Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:53' 11-10-2023
Dung lượng: 663.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:53' 11-10-2023
Dung lượng: 663.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 03.
Thứ
Hai
20/09
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
3 Triển khai đầu tuần
2 Tập đọc
05 Lòng dân
3 Toán
11 Luyện tập
4 Kể chuyện
03 Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia.
1 LTVC
05 MRVT: Nhân dân
Tích hợp
QPAN
BTCL1(2 ý
đầu),2(a,d),3
Bỏ :Bài 2
Lòng dân (Tiếp theo)
2 Tập đọc
06
Ba
Ghi chú
điều chỉnh CV
QPAN 3799
Luyện tập chung
3 Toán
12
BTCL1,2(2hỗn số
đầu),3,4
4
Lịch sử
1 Âm nhạc
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
03
03 Cô Hoa dạy
Xem giảm tải
2 TLV
05 Luyện tập tả cảnh
3 Toán
13
21/09
Tư
22/09
Năm
23/09
Sáu
24/09
(Sáng)
Sáu
24/09
(Chiều)
4 Địa lí
03
BVMT
Luyện tập chung
BTCL1(a,b),2(a,b),
4(3số đo1,3,4),5
điều chỉnh CV
3799
Khí hậu
Chính tả
1
2 Toán
3 LTVC
L. TV
4
1 Anh Văn
03 Nhớ-viết: Thư gửi các học sinh
5
Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
6
Cô Diễm dạy
3
Toán
4 TLV
Ôn tập giải toán
15
06 Luyện tập tả cảnh
1 Khoa học
5
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
2 Khoa học
6
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
3 L.Toán
3
Dạy theo sách
4 SHL
3
Sinh hoạt cuối tuần
14 Luyện tập chung
06 Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Dạy theo sách
BTCL1,2,3
BTCL1
1
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
Tiết 2:
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
2
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
3
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
4
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
và
vì 5>2
và
ta có
và
vì
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2.Kĩ năng: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hương đất nước.
3.Phẩm chất: Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
- Học sinh:
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
6
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
chọn
3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (15 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
- HS kể theo cặp
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
- Tuyên dương
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng: (3phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
7
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ
tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày
- Giáo viên nhận xét
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
8
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận theo nội
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
dung giáo viên hướng dẫn
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
- Trình bày kết quả
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
- Giáo viên nhận xét
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
kết thống nhất trong ý chí và
hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
9
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
nhẹ tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành
người đem lại điều tốt lành cho
ngữ, tục ngữ.
mình.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc (3 em)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng - Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
bào?
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 1:
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời
thoại.
* Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách
nhân vật.
- Năng lực:
10
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích đọc sách và môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai
Lòng dân” ( Phần 1)
-HS nhận xét, bình chọn các
nhóm.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ
khó, câu khó
tía, mầy, hổng, chỉ, nè …
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản
lại
Chưa thấy....
+ HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp
11
- Đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả
lời được các câu hỏi 1,2,3.)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 cáo kết quả, các nhóm khác nhận
để trả lời câu hỏi:
xét, bổ sung.
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải
nào?
tía mầy không? An trả lời hổng
phía tía làm cai hí hửng … cháu
kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ
rất thông minh?
chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của
chồng, tên bố chồng để chú cán
bộ biết mà nói theo.
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” .
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng
của người dân với cách mạng.
Người dân tin yêu cách mạng sẵn
sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách
mạng trong lòng dân là chỗ dựa
vững chắc nhất của cách mạng.
- Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con - HS nghe.
dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai.
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc .
phân vai.
- HS nhận xét, bìn chọn
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhắc lại nội dung vở kịch.
- HS nhắc lại
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm - HS nêu
của những người dân dành cho cách mạng ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
12
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
nhanh - Đáp đúng"
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
13
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
như thế nào?
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
14
a, 1dm =
m
b, 1g =
kg
3dm =
m
8g =
kg
9dm =
m
25g =
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
kg
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
dạng hỗn số.
- Học sinh nêu cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m +
m=2
m
+ 4m 37cm = 4m +
m=4
m
+ 1m 53cm = 1m +
m=1
m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần
vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện
Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
15
*HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà:
phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng
nhân dân tiếp tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của
Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
Trường Tộ.
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
16
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
nội dung sau:
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo
độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?
luận.
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với và bổ sung ý kiến (nếu cần).
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến thành 2 phái :
và phái chủ hòa?
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp
tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô
hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn
chia thành hai phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung
câu hỏi:
SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào? Vì
sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết
thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối
với phong trào chống Pháp của nhân dân
ta ?
17
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
-Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
- Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng trước)
chiếu Cần Vương ?
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện
nhân vật của phong trào Cần Vương.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
TIẾT 1:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được những...
Thứ
Hai
20/09
Tiết
Môn
1 Chào cờ
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
3 Triển khai đầu tuần
2 Tập đọc
05 Lòng dân
3 Toán
11 Luyện tập
4 Kể chuyện
03 Kể chuyện chứng kiến hoặc tham gia.
1 LTVC
05 MRVT: Nhân dân
Tích hợp
QPAN
BTCL1(2 ý
đầu),2(a,d),3
Bỏ :Bài 2
Lòng dân (Tiếp theo)
2 Tập đọc
06
Ba
Ghi chú
điều chỉnh CV
QPAN 3799
Luyện tập chung
3 Toán
12
BTCL1,2(2hỗn số
đầu),3,4
4
Lịch sử
1 Âm nhạc
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
03
03 Cô Hoa dạy
Xem giảm tải
2 TLV
05 Luyện tập tả cảnh
3 Toán
13
21/09
Tư
22/09
Năm
23/09
Sáu
24/09
(Sáng)
Sáu
24/09
(Chiều)
4 Địa lí
03
BVMT
Luyện tập chung
BTCL1(a,b),2(a,b),
4(3số đo1,3,4),5
điều chỉnh CV
3799
Khí hậu
Chính tả
1
2 Toán
3 LTVC
L. TV
4
1 Anh Văn
03 Nhớ-viết: Thư gửi các học sinh
5
Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
6
Cô Diễm dạy
3
Toán
4 TLV
Ôn tập giải toán
15
06 Luyện tập tả cảnh
1 Khoa học
5
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
2 Khoa học
6
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
3 L.Toán
3
Dạy theo sách
4 SHL
3
Sinh hoạt cuối tuần
14 Luyện tập chung
06 Luyện tập về từ đồng nghĩa
3 Dạy theo sách
BTCL1,2,3
BTCL1
1
Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2021
Tiết 2:
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Một học sinh đọc lời mở đầu
giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời
gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
2
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các
bạn đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho
chú thay … Ngồi xuống chõng
vờ ăn cơm, làm như chú là
chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc
- Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
3
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người
- HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
4
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết
bài
quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và
giữ nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so
sánh 2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh
như so sánh 2 phân số
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân
số rồi so sánh
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn
số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo
vở để kiểm tra
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
và
vì 5>2
và
ta có
và
vì
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS
rồi thực hiện như đối với PS.
5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
rồi thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi
phân số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2.Kĩ năng: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hương đất nước.
3.Phẩm chất: Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
- Học sinh:
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
6
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn chuyện (10 phút)
*Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đề bài
- 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý
- Một số HS giới thiệu đề tài mình
- Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc
chọn
3. Hoạt động thực hành kể chuyện: (15 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê
hương đất nước.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS viết ra giấy nháp dàn ý
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung,
- HS kể theo cặp
ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
- Tuyên dương
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.
4. Hoạt động vận dụng: (3phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
7
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1),
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ
tìm được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Trình bày kết quả
- Đại diện một vài cặp trình bày
- Giáo viên nhận xét
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
8
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
dân?
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm
việc ăn lương
- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
doanh
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận theo nội
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
dung giáo viên hướng dẫn
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
- Trình bày kết quả
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
- Giáo viên nhận xét
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
kết thống nhất trong ý chí và
hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
9
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
nhẹ tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành
người đem lại điều tốt lành cho
ngữ, tục ngữ.
mình.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc (3 em)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng - Người Việt Nam ta gọi nhau là
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
bào?
trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
- Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 1:
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời
thoại.
* Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách
nhân vật.
- Năng lực:
10
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích đọc sách và môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai
Lòng dân” ( Phần 1)
-HS nhận xét, bình chọn các
nhóm.
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- HS theo dõi
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
+ Đoạn 1: Từ đầu lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ
khó, câu khó
tía, mầy, hổng, chỉ, nè …
Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản
lại
Chưa thấy....
+ HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp
11
- Đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả
lời được các câu hỏi 1,2,3.)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 cáo kết quả, các nhóm khác nhận
để trả lời câu hỏi:
xét, bổ sung.
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải
nào?
tía mầy không? An trả lời hổng
phía tía làm cai hí hửng … cháu
kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ
rất thông minh?
chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của
chồng, tên bố chồng để chú cán
bộ biết mà nói theo.
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” .
- Vì vở kịch thể hiện tấm lòng
của người dân với cách mạng.
Người dân tin yêu cách mạng sẵn
sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách
mạng trong lòng dân là chỗ dựa
vững chắc nhất của cách mạng.
- Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con - HS nghe.
dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai.
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc .
phân vai.
- HS nhận xét, bìn chọn
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhắc lại nội dung vở kịch.
- HS nhắc lại
- Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm - HS nêu
của những người dân dành cho cách mạng ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
12
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một
hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định
nhanh - Đáp đúng"
một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân
số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn
nào không nêu được thì chuyển sang
bạn khác.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
13
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là
phân số thập phân?
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành
phân số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Những phân số có mẫu số là 10, 100...
gọi là các phân số thập phân.
- Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu
số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS
và MS với số đó để được phân số thập
phân bằng phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành
PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và
MS với số đó để được phân số thập phân
bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi
cộng với tử số của phần phân số ta được
như thế nào?
tử số của phân số. Còn mẫu số là mẫu
số của phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu
lại cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- HS làm vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
14
a, 1dm =
m
b, 1g =
kg
3dm =
m
8g =
kg
9dm =
m
25g =
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
kg
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2
tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
dạng hỗn số.
- Học sinh nêu cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m +
m=2
m
+ 4m 37cm = 4m +
m=4
m
+ 1m 53cm = 1m +
m=1
m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số
- HS nghe
thập phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện
dài vào cuộc sống.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần
vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện
Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
15
*HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà:
phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng
nhân dân tiếp tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là
Tôn Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của
Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng
lên đánh Pháp.
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
Trường Tộ.
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
16
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
nội dung sau:
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo
độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?
luận.
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với và bổ sung ý kiến (nếu cần).
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến thành 2 phái :
và phái chủ hòa?
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp
tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô
hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn
chia thành hai phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung
câu hỏi:
SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào? Vì
sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết
thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối
với phong trào chống Pháp của nhân dân
ta ?
17
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
-Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
- Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng trước)
chiếu Cần Vương ?
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các - HS nghe và thực hiện
nhân vật của phong trào Cần Vương.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2021
TIẾT 1:
Âm nhạc
(Cô Hoa dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập làm văn
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS tìm được những...
 









Các ý kiến mới nhất