minh.

* Kết quả, Hồ Chí
Minh đã tiếp thu có
chọn lọc tiếp thu có
chọn lọc được một vốn
kiến thức sâu, rộngtừ
văn hóa phương Đông
Theo em điều kì lạ nhất -Điều kỳ lạ nhất tạo nên đến Phương Tây.
2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
để tạo nên phong Hồ Chí phong cách Hồ Chí Minh
Minh là gì? (Tb –K)
là Bác tiếp thu tinh hoa văn
hóa nhân loại trên nền tảng
dân tộc.
4..Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo :
 Chuẩn bị bài mới : “Phong cách Hồ Chí Minh” Tiếp theo
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tiết : 02

NỘI DUNG
=> Hồ Chí Minh tiếp
thu tinh hoa văn hóa
nhân loại dựa trên nền
tảng văn hóa dân tộc.

Ngày soạn : 1/9/2023

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T.T)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền
thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.
-Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong
cách Hồ Chí Minh : kết hợp kể – bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc.
- Trọng tâm: Giúp học sinh phân tích nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh, tìm hiểu ý
nghĩa của việc học tập theo phong cách Hồ Chí Minh, hướng dẫn học sinh luyện tập.
2. Kỹ năng :
Bước đầu cảm nhận được cái hay của văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
3. Thái độ:
Kính yêu tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về những mẫu chuyện
cuộc đời Hồ Chí Minh.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời theo câu hỏi sách giáo khoa.
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Em hãy phân tích những nét đặc sắc trong việc tiếp thu tinh
hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh ?
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
20' - Hoạt động 3 : Hướng dẫn
phân tích phần 2.
* Bằng sự hiểu biết về Bác,
em cho biết phần văn bản
trên nói về thời kì nào trong
sự nghiệp hoạt động cách
mạng của lãnh tụ Hồ Chí
Minh ? (Y –Tb)
* Khi trình bày những nét
đẹp trong lối sống của Hồ
Chí Minh, tác giả tập trung
vào những khía cạnh nào,
phương diện cơ sở nào?
(Tb _K)
* Nơi ở và làm việc của Bác
được giới thiệu như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

Tìm hiểu phần 2 của văn 2. Nét đẹp trong lối
bản :
sống Hồ Chí Minh :
- Đọc phần 2 văn bản.
- Phần đầu của văn bản nói
về thời kỳ Bác hoạt động
Cách mạng ở nước ngoài.
Phần này nói về thời kỳ
Bác về nước và làm chủ
tịch.
- Nét đẹp trong lối sống của
Bác được thể hiện ở 3
phương diện :nơi ở, trang
phục, ăn uống.
- Chiếc nhà sàn chỉ vẻn vẹn - Nơi ở và làm việc :
có vài phòng tiếp khách, nhỏ bé, mộc mạc :
3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

( Giáo viên đọc cho học sinh
nghe bài thơ “Thăm cõi Bác
xưa” của Tố Hữu )
* Cách miêu tả của tác giảcó
giống với cách quan sát của
nhà thơ Tố Hữu hay không ?
* Trang phục của Bác theo
cảm nhận của tác giả như thế
nào ? Nêu những biểu hiện cụ
thể ? (Tb –Y)

họp Bộ Chính trị, làm việc
và ngủ, đồ đạc rất mộc
mạc, đơn sơ.
- Cách miêu tả của tác giả
khác với cách tả của Tố
Hữu, tác giả miêu tả theo
cảm quan hiện thực.
- Trang phục hết sức giản
dị: quần áo bà ba nâu, áo
trấn thủ, dép lốp thô sơ,
chiếc va li con với bộ quần
áo, vài vật kỉ niệm…
- Ăn uống đạm bạc với cá
kho, rau luộc, cà muối,
cháo hoa…
-Học sinh thảo luận và nêu
ý kiến của nhóm.
- Lối sống của Hồ Chí
Minh là một lối sống có
văn hóa, đã trở thành một
quan niệm thẩm mỹ: cái
đẹp là sự giản dị, tự nhiên.
- Nghệ thuật liệt kê, kể két
hợp với bình luận, nghệ
thuật đối lập :vĩ nhân mà
hết sức giản dị.
+ Giống : giản dị, thanh
cao.
+ Khác :Bác gắn bó sẻ chia
khó khăn, gian khổ cùng
nhân dân  Nét đẹp của
lối sống rất dân tộc, rất
Việt Nam.
Rút ra ý nghĩa, bài học :

* Việc ăn uống của Bác diễn
ra như thế nào ? Suy nghĩ của
em về bữa ăn của Bác ?(Y)
* Qua đó em cảm nhận được
gì về lối sống của Hồ Chí
Minh ?
( Thảo luận)
* Để nêu bật lối sống giản dị
của Hồ Chí Minh, tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào ? (K)
* Việc tác giả so sánh lối
sống của Bác với Nguyễn
Trãi, theo em điểm giống và
khác giữa Bác với các vị hiền
triết là ở chỗ nào ?

10' - Hoạt động 4 : Ứng dụng
liên hệ bài học
* Trong cuộc sống hiện đại
xét về phương diện văn hóa
trong thời kì hội nhập hãy chỉ
ra những thuận lợi và nguy
cơ ?
(K –G)

+ Thuận lợi:được tiếp thu
tinh hoa của nhiều nền văn
hóa.
+ Nguy cơ : Nền văn hóa
dân tộc bị lai căng nếu
chúng ta tiếp thu không
biết chọn lọc.

* Tuy nhiên tấm gương của -Từ phong cách của Bác ta
Bác cho thấy sự hòa nhập vẫn rút ra bài học: Sống và làm
giữ nguyên bản sắc dân tộc. việc theo gương Bác Hồ vĩ
4

NỘI DUNG
ngôi nhà sàn chỉ vài
phòng nhỏ, là nơi tiếp
khách, họp bộ chính
trị.
* Đồ đạc đơn sơ mộc
mạc.
- Trang phục giản dị :
quần áo bà ba nâu, áo
trấn thủ, dép lốp thô
sơ.
-Ăn uống đạm bạc với
những món ăn dân dã,
bình dị.
=> Hồ Chí Minh đã tự
chọn cho mình một lối
sống vô cùng giản dị.
Lối sống của Bác là
sự kế thừa và phát huy
những nét cao đẹp của
nhà văn hóa dân tộc,
mang trong mình nét
đẹp thời đại gắn với
nhân dân.

3. Ý nghĩa của việc
học tập rèn luyện
theo phong cách Hồ
Chí Minh.
+ Trong việc tiếp thu
văn hóa nhân loại
ngày nay có nhiều
thuận lợi: giao lưu mở
rộng tiếp xúc với
nhiều luồng văn hóa
hóa hiện đại.
+ Nguy cơ có nhiều
luồng văn hóa tiêu cực
cần phải biết bài trừ.
* Bài học :
+ Sống và làm việc
theo gương Bác Hồ vĩ
đại.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

10

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

Vậy từ phong cách của Bác, đại. Tự tu dưỡng rèn luyện
em rút ra được bài học gì ? phẩm chất, đạo đức, lối
(K)
sống có văn hóa.
Học sinh thảo luận.
- Đọc phần ghi nhớ SGK
- Hoạt động 5 : Hướng dẫn
luyện tập toàn bài.
Hãy kể một số câu chuyện Kể chuyện theo yêu cầu.
về lối sống giản dị của Bác
mà em biết .

+ Tự tu dưỡng rèn
luyện phẩm chất, đạo
đức, lối sống có văn
hóa.

4..Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo :
* Học tập ở nhà : + Học thuộc ghi nhớ SGK
+ Sưu tầm một số chuyện viết về Bác.
* Chuẩn bị bài mới : Soạn bài “Các phương châm hội thoại”
IV. RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
Tiết : 03
Ngày soạn : 16/08/2014
Các phương châm HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
2. Kỹ năng : Biết vận dụng 2 phương châm này trong giao tiếp.
3. Thái độ: Phải có ý thức nói đúng phương châm về lượng và chất khi giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, bảng phụ, chép các đoạn hội thoại.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời kỹ các đoạn hội thoại trong SGK.
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giảng bài mới : (2 phút)
Trong giao tiếp có những qui định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người
tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ
âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng không thành công. Muốn biết được những qui định
đó, chúng ta đi vào tìm hiểu bài “Các phương châm hội thoại”
HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN
10
- Hoạt động 1 : Tìm hiểu
phương châm về lượng.
* Theo em, khi An hỏi “học
bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở
dưới nước” thì câu trả lời
có đáp ứng điều mà An
muốn biết không ?(Tb)

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
- Đọc đoạn đối thoại (1)
- Bơi : di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước
bằng cử động của cơ
thể.
Như vậy : câu trả lời
của Ba không mang nội
dung mà An cần biết.
Điều mà An muốn biết
là một địa điểm cụ thể
5

NỘI DUNG
I. Phương châm về
lượng :
1.Ví
dụ:
(a)
+ Bơi : di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước
bằng cử động của cơ
thể.
 Câu trả lời của Ba
không mang nội dung
mà An cần biết. Điều mà
An muốn biết là một

HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN
* Từ ví dụ trên, theo em khi
nói ta cần tuân thủ điều gì ?
(K)
* Vì sao truyện lại gây cười
? (Tb)

8

* Lẽ ra anh “lợn cưới ” và
anh “áo mới” phải hỏi và
trả lời như thế nào để người
nghe đủ hiểu biết điều cần
hỏi và trả lời ?
(Tb)
* Như vậy cần phải tuân
thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp ? (Tb)
- Hoạt động 2 : Tìm hiểu
phương châm về chất.
* Truyện cười này phê
phán điều gì ? (Y)
* Từ đó ta rút ra trong giao
tiếp cần tránh điều gì ?
(Tb)
* Ở tình huống vừa cho,
yêu cầu điều gì khi giao
tiếp ? (K)

25

- Hoạt động 3 : Hướng
dẫn luyện tập.
+ Bài tập 1 :
* Câu a/ mắc lỗi gì ?
(Tb)

* Câu b/ mắc lỗi gì ?
(Tb)

Bài tập 2 :
* Giáo viên gọi 2 học sinh
lên bảng, số còn lại làm vào
giấy nháp và theo dõi.
* Xác định yêu cầu của đề
bài: Điền từ cho sẵn vào
chỗ trống.
* Bài tập 5 : ( trang
11/SGK) : Giải thích nghĩa

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
nào đó.
- Khi nói câu nói phải có
nội dung đúng với yêu
cầu của giao tiếp .
* Đọc đoạn hội thoại 2.
-Truyện này gây cười vì
các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói.
- Lẽ ra chỉ cần hỏi :
“Bác có thấy con lợn
chạy qua đây không ?”
và chỉ cần trả lời “ tôi
chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả”
-Trong giao tiếp không
nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
- Đọc truyện cười “ Quả
bí khổng lồ”
-Truyện phê phán
những người nói khoác,
nói sai sự thật.
- Không nên nói những
điều mà mình không tin
là đúng sự thật.
- Không nên nói những
điều mà mình không có
những bằng chứng xác
thực.

NỘI DUNG
địađiểm cụ thể.
=> Khi nói câu nói phải
có nội dung đúng yêu
cầu của giao tiếp.
2.Ví dụ (b) :

==> Trong giao tiếp
không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
II. Phương châm về
chất :
1. Ví dụ: (a) :
=> Không nên nói
những điều mà mình
không tin là đúng sự
thật.

=> Không nên nói
những điều mà mình
không có những bằng
chứng xác thực.
1, Phát hiện các trường
hợp vi phạm phương
Câu a/ sai phương châm châm về lượng:
về lượng.
a, Thừa từ
+ Thừa từ : nuôi ở nhà.
Vì “gia súc” đã hàm
chứa nghĩa là thú nuôi b, Thừa ý
trong nhà.
Câu b/ sai phương châm
về lượng. Vì tất cả các
loài chim đều có 2 cánh
nên cụm từ “ có 2 cánh ”
là một cụm từ thừa.
2, Điền từ:
â)Nói có căn cứ chắc
chắn là nói có sách,
mách có chứng.
a.Nói sai sự thật một
cách cố ý, nhằm che
giấu một điều gì đó là
nói dối.
3, Giải nghĩa thành
b.Nói một cách hú họa, ngữ:
không có căn cứ là nói
6

HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN
của các thành ngữ sau và
cho biết những thành ngữ
này có liên quan đến
phương châm hội thoại
nào :An đơm nói đặt, ăn ốc
nói mò, ăn không nói có,
cãi chày cãi cối, khua môi
múa mép, nói dơi nói
chuột, hứa hươu hứa vượn.

HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HỌC SINH
mò.
c.Nói nhảm nhí, vu vơ là
nói nhăng nói cuội.
d. Nói khoác lác, làm ra
vẻ tài giỏi hoặc nói
những chuyện bông đùa
cho vui là nói trạng.
+ An đơm nói đặt: vu
khống, đặt điều, bịa
chuyện cho người khác.
+ An ốc nói mò : Nói
không có căn cứ.
+ An không nói có: Vu
khống, bịa đặt.
+ Cãi chày cãi cối: Cố
tranh cãi nhưng không
có lí lẽ gì cả.
+ Khua môi múa mép:
Ba hoa, khoác lác, phô
trương.
IV..Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo :
* Học tập ở nhà : + Làm bài tập 3, 4 SGK.
+ Đọc ghi nhớ SGK.
+ Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên.
* Chuẩn bị bài mới soạn bài :“ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết. minh ”.
V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết : 04

Ngày soạn : 16/08/2014

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Giúp học sinh biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trưù tượng ngoài
trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật.
2. Kỹ năng :
Tập sử dụg các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh.
3. Thái độ:
Học sinh có ý thức vân dụng phương thức thuyết minh vào việc thuyết minh các giá
trị trong cuộc sống một cách có hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Các bài tập, các đề tập làm văn, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết khái niệm và đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh ?
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
(phút) GIÁO VIÊN
HỌC SINH
4
- Hoạt động 1: Ôn tập
7

HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN
kiểu văn bản thuyết
minh.
* Kể ra các phương pháp
văn bản thuyết minh?
(Y)
16
- Hoạt động 2 : hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản
thuyết minh.
* Văn bản thuyết minh về
vấn đề gì ? Vấn đề đó có
trừu tượng hay không ?
(Tb)
* Sự kì lạ của Hạ Long có
thể thuyết minh bằng cách
nào ? Nếu chỉ dùng
phương pháp liệt kê : Hạ
Long có nhiều nước,
nhiều đảo, nhiều hang
động lạ lùng đã nêu được
“ Sự kì lạ” của Hạ Long
chưa ? (K)
* Theo em, tác giả hiểu sự
kì lạ này là gì ? Tác giả
giải thích như thế nào để
thấy sự kì lạ đó ? (K)
* Sau mỗi ý đưa ra giải
thích về sự thay đổi của
nước tác giả làm nhiệm
vụ gì ?(G)
* Tác giả đã trình bày sự
kì lạ của Hạ Long chưa ?
Phương pháp nào đã được
tác giả sử dụng ? (Tb)
* Vấn đề thuyết minh như
thế nào thì được sử dụng
lập luận đi kèm ? (K)
* Hãy nhận xét các dẫn
chứng, lý lẽ trong văn bản
trên ? (K)
* Giả sử đảo lộn ý dưới “
Khi chân trời đằng
đông…” lên trước trong
thân bài có chấp nhận
không ? Nhận xét về các
đặc điểm cần thuyết
minh ? (G)

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
- PP Thuyết minh :định
nghĩa, ví dụ, so sánh, liệt kê,
chứng minh, giải thích, phân
tích…

- Văn bản thuyết minh về
vấn đề : Sự kì lạ của Hạ
Long là đá và nước.Vấn đề
trình bày là vấn đề trừu
tượng là bản chất của sinh
vật.
-Phương pháp thuyết minh :
kết hợp giải thích những
khái niệm, sự vận động của
nước.
Nếu chỉ dùng phương pháp
liệt kê thì chưa đạt yêu cầu
của thuyết mimh.
- Thiên nhiên tạo nên thế
giới bằng những nghịch lý
đến lạ lùng.
+ Tác giả sử dụng các biện
pháp
tưởng tượng, liên tưởng để
giới thiệu sự kỳ lạ của Hạ
Long.
+ Nước tạo nên sự di chuyển
và khả năng di chuyển theo
mọi cách tạo nên sự thú vị
của cảnh sắc.
=> Sau mỗi đổi thay góc độ
quan sát, tốc độ di
chuyển ,ánh sáng phản
chiếu… là sự miêu tả những
biến đổi của hình ảnh đảo
đá, biến chúng từ những vật
vô tri thành những vật sống
động có hồn.
-Nếu đảo lộn ý dưới “ Khi
chân trời đằng đông…” lên
trước trong thân bài không
chấp nhận được vì chưa
thuyết minh hết sự kì lạ của
Hạ Long thay đổi theo góc
độ.
8

NỘI DUNG

I. Sử dụng một số
biện pháp nghệ
thuật trong văn bản
thuyết minh.
1. Ví dụ : Hạ Long –
đá và nước.
- Vấn đề thuyết
minh : Sự kì lạ của
Hạ Long.
- Phương pháp thuyết
minh : kết hợp giải
thích những khái
niệm, sự vận động
của nước.
- “ Sự sáng tạo của
nước”  làm cho đá
sống dậy linh động,
có tâm hồn.
+ Nước tạo nên sự di
chuyển…
+ Tùy theo góc độ và
tốc độ di chuyển.
+ Tùy theo hướng
ánh sáng rọi vào
chúng.
+ Thiên nhiên tạo nên
thế giới bằng những
nghịch lý đến lạ lùng.
=> thuyết minh kết
hợp với lập luận.
2. Kết luận
- Vấn đề có tính chất
trừu tượng, không dễ
cảm thấy của đối
tượng  dùng thuyết
minh + lập luận + tự
sự + nhân hóa…

HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN
25
- Hoạt động 3 : Hướng
dẫn luyện tập
1.a/ Văn bản có tính chất
thuyết minh không?Tính
chất ấy thể hiện ở những
điểm nào?Những phương
pháp thuyết minh nào đã
được sử dụng? (Tb)
b/ Bài thuyết minh này có
nét gì đặc biệt? Tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? (K)

HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HỌC SINH
- Đọc văn bản “ Ngọc Hoàng II. Luyện tâp :
xử tội ruồi xanh”.
- Văn bản có tính chất thuyết
minh.Tính chất thuyết minh
thể hiện ở chỗ giới thiệu loài
ruồi có hệ thống:những tính
chất chung về họ, giống, loài
về các tập tính sinh sống,
sinh đẻ, đặc điểm cở
thể,cung cấp kiến thức chung
đáng tin cậy về loài ruồi, .
thức tỉnh ý thức gìn vệ sinh, .
phòng bệnh ý thức diệt rồi.
Nhưng mặt khác, hình thức
nghệ thuật gây hứng thú cho
người đọc.
2/15:Đọc đoạn văn sau và b/ Các biện pháp nghệ thuật
nêu nhận xét về biện pháp được sử dụng là :
nghệ thuật được sử dụng - Nhân hóa
để thuyết minh.
- Có tình tiết
c/ Các biện pháp nghệ thuật
có tác dụng, gây hứng thú
cho ngưòi nhỏ tuổi, vừa là
truyện vui, vừa học thêm tri
thức.
- Đoạn văn này nhằm nói về
tập tính của chim cú dươí
dạng một ngộ nhận ( định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới có dịp nhận thức
lại sự nhầm lẫn cũ. Biện
pháp nghệ thuật ở đây là lấy
ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu
mối câu chuyện.
4. Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo :
* Học tập ở nhà : + Học thuộc ghi nhớ SGK.
+ Đọc lại văn bản “Hạ Long – Đá và Nước”
* Chuẩn bị bài mới: Làm dàn bài thuyết minh về các vật dụng quen thuộc trong gia
đình.
IV. RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
Tiết : 05

Ngày soạn : 16 /08/2014

Luyện tập SỬ DỤNG MỘT SỐ YẾU TỐ NGHỆ THUẬT
trong văn bản thuyết minh
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
Giúp học sinh củng cố lý thuyết về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn thuyết minh.
2. Kỹ năng :
9

Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự, kể….. vào thuyết minh vấn đề. Trọng
tâm là thực hành.
3. Thái độ:
Học sinh có ý thức thuyết minh những gì gần gũi, quen thuộc và có ích cho cuộc
sống con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên : Đọc TK; soạn giáo án, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị dàn bài trước ở nhà.
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp : kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) Theo em, việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh có tác dụng gì?
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN
5
- Hoạt động 1:
- GV kiểm tra việc chuẩn
bị bài ở nhà của học sinh.
- Phân nhóm, mỗi nhóm
làm một đề thuyết minh :
+ Nhóm 1: cái quạt.
+ Nhóm 2: cái bút.
+ Nhóm 3: cái kéo.
+ Nhóm 4: chiếc nón.
- Yêu cầu học sinh khi
thuyết minh phải nêu
được công dụng của từng
đồ vât mà mình thuyết
minh, cấu tạo, chủng loại,
lịch sử của các đồ vật.
- Lập dàn bài chi tiết của
mỗi bài thuyết minh và sử
dụng biện pháp nghệ thuật
làm cho bài viết sinh
động, vui tươi.

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH

Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4

Cái quạt
Cái bút
Cái kéo
Chiếc nón

35

* Dàn ý của đề thuyết minh
về cây bút.
1. Mở bài:
+Giới thiệu về cây bút
trong đời sống của học sinh
và con người.
2.Thân bài:
+ Thuyết minh cây bút với
cuộc sống văn hóa, tinh thần
của cha ông ta từ ngàn xưa.
. Miêu tả cấu tạo chung của
cây bút. (Ngày xưa cha ông
ta dùng bút lông viết với
mực Tàu)
. Ngày nay do sự phát triển

I.Tìm hiểu đề, tìm ý:
1. Đề bài:Thuyết
minh về cây bút.
II.Tìm ý và lập dàn ý:
1.Mở bài:
+Giới thiệu chung
về cây bút .
2.Thân bài:
+ Thuyết minh cây
bút với cuộc sống văn
hóa, tinh thần của cha
ông ta từ ngàn xưa.
.-Ngày nay do sự
phát triển của công
nghệ trên thị trừng đã

- Hoạt động 2:
- GV cho học sinh thảo
luận nhóm, sau khi học
sinh thảo luận nhóm gọi
đại diện mỗi nhóm lên
trình bày.

10

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA
(phút) GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
của công nghệ trên thị trừng
đã xuất hiện nhiều loại viết
khác nhau, đa dạng về mẫu
mã, phong phú về chủng
loại.
+Thuyết minh cây bút gắn
với các thế hệ học sinh, sinh
viên trí thức Việt Nam.
. Từ hình ảnh cây bút nhỏ
nhắn, xinh xinh bao thế hệ
tài hoa của dân tộc đã để lại
cho quê hương những áng
văn chương lưu danh muôn
thuở, những ca khúc qua bao
thăng trầm của thời gian vẫn
lay động lòng người.
. Từ cây bút ấy bao công
trình, nhà máy, những khu
đô thị mới được vẽ lên và
- Sau khi mỗi nhóm lên từng bước được thực hiện
trình bày, giáo viên cho trong tương lai.
học sinh bổ sung dàn ý
Từ cây bút ấy, chúng ta sẽ
chi tiết đã trình bày.
còn đạt nhiều thành tựu khoa
học mới đang hứa hẹn.
3. Kết bài :Nhận xét về cây
bút.

NỘI DUNG
xuất hiện nhiều loại
viết khác nhau, đa
dạng
về
mẫu
mã,phong phú về
chủng loại.
+Thuyết minh cây bút
gắn với các thế hệ
học sinh, trí thức
- Những công dụng
của cây bút.
3.Kết bài:
Nhận xét về cây bút.

4. Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo:
+ Học tập ở nhà: Mỗi nhóm tự lập dàn bài chi tiết cho những đề còn lại.
+ Chuẩn bi bài mới : Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” của G.MácKét.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :
Tiết : 06

Đấu tranh
Cho một thế giới hòa bình

Ngày soạn : 22/08/2014

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất , nhiệm vụ cấp bách
của nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
- Nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể, xác thực, các so sánh rõ
ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng phân tích, cảm thụ văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng tình yêu hòa bình , ý thức đấu tranh vì nền hòa bình thế giới.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên : Chuẩn bị tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh .
2. Chuẩn bị của học sinh : Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
11

III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ: (5 ' ) Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em
học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác ?
Ý chính cần trả lời :Hồ Chí Minh đã tự chọn cho mình một lối sống vô cùng giản dị. Lối
sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của nhà văn hóa dân tộc, mang
trong mình nét đẹp thời đại gắn với nhân dân.
3. Giảng bài mới : ( 2 phút )
Hòa bình luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhân loại, vì nó quan hệ đến cuộc
sống và sinh mệnh của hàng triệu người và nhiều dân tộc. Trong thế kỷ XX, nhân loại đã
trải qua những cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khốc liệt .Từ sau thế chiến thứ hai, nguy
cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm ẩn,đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh đã trở
thành hiểm họa khủng khiếp , đe dọa loài người và tất cả sự sống trên traí đất. Do đó,“Đấu
tranh cho một thế giới hòa bình”là lời kêu gọi mang tính cấp thiết.
HOẠT
ĐỘNG
(phút) CỦA GV
13
- Hoạt động 1 :
Tìm hiểu chung.
* Khái quát những
nét chính về tác giả,
xuất xứ của tác
phẩm, yêu cầu học
sinh giải thích 2 từ :
FAO; UNICEF.
* Văn bản trên được
viết theo phương
thức biểu đạt nào ?
Hãy tìm hệ thống
luận điểm, luận cứ ?
(K)

25

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
* Đọc chú thích SGK.
+ FAO:Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp thuộc Liên
hợp quốc.
+ UNICEF : tên thường gọi
là Quỹ Nhi đồng Liên hợp
quốc.
- Nghị luận.
-Hệ thống luận điểm, luận cứ:
- Luận điểm:Chiến tranh hạt
nhân là hiểm họa khủng khiếp
đang đe dọa toàn thể loài
người và mọi sự sống trên trái
đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ
nguy cơ ấy cho một thế giới
hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
của toàn thể nhân loại.
- Luận cứ:
+ Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân.
+ Cuộc sống tốt đẹp của con
người bị chiến tranh hạt nhân
đe dọa.
+ Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lí trí của loài người.
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho
một thế giới hòa bình.

- Hoạt động 2 :
Hướng dẫn phân
tích văn bản.
* Con số ngày tháng - Để cho thấy tính chất hiện
rất cụ thể và số liệu thực và sự khủng khiếp của
chính xác về đầu nguy cơ chiến tranh hạt nhân,
12

NỘI DUNG
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả : (SGK)
2. Chú thích : (SGK)

3. Bố cục : Có một luận
điểm lớn là “Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe
dọa toàn thể loài người 
đấu tranh loại bỏ nguy cơ
đó là vấn đề cấp bách của
toàn nhân loại.
- Hệ thống luận cứ :
+ Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân.
+ Cuộc sống tốt đẹp của
con người bị chiến tranh
hạt nhân đe dọa.
+ Chiến tranh hạt nhân đi
ngược lí trí của loài
người.
+ Nhiệm vụ đấu tranh cho
một thế giới hòa bình.
II. PHÂN TÍCH :
1. Nguy cơ chiến tranh
hạt nhân :
- Thời gian cụ thể :
08/08/1986 và số liệu
chính xác 50.000 đầu đạn

HOẠT
ĐỘNG
(phút) CỦA GV
đạn hạt nhân được
nhà văn nêu ra ở
đầu văn bản có ý
nghĩa gì ?
(thảo
luận )
* Thực tế em biết
những nước nào đã
sản xuất vũ khí hạt
nhân ? (Y)

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
tác giả đã bắt đầu bài viết bằng
việc xác định thời gian cụ thể
“Hôm nay ngày 8 -8 1986” và
đưa ra số liệu cụ thể đầu đạn
hạt nhân với một phép tính
đơn giản :”Nói nôm na, điều
đó có nghĩa là mỗi người,
không từ trẻ con, đang ngồi
trên một thùng 4 tấn thuốc nổ
”.
* Em hãy phân tích  Tác giả đã tính toán cụ thể
những tính toán của hơn về sự tàn phá khủng khiếp
tác giả về nguy cơ của kho vũ khí hạt nhân.
của 4 tấn thuốc nổ
có gì đáng chú ý ?
(K)
- Cách vào đề trực tiếp và
* Hãy nhận xét cách bằng những chứng cứ xác
vào đề của tác giả thực, văn bản đã thu hút người
và cho biết ý nghĩa đọc, gây ấn tượng về tính chất
của cách vào đề hệ trọng của vấn đề đang được
đó ?
nói tới.

NỘI DUNG
hạt nhân mở đầu văn bản
 điều đó cho thấy tính
chất hiện thực và sự
khủng khiếp của nguy cơ
chiến tranh hạt nhân.
- 4 tấn thuốc nổ có thể
hủy diệt tất cả các hành
tinh xoay quanh mặt trời
 tác giả đã tính toán cụ
thể hơn về sự tàn phá
khủng khiếp của kho vũ
khí hạt nhân.
=> Với cách vào đề trực
tiếp và bằng những chứng
cứ xác thực, văn bản đã
thu hút người đọc, gây ấn
tượng về tính chất hệ
trọng của vấn đề đang
được nói tới.

4. Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo :
* Học tập ở nhà : Đọc lại văn bản.
* Chuẩn bị bài mới : “Phân tích các luận điểm còn lại của văn bản”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG:
Tiết : 07

Ngày soạn : 22/08/2014

Đấu tranh
Cho một thế giới hòa bình (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa,
toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy
cơ đó là đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bat là chứng cứ cụ thể xác thực, các so
sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng phân tích, cảm thụ văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng tình yêu hòa bình, tự do và lòng nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hòa bình
thế giới.
II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh và soạn giáo
án.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.

13

III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
Hãy nêu những suy nghĩ của em về nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?
3. Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
(phút) GIÁO VIÊN
HỌC SINH
15
- Hoạt động 3 : Hướng
2. Chiến tranh hạt
dẫn phân tích phần 2.
- Đọc phần 2.
nhân làm mất đi cuộc
* Luận điểm ở đây được -Để làm rõ luận điểm này, sống tốt đẹp của con
triển khai bằng cách tác giả đã...
 
Gửi ý kiến