Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 08h:46' 19-04-2023
Dung lượng: 660.8 KB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 08h:46' 19-04-2023
Dung lượng: 660.8 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
TUÇN 13
Ngày thứ : 1
Ngày soạn:27/11/2022.
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 28 tháng 11 năm 2022.
To¸n
TIẾT 61: Giíi thiÖu nh©n nhÈm sã cã hai ch÷ sè víi 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- BiÕt c¸ch thùc hiÖn nh©n nhÈm sè cã hai ch÷ sè víi 11.
2. Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic, NL quan sát,...
3.Phẩm chất:
- Yªu thÝch m«n häc.
II. §å dïng d¹y- häc :
1. GV: máy tính, bài giảng điện tử
2. HS : S¸ch vë, ®å dïng m«n häc, điện thoại thông minh.....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS tham gia chơi
2 x 134 x 5
42 x 5 x 2
- Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân
138 x 4 x 25
nhẩm với 10, 100, 1000,...
5x9x3x2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép sẻ lớp
tính trên.
27
x11
27
27
297
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 27.
của phép nhân trên?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của
+ Số 297 chính là số 27 sau khi được
phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7
Các chữ số giống và khác nhau ở điểm
= 9) vào giữa.
nào?
+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 * 2 cộng 7 = 9
như thế nào?
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297.
* Vậy 27 x 11 = 297
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.
- HS nhẩm vào giấy nháp – Chia sẻ
1
- GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai
chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp
hai chữ số lớn hơn 10 như các số
48,57, … thì ta thực hiện thế nào?
b. Viết lên bảng phép tính 48 x 11=?
- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
đã học trong phần a để nhân nhẩm 11.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên.
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhẩm
48
x11
48
48
528
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 48.
của phép nhân trên?
+ Vậy em hãy dựa vào bước cộng các + 48 x 11 = 528.
tích riêng của phép nhân 48 x11 để - 8 là hàng đơn vị của 48.
nhận xét về các chữ số trong kết quả - 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
phép nhân
của 48 (4 + 8 = 12).
- 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12
nhớ sang
- 4 công 8 bằng 12.
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48
thế nào?
được 428.
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
+ Vậy 48 x 11 = 528.
- BT: nhân nhẩm 58 x 11.
- HS thực hiện nhẩm cá nhân- chia sẻ
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhân
nhẩm.
3. Luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, vận dụng vào giải toán có lời
văn.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính nhẩm.
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết Đ/a:
quả vào vở.
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- Củng cố cách nhân nhẩm một số với
11.
Bài 3:
- Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài
toán
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
2
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở
của HS
* Giúp đỡ hs M1+M2
Bài giải
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 (hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm)
Bài 2:
a) X : 11 = 25
b) X : 11 = 78
X
= 25 x 11
X
= 78 x 11
X
= 275
X
= 858
Bài 4: Ý đúng: b
- Ghi nhớ cách nhân nhẩm số có 2 chữ số
với 11
BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức
sau bằng cách thuận tiện:
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p) (2p)
a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TËp ®äc
TIẾT 25: Ngêi t×m ®êng lªn c¸c v× sao.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- HiÓu c¸c tõ ng÷ trong bµi:
- HiÓu néi dung c©u chuyÖn: Ca ngîi nhµ khoa häc vÜ ®¹i Xi-«n-cèp-X ki nhê khæ c«ng
nghiªn cøu kiªn tr×, bÒn bØ suèt 40 n¨m ®· thÓ hiÖn thµnh c«ng m¬ íc t×m ®êng ®Õn c¸c
v× sao
2. Năng lực :
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Phẩm chất :
- Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trvận
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế giới
3
công như thế nào?
với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xiôn-cốp-xki.
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa
một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng trang trọng, cảm hvận, ca
ngợi, khâm phục.
- Lắng nghe
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.
+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm
thôi.
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại.
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, non
nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
b.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên
trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên bầu
trời.
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà
4
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki
của Xi-ôn-côp-xki?
tìm cách bay vào không trung.
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-cốpxki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki đã
côp-xki đã làm gì?
đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì
hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm
lần.
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông đã
mình như thế nào?
sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì
suông, để dành tiền mua sách vở và dụng
cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không ủng hộ
phát minh bằng khinh khí cầu bay bằng
kim loại của ông nhưng ông không nản
chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế
thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành
phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc
pháo thăng thiên.
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước
công là gì
mơ đẹp chinh phục các vì sao, có nghị
lực, quyết tâm thực hiện ước mơ.
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
*Quyết tâm chinh phục bầu trời.
+ Nêu nội dung chính của bài.
Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa
học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ công
nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm
đã thực hiện thành công ước mơ lên các
vì sao.
- HS ghi nội dung bài vào vở
c. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật.
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
3. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki?
- HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo - Nêu các tấm gương về những người bền
đuổi ước mơ đến cùng
bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết trong
5
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
chÝnh t¶(Nghe viÕt)
TIẾT 13 : Ngêi t×m ®êng lªn c¸c v× sao
I.Môc tiªu :
1. Kiến thức:
- Nghe viÕt ®óng chÝnh t¶ tr×nh bµy ®óng 1 ®o¹n trong bµi: Ngêi t×m ®êng lªn c¸c v× sao
2. Năng lực :
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Phẩm chất :
- Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
- GV dẫn vào bài mới
với vận động tại chỗ
2. Hình thành kiến thức mới:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Đoạn văn viết về nhà bác học người
Nga Xi-ôn-côp-xki.
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi + ....đọc không biết bao nhiêu là sách,
ước mơ như thế nào?
hì hục làm thí nghiệm hàng trăm lần,
tiết kiệm tiền mua sách và dụng cụ thí
nghiệm.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,
viết.
…
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Luyện tập thực hành:
a. Viết chính tả (15')
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
6
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
b. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
c. Làm bài tập chính tả.(5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
tổ
hành của GV
Đáp án:
Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng
lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ
lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ,
lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố
lăng, lộ liễu….
-Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng
nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê,
non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô
nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Đáp án:
a. nản chí
b. lí tưởng
c. lạc đường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
chính tả
- Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài
2a.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
*******************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn:27/11/2022
7
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 29 tháng 11 năm 2022.
To¸n(tiẾt 62)
Nh©n víi sè cã ba ch÷ sè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- BiÕt thùc hiÖn nh©n víi sè cã ba ch÷ sè.
- NhËn biÕt tÝch riªng thø nhÊt vµ tÝch riªng thø hai, tÝch riªng thø ba trong phÐp nh©n
víi sè cã ba ch÷ sè.
2. Năng lực:
- Áp dông phÐp nh©n víi sè cã ba ch÷ sè ®Ó gi¶i c¸c bµi to¸n cã liªn quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bài giảng điện tử, SGK
2. HS: SGk, bút...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5p)
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp
tổng tính:
164 x 123
164 x 123 =?
= 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 1640 + 3280 + 492 = 20172.
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ:
164 x 23
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó
phép tính?
thực hiện một phép cộng 3 số
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể
đặt tính 164 x 123?
- HS chia sẻ cách đặt tính – HS
thực hiện phép tính - Chia sẻ
nhóm 2 - Chia sẻ lớp
164
x123
8
492
328
164
20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính.
+ Lần lượt nhân từng chữ số của
123 x164 theo thứ tự từ phải sang
trái
- GV giới thiệu:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai.
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng
+Tích riêng thứ hai viết lùi sang
bên trái 1 cột vì nó là 328 chục,
nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích
riêng thứ ba viết lùi sang bên trái
hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết
đầy đủ là 16 400.
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo YC của GV.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2Chia sẻ lớp
a. 248
b. 1163
c. 3124
x
x
x
321
125
213
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài,
Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài
Bài giải
trong vở của HS.
Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 (m2)
Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ
thành sớm)
lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0
9
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
- Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ
số.
BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất
hình chữ nhật có chu vi là 456m,
chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính
diện tích của khu đất đó?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
LuyÖn tõ vµ c©u(tiẾt 25)
Më réng vèn tõ: ý chÝ - NghÞ lùc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. KiÕn thøc:
-HÖ thèng ho¸ vµ hiÓu s©u thªm c¸ tõ ng÷ ®· häc trong bµi thuéc chñ ®iÓm:Cã chÝ th×
nªn
2. Năng lực:
-LuyÖn tËp më réng vèn tõ chñ ®iÓm trªn, hiÓu s©u h¬n c¸c tõ ng÷ thuéc chñ ®iÓm
-BiÕt c¸ch sö dông nh÷ng tõ ng÷ nãi trªn.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3p)
- TBHT điều hành lớp nhận xét, trả
lời
+ Có mấy cách để biểu thị mức độ của đăc + Có 3 cách: thêm vào trước tính từ
điểm, tính chất?
các từ: rất, quá ,lắm; tạo từ ghép, từ
láy từ tính từ đã cho; sử dụng phép
so sánh.
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ của các + rất trắng, quá xấu, trăng trắng,
đặc điểm, tính chất sau: trắng, xấu.
xấu xí, xấu như ma, trắng như vôi,....
- GV nhận xet, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước
đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ
điểm đang học.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ:
Nhóm 2-Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc
- GV phát phiếu học tập
Đ/a:
a. Nói lên ý chí, nghị lực của con
10
người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,
bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,
kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững
tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
b. Các từ nói lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người.
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,
gian lao, gian truân, thử thách, thách
thức, chông gai,…
- Kết luận, chốt đáp án, cùng HS giải
nghĩa một số từ: quyết chí, kiên nhẫn,
gian truân, thách thức (sử dụng từ điển)
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2:
Cá nhân –Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Hs tự hoàn thành bài tập sau đó đọc
- Nhận xét, sửa sai, khen/ động viên.
từng câu.- HS khác nhận xét
VD:
* Giúp đõ hs M1+M2 đặt câu hoàn + Người thành đạt đều là người rất biết
chỉnh.
bền chí trong sự nghiệp của mình.
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi
lần con người được trưởng thành.
- Chốt lại hình thức và nội dung của
câu
Bài 3:
Cá nhân-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc thành tiếng yêu cầu: Viết về
một người do có ý chí nghị lực vươn lên
để vượt qua nhiều thử thách, đạt được
thành công.
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung +một người do có ý chí nghị lực vươn
gì?
lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt
được thành công.
+ Bằng cách nào em biết được người * Đó là bác hàng xóm nhà em.
đó?
*Đó chính là ông nội em.
*Em biết khi xem ti vi.
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.
- HS viết bài và đọc trước lớp
- Lớp nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS trình bày đoạn văn.
- GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
câu (nếu có) cho từng HS.
- Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ thuộc
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
chủ điểm
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
11
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
***********************
Khoa häc(TiÕt 25)
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Nắm được quy trình sản xuất nước sạch
2. Năng lực
- Thực hành lọc nước
3. Phẩm chất
- Biết sử dụng nước sạch, đun sôi nước để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài giảng, máy tính
- HS: trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động, kết nối (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời + Nước chiếm phần lớn trọng lượng
sống của người, động vật, thực vật?
cơ thể. . .
+ Nước có vai trò gì trong sản xuất nông + Nước được sủ sụng để tưới tiêu
nghiệp? Lấy ví dụ.
trong nông nghiệp. . .
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (20p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả
được vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu một số đặc điểm của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc - Báo cáo kết quả chuẩn bị
chuẩn bị của nhóm mình.
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và thực + HS đọc nội dung SGK. (T52)
- HS làm việc theo nhóm – Chia sẻ
hành.
kết quả trước lớp:
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
+ Miếng bông lọc chai nước mưa
(máy, giếng) sạch không có màu hay
mùi lạ vì nước này sạch.
+ Miếng bông lọc chai nước sông
(hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu
vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ
đọng lại vì nước này bẩn, bị ô
nhiễm.
12
+ Qua thí nghiệm chvận tỏ nước sông hay
hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có
nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống?
GV: Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta nhìn thấy, còn
có những sinh vật mà mắt thường không
thể nhìn thấy. Với kính lúp chúng ta sẽ biết
được những điều lạ ở nước sông, hồ, ao.
- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)
qua kính hiển vi.
- Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn
thấy trong nước đó.
HĐ2: Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
+ Những thực vật, sinh vật em nhìn
thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá,
tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung
quăng, …
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, đưa ra ý kiến.
Nhóm 4- Lớp
- HS nhận phiếu và thảo luận theo
nhóm.
Phiếu học tập.
Tiêu
chuẩn
1. Màu
Nước bị ô nhiễm
Nươc
sạch
2. Vị
3. Mùi
4. Vi sinh vật
Phiếu có kết quả đúng là:
Tiêu
Nước
bị
ô
chuẩn
nhiễm
1. Màu
Có màu, vẩn
đục
2. Vị
3. Mùi
Có mùi hôi
4.
Vi Nhiều quá mức
sinh vật
cho phép
Nước sạch
Không màu,
trong suốt
Không vị
5.
chất
tan
Các
hoà
- HS sửa chữa phiếu.
Không
có
hoặc
ít
không
đủ
gây hại
5.
Các Chứa các chất Không
có
chất hoà hoà tan có hại hoặc co ù. . .
tan
cho SK
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
+ Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
+ Không xả rác xuống ao hồ, sông,
+ Nguồn nước ô nhiễm có ảnh hưởng tới
ngòi.
không khí không?
+ Tuyên truyền, vận động mọi người
13
cùng giữ gìn, bảo vệ môi trường....
+ Nước bị ô nhiễm làm cho bầu
không khí cũng ô nhiễm do bị mùi
hôi thối của nước bốc lên.
- Vẽ và trưng bày tranh về ô nhiễm
nguồn nước và tác hại của ô nhiễm
nguồn nước.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống
ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
2. Năng lực
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ:
+ Nhà ở thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp;
của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn
tóc và chít khăn mỏ quạ.
* HS năng khiếu: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng
nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc.
* GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng
bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề
này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở
đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục,
lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ
- HS: SGK, tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (5p)
- TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
+ ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi + Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp nên.
đắp nên.
+ Trình bày đặc điểm địa hình và sông + Đồng bằng có địa hình thấp, bằng
ngòi của ĐB Bắc Bộ?
phẳng, sông chảy ở đồng bằng uốn
lượn quanh co.
14
- GV giới thiệu bài mới
2. HT kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả
nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Sử dụng tranh
ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động: Chủ nhân của đồng
Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
bằng:
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân đông đúc nhất nước ta.
hay thưa dân?
+ Chủ yếu là người Kinh.
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ
yếu là dân tộc gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV cho các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Làng với nhiều nhà quây quần bên
+ Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ nhau.
có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít + Nhà được xây chắc chắn, xung quanh
nhà).
có sân, vườn, ao. . . .
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của
người Kinh? (nhà được làm bằng
những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn + Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao
sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm bọc. Mỗi làng thường có. . .
đó?
+ Ngày nay, nhà ở và làng của của
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
người dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. . .
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như
thế nào?
***GV giúp HS hiểu và nắm được các
ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm
của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài
nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó.
Ví dụ: Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có
2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì
chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là
mùa xuân và thu. Mùa đông thường có
gió mùa đông bắc mang theo không
khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời
lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng,có gió
mát từ biển thổi vào. Vì vậy, người
dân thường làm nhà có cửa chính quay
về hướng Nam để tránh gió rét và đón
15
ánh nắng mùa đông, đón gió biển thổi
vào mùa hạ. Đây là nơi hay có bão (gió
rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà
cửa, cây cối nên người dân phải làm
nhà kiên cố, có sức chịu đựng được
bão…
HĐ 2: Trang phục và lễ hội
- GV cho HS dựa vào hình 2, 3, 4 và
kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết
của mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền
thống của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ.
Nhóm 4 – Lớp
+ Nam mặc quần trắng, áo dài the,
khăn xếp màu đen. Nữ mặc váy đen, áo
dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng
thắt ruột tượng (khăn lụa dài) chít khăn
mỏ quạ.
+ Vào mùa xuân, để cầu cho một năm
mới được mạnh khoẻ, bội thu,. .
+ Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu
cờ người, thi nấu cơm,. . .)
+ Người dân thường tổ chức lễ hội + Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội
vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì? Gióng,. .
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? - HS nối tiếp đọc ghi nhớ
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của - HS nêu các biện pháp tiết kiệm năng
người dân ĐB Bắc Bộ?
lượng, BVMT như:
- Nêu bài học
+ Tiết kiệm than, điện...
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
+ Có hệ thống xử lí khói thải...
Liên hệ GD SDTKNL: Những nghề
thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ
ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các - Sưu tầm và triển lãm các tranh ảnh về
nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng
lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vì
vậy cần có ý thức sử dụng năng lượng
khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói
trên, đồng thời bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
* dặn dò: HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày thứ : 3
Ngày soạn:27/11/2022.
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 30 tháng 1 năm 2022.
To¸n(tiẾt 63)
Nh©n víi sè cã ba ch÷ sè (TiÕp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-BiÕt c¸ch thùc hiÖn phÐp nh©n víi sè cã ba ch÷ sè (T/ H : cã ch÷ sè hµng chôc lµ 0.
16
2. Năng lực:
-¸p dông phÐp nh©n víi sè cã ba ch÷ sè ®Ó gi¶i c¸c bµi to¸n cã liªn quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng, máy tính,....
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3p)
- TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét
- Đặt tính rồi tính: 258 x 203
258
x 203
774
000
1516
152374
- GV nhận xét, đánh giá chung
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ
lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện)
258 x 203 =
* Ta có:
258
x 203
774
000
1516
152374
+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ
hai của phép nhân 258 x 203
số 0.
+ Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng + Không, vì bất cứ số nào cộng với 0
các tích riêng không?
cũng bằng chính số đó.
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số
0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 - HS quan sát, lắng nghe
chúng ta không thể viết tích riêng này.
Khi đó ta viết như sau:
258
x 203
774
1516
152374
+ Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi
ba ?
sang trái hai cột so với tích riêng thứ
nhất.
17
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại - HS thực hiện cá nhân vào nháp
phép nhân 258 x 203 theo cách viết
gọn.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2
3. Luyện tập, thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số...
Ngày thứ : 1
Ngày soạn:27/11/2022.
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 28 tháng 11 năm 2022.
To¸n
TIẾT 61: Giíi thiÖu nh©n nhÈm sã cã hai ch÷ sè víi 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- BiÕt c¸ch thùc hiÖn nh©n nhÈm sè cã hai ch÷ sè víi 11.
2. Năng lực : Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận
logic, NL quan sát,...
3.Phẩm chất:
- Yªu thÝch m«n häc.
II. §å dïng d¹y- häc :
1. GV: máy tính, bài giảng điện tử
2. HS : S¸ch vë, ®å dïng m«n häc, điện thoại thông minh.....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS tham gia chơi
2 x 134 x 5
42 x 5 x 2
- Nêu cách tính thuận tiện, cách nhân
138 x 4 x 25
nhẩm với 10, 100, 1000,...
5x9x3x2
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
a. GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- chia
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép sẻ lớp
tính trên.
27
x11
27
27
297
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 27.
của phép nhân trên?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của
+ Số 297 chính là số 27 sau khi được
phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27? viết thêm tổng hai chữ số của nó (2 + 7
Các chữ số giống và khác nhau ở điểm
= 9) vào giữa.
nào?
+ Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 * 2 cộng 7 = 9
như thế nào?
* Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27
được 297.
* Vậy 27 x 11 = 297
- Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11.
- HS nhẩm vào giấy nháp – Chia sẻ
1
- GV: Các số 27, 41 đều có tổng hai
chữ số nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp
hai chữ số lớn hơn 10 như các số
48,57, … thì ta thực hiện thế nào?
b. Viết lên bảng phép tính 48 x 11=?
- Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm
đã học trong phần a để nhân nhẩm 11.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên.
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhẩm
48
x11
48
48
528
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng + Đều bằng 48.
của phép nhân trên?
+ Vậy em hãy dựa vào bước cộng các + 48 x 11 = 528.
tích riêng của phép nhân 48 x11 để - 8 là hàng đơn vị của 48.
nhận xét về các chữ số trong kết quả - 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số
phép nhân
của 48 (4 + 8 = 12).
- 5 là 4 + 1 với 1 là hang chục của 12
nhớ sang
- 4 công 8 bằng 12.
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48
thế nào?
được 428.
+ Thêm 1 vào 4 của 428 được 528.
+ Vậy 48 x 11 = 528.
- BT: nhân nhẩm 58 x 11.
- HS thực hiện nhẩm cá nhân- chia sẻ
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
nhóm 2- chia sẻ lớp- Nêu cách nhân
nhẩm.
3. Luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Thực hiện thành thạo nhân nhẩm với 11, vận dụng vào giải toán có lời
văn.
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính nhẩm.
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS tự nhân nhẩm và ghi kết Đ/a:
quả vào vở.
34 x 11 = 374
11 x 95 = 1045
82 x 11 = 902
- Củng cố cách nhân nhẩm một số với
11.
Bài 3:
- Đọc đề bài – Hỏi đáp nhóm 2 về bài
toán
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
2
- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở
của HS
* Giúp đỡ hs M1+M2
Bài giải
Số hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 (hàng)
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
Bài 2+ 4: (Bài tập chờ dành cho HS - HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
hoàn thành sớm)
Bài 2:
a) X : 11 = 25
b) X : 11 = 78
X
= 25 x 11
X
= 78 x 11
X
= 275
X
= 858
Bài 4: Ý đúng: b
- Ghi nhớ cách nhân nhẩm số có 2 chữ số
với 11
BT PTNL: Tính giá trị của các biểu thức
sau bằng cách thuận tiện:
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p) (2p)
a. 12 x 11 + 211 x 11 + 11 x 33
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
b. 132 x 11 - 11 x 32 - 54 x 11
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
TËp ®äc
TIẾT 25: Ngêi t×m ®êng lªn c¸c v× sao.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- HiÓu c¸c tõ ng÷ trong bµi:
- HiÓu néi dung c©u chuyÖn: Ca ngîi nhµ khoa häc vÜ ®¹i Xi-«n-cèp-X ki nhê khæ c«ng
nghiªn cøu kiªn tr×, bÒn bØ suèt 40 n¨m ®· thÓ hiÖn thµnh c«ng m¬ íc t×m ®êng ®Õn c¸c
v× sao
2. Năng lực :
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Phẩm chất :
- Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (5p)
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, + Vì thầy giáo chỉ cho cậu vẽ trvận
cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán
ngán?
+ Lê- ô- nác- đô đa Vin-xi đã thành + Ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng thế giới
3
công như thế nào?
với nhiều tác phẩm hội hoạ xuất sắc.
- GV nhận xét, dẫn vào bài
- Cho HS quan sát tranh nhà bác học Xiôn-cốp-xki.
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời
nhân vật và lời dẫn câu chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, hiểu nghĩa
một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng trang trọng, cảm hvận, ca
ngợi, khâm phục.
- Lắng nghe
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy quan
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu,
hì hục, hàng trăm lần, chinh phục…
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.
+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệm
thôi.
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các + Đoạn 4: Phần còn lại.
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (Xi-ôn-cốp-xki, rủi ro, non
nớt, nảy ra, pháo thăng thiên,....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá
nhân (M1)-> Lớp
- Cho HS quan sát tranh khinh khí cầu
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
b.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên
trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (trả
lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lên bầu
trời.
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước + Hình ảnh quả bóng không có cánh mà
4
muốn tìm cách bay trong không trung vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki
của Xi-ôn-côp-xki?
tìm cách bay vào không trung.
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Đoạn 1 nói lên ước mơ của Xi-ôn-cốpxki.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- + Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xki đã
côp-xki đã làm gì?
đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì
hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm
lần.
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của + Để thực hiện ước mơ của mình ông đã
mình như thế nào?
sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì
suông, để dành tiền mua sách vở và dụng
cụ thí nghiệm. Sa Hoàng không ủng hộ
phát minh bằng khinh khí cầu bay bằng
kim loại của ông nhưng ông không nản
chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và thiết kế
thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành
phương tiện bay tới các vì sao từ chiếc
pháo thăng thiên.
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành + Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông có ước
công là gì
mơ đẹp chinh phục các vì sao, có nghị
lực, quyết tâm thực hiện ước mơ.
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki.
*Người chinh phục các vì sao.
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
*Quyết tâm chinh phục bầu trời.
+ Nêu nội dung chính của bài.
Nội dung: Truyện ca ngợi nhà khoa
học vĩ đại Xi-ôn-côp-xki, nhờ khổ công
nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm
đã thực hiện thành công ước mơ lên các
vì sao.
- HS ghi nội dung bài vào vở
c. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn số 1+2 của bài
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1+2, lưu ý - Nhóm trưởng điều hành:
phân biệt lời các nhân vật.
+ Luyện đọc theo nhóm
+ Vài nhóm thi đọc trước lớp.
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
3. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì Xi-ôn-cốp-xki?
- HS nêu
- Liên hệ giáo dục: ý chí bền bỉ theo - Nêu các tấm gương về những người bền
đuổi ước mơ đến cùng
bỉ theo đuổi ước mơ mà em biết trong
5
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
chÝnh t¶(Nghe viÕt)
TIẾT 13 : Ngêi t×m ®êng lªn c¸c v× sao
I.Môc tiªu :
1. Kiến thức:
- Nghe viÕt ®óng chÝnh t¶ tr×nh bµy ®óng 1 ®o¹n trong bµi: Ngêi t×m ®êng lªn c¸c v× sao
2. Năng lực :
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ,...
3. Phẩm chất :
- Thể hiện sự cảm thông; xác định giá trị; tự nhận thức về bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: (2p)
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
- GV dẫn vào bài mới
với vận động tại chỗ
2. Hình thành kiến thức mới:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Đoạn văn viết về nhà bác học người
Nga Xi-ôn-côp-xki.
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì theo đuổi + ....đọc không biết bao nhiêu là sách,
ước mơ như thế nào?
hì hục làm thí nghiệm hàng trăm lần,
tiết kiệm tiền mua sách và dụng cụ thí
nghiệm.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: Xi-ôn-côp-xki, dại
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,
viết.
…
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Luyện tập thực hành:
a. Viết chính tả (15')
* Mục tiêu: Hs nghe -viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
6
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
b. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
c. Làm bài tập chính tả.(5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các từ láy
- GV tổ chức trò chơi Tiếp sức giữa các - HS tham gia trò chơi dưới sự điều
tổ
hành của GV
Đáp án:
Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: Lỏng
lẻo, long lanh, lóng lánh, lung linh, lơ
lửng, lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lững lờ,
lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố
lăng, lộ liễu….
-Có hai tiếng bắt đầu bằng n: Nóng
nảy, nặng nề, não nùng, năng nổ, no nê,
non nớt, nõn nà, nông nổi, náo nức, nô
nức,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
Bài 3a
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Chia
sẻ lớp
Đáp án:
a. nản chí
b. lí tưởng
c. lạc đường
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
chính tả
- Đặt câu với 1 từ láy em tìm được ở bài
2a.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
*******************************
Ngày thứ : 2
Ngày soạn:27/11/2022
7
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 29 tháng 11 năm 2022.
To¸n(tiẾt 62)
Nh©n víi sè cã ba ch÷ sè
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- BiÕt thùc hiÖn nh©n víi sè cã ba ch÷ sè.
- NhËn biÕt tÝch riªng thø nhÊt vµ tÝch riªng thø hai, tÝch riªng thø ba trong phÐp nh©n
víi sè cã ba ch÷ sè.
2. Năng lực:
- Áp dông phÐp nh©n víi sè cã ba ch÷ sè ®Ó gi¶i c¸c bµi to¸n cã liªn quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: bài giảng điện tử, SGK
2. HS: SGk, bút...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (5p)
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2- Áp dụng tính chất một số nhân một Chia sẻ lớp
tổng tính:
164 x 123
164 x 123 =?
= 164 x (100 + 20 + 3)
= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3
= 1640 + 3280 + 492 = 20172.
- GV chữa bài, nhận xét, khen/ động
viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
- GV viết lại phép tính phần kiểm tra bài cũ:
164 x 23
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x123, theo + Thực hiện 3 phép nhân là 164
cách tính trên chúng ta phải thực hiện mấy x100, 164 x 20 và 164 x 3, sau đó
phép tính?
thực hiện một phép cộng 3 số
- Để tránh thực hiện nhiều bước tính như 16 400 + 3280 + 492 = 20 172
trên, người ta tiến hành đặt tính và thực hiện
tínnh nhân theo cột dọc. Dựa vào cách đặt
tính nhân với số có hai chữ số, bạn nào có thể
đặt tính 164 x 123?
- HS chia sẻ cách đặt tính – HS
thực hiện phép tính - Chia sẻ
nhóm 2 - Chia sẻ lớp
164
x123
8
492
328
164
20172
+ Hãy nêu cách thực hiện phép tính.
+ Lần lượt nhân từng chữ số của
123 x164 theo thứ tự từ phải sang
trái
- GV giới thiệu:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai.
*164 gọi là tích riêng thứ ba
+ Nêu cách viết các tích riêng
+Tích riêng thứ hai viết lùi sang
bên trái 1 cột vì nó là 328 chục,
nếu viết đầy đủ là 3 280. Tích
riêng thứ ba viết lùi sang bên trái
hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết
đầy đủ là 16 400.
- GV chốt cách đặt tính, thực hiện phép tính
và cách viết các tích riêng.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhân được với số có 3 chữ số và vận dụng giải các bài toán liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo YC của GV.
- HS làm cá nhân- Chia sẻ nhóm 2Chia sẻ lớp
a. 248
b. 1163
c. 3124
x
x
x
321
125
213
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện
phép nhân với số có 3 chữ số.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2 cách đặt
tính và thực hiện phép tính.
Bài 3
- HS làm cá nhân- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc đề bài,
Đáp án:
- GV chữa, nhận xét, đánh giá một số bài
Bài giải
trong vở của HS.
Diện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 (m2)
Đáp số: 15625 m2
- Củng cố cách tính diện tích hình vuông
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm bài vào vở Tự học- Chia sẻ
thành sớm)
lớp
- GV lưu ý HS phép nhân: 262 x 130
(lần nhân thứ nhất là nhân với chữ số 0
9
nên ta chỉ cần viết 2 tích riêng)
4. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
- Ghi nhớ cách nhân với số có 3 chữ
số.
BT PTNL: (M3+M4) Một khu đất
hình chữ nhật có chu vi là 456m,
chiều dài hơn chiều rộng là 24m. Tính
diện tích của khu đất đó?
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
LuyÖn tõ vµ c©u(tiẾt 25)
Më réng vèn tõ: ý chÝ - NghÞ lùc.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. KiÕn thøc:
-HÖ thèng ho¸ vµ hiÓu s©u thªm c¸ tõ ng÷ ®· häc trong bµi thuéc chñ ®iÓm:Cã chÝ th×
nªn
2. Năng lực:
-LuyÖn tËp më réng vèn tõ chñ ®iÓm trªn, hiÓu s©u h¬n c¸c tõ ng÷ thuéc chñ ®iÓm
-BiÕt c¸ch sö dông nh÷ng tõ ng÷ nãi trªn.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 4 phiếu nhóm, bút dạ, bảng phụ
- HS: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3p)
- TBHT điều hành lớp nhận xét, trả
lời
+ Có mấy cách để biểu thị mức độ của đăc + Có 3 cách: thêm vào trước tính từ
điểm, tính chất?
các từ: rất, quá ,lắm; tạo từ ghép, từ
láy từ tính từ đã cho; sử dụng phép
so sánh.
+ Tìm các từ ngữ miêu tả mức độ của các + rất trắng, quá xấu, trăng trắng,
đặc điểm, tính chất sau: trắng, xấu.
xấu xí, xấu như ma, trắng như vôi,....
- GV nhận xet, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; Bước
đầu biết tìm từ, đặt câu, viết đoạn văn ngắn có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ
điểm đang học.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Bài 1: Tìm các từ:
Nhóm 2-Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc
- GV phát phiếu học tập
Đ/a:
a. Nói lên ý chí, nghị lực của con
10
người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,
bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,
kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững
tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,…
b. Các từ nói lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người.
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan,
gian lao, gian truân, thử thách, thách
thức, chông gai,…
- Kết luận, chốt đáp án, cùng HS giải
nghĩa một số từ: quyết chí, kiên nhẫn,
gian truân, thách thức (sử dụng từ điển)
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2:
Cá nhân –Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Hs tự hoàn thành bài tập sau đó đọc
- Nhận xét, sửa sai, khen/ động viên.
từng câu.- HS khác nhận xét
VD:
* Giúp đõ hs M1+M2 đặt câu hoàn + Người thành đạt đều là người rất biết
chỉnh.
bền chí trong sự nghiệp của mình.
+ Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi
lần con người được trưởng thành.
- Chốt lại hình thức và nội dung của
câu
Bài 3:
Cá nhân-Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc thành tiếng yêu cầu: Viết về
một người do có ý chí nghị lực vươn lên
để vượt qua nhiều thử thách, đạt được
thành công.
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung +một người do có ý chí nghị lực vươn
gì?
lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt
được thành công.
+ Bằng cách nào em biết được người * Đó là bác hàng xóm nhà em.
đó?
*Đó chính là ông nội em.
*Em biết khi xem ti vi.
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.
- HS viết bài và đọc trước lớp
- Lớp nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS trình bày đoạn văn.
- GV nhận xét, chữa lỗi dùng từ, đặt - Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
câu (nếu có) cho từng HS.
- Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ thuộc
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
chủ điểm
* Dặn dò : Xem trước bài tiếp theo
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
11
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
***********************
Khoa häc(TiÕt 25)
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,…
- Nắm được quy trình sản xuất nước sạch
2. Năng lực
- Thực hành lọc nước
3. Phẩm chất
- Biết sử dụng nước sạch, đun sôi nước để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài giảng, máy tính
- HS: trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động, kết nối (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Em hãy nêu vai trò của nước đối với đời + Nước chiếm phần lớn trọng lượng
sống của người, động vật, thực vật?
cơ thể. . .
+ Nước có vai trò gì trong sản xuất nông + Nước được sủ sụng để tưới tiêu
nghiệp? Lấy ví dụ.
trong nông nghiệp. . .
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Hình thành kiến thức mới: (20p)
* Mục tiêu: Hoàn thành sơ dồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và mô tả
được vòng tuần hoàn.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu một số đặc điểm của nước
Nhóm 4- Lớp
trong tự nhiên:
- Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc - Báo cáo kết quả chuẩn bị
chuẩn bị của nhóm mình.
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và thực + HS đọc nội dung SGK. (T52)
- HS làm việc theo nhóm – Chia sẻ
hành.
kết quả trước lớp:
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
+ Miếng bông lọc chai nước mưa
(máy, giếng) sạch không có màu hay
mùi lạ vì nước này sạch.
+ Miếng bông lọc chai nước sông
(hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu
vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ
đọng lại vì nước này bẩn, bị ô
nhiễm.
12
+ Qua thí nghiệm chvận tỏ nước sông hay
hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có
nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống?
GV: Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta nhìn thấy, còn
có những sinh vật mà mắt thường không
thể nhìn thấy. Với kính lúp chúng ta sẽ biết
được những điều lạ ở nước sông, hồ, ao.
- Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ, sông)
qua kính hiển vi.
- Yêu cầu từng em đưa ra những gì em nhìn
thấy trong nước đó.
HĐ2: Tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm và nước sạch:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
+ Những thực vật, sinh vật em nhìn
thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá,
tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung
quăng, …
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, đưa ra ý kiến.
Nhóm 4- Lớp
- HS nhận phiếu và thảo luận theo
nhóm.
Phiếu học tập.
Tiêu
chuẩn
1. Màu
Nước bị ô nhiễm
Nươc
sạch
2. Vị
3. Mùi
4. Vi sinh vật
Phiếu có kết quả đúng là:
Tiêu
Nước
bị
ô
chuẩn
nhiễm
1. Màu
Có màu, vẩn
đục
2. Vị
3. Mùi
Có mùi hôi
4.
Vi Nhiều quá mức
sinh vật
cho phép
Nước sạch
Không màu,
trong suốt
Không vị
5.
chất
tan
Các
hoà
- HS sửa chữa phiếu.
Không
có
hoặc
ít
không
đủ
gây hại
5.
Các Chứa các chất Không
có
chất hoà hoà tan có hại hoặc co ù. . .
tan
cho SK
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
+ Cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?
+ Không xả rác xuống ao hồ, sông,
+ Nguồn nước ô nhiễm có ảnh hưởng tới
ngòi.
không khí không?
+ Tuyên truyền, vận động mọi người
13
cùng giữ gìn, bảo vệ môi trường....
+ Nước bị ô nhiễm làm cho bầu
không khí cũng ô nhiễm do bị mùi
hôi thối của nước bốc lên.
- Vẽ và trưng bày tranh về ô nhiễm
nguồn nước và tác hại của ô nhiễm
nguồn nước.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống
ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.
2. Năng lực
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng
Bắc Bộ:
+ Nhà ở thường được xây dựng chắc chắn, xung quanh có sân, vườn, ao,...
+ Trang phục truyền thống của nam là quần trắng, áo dài the, đầu đội khăn xếp;
của nữ là váy đen, áo dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng thắt khăn lụa dài, đầu vấn
tóc và chít khăn mỏ quạ.
* HS năng khiếu: Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựng
nhà của người dân đồng bằng Bắc Bộ: để tránh gió, bão, nhà được dựng vững chắc.
3. Phẩm chất
- HS có ý thức giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc.
* GD SDNLTK &HQ: Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng
bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề
này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở
đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục,
lễ hội của người dân ở ĐB Bắc Bộ
- HS: SGK, tranh, ảnh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động, kết nối: (5p)
- TBHT điêu hành lớp trả lời, nhận xét
+ ĐB Bắc Bộ do những sông nào bồi + Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp nên.
đắp nên.
+ Trình bày đặc điểm địa hình và sông + Đồng bằng có địa hình thấp, bằng
ngòi của ĐB Bắc Bộ?
phẳng, sông chảy ở đồng bằng uốn
lượn quanh co.
14
- GV giới thiệu bài mới
2. HT kiến thức mới: (30p)
* Mục tiêu: Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả
nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Sử dụng tranh
ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động: Chủ nhân của đồng
Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp
bằng:
- GV cho HS dựa vào SGK trả lời các
câu hỏi sau:
+ ĐB Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân đông đúc nhất nước ta.
hay thưa dân?
+ Chủ yếu là người Kinh.
+ Người dân sống ở ĐB Bắc Bộ chủ
yếu là dân tộc gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS thảo luận nhóm 2- Chia sẻ lớp
- GV cho các nhóm dựa vào SGK,
tranh, ảnh thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Làng với nhiều nhà quây quần bên
+ Làng của ngưòi Kinh ở ĐB Bắc Bộ nhau.
có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít + Nhà được xây chắc chắn, xung quanh
nhà).
có sân, vườn, ao. . . .
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của
người Kinh? (nhà được làm bằng
những vật liệu gì? Chắc chắn hay đơn + Làng Việt cổ thường có luỹ tre bao
sơ?). Vì sao nhà ở có những đặc điểm bọc. Mỗi làng thường có. . .
đó?
+ Ngày nay, nhà ở và làng của của
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
người dân Bắc Bộ có nhiều thay đổi. . .
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐB Bắc Bộ có thay đổi như
thế nào?
***GV giúp HS hiểu và nắm được các
ý chính về đặc điểm nhà ở và làng xóm
của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ, một vài
nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm đó.
Ví dụ: Trong một năm, ĐB Bắc Bộ có
2 mùa hạ và đông khác nhau, thời kì
chuyển tiếp giữa 2 mùa hạ, đông là
mùa xuân và thu. Mùa đông thường có
gió mùa đông bắc mang theo không
khí lạnh từ phương bắc thổi về, trời
lạnh và ít nắng ; mùa hạ nóng,có gió
mát từ biển thổi vào. Vì vậy, người
dân thường làm nhà có cửa chính quay
về hướng Nam để tránh gió rét và đón
15
ánh nắng mùa đông, đón gió biển thổi
vào mùa hạ. Đây là nơi hay có bão (gió
rất mạnh và mưa rất lớn) làm đổ nhà
cửa, cây cối nên người dân phải làm
nhà kiên cố, có sức chịu đựng được
bão…
HĐ 2: Trang phục và lễ hội
- GV cho HS dựa vào hình 2, 3, 4 và
kênh chữ trong SGK và vốn hiểu biết
của mình thảo luận theo gợi ý sau:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền
thống của người Kinh ở ĐB Bắc Bộ.
Nhóm 4 – Lớp
+ Nam mặc quần trắng, áo dài the,
khăn xếp màu đen. Nữ mặc váy đen, áo
dài tứ thân bên trong mặc yếm đỏ, lưng
thắt ruột tượng (khăn lụa dài) chít khăn
mỏ quạ.
+ Vào mùa xuân, để cầu cho một năm
mới được mạnh khoẻ, bội thu,. .
+ Hoạt động tế lễ,vui chơi, giải trí (đấu
cờ người, thi nấu cơm,. . .)
+ Người dân thường tổ chức lễ hội + Hội Lim, hội Chùa Hương, Hội
vào thời gian nào? Nhằm mục đích gì? Gióng,. .
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? - HS nối tiếp đọc ghi nhớ
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của - HS nêu các biện pháp tiết kiệm năng
người dân ĐB Bắc Bộ?
lượng, BVMT như:
- Nêu bài học
+ Tiết kiệm than, điện...
3. Vận dụng, trải nghiệm (2p)
+ Có hệ thống xử lí khói thải...
Liên hệ GD SDTKNL: Những nghề
thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ
ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các - Sưu tầm và triển lãm các tranh ảnh về
nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng
lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vì
vậy cần có ý thức sử dụng năng lượng
khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói
trên, đồng thời bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất đồ thủ công.
* dặn dò: HS chuẩn bị bài sau
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày thứ : 3
Ngày soạn:27/11/2022.
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 30 tháng 1 năm 2022.
To¸n(tiẾt 63)
Nh©n víi sè cã ba ch÷ sè (TiÕp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
-BiÕt c¸ch thùc hiÖn phÐp nh©n víi sè cã ba ch÷ sè (T/ H : cã ch÷ sè hµng chôc lµ 0.
16
2. Năng lực:
-¸p dông phÐp nh©n víi sè cã ba ch÷ sè ®Ó gi¶i c¸c bµi to¸n cã liªn quan.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài giảng, máy tính,....
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3p)
- TBHT điều hành lớp làm bài, nhận xét
- Đặt tính rồi tính: 258 x 203
258
x 203
774
000
1516
152374
- GV nhận xét, đánh giá chung
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0
* Cách tiến hành: Cá nhân –Lớp
- GV viết lại phép nhân ở phần bài cũ
lên bảng. (giữ kết quả HS thực hiện)
258 x 203 =
* Ta có:
258
x 203
774
000
1516
152374
+ Em có nhận xét gì về tích riêng thứ + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ
hai của phép nhân 258 x 203
số 0.
+ Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng + Không, vì bất cứ số nào cộng với 0
các tích riêng không?
cũng bằng chính số đó.
- Vì tích riêng thứ hai gồm toàn chữ số
0 nên khi thực hiện đặt tính 258 x 203 - HS quan sát, lắng nghe
chúng ta không thể viết tích riêng này.
Khi đó ta viết như sau:
258
x 203
774
1516
152374
+ Cần lưu ý gì khi viết tích riêng thứ + Khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi
ba ?
sang trái hai cột so với tích riêng thứ
nhất.
17
- Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại - HS thực hiện cá nhân vào nháp
phép nhân 258 x 203 theo cách viết
gọn.
* Chú ý giúp đỡ hs M1+M2
3. Luyện tập, thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: HS thực hiện nhân thành thạo với số...
 








Các ý kiến mới nhất