Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoàng Oanh
Ngày gửi: 12h:08' 03-10-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Cây Trường

Tuần 01
Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – Lê Anh Trà
Môn học/ Hoạt động giáo dục: ngữ văn; lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết – tiết 01
Lớp
Ngày dạy

9A3
........ / …..../2023

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện tại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt.
2. Năng lực
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm.
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện
những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và
đời sống.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.
2. HS: soạn bài, tìm những tư liệu nói về Bác.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ: Ktra sự chuẩn bị của học sinh
2.Giảng kiến thức mới
Nói đến HCM chúng ta không chỉ nói đến một nhà yêu nước, nhà cách
mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi
bật trong phong cách HCM. Bài học hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về một trong những
nét đẹp của phong cách đó.

Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
1. Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Cách đọc: giọng khúc chiết, mạch lạc, thể hiện
niềm tôn kính đối với Bác.
- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn văn mà em thích
nhất.
- Gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn cách 1. Tác giả
đọc cho các em.
Lê Anh Trà
- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích SGK, giải thích
1

Trường THCS Cây Trường

từ “phong cách”, “uyên thâm”
? Còn từ ngữ nào trong văn bản em chưa hiểu
(GV giải thích nếu có)
? Nội dung của VB trên đề cập đến mảng nào của
đời sống, xã hội ?
-> GV giúp HS nhớ lại văn bản nhật dụng vì đều
cập đến vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự
hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa
dân tộc. Hiện nay toàn Đảng, toàn dân ta phát
động cuộc học tập và làm theo tấm gương đạo đức
HCM.
? Người viết đã sử dụng phương thức biểu đạt
nào cho phù hợp để thể hiện được nét đẹp trong
p/c HCM.

2. Tác phẩm
- Văn bản được trích trong
Hồ Chí Minh và văn hóa
Việt Nam.

3. Phương thức biểu đạt:
Kết hợp tự sự, biểu cảm và
? Văn bản trên gồm mấy nội dung, các nội dung lập luận.
trên tương ứng với những phần nào.
- Giúp HS làm rõ 2 nội dung:
4. Bố cục
+ Từ đầu đến rất hiện đại: Phong cách HCM + Từ đầu đến rất hiện đại:
trong việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại .
Phong cách HCM trong việc
+ Phần còn lại : Phong cách HCM trong lối sống. tiếp thu tinh hoa văn hóa
nhân loại.
HĐ2: Hướng dẫn HS phân tích văn bản.
+ Phần còn lại : Phong cách
- Yêu cầu HS đọc lại phần 1.
HCM trong lối sống.
? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
trong hoàn cảnh nào.
- HS : suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản.
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc đời hoạt II. PHÂN TÍCH
động cách mạng đầy gian nan, vất vả, bắt nguồn
từ khát vọng ra đi tìm đường cứu nước năm 1911
tại bến cảng Nhà Rồng.
+ Qua nhiều cảng trên thế giới
+ Thăm và ở nhiều nước.
? Hồ Chí Minh có vốn tri thức văn hóa nhân loại
ntn. CM làm rõ cho vốn tri thức ấy
- HS : Thảo luận nhóm nhỏ ( 2 -> 4 em)
? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng tỏ Người nói,
viết thạo nhiều thứ tiếng.
1.Hồ Chí Minh - sự tiếp thu
+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu" (Trích tinh hoa văn hoá của nhân
Bản án chế độ TD Pháp)
loại
2

Trường THCS Cây Trường

+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", " Vọng
nguyệt "...
- GV bình về mục đích ra nước ngoài của Bác 
hiểu văn học nước ngoài để tìm cách đấu tranh
giải phóng dân tộc ...

- Bác Hồ có một vốn tri thức
sâu rộng:
+ Người đã tiếp xúc và tìm
hiểu đến mức khá uyên thâm
nền văn hóa của các dân tộc
? Động lực nào giúp Người có được những tri trên thế giới.
thức ấy ? (hs:Động lực: Ham hiểu biết, học hỏi và + Người nói và viết thạo
nhiều thứ tiếng
xuất phát từ lòng yêu thương dân tộc.)
? Em có nhận xét gì về vốn tri thức nhân loại mà
Bác đã tiếp thu
- Người tiếp thu một cách có
? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách chọn lọc
Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn bản đã
nói rõ điều đó ? Vai trò của câu này trong toàn - Người tiếp thu dựa trên nền
tảng văn hóa Dân tộc Việt
văn bản.
- HS : Thảo luận cặp, phát hiện câu văn cuối phần Nam.
I, vừa khép lại vừa mở ra vấn đề
-> Sử dụng đan xen các phương pháp : so sánh,  Phong cách rất bình dị
liệt kê, đan xen lời kể, lời bình cùng nghệ thuật rất VN nhưng cũng rất mới,
đối lập, diễn đạt tinh tế để khéo léo đi đến kết rất hiện đại.
luận, tạo sức thuyết phục lớn.
3. Củng cố bài giảng
? Qua phần một vừa tìm hiểu em học hỏi ở Bác những gì? Lấy ví dụ.
? Cách tiếp thu văn hóa nhân loại ở Bác có gì đặc biệt (tiếp thu sâu rộng, chọn lọc,
trên nền tảng vh dân tộc)
4. Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học nội dung đã học tiết 1, tìm hiểu nét đẹp trong lối sống HCM sẽ học tiết sau.

3

Trường THCS Cây Trường

Tuần 01
Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH – Lê Anh Trà
Môn học/ Hoạt động giáo dục: ngữ văn; lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết – tiết 02
Lớp
Ngày dạy

9A3
........ / …..../2023

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách văn hóa Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện tại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt.
2. Năng lực
-Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm.
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện
những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.
3. Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và
đời sống.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện về Bác.
2. HS: soạn bài, tìm những tư liệu nói về Bác.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ
? Quá trình hình thành vốn tri thức nhân loại của HCM ntn ?
2.Giảng kiến thức mới

Tiết trước chúng ta đã thấy và hiểu được nét đẹp trong p/c HCM, còn trong lối sống ở bác có nét
đẹp nào chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp trong văn bản

Hoạt động của thầy và trò
HĐ1 : Phân tích nội dung phần 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2.
? Phần văn bản này nói về thời kỳ nào trong sự
nghiệp cách mạng của Bác.
- HS : Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ tịch nước.
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những khía
cạnh nào, phương diện, cơ sở nào.
- HS : Chỉ ra được các phương diện : nơi ở, trang
phục, ăn uống, tư trang( đồ đạc dùng riêng).
? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như
4

Nội dung ghi bảng

2. Nét đẹp trong lối sống
thanh cao mà giản dị của
Hồ Chí Minh

- Nơi ở và làm việc đơn sơ:
Nhà sàn nhỏ, có vài phòng
- Trang phục giản dị: áo bà
ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép

Trường THCS Cây Trường

thế nào ? Có đúng với những gì em đã quan sát
khi đến thăm nhà Bác ở không ?
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và
đọc lại một vài câu thơ trong bài Thăm cõi Bác
xưa của Tố Hữu:
Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa
? Trang phục của Bác theo cảm nhận của tác giả
như thế nào ? Biểu hiện cụ thể.
- HS : Quan sát văn bản phát biểu.
? Việc ăn uống của Bác như thế nào ? Cảm nhận
của em về bữa ăn với những món đó.
- HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản.
? Qua nd trên em cảm nhận được gì về lối sống
của Hồ Chí Minh. Đường hoàng là chủ tịch nước
– vị trí cao nhất mà có lối sống giản dị, tiết chế
như vậy có phải Bác muốn làm cho khác đời, hơn
đời, tự thần thánh hóa không ?

lốp thô sơ.
- Ăn uống đạm bạc : cá kho,
rau luộc, dưa ghém
- Tư trang ít ỏi: chiếc va li
con, vài bộ quần áo, vài vật
kỉ niệm.
=> Vừa giản dị, vừa thanh
cao.

III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
? Để nêu bật lối sống giản dị Hồ Chí Minh, tác giả - Ngôn ngữ trang trọng (từ
Hán Việt)
đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- kết hợp giữa kể và bình luận, chọn lọc chi tiết - Chọn lọc những chi tiết tiêu
tiêu biểu, biện pháp nghệ thuật đối lập, đan xen biểu.
- Sử dụng hình thức so sánh,
thơ NBK với dùng từ Hán Việt.
biện pháp NT đối lập tương
Hs đọc ghi nhớ
phản.
? Nêu ý nghĩa văn bản.
2. Nội dung
HĐ2 : Ứng dụng liên hệ bài học và tổng kết
* Ghi nhớ ( SGK)
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện
văn hóa trong thời kỳ hội nhập có những thuận lợi 3. Ý nghĩa văn bản
và nguy cơ gì.
Trong thời kì hội nhập ngày
nay chúng ta cần tiếp thu văn
- HS : Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể.
-> Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại, tự tu hóa nhân loại, đồng thời phải
dưỡng rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống có giữ gìn phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc.
văn hóa.
- GVcho HS đọc và ghi nhớ trong SGK và nhấn
mạnh những nội dung chính của văn bản.
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
IV. Luyện tập
3. Củng cố bài giảng
? Lối sống giản dị của bác được thể hiện ở những phương diện nào ?
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác vừa giản dị vừa thanh cao ? (lối sống có văn
hóa đã trở thành 1 quan niệm thẩm mĩ cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
4.Hướng dẫn học tập ở nhà
5

Trường THCS Cây Trường

Vì sao có thể nói lối sống của Bác vừa giản dị vừa thanh cao? (lối sống có văn hóa
đã trở thành 1 quan niệm thẩm mĩ cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
- Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ.
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích.
- Soạn bài các phương châm hội thoại: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai
phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. Vận dụng
phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
Tuần 01
Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Môn học/ Hoạt động giáo dục: ngữ văn; lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết – tiết 03
Lớp
Ngày dạy

9A3
........ / …..../2023

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng
ngôn ngữ ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,
giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3.Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc.
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả
giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại.
2. HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ
Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2. Giảng kiến thức mới
- Hội thoại : hội là nhiều, thoại là đối thoại, trao đổi, nói chuyện ít nhất là 2
người.
- Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những
người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành. Những
quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ,
cách thức, lịch sự...)
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
6

Trường THCS Cây Trường

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm
về lượng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1.
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu
được những điều mà An muốn biết không.
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng
ta phải trả lời như thế nào cho hợp lý.
- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng,
có thể là một địa điểm cụ thể nào đó.
? Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp.
- Gọi hs đọc truyện Lợn cưới áo mới
? Vì sao truyện này lại gây cười (hai anh
đều nói thừa những gì cần nói).
? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo
mới cần nói như thế nào là đủ.
? Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì.
? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân
thủ khi giao tiếp. Lấy ví dụ.
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ2: Giúp HS tìm hiểu phương châm về
chất.
- Gọi 1 HS đọc truyện cười.
? Truyện cười này phê phán điều gì (HS
phát hiện tính nói khoác, nói điều k tin là
đúng).
? Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh
(Không nên nói những điều mà mình
không tin là đúng).
- GV đưa ra tình huống: nếu không biết
chính xác lý do bạn mình nghỉ học thì em
có nên nói bạn bị ốm hay bận việc không?
(nên thông báo để người nghe biết thông
tin đó chưa được kiểm chứng như: hình
như bạn bị ốm nên nghỉ học
- Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương
châm về lượng, thế nào là phương châm về
chất ?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ.
- GV đưa ra ví dụ: Khi người hỏi: “trái cây
này ở đâu?” mà người trả lời là “ở trên
cây” thì người trả lời đã không tuân thủ
phương châm hội thoại nào ?
7

I. Phương châm về lượng
1. Ví dụ:
Vd1: SGK

Cần nói có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít
hơn những gì cần nói.
Vd2: SGK

Không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.
2. Ghi nhớ: SGK/ 9
II. Phương châm về chất
1. Ví dụ:
Không nên nói những điều mà
mình không tin là đúng hay không
có bằng chứng xác thực.
2. Ghi nhớ: SGK/ 10

III. Luyện tập
1. Phát hiện lỗi liên quan đến
phương châm về chất trong một
đoạn văn cụ thể
- Mắc lỗi thừa từ:
a/ nuôi ở nhà (vì gia súc là động vật
được nuôi ở nhà)
b/ có hai cánh (vì chim mặc nhiên
đã có hai cánh)
2. Tìm những thành ngữ có liên

Trường THCS Cây Trường

- Kết luận: vi phạm phương châm về quan đến nội dung liên quan đến
lượng.
phương châm về chất
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập
a/ nói có sách, mách có chứng
b/ nói dối
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
c/ nói mò
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên d/ nói nhăng nói cuội
mắc lỗi gì.
e/ nói trạng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Vi phạm phương châm về chất
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh. 4. a) cách diễn đạt như tôi được
Yêu cầu 2 nhóm lên bảng làm. GV nhận biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm,
xét, ghi điểm.
theo tôi nghĩ giúp người nghe biết
Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội là tính xác thực của nhận định hay
thoại nào.
thông tin mà mình đưa ra chưa được
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
kiểm chứng.
- Yêu cầu HS làm câu a.
b) cách dùng như tôi đã trình bày,
- Nhận xét, kết luận ý kiến HS.
như mọi người đã biết người nói
? Những câu sau vi phạm phương châm
muốn nhắc lại cho người nghe thấy
nào ?
điều mình đã nói, điều mọi người đã
1. Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
biết mà không vi phạm phương
2. Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy
châm về lượng.
ảnh.
3. Ngựa là một loài thú có bốn chân.
→ Phương
châm: ...........................................
3. Củng cố bài giảng
? Muốn tuân thủ phương châm về chất phải chú ý điều gì ?
? Muốn tuân thủ phương châm về lượng phải chú ý điều gì ? lấy 1 vd
4. Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học bài, làm các bài tập còn lại (bài 5).
- Soạn bài “Sử dụng một số… thuyết minh”.
+ Xem lại phần văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.
+ Đọc ví dụ SGK và trả lời câu hỏi

8

Trường THCS Cây Trường

Tuần 01
Tập làm văn

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Môn học/ Hoạt động giáo dục: ngữ văn; lớp 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết – tiết 04
Lớp
Ngày dạy

9A3
........ / …..../2023

A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+ Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
2. Năng lực:
- Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, hợp tác để đặt câu, viết đoạn
văn có sử dụng các biện pháp thuyết minh.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu.
- Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày về đoạn văn
của mình đã chuẩn bị ở nhà.
3. Phẩm chất:
+ Yêu thích viết văn thuyết minh có sử dụng một số BPNT.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: giáo án, bảng phụ.
2. HS: xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ
Đoạn văn sau thuộc kiểu văn bản nào?
“Việt Nam là một trong những quê hương của hoa đào Nhật Tân (Hà Nội) nổi
tiếng là xứ sở của đào Bích, đào Phai. Đào Nhật Tân càng nổi tiếng khi nó gắn với
sự tích người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ sau khi đại thắng quân Thanh đã cho
mang cành đào từ Thăng Long vào Phú Xuân tặng công chúa Ngọc Hân để báo tin
vui”.
- KL: đây là kiểu văn bản thuyết minh.
2. Giảng kiến thức mới

Hoạt động của thầy và trò
HĐ1: Giúp HS ôn lại kiểu văn bản thuyết minh
và tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
Gv hỏi : Văn bản thuyết minh có những tính
chất nào. Nó được viết ra nhằm mục đích gì.
- Tính chất: khách quan, xác thực và hữu ích;
chính xác, rõ ràng và hấp dẫn.
- Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
9

Nội dung ghi bảng
I. Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh:
1. Ôn tập văn bản thuyết
minh.

Trường THCS Cây Trường

chất các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội.
? Có mấy phương pháp thường dùng trong văn
bản thuyết minh.
- (Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, nêu số liệu,
liệt kê, so sánh…).
HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản thuyết
minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.
- Gọi 2 HS đọc văn bản.
Gv hỏi : Văn bản trên thuyết minh về đối tượng
nào ? đối tượng đó có đặc điểm gì ? đặc điểm đó
có khó thuyết minh không ? Vì sao ?
- Gợi ý : sự kì lạ của đá và nước ở Hạ Long là
vô tận, khó thuyết minh vì đối tượng trìu tượng.
? Văn bản có cung cấp được tri thức một cách
khách quan về đối tượng không. (có)

2. Viết văn bản thuyết minh
có sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật
a. Tìm hiểu VB “Hạ Long Đá và Nước”
- Thuyết minh về sự kỳ lạ của
đá và nước ở Hạ Long là vô
tận.
- Phương pháp: giải thích, liệt
kê.

- Biện pháp nghệ thuật: liên
tưởng, tưởng tượng, miêu tả,
-GV hỏi : Ngoài các phương pháp thuyết minh
nhân hóa.
đã sd, tác giả còn sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
+ Miêu tả sinh động kết hợp với sự liên tưởng
bay bổng: "Chính nước làm cho đá sống dậy…
có tâm hồn".
+ Giải thích về vai trò của nước: "Nước tạo
nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi cách".
+Tiếp theo là phân tích về sự sống của đá và
nước TG dùng biện pháp tưởng tượng để đưa
người đọc vào thế giới những cuộc dạo chơi
( thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng,
hoặc chèo nhẹ, hoặc lướt nhanh, hoặc tùy hứng -> Văn bản trở nên sinh động,
hấp dẫn.
lúc nhanh lúc dừng…).
- GV hỏi : Tg đã trình bày được sự kì lạ của Hạ
Long chưa? Trình bày được như thế là nhờ biện b.Ghi nhớ (SGK/13)
pháp gì?
HS trả lời : Tg đã trình bày được sự kì lạ của II. Luyện tập
Hạ Long. Trong bài này tg đã sử dụng biện pháp 1. Đọc văn bản sau…
tưởng tượng và liên tưởng: tưởng tượng những - Tính chất thuyết minh: giới
thiệu những tri thức khách
cuộc dạo chơi, đúng hơn là các khả năng dạo
quan về loài ruồi.
chơi
+ Những tính chất chung về
- GV hỏi : vậy việc sử dụng một số biện pháp họ, giống, loài.
10

Trường THCS Cây Trường

nghệ thuật trong vb thuyết minh có tác dụng gì? + Các tập tính sinh sống.
- HS trả lời :Văn bản trở nên sinh động, hấp + Đặc điểm cơ thể…
- Phương pháp thuyết minh:
dẫn.
định nghĩa, phân loại, nêu số
liệu, liệt kê.
? Ngoài các biện pháp được tác giả sử dụng - Biện pháp nghệ thuật: kể
trong bài, còn những biện pháp nào có thể vận chuyện, tạo tình tiết miêu tả,
dụng (HS thử nêu một số biện pháp nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ.
Gây hứng thú cho người
khác).
? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết: để văn bản đọc, vừa vui, vừa thêm tri
thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn, người ta thức.
thường vận dụng những biện pháp nghệ thuật
nào.
- GV khái quát lại và gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Gọi HS đọc văn bản.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện trình
bày kết quả.
- GV nhận xét, kết luận.
3. Củng cố bài giảng
? Những biện pháp nghệ thuật nào có thể đưa vào văn bản thuyết minh? Thời
lượng cuả các BPNT trong văn bản thuyết minh ntn? mục đích chính của vb thuyết
minh là gì?
? Nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
4. Hướng dẫn học tập ở nhà
- Học bài, làm bài tập còn lại.
- Soạn bài “Luyện tập…. thuyết minh”.
- Chia nhóm cho HS về nhà lập dàn ý và viết phần mở bài:
+ Nhóm 1, 2 : thuyết minh cái quạt.
+ Nhóm 3, 4: thuyết minh cái nón.
Tuần 01
Tập làm văn
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Môn học/ Hoạt động giáo dục: ngữ văn; lớp 9
Thời gian thực hiện: 01 tiết – tiết 05
Lớp
Ngày dạy

9A3
........ / …..../2023

A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái
kéo.v.v.)
- Hiểu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh .
11

Trường THCS Cây Trường

2. Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn
ngữ ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,
giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3.Phẩm chất
- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuạt vào văn bản thuyết minh.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: giáo án, bảng phụ, dàn bài mẫu.
2. HS: soạn bài theo sự yêu cầu.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ
? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp
dẫn, chúng ta phải làm gì ?
2. Giảng kiến thức mới
Giới thiệu mục đích, nội dung của tiết Luyện tập.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
HĐ1
I. Củng cố kiến thức
- Hướng dẫn củng cố kiến thức.
1. Yªu cÇu vÒ néi dung, h×nh
- Một số biện pháp nghệ thuật trong thuyết thøc
minh.
- VÒ néi dung: V¨n b¶n thuyÕt
minh ph¶i nªu ®îc c«ng dông, cÊu
HĐ2: Luyện tập trên lớp :
- Trình bày dàn bài theo nhóm đã phân công. t¹o, chñng lo¹i, lÞch sö cña c¸c ®å
Cho hs thảo luận nhanh để thống nhất lại để dïng nãi trªn, caùch baûo quản
trình bày dàn ý.
- VÒ h×nh thøc: ph¶i biÕt vËn dông
- Gọi đại diện nhóm 1 trình bày dàn ý chi tiết mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt ®Ó
gióp cho v¨n b¶n thuyÕt minh sinh
thuyết minh chiếc nón.
- Gọi đại diện nhóm 3 trình bày dàn ý chi tiết ®éng, hÊp dÉn.
2. Một số BPNT
thuyết minh về cái quạt.
Xen kẽ với thơ, ca dao…
- Gv cho hs nhận xét, bổ sung, gv chốt, hs ghi II. Luyện tập trên lớp
1.Lập dàn bài
vào vở.
* Đề bài: Thuyết minh về chiếc
? Nêu dự kiến của em về việc sử dụng các nón:
biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh ? a. Mở bài: Giới thiệu về chiếc nón.
b. Thân bài:
- Gợi ý thực hành
- Lịch sử chiếc nón.
Viết từng phần.
- Cấu tạo của chiếc nón.
- Qui trình làm ra chiếc nón.
a. Viết đoạn mở bài:
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ
(Cần chú ý đưa biện pháp nghệ thuật vào.)
thuật của chiếc nón.
c. Kết bài: Cảm nghĩ chung về
b. Viết đoạn thân bài
chiếc nón trong đời sống hiện đại.
* Lịch sử chiếc nón
-Nón Việt Nam có lịch sử rất lâu đời
* Đề bài : Thuyết minh về cái
12

Trường THCS Cây Trường

-Hình ảnh chiếc nón đã được chạm khắc trên quạt
trống đồng Ngọc Lũ, trên thạp đồng Đào a. Mở bài: nêu định nghĩa về cái
Thịnh vào khoảng 2500-3000 năm về trước . quạt.
b. Thân bài:
- Từ xa xưa, nón đã hiện diện trong ĐS - Nêu công dụng của cái quạt:
thường ngày của người VN, trong cuộc chiến + Để quạt khi trời nóng.
tranh giữ nước.
+ Để trang trí.
* Cấu tạo và quy trình làm nón
+ Để biểu diễn nghệ thuật.
- Nón gồm có khung nón, vành nón, chóp - Cấu tạo của cái quạt:
nón,lá nón và quai nón.
+ Ốc xoắn: bằng sắt.
- Lá nón có thể làm từ lá dừa hoạc lá cọ.
+ Khung quạt: bằng nan, sắt.
- Lá được mua về phải được chọn lọc, phân + Đồ bao bọc: bằng ni lông, giấy.
loại rồi đem phơi dăm ba ngày cho đến khi - Chủng loại: quạt nan, giấy, điện.
màu xanh của lá chuyển dần sang màu trắng - Lịch sử của cái quạt: có từ lâu
sau đó lá nón được miết cho thật phẳng mà đời.
vẫn giữ được độ dẻo và mềm.
c. Kết bài: bày tỏ cảm nghĩ về
- Tre đem về chuốt thành những chiếc nan chiếc quạt.
vành tròn trặn, bóng bảy. Những nan vành
được uốn thành vòng tròn gọi vành nón,với 2. Thực hành
hai đầu tre được kết liền với nhau bằng một
a. Viết đoạn mở bài:
mối buộc chỉ khéo léo.
- Sau đó đến bước dựng khuôn, xếp vành,
lợp lá và chằm nón. Lá xếp phải đều tay,thật VD: Chiếc nón trắng Việt Nam
khít để khi giơ nón lên soi trong nắng không không phải chỉ dùng để che mưa
che nắng mà dường như nó còn là
có chỗ thưa, chỗ dày
- Công đoạn khó nhất để tạo ra dược một một phần không thể thiếu để góp
chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón). phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng
Người ta khâu nón bằng sợi chỉ cước trong cho người phụ nữ Việt Nam.
suốt, sao cho người thợ phải thật kiên trì, Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca
khéo léo và tỉ mỉ vì chỉ cần sơ sẩy một chút là dao “Qua đình ngả nón trông đình
- Đình bao nhiêu ngói thương
lá nón bị nhăn và rách.
- Khâu xong, người thợ phải hơ nón bằng hơi mình bấy nhiêu”. Vì sao chiếc nón
trắng lại được người Việt Nam nói
diêm để nón trở nên trắng và không bị mốc.
- Cuối cùng là quệt một lớp dầu mỏng lên chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng
nón giúp cho chiếc nón vừa sáng bóng vừa yêu quý và trân trọng như vậy ?
Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm
bền đẹp.
*Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của hiểu về lịch sử, cấu tạo và công
dụng của chiếc nón trắng nhé.
chiếc nón
- Trên đất nước ta hiện nay có rất nhiều làng
truyền thống với nghề làm nón: làng b. Viết đoạn Thân bài
Chuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú
Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội), làng nón c. Viết đoạn Kết bài
Thổ Ngoạ (Quảng Bình)...Từ những làng
nghề này, chiếc nón trắng đã toả đi khắp nơi
trên đất nước, đặc biệt là chiếc nón đã có mặt
tại thị trường các nước: Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc và nhiều nước châu Âu đem
13

Trường THCS Cây Trường

lại nguồn thu nhập ổn định cho những người
thợ làm nón.
- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một
phần cuộc sống của người VN. Đó là người
bạn thuỷ chung của những con người lao
động một nắng hai sương. Trong nghệ thuật,
tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo
dài duyên dáng thể hiện tính dịu dàng, mềm
mại và kín đáo của những phụ nữ VN. Chiếc
nón lá chính là biểu tượng của VN và là đồ
vật truyền thống phổ biến trên mọi miền đất
nước.
c. Viết đoạn Kết bài
"Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"
Trên con đường phát triển, công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, ĐS vật chất và tinh
thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang
trọng hơn nhưng những câu hát,bài ca về hình
ảnh quê hương với chiếc nón bình dị vẫn là
sợi nhớ , sợi thương giăng mắc trong hồn
người man mác và bâng khuâng có bao giờ
vơi.
HĐ3: Bài tập
Đề : Thuyết minh về cái quạt
- GV nhận xét chung về cách xây dựng dàn ý
chi tiết, cách sử dụng biện pháp nghệ thuật và
cách viết phần mở bài của cả 2 nhóm.
- GV cho học sinh quan sát dàn ý chi tiết và
cách viết phần mở bài cho một trong hai đề
mà HS vừa LT do Gv chuẩn bị ở bảng phụ.
HĐ4:
Luyện tập ở nhà
- GV yêu cầu HS 2 nhóm về nhà viết thành
bài hoàn chỉnh cho đề bài LT trên.
3.Củng cố bài giảng
4.Hướng dẫn học tập ở nhà
- Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý của mình, tập viết đoạn văn cho phần mở bài.
- Đọc bài đọc thêm ( SGK/16).
- Soạn bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”.

14

Trường THCS Cây Trường

Tuần 02
Văn bản
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH (G. G. Mác két)
Môn học/ Hoạt động giáo dục: ngữ văn; lớp 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết – tiết 06
Lớp
Ngày dạy

9A3
........ / …..../2022

A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
2. Năng lực:
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến
tranh hạt nhân.
+ Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để
đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình.
+ Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới
hoà bình.
3. Phẩm chất: Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ
hoà bình trên thế giới.
B. CHUẨN BỊ
1. GV: tư liệu, tranh ảnh, một số mẩu chuyện chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hòa
bình.
2. HS: tìm những tư liệu nói về chiến tranh hạt nhân và những việc làm bảo vệ
hòa bình.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra kiến thứ cũ (5phút)
Hãy kể một câu chuyện nói về lối sống giản dị của Hồ Chí Minh ?
Lối sống giản dị của Bác được thể hiện ntn qua bài p/c HCM
2.Giảng kiến thức mới
Trong lịch sử thế giới đã xảy ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu giữa các
quốc gia, các dân tộc. Đặc biệt trong thế kỉ XX, thế giới diễn ra 2 cuộc chiến tranh
tàn khốc nhất của nhân loại đã cướp đi hàng chục triệu sinh mạng con người, phá
huỷ bao nhiêu công trình kiến trúc, thiệt hại hàng chục tỉ Đô la Mĩ. Trước nguy cơ
đó, cả thế giới đã có nhiều cố gắng nhằm giảm mối đe doạ hạt nhân, như hiệp ước
cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược giữa Liên Xô và Mĩ. Văn bản này là đoạn
trích bản tham luận của nhà văn Mác-két phát biểu trong hội nghị sáu nước họp
tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ trang.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
15

Trường THCS Cây Trường

HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả G. G.
Mác két.
- Nhận xét, khái quát lại và giải thích từ “hiện
thực huyền ảo”- hiện tượng thực tế nhưng
không biết nguyên nhân xảy ra htg đó. (vd bắt
đầu một ngày với rất nhiều sự việc xảy ra nhưng
không hiểu nổi tại sao ngày hôm đó lại gặp
nhiều may mắn và thuận lợi như vậy...)
? Văn bản “Đấu tranh cho một thế gới hòa bình”
ra đời trong hoàn cảnh nào.
- Ông là nhà văn yêu chuộng hòa bình. Đây là
bài văn trích từ bài tham luận của ông.
HĐ2: Hướng dẫn HS cách đọc và tìm hiểu VB.
- Cách đọc: giọng rõ ràng dứt khoát, chú ý đọc
đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các từ
viết tắt.
? Văn bản trên được viết theo phương thức biểu
đạt gì (HS phát hiện phương thức biểu đạt chính
là nghị luận).
Gv : Hãy nêu luận điểm chính của văn bản trên.
Luận điểm trên được triển khai qua những luận
cứ nào.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cử đại diện
trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, khái quát và đưa ra đáp án (trên
bảng phụ).
- Luận điểm:
+ Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng
khiếp vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy là
nhiệm vụ của toàn nhân loại.
- Luận cứ:
+ Kho vũ khí đang tàng trữ hiện nay có thể hủy
diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ
mặt trời.
+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm lãng phí cơ
hội cải thiện đời sống cho hàng tỉ người (xã hội,
y tế, giáo dục…)
+ Chiến ...
 
Gửi ý kiến