Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Đào
Ngày gửi: 22h:01' 07-10-2023
Dung lượng: 277.9 KB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Đào
Ngày gửi: 22h:01' 07-10-2023
Dung lượng: 277.9 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
LỚP 1
TUẦN 1: Từ 6/9 đến 8/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
( Thời lượng: 1 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học
(HS khuyết tật không cần đạt yêu cầu này)
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
2. Năng lực
- Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh.
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được càm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1
+ Tranh ảnh thiếu nhi.
+ Hình ảnh minh họa trong sách.
2. Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1
+ Giấy vẽ
+ Bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi
- HS quan sát và TLCH
+ Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang?
+ Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
- GV nhận xét và giới thiệu chủ đề: Mĩ thuật trong nhà - HS lắng nghe
trường.
2. Hình thành kiến thức mới
* Sản phẩm mĩ thuật
- GV cho HS quan sát hình minh họa đã chuẩn bị, SGK - HS quan sát và thảo luận
trang 6 -7 và đặt câu hỏi:
nhóm đôi.
- HS TL: Bạn nhỏ đang vẽ
+ Em quan sát thấy những hình ảnh gì?
tranh, con voi, con cá, , bong
1
+ Trong tranh có những màu sắc nào?
+ Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
+ Các sản phẩm làm bằng hình thức nào?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
- GV giải thích: + Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản
phẩm được tạo nên từ những yếu tố , nguyên lí nghệ
thuật .
+ Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu tố tạo
hình để trang trí một sản phẩm
- Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm hoặc ở dưới
trường mầm non mà em biết?
* Mĩ thuật do ai tạo nên
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong SGK và đặt
câu hỏi:
+ Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ thuật?
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm mĩ thuật ?
- GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không đánh giá)
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải
thích cho HS hiểu rõ thêm :
+ Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp:
họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời
trang,….
+ Về lứa tuổi: Người lớn tuổi ( người già, người trung
niên, thanh niên), các em thiếu nhi.
* Đồ dùng trong môn học
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang 10 -11 và
đặt câu hỏi:
+ Bức tranh con voi,vẽ bằng dụng cụ gì?
+ Khi vẽ chưa được , thì các em dùng cái gì để xóa?
+ Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ nào?
+ Giấy màu dùng để làm gì?
bóng, con trâu ....
- Màu đỏ, vàng, xanh dương,
xanh lá, cam,...
- Chất liệu: sáp màu, đất nặn,
giấy thủ công.....
- Hình thức: vẽ, nặn, đắp nổi,
cắt dán....
- Đại diện HS trình bày hiểu
biết của mình .
- HS lắng nghe và theo dõi.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Lọ hoa bằng các
chai nước tái chế, chậu trồng
hoa bằng lốp xe, con vật bằng
vải, chai nhựa,...
- HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi.
+ Họa sỹ, nhà điêu khắc, nhà
thiết kế thời trang,...
+ Người lớn tuổi ( người già,
người trung niên, thanh
niên), các em thiếu nhi.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát SGK và lắng
nghe câu hỏi.
+ Vẽ bằng bút chì
+ Cục tẩy hoặc bút chì có tẩy.
+ Bút sáp màu, bút chì màu,
bút dạ màu.
+ Dùng trong các bài tập thực
hành xé dán hoặc trang trí.
+ Dùng để dán những miếng
2
+ Hồ dán dùng để làm gì?
+ Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao?
- GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không đánh giá)
3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn: Vẽ hoa lá
đơn giản
- Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh
- Nhận xét, tuyên dương HS .
* GDHS: giữ gìn dụng cụ học tập và không viết vẽ
bậy lên tường, bàn ghế, sách vở; biết cách cất đồ
dùng đúng nơi quy định và dọn dẹp sạch sẽ nơi học
tập của mình.
4. Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, khen HS
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò:
- Về nhà tập quan sát cây cối, con vật…có hình chấm
tròn
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
giấy màu
+ Không được. Vì vẽ và tô
màu ra bàn, tường sẽ làm xấu
lớp học.
- HS theo dõi và lắng nghe
- HS thực hành cá nhân
- Giới thiệu sản phẩm trước
lớp
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
3
LỚP 1
TUẦN 2: Từ 11/9đến 15/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
Tiết 1
1. Khởi động
- Cho HS nghe những câu hát có những màu sắc khác
nhau, học sinh sẽ chấm màu đó vào giấy của mình.
- Gõ thước yêu cầu cả lớp đưa tranh
- GV quan sát tranh vẽ của HS, tuyên dương cả lớp,
giới thiệu vào bài “Sáng tạo từ những chấm màu”.
2. Hình thành kiến thức mới
* Quan sát
+ Chấm màu trong tự nhiên
- Cho học sinh quan sát hình ảnh hai chiếc lá (1 chiếc
lá màu xanh, 1 chiếc lá có chấm màu)
- Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào?
- Ngoài chiếc lá này em còn biết những đồ vật, sự vật,
con vật nào được trang trí chấm màu?
- Cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh các sự
vật, đồ vật, con vật... có họa tiết chấm màu
- GVKL: Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc sống
và có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau.
+ Chấm màu trong sp mĩ thuật.
- Cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 13 và
đặt câu hỏi:
+ Em hãy kể những chấm màu trong bức tranh “Hoa” ?
+ Tác phẩm điêu khắc sứ có những chấm màu màu gì?
+ Cho HS xem bức tranh “Bãi biển ở Hây” SGK/15 và
một số tranh chấm màu khác do GV chuẩn bị, GV giải
thích để HS hiểu nhiều chấm màu đặt cạnh nhau sẽ tạo
nên những mảng màu hài hòa, rực rỡ, chói lóa…..
- Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để
tạo nên sự sinh động.
3. Nhận xét, đánh giá
- GV nhắc lại kiến thức đã học để HS khắc sâu kiến
thức:
+ Em hiểu thế nào là chấm màu trong tự nhiên?
+ Thế nào là chấm màu trong sản phẩm mĩ thuật?
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
- HS lắng nghe và chấm màu
vào giấy theo lời bài hát
- HS thực hiện.
- HS nghe
- Quan sát hình ảnh
- HS so sánh
- HS trả lời: Con hươu cao
cổ, con cá, cây nấm, cây
xương rồng,….
- HS quan sát
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Quan sát hình ảnh SGK
trang 13
- HS trả lời: Chấm màu đỏ,
vàng, cam,…có chấm to , có
chấm nhỏ
- HS trả lời: Chấm màu xanh
- HS xem tranh
- Lắng nghe GV giải thích
- HS nghe
- Là do thiên nhiên cây cối,
hoa lá tạo ra có nhiều màu
sắc, hình dáng khác nhau
- Là do con người tạo nên…
NGƯỜI SOẠN
5
Lương Thị Lập
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1
Tuần 3: Từ 18/9đến 23/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
2. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tìm được…
6
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 2
1. Khởi động
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV đọc một đoạn thơ HS nghe và chấm màu: Em yêu
màu đỏ…
- Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu chủ đề
2. Thể hiện
- GV cho HS quan sát một số tranh
* Cách 1: Tạo chấm màu từ hạt, vật liệu trong tự
nhiên
- GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu qua một số
sản phẩm đã chuẩn bị trước đồng thời gợi ý :
+ Có những cách nào để tạo ra chấm màu ?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
- HS lắng nghe và chấm màu
vào giấy theo lời bài thơ
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát sản phẩm .
- HS trả lời : chấm màu bằng
hạt, xỏi, …
- Ghép hạt, xỏi cùng màu với
nhau hoặc ghép khác màu
- HS trả lời
- HS nghe
+ Em thấy những bức tranh đó có đẹp không?
- GV nhận xét…
* Cách 2: Tạo chấm màu (màu sáp, nước, chì…)
- HS quan sát
- GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK
mĩ thuật 1 trang 14 và đặt câu hỏi:
- HS trả lời : chấm màu bằng
+ Có những cách nào để tạo ra chấm màu?
tăm bông, xé dán, chấm màu
bằng ngón tay, nặn….
- HS trả lời
- Ngoài những cách trên còn có những cách tạo chấm
màu nào khác?
- Quan sát cách thực hiện
- GV thị phạm cách tạo chấm màu cho HS quan sát:
- Có 2 Cách
- HS quan sát GV thị phạm
* Cách 1: Chấm ba chấm cùng nhau liên tục màu
giống nhau ( VD: một chấm đỏ - một chấm đỏ - một - HS nhận xét: các chấm này
chấm đỏ ) + Các chấm này có giống nhau và được nhắc có giống nhau và được nhắc
lại không?
lại
- HS nghe
- GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo
cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
* Cách 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ (VD:
một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm đỏ)
+ Hình thức này có khác với hình thức chấm ở trên
- HS quan sát GV thị phạm.
- HS nhận xét : có, được lặp
lại các màu khác nhau.
- HS nghe
7
không? Khác như thế nào?
- GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo
cách thứ nhất gọi là xen kẽ.
3. Luyện tập, thực hành
- GV cho HS chọn một trong hai cách để thực hành
tạo chấm màu theo cách của mình.
- GV quan sát, giúp dỡ HS
4. Trưng bày, chia sẻ sp
- Cho HS giới thiệu chia sẻ về SP
- GV gợi ý:
+ Em hãy cho biết em chấm màu theo cách nào?
+ Em chấm bằng màu gì?
+ Ngoài cách chấm màu trên em còn có thể chấm theo
cách nào nữa?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
* Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- HS thực hành .
- HS thực hành
- HS giới thiệu, chia sẻ sản
phẩm trước lớp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1
TUẦN 4: Từ 26/9đến 30/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
8
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
3. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3
1. Khởi động
- GV cho HS hát: Cháu vẽ ông mặt trời...
- GV nhận xét giới thiệu chủ đề
2. Thảo luận
* Quan sát tranh từ các nét
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa SGK Mĩ thuật
1 trang 15 và cùng nhau trao đổi về cách sắp xếp các
chấm màu
+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Hình ảnh trong bức tranh
được tạo ra từ những hình gì?
+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Các chấm tròn được sắp
xếp như thế nào?
+ Chấm tròn màu vàng ở vị trí nào trong hình bông
hoa?
- GV cho HS xem thêm một số bức tranh để thảo luận
nhóm về các hình thức sắp xếp chấm màu.
- GVKL: Có nhiều cách sắp xếp chấm màu khác nhau,
mỗi cách tạo nên hình ảnh và vẻ đẹp riêng.
3. Vận dụng
* Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích.
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát
- HS nghe
- HS quan sát
- Tranh vẽ ông Mặt trời được
tạo ra từ những chấm màu đỏ
và màu vàng sắp xếp xen kẽ
nhau.
+ Tranh vẽ vườn hoa tạo ra từ
những chấm màu hồng, tím
(hoa), xanh (lá cây); ông Mặt
trời màu đỏ, vàng; sắp xếp
nhắc lại.
+ Chấm tròn màu vàng ở
giữa hình bông hoa (nhụy
hoa)
- HS quan sát, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi khai thác
nội dung về các hình thức sắp
xếp chấm màu
- HS nghe
9
- Hướng dẫn HS dùng chấm màu để trang trí một đồ - Quan sát
vật mà em yêu thích
- GV cho HS quan sát các đồ vật, trang phục, sản phẩm - Quan sát
mĩ thuật,... được trang trí bằng chấm màu
+ Đây là những đồ vật gì?
- Bình hoa, ca, cốc, bát, áo,
váy...
+ Trên các đồ vật có trang trí những hình gì?
- Hình bông hoa, con vật
bằng các chấm tròn to nhỏ.
+ Các hình trang trí màu gì? Sắp xếp như thế nào?
+ Em thích cách trang trí đồ vật nào? Tại sao?
- Ngoài những hình ảnh trên em còn biết những đồ vật
nào khác cũng được trang trí bằng các chấm màu?
- GVKL: Sử dụng chấm màu trong trang trí giúp cho
các đồ vật, trang phục, sản phẩm mĩ thuật trở nên sinh
động hơn
- Yêu cầu HS vẽ hình một đồ vật hoặc trang trí đồ vật
mà em yêu thích, sau đó sử dụng chấm màu để trang trí
- Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
* Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- Màu đỏ, xanh, vàng,... được
sắp xếp nhắc lại, xen kẽ.
- HS lựa chọn.
- HS trả lời
- HS nghe
- HS thực hành
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1
TUẦN 5: Từ 2/10 đến 6/10/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
10
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 4
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Cô cần…
- GV phổ biến luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu chủ đề
2. Vận dụng
- GV tiếp tục cho HS trang trí đồ vật từ các chấm màu
ở tiết 3
- GV quan sát, giúp đỡ HS để HS hoàn thành sản phẩm
3. Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ sp
- GV hướng dẫn HS treo tranh
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về sản phẩm của mình
- GV hướng dẫn một số câu hỏi để HS chia sẻ
+ Em tạo chấm màu bằng cách nào?
+ Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức nào?
+ Khi làm em có gặp khó khăn gì không?
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
+ Qua chủ đề này các em học được những cách thức
chấm màu nào và làm được sản phẩm gì?
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp chơi...
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS thực hành
- HS thực hành
- HS treo tranh lên bảng
- HS giới thiệu sp
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- HS nghe
- HS trả lời
- HS nghe
11
- Về nhà quan sát các nét cơ bản ( nét thẳng, cong, gấp
khúc, cong, soắn, nét thanh, nét đậm,….) có trong đồ
vật, thiên nhiên để chuẩn bị cho chủ đế 3: Nét vẽ của
em.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1.
TUẦN 6: Từ 9/10 đến 13/10/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM
( Thời lượng: 3 Tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
12
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm
mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ
thuật.
- Tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Tranh ảnh, cây cối , con vật, kẹo mút,…
- Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát bài: Cháu vẽ ông mặt trời
- Cả lớp hát xong, đồng thời đặt câu hỏi:
+ Để vẽ ông mặt trời em dùng đường nét
gì?
- GV giới thiệu: Để vẽ ông Mặt trời,
chúng ta dùng nét cong, nét thẳng…..Hôm
nay , chúng ta sẽ tìm hiểu qua chủ đề :
“Nét vẽ của em”
- Gọi HS nêu lại tên chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới
* Quan sát
+ Một số loại nét và nét trong cuộc sống
- GV giới thiệu các nét và đặc điểm nhận
dạng thông qua hình minh họa đã chuẩn bị
trước hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên
bảng:
Hoạt động của học sinh
- HS hát....
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nêu lại tên chủ đề.
- HS quan sát hình minh họa
- Nét thẳng : vẽ từ trên xuống dưới thành
một đường thẳng đứng ( VD: Người đứng,
cây , ngôi nhà,....)
- Nét xoắn ốc : vẽ từ trong ra ngày tạo
thành hình vòng tròn ( VD: Kẹo mút, con
13
Nét gấp khúc
Nét thẳng
Nét cong
_______________
Nét ngang
ốc sên,...)
- Nét gấp khúc: vẽ từ dưới lên trên rồi đi
xuống, đi lên.... cho đến khi mình dừng lại
( VD: dãy núi, mái nhà, cành cây bị bẻ
ngãy,....)
- Nét cong: vẽ từ trái đi lên theo đường
cong rồi lượn xuống ...sang phải ( VD:
sóng biển, đám mây, ông mặt trời,....)
- Nét ngang: vẽ từ trái sang phải thành một
đường thẳng ngang ( VD : Bẳng viết, vạch
kẻ đường, bờ tường,....)
Nét xoắn ốc
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 16 – 17 về các nét và xuất hiện trên - HS quan sát SGK
những hình ảnh, sự vật nào, đồng thời gợi
ý câu hỏi:
+ Em phát hiện ra các nét gì ?
- Nét đứt, nét ngang, nét cong, nét gấp
+ Có các hình ảnh gì? Và xuất hiện các nét khúc.
nào?
- Con ngựa vằn: có nét cong, nét ngang
màu đen – trắng, to – nhỏ; Con cá: nét
ngang, Hoa lan: thẳng, ngang ; Lá cây cẩm
nhung, Hoa huệ tây : nét thẳng, nét cong;
Vạch kẻ đường: nét thảng, nét ngang, nét
- GV cho HS quan sát xung quanh lớp học đứt.
để tìm các nét trên.
- HS quan sát, tìm hiểu.
+ Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật,
cảnh vật nào?
- Bàn ghế, quạt điện, bóng điện,tủ,.... con
hổ, con gà, con hươu cao cổ, dãy núi,
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
đường đi .....
sống xuất hiện có nhiều loại nét như: nét
- HS nghe
đứt, nét ngang, nét cong, nét gấp khúc....
làm cho cuộc sống vui tươi, phong phú
hơn.
* Thể hiện
+ Tạo nét vẽ bằng sáp màu
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 18, đồng thời hỏi:
- HS quan sát , thảo luận.
+ Bằng cách nào để tạo ra các nét?
+ Vẽ được nét nhỏ (thanh), nét to ( đậm ) - Dùng màu sáp.
thì vẽ như thế nào?
- Dùng màu đưa tay nhẹ, nét đậm dùng lực
- GV nhận xét và bổ sung .
tay ấn mạnh xuống giấy để vẽ các nét.
- GV cho HS xem một số sản phẩm để HS - HS nghe.
tham khảo.
- HS tham khảo.
14
3. Luyện tập, thực hành
- GV cho HS thực hành : tạo nét vẽ bằng
sáp màu vào giấy A4 .
- Trong lúc thực hành, GV động viên ,
hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng
tay cầm bút, không yêu cầu phải thẳng
(không dùng thước kẻ để vẽ) và sử dụng
các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh
- đậm , to - nhỏ ,…
4. Nhận xét, đánh giá
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài
thực hành của mình theo các gợi ý sau:
+ Em vẽ các nét gì?
+ Em vẽ bằng những màu sắc nào?
- GV cho HS nhận xét bài của mình,của
bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc
nhở.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tậpcho tiết
học sau
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- HS thực hiện.
- HS thực hành
- HS lên bảng giới thiệu bài
- Nét cong, gấp khúc, thẳng,.....
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1.
TUẦN 7: Từ 16/10 đến 20/10/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM
( Thời lượng: 3 Tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
15
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm
mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ
thuật.
- Tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Tranh ảnh, cây cối , con vật, kẹo mút,…
- Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 2
1. Khởi động
- GV vẽ sẵn một số hình ảnh: ngôi nhà,
cây, con vật...và yêu cầu đại diện 3 nhóm
lên bảng thi vẽ các nét vào hình ảnh đã có
sẵn do GV chuẩn bị trước.
- Nhóm nào vẽ được nhiều nét nhóm đó
thắng cuộc...
- GV khen ngợi và giới thiệu bài.
2. Thể hiện
* Quan sát hình vẽ.
- GV cho HS quan sát hình: Khinh khí
cầu trang 19 , yêu cầu HS trao đổi về
những loại nét sử dụng trong vẽ, trang trí
ở hình kẹo mút, con vật….
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Trên đây là hình ảnh gì?
+ Khinh khí cầu có những nét gì?
+ Màu sắc như thế nào?
- GV cho hs quan sát thêm con vật:
+ Trên đây là con vật gì?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS tham gia trò chơi.
- HS nghe
- HS quan sát, trao đổi
- HS trả lời
- Nét cong, nét thẳng, nét lượn sóng, nét
cong, gấp khúc, ngang....
- Màu đỏ, vàng, cam, xanh, tím...
- HS trả lời
16
+ Con vật có những bộ phận nào?
+ Con vật được trang trí bằng những nét
nào?
+ Màu sắc được trang trí như thế nào?
- GV chốt...
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn con vật, đồ vật mà em thích
+ Vẽ con vật đồ vật sao cho cân đối
+ Trang trí bằng các nét thẳng, cong, nét
gấp khúc, nét ngang.... ( sử dụng màu để
trang trí ).
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng
nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con
vật mà mình yêu thích
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS mở SGK trang 20 – 21
(phần tham khảo) quan sát, tham khảo,
đồng thời gợi ý câu hỏi:
+ Em định vẽ đồ vật hay con vật
+ Em vẽ bằng những nét nào?
+ Em vẽ bàng những màu gì
- Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh ,
tạo sản phẩm bằng nét mà em thích.
* Lưu ý: chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng
nét, không tô màu vào hình.
4. Nhận xét, đánh giá sp
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài
thực hành của mình theo các gợi ý sau:
+ Em vẽ các nét gì? Bằng những màu sắc
nào?
- GV cho HS nhận xét bài của mình,của
bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc
nhở.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết
học sau.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS quan sát.
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hành
- HS nghe
- HS giới thiệu
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
TUẦN 8: Từ 23/10 đến 27/10/2023
17
LỚP 1.
Ngày soạn: 22/ 10/ 20223
Ngày dạy: 27, 28/ 10/ 2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM
( Thời lượng: 3 Tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm
mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ
thuật.
- Tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Tranh ảnh, cây cối , con vật, kẹo mút,…
- Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3
1. Khởi động
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Cho HS hát....
- Nhận xét và giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng
nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con
vật mà mình yêu thích
- Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh ,
tạo sản phẩm bằng nét mà em thích.
Hoạt động của học sinh
- HS chuẩn bị
- HS hát...
- HS nghe
- HS thực hành
- HS thực hành
18
- GV quan sát, giúp đỡ hs
3. Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ sp
- GV hướng dẫn HS trưng bày sp
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về sp của
mình
- HS khác chia sẻ với bạn, GV gợi ý:
+ Em đã vẽ những đồ vật, con vật nào?
+ Em sử dụng những nét gì để trang trí?
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc
nhở HS
4. Vận dụng, sáng tạo
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ một bức tranh
và trang trí các nét đã học
* Dặn dò:
- Xem trước chủ đề: Sáng tạo từ những
hình cơ bản.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết
học sau.
- HS thực hành
- HS trưng bày
- HS giới thiệu
- HS chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
- HS thực hiện ở nhà
- HS nghe
- HS nghe
TUẦN 9: Từ 30/10 đến 3/11/2023
LỚP 1.
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản.
- Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật
xung quanh.
- Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản.
- Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản.
2. Năng lực:
19
- Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo.
- Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất :
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ
( chì màu, sáp màu…) trong thực hành vận dụng.
- Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức :
- Phương pháp dạy học theo chủ đề: + Quan sát, vấn đáp, thảo luận.
+ Luyện tập, tạo hình 2 chiều.
+ Thuyết trình, đánh giá, nhận xét.
4. Hình thức tổ chức:
+ Hoạt động cá nhân
+ Hoạt động nhóm
III. Đồ dùng và phương tiện:
- Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
+ Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác)
+ Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông,
hình tam giác
+ Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác)
+ Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì,…..
- Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1
+ Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có)
+ Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu ,…
IV. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Hoạt động: Mở đầu
* Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hình gì - vật
gì?
- HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi: GV treo hình minh họa
( hình tròn, hình vuông, hình tam giác)
+ GV lấy một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng
hình tròn, hình vuông, hình tam giác gắn trên
bảng, có khoảng cách để HS xếp hình.
+ Yêu cầu HS sắp xếp các hình đồ vật tương
ứng với hình cơ bản.
- Cách tiến hành: cho 2 HS lên sắp xếp các hình
có dạng hình cơ bản theo cột.
- 2 HS lên thực hiện trò chơi.
- GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá
nhân, nhóm sắp xếp đúng.
- HS còn lại nhận xét.
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
- Gọi HS nêu lại tên chủ đề.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
- HS nhắc lại.
20
* Quan sát
- GV cho HS quan sát một số hình cơ bản bằng
mô hình .
+ Đây là hình gì?
- GV cho HS quan sát hình cơ bản trong tranh
vẽ có tên : Những ngôi nhà, tranh sáp màu của
Tô Phương Dung, đồng thời đặt câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các
ngôi nhà vừa quan sát?
+ Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà?
- HS quan sát
+ Hình tam giác, hình vuông,
hình tròn.
- HS quan sát và TLCH
+ Hình tam giác, hình tròn ,
hình vuông, hình chữ nhật.
+ Hình tam giác là mái nhà,
hình tròn là cửa sổ, hình
vuông là thân nhà, cửa sổ,
+ Hình nào được lặp lại nhiều lần?
hình chữ nhật là cột nhà.
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách
+ Hình tam giác, hình vuông.
n...
TUẦN 1: Từ 6/9 đến 8/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
( Thời lượng: 1 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học
(HS khuyết tật không cần đạt yêu cầu này)
- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.
2. Năng lực
- Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh.
- Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được càm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1
+ Tranh ảnh thiếu nhi.
+ Hình ảnh minh họa trong sách.
2. Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1
+ Giấy vẽ
+ Bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh ảnh thiếu nhi
- HS quan sát và TLCH
+ Em nhìn thấy các hình ảnh gì trong trang?
+ Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
- GV nhận xét và giới thiệu chủ đề: Mĩ thuật trong nhà - HS lắng nghe
trường.
2. Hình thành kiến thức mới
* Sản phẩm mĩ thuật
- GV cho HS quan sát hình minh họa đã chuẩn bị, SGK - HS quan sát và thảo luận
trang 6 -7 và đặt câu hỏi:
nhóm đôi.
- HS TL: Bạn nhỏ đang vẽ
+ Em quan sát thấy những hình ảnh gì?
tranh, con voi, con cá, , bong
1
+ Trong tranh có những màu sắc nào?
+ Các sản phẩm được làm bằng chất liệu gì?
+ Các sản phẩm làm bằng hình thức nào?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
- GV giải thích: + Sản phẩm mĩ thuật tạo hình là sản
phẩm được tạo nên từ những yếu tố , nguyên lí nghệ
thuật .
+ Sản phẩm ứng dụng là vận dụng những yếu tố tạo
hình để trang trí một sản phẩm
- Kể tên một số sản mĩ thuật mà em đã làm hoặc ở dưới
trường mầm non mà em biết?
* Mĩ thuật do ai tạo nên
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-9 trong SGK và đặt
câu hỏi:
+ Những ai có thể sáng tạo ra sản phẩm mĩ thuật?
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các sản
phẩm mĩ thuật ?
- GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không đánh giá)
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải
thích cho HS hiểu rõ thêm :
+ Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp:
họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế thời
trang,….
+ Về lứa tuổi: Người lớn tuổi ( người già, người trung
niên, thanh niên), các em thiếu nhi.
* Đồ dùng trong môn học
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1 trang 10 -11 và
đặt câu hỏi:
+ Bức tranh con voi,vẽ bằng dụng cụ gì?
+ Khi vẽ chưa được , thì các em dùng cái gì để xóa?
+ Các bức tranh được tô màu bằng dụng cụ nào?
+ Giấy màu dùng để làm gì?
bóng, con trâu ....
- Màu đỏ, vàng, xanh dương,
xanh lá, cam,...
- Chất liệu: sáp màu, đất nặn,
giấy thủ công.....
- Hình thức: vẽ, nặn, đắp nổi,
cắt dán....
- Đại diện HS trình bày hiểu
biết của mình .
- HS lắng nghe và theo dõi.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Lọ hoa bằng các
chai nước tái chế, chậu trồng
hoa bằng lốp xe, con vật bằng
vải, chai nhựa,...
- HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi.
+ Họa sỹ, nhà điêu khắc, nhà
thiết kế thời trang,...
+ Người lớn tuổi ( người già,
người trung niên, thanh
niên), các em thiếu nhi.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát SGK và lắng
nghe câu hỏi.
+ Vẽ bằng bút chì
+ Cục tẩy hoặc bút chì có tẩy.
+ Bút sáp màu, bút chì màu,
bút dạ màu.
+ Dùng trong các bài tập thực
hành xé dán hoặc trang trí.
+ Dùng để dán những miếng
2
+ Hồ dán dùng để làm gì?
+ Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không? Vì sao?
- GV ghi lại một số ý kiến lên bảng ( không đánh giá)
3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn: Vẽ hoa lá
đơn giản
- Cho HS giới thiệu chia sẻ về bức tranh
- Nhận xét, tuyên dương HS .
* GDHS: giữ gìn dụng cụ học tập và không viết vẽ
bậy lên tường, bàn ghế, sách vở; biết cách cất đồ
dùng đúng nơi quy định và dọn dẹp sạch sẽ nơi học
tập của mình.
4. Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, khen HS
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò:
- Về nhà tập quan sát cây cối, con vật…có hình chấm
tròn
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho chủ đề sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
giấy màu
+ Không được. Vì vẽ và tô
màu ra bàn, tường sẽ làm xấu
lớp học.
- HS theo dõi và lắng nghe
- HS thực hành cá nhân
- Giới thiệu sản phẩm trước
lớp
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
3
LỚP 1
TUẦN 2: Từ 11/9đến 15/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4
Tiết 1
1. Khởi động
- Cho HS nghe những câu hát có những màu sắc khác
nhau, học sinh sẽ chấm màu đó vào giấy của mình.
- Gõ thước yêu cầu cả lớp đưa tranh
- GV quan sát tranh vẽ của HS, tuyên dương cả lớp,
giới thiệu vào bài “Sáng tạo từ những chấm màu”.
2. Hình thành kiến thức mới
* Quan sát
+ Chấm màu trong tự nhiên
- Cho học sinh quan sát hình ảnh hai chiếc lá (1 chiếc
lá màu xanh, 1 chiếc lá có chấm màu)
- Hai chiếc lá khác nhau ở những điểm nào?
- Ngoài chiếc lá này em còn biết những đồ vật, sự vật,
con vật nào được trang trí chấm màu?
- Cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh các sự
vật, đồ vật, con vật... có họa tiết chấm màu
- GVKL: Chấm màu xuất hiện nhiều trong cuộc sống
và có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau.
+ Chấm màu trong sp mĩ thuật.
- Cho HS quan sát các hình ảnh trong SGK trang 13 và
đặt câu hỏi:
+ Em hãy kể những chấm màu trong bức tranh “Hoa” ?
+ Tác phẩm điêu khắc sứ có những chấm màu màu gì?
+ Cho HS xem bức tranh “Bãi biển ở Hây” SGK/15 và
một số tranh chấm màu khác do GV chuẩn bị, GV giải
thích để HS hiểu nhiều chấm màu đặt cạnh nhau sẽ tạo
nên những mảng màu hài hòa, rực rỡ, chói lóa…..
- Kết luận: Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để
tạo nên sự sinh động.
3. Nhận xét, đánh giá
- GV nhắc lại kiến thức đã học để HS khắc sâu kiến
thức:
+ Em hiểu thế nào là chấm màu trong tự nhiên?
+ Thế nào là chấm màu trong sản phẩm mĩ thuật?
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
- HS lắng nghe và chấm màu
vào giấy theo lời bài hát
- HS thực hiện.
- HS nghe
- Quan sát hình ảnh
- HS so sánh
- HS trả lời: Con hươu cao
cổ, con cá, cây nấm, cây
xương rồng,….
- HS quan sát
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Quan sát hình ảnh SGK
trang 13
- HS trả lời: Chấm màu đỏ,
vàng, cam,…có chấm to , có
chấm nhỏ
- HS trả lời: Chấm màu xanh
- HS xem tranh
- Lắng nghe GV giải thích
- HS nghe
- Là do thiên nhiên cây cối,
hoa lá tạo ra có nhiều màu
sắc, hình dáng khác nhau
- Là do con người tạo nên…
NGƯỜI SOẠN
5
Lương Thị Lập
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1
Tuần 3: Từ 18/9đến 23/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
2. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tìm được…
6
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 2
1. Khởi động
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- GV đọc một đoạn thơ HS nghe và chấm màu: Em yêu
màu đỏ…
- Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu chủ đề
2. Thể hiện
- GV cho HS quan sát một số tranh
* Cách 1: Tạo chấm màu từ hạt, vật liệu trong tự
nhiên
- GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu qua một số
sản phẩm đã chuẩn bị trước đồng thời gợi ý :
+ Có những cách nào để tạo ra chấm màu ?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
- HS lắng nghe và chấm màu
vào giấy theo lời bài thơ
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát sản phẩm .
- HS trả lời : chấm màu bằng
hạt, xỏi, …
- Ghép hạt, xỏi cùng màu với
nhau hoặc ghép khác màu
- HS trả lời
- HS nghe
+ Em thấy những bức tranh đó có đẹp không?
- GV nhận xét…
* Cách 2: Tạo chấm màu (màu sáp, nước, chì…)
- HS quan sát
- GV cho HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK
mĩ thuật 1 trang 14 và đặt câu hỏi:
- HS trả lời : chấm màu bằng
+ Có những cách nào để tạo ra chấm màu?
tăm bông, xé dán, chấm màu
bằng ngón tay, nặn….
- HS trả lời
- Ngoài những cách trên còn có những cách tạo chấm
màu nào khác?
- Quan sát cách thực hiện
- GV thị phạm cách tạo chấm màu cho HS quan sát:
- Có 2 Cách
- HS quan sát GV thị phạm
* Cách 1: Chấm ba chấm cùng nhau liên tục màu
giống nhau ( VD: một chấm đỏ - một chấm đỏ - một - HS nhận xét: các chấm này
chấm đỏ ) + Các chấm này có giống nhau và được nhắc có giống nhau và được nhắc
lại không?
lại
- HS nghe
- GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo
cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
* Cách 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẽ (VD:
một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm đỏ)
+ Hình thức này có khác với hình thức chấm ở trên
- HS quan sát GV thị phạm.
- HS nhận xét : có, được lặp
lại các màu khác nhau.
- HS nghe
7
không? Khác như thế nào?
- GV giải thích : Hình thức sắp xếp các chấm màu theo
cách thứ nhất gọi là xen kẽ.
3. Luyện tập, thực hành
- GV cho HS chọn một trong hai cách để thực hành
tạo chấm màu theo cách của mình.
- GV quan sát, giúp dỡ HS
4. Trưng bày, chia sẻ sp
- Cho HS giới thiệu chia sẻ về SP
- GV gợi ý:
+ Em hãy cho biết em chấm màu theo cách nào?
+ Em chấm bằng màu gì?
+ Ngoài cách chấm màu trên em còn có thể chấm theo
cách nào nữa?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
* Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- HS thực hành .
- HS thực hành
- HS giới thiệu, chia sẻ sản
phẩm trước lớp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1
TUẦN 4: Từ 26/9đến 30/9/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
8
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
3. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3
1. Khởi động
- GV cho HS hát: Cháu vẽ ông mặt trời...
- GV nhận xét giới thiệu chủ đề
2. Thảo luận
* Quan sát tranh từ các nét
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa SGK Mĩ thuật
1 trang 15 và cùng nhau trao đổi về cách sắp xếp các
chấm màu
+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Hình ảnh trong bức tranh
được tạo ra từ những hình gì?
+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì? Các chấm tròn được sắp
xếp như thế nào?
+ Chấm tròn màu vàng ở vị trí nào trong hình bông
hoa?
- GV cho HS xem thêm một số bức tranh để thảo luận
nhóm về các hình thức sắp xếp chấm màu.
- GVKL: Có nhiều cách sắp xếp chấm màu khác nhau,
mỗi cách tạo nên hình ảnh và vẻ đẹp riêng.
3. Vận dụng
* Trang trí đồ vật từ các nét chấm mà em thích.
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát
- HS nghe
- HS quan sát
- Tranh vẽ ông Mặt trời được
tạo ra từ những chấm màu đỏ
và màu vàng sắp xếp xen kẽ
nhau.
+ Tranh vẽ vườn hoa tạo ra từ
những chấm màu hồng, tím
(hoa), xanh (lá cây); ông Mặt
trời màu đỏ, vàng; sắp xếp
nhắc lại.
+ Chấm tròn màu vàng ở
giữa hình bông hoa (nhụy
hoa)
- HS quan sát, thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi khai thác
nội dung về các hình thức sắp
xếp chấm màu
- HS nghe
9
- Hướng dẫn HS dùng chấm màu để trang trí một đồ - Quan sát
vật mà em yêu thích
- GV cho HS quan sát các đồ vật, trang phục, sản phẩm - Quan sát
mĩ thuật,... được trang trí bằng chấm màu
+ Đây là những đồ vật gì?
- Bình hoa, ca, cốc, bát, áo,
váy...
+ Trên các đồ vật có trang trí những hình gì?
- Hình bông hoa, con vật
bằng các chấm tròn to nhỏ.
+ Các hình trang trí màu gì? Sắp xếp như thế nào?
+ Em thích cách trang trí đồ vật nào? Tại sao?
- Ngoài những hình ảnh trên em còn biết những đồ vật
nào khác cũng được trang trí bằng các chấm màu?
- GVKL: Sử dụng chấm màu trong trang trí giúp cho
các đồ vật, trang phục, sản phẩm mĩ thuật trở nên sinh
động hơn
- Yêu cầu HS vẽ hình một đồ vật hoặc trang trí đồ vật
mà em yêu thích, sau đó sử dụng chấm màu để trang trí
- Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở.
* Dặn dò
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- Màu đỏ, xanh, vàng,... được
sắp xếp nhắc lại, xen kẽ.
- HS lựa chọn.
- HS trả lời
- HS nghe
- HS thực hành
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1
TUẦN 5: Từ 2/10 đến 6/10/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau (không bắt buộc với HSKT)
- Biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
10
- Thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Năng lực
- HS nhận biết những chấm màu, tạo được chấm màu bằng nhiều hình thức khác nhau ,sử
dụng trang trí mĩ thuật ( trừ HS khuyết tật)
- Tạo được chấm màu bằng các hình thức khác nhau, biết sử dụng chấm màu để tạo nét,
tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp cảu nhóm mình, nhóm bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa…
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
- Đồ vật tái chế như: chai nhựa, đĩa nhựa, một số loạt hạt, sỏi…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 4
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Cô cần…
- GV phổ biến luật chơi
- Nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu chủ đề
2. Vận dụng
- GV tiếp tục cho HS trang trí đồ vật từ các chấm màu
ở tiết 3
- GV quan sát, giúp đỡ HS để HS hoàn thành sản phẩm
3. Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ sp
- GV hướng dẫn HS treo tranh
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về sản phẩm của mình
- GV hướng dẫn một số câu hỏi để HS chia sẻ
+ Em tạo chấm màu bằng cách nào?
+ Em sắp xếp các chấm màu theo hình thức nào?
+ Khi làm em có gặp khó khăn gì không?
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
+ Qua chủ đề này các em học được những cách thức
chấm màu nào và làm được sản phẩm gì?
- GV nhận xét chung tiết học
* Dặn dò
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp chơi...
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
- HS thực hành
- HS thực hành
- HS treo tranh lên bảng
- HS giới thiệu sp
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- HS nghe
- HS trả lời
- HS nghe
11
- Về nhà quan sát các nét cơ bản ( nét thẳng, cong, gấp
khúc, cong, soắn, nét thanh, nét đậm,….) có trong đồ
vật, thiên nhiên để chuẩn bị cho chủ đế 3: Nét vẽ của
em.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học sau.
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1.
TUẦN 6: Từ 9/10 đến 13/10/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM
( Thời lượng: 3 Tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
12
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm
mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ
thuật.
- Tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Tranh ảnh, cây cối , con vật, kẹo mút,…
- Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát bài: Cháu vẽ ông mặt trời
- Cả lớp hát xong, đồng thời đặt câu hỏi:
+ Để vẽ ông mặt trời em dùng đường nét
gì?
- GV giới thiệu: Để vẽ ông Mặt trời,
chúng ta dùng nét cong, nét thẳng…..Hôm
nay , chúng ta sẽ tìm hiểu qua chủ đề :
“Nét vẽ của em”
- Gọi HS nêu lại tên chủ đề.
2. Hình thành kiến thức mới
* Quan sát
+ Một số loại nét và nét trong cuộc sống
- GV giới thiệu các nét và đặc điểm nhận
dạng thông qua hình minh họa đã chuẩn bị
trước hoặc vẽ minh họa trực tiếp trên
bảng:
Hoạt động của học sinh
- HS hát....
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS nêu lại tên chủ đề.
- HS quan sát hình minh họa
- Nét thẳng : vẽ từ trên xuống dưới thành
một đường thẳng đứng ( VD: Người đứng,
cây , ngôi nhà,....)
- Nét xoắn ốc : vẽ từ trong ra ngày tạo
thành hình vòng tròn ( VD: Kẹo mút, con
13
Nét gấp khúc
Nét thẳng
Nét cong
_______________
Nét ngang
ốc sên,...)
- Nét gấp khúc: vẽ từ dưới lên trên rồi đi
xuống, đi lên.... cho đến khi mình dừng lại
( VD: dãy núi, mái nhà, cành cây bị bẻ
ngãy,....)
- Nét cong: vẽ từ trái đi lên theo đường
cong rồi lượn xuống ...sang phải ( VD:
sóng biển, đám mây, ông mặt trời,....)
- Nét ngang: vẽ từ trái sang phải thành một
đường thẳng ngang ( VD : Bẳng viết, vạch
kẻ đường, bờ tường,....)
Nét xoắn ốc
- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1,
trang 16 – 17 về các nét và xuất hiện trên - HS quan sát SGK
những hình ảnh, sự vật nào, đồng thời gợi
ý câu hỏi:
+ Em phát hiện ra các nét gì ?
- Nét đứt, nét ngang, nét cong, nét gấp
+ Có các hình ảnh gì? Và xuất hiện các nét khúc.
nào?
- Con ngựa vằn: có nét cong, nét ngang
màu đen – trắng, to – nhỏ; Con cá: nét
ngang, Hoa lan: thẳng, ngang ; Lá cây cẩm
nhung, Hoa huệ tây : nét thẳng, nét cong;
Vạch kẻ đường: nét thảng, nét ngang, nét
- GV cho HS quan sát xung quanh lớp học đứt.
để tìm các nét trên.
- HS quan sát, tìm hiểu.
+ Các nét mà em biết có ở đồ vật, con vật,
cảnh vật nào?
- Bàn ghế, quạt điện, bóng điện,tủ,.... con
hổ, con gà, con hươu cao cổ, dãy núi,
- GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc
đường đi .....
sống xuất hiện có nhiều loại nét như: nét
- HS nghe
đứt, nét ngang, nét cong, nét gấp khúc....
làm cho cuộc sống vui tươi, phong phú
hơn.
* Thể hiện
+ Tạo nét vẽ bằng sáp màu
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 18, đồng thời hỏi:
- HS quan sát , thảo luận.
+ Bằng cách nào để tạo ra các nét?
+ Vẽ được nét nhỏ (thanh), nét to ( đậm ) - Dùng màu sáp.
thì vẽ như thế nào?
- Dùng màu đưa tay nhẹ, nét đậm dùng lực
- GV nhận xét và bổ sung .
tay ấn mạnh xuống giấy để vẽ các nét.
- GV cho HS xem một số sản phẩm để HS - HS nghe.
tham khảo.
- HS tham khảo.
14
3. Luyện tập, thực hành
- GV cho HS thực hành : tạo nét vẽ bằng
sáp màu vào giấy A4 .
- Trong lúc thực hành, GV động viên ,
hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng
tay cầm bút, không yêu cầu phải thẳng
(không dùng thước kẻ để vẽ) và sử dụng
các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh
- đậm , to - nhỏ ,…
4. Nhận xét, đánh giá
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài
thực hành của mình theo các gợi ý sau:
+ Em vẽ các nét gì?
+ Em vẽ bằng những màu sắc nào?
- GV cho HS nhận xét bài của mình,của
bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc
nhở.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tậpcho tiết
học sau
TỔ PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN
Lương Thị Lập
- HS thực hiện.
- HS thực hành
- HS lên bảng giới thiệu bài
- Nét cong, gấp khúc, thẳng,.....
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
NGƯỜI SOẠN
Trần Thị Bích Đào
LỚP 1.
TUẦN 7: Từ 16/10 đến 20/10/2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM
( Thời lượng: 3 Tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
15
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm
mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ
thuật.
- Tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Tranh ảnh, cây cối , con vật, kẹo mút,…
- Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 2
1. Khởi động
- GV vẽ sẵn một số hình ảnh: ngôi nhà,
cây, con vật...và yêu cầu đại diện 3 nhóm
lên bảng thi vẽ các nét vào hình ảnh đã có
sẵn do GV chuẩn bị trước.
- Nhóm nào vẽ được nhiều nét nhóm đó
thắng cuộc...
- GV khen ngợi và giới thiệu bài.
2. Thể hiện
* Quan sát hình vẽ.
- GV cho HS quan sát hình: Khinh khí
cầu trang 19 , yêu cầu HS trao đổi về
những loại nét sử dụng trong vẽ, trang trí
ở hình kẹo mút, con vật….
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Trên đây là hình ảnh gì?
+ Khinh khí cầu có những nét gì?
+ Màu sắc như thế nào?
- GV cho hs quan sát thêm con vật:
+ Trên đây là con vật gì?
Hoạt động của học sinh
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS tham gia trò chơi.
- HS nghe
- HS quan sát, trao đổi
- HS trả lời
- Nét cong, nét thẳng, nét lượn sóng, nét
cong, gấp khúc, ngang....
- Màu đỏ, vàng, cam, xanh, tím...
- HS trả lời
16
+ Con vật có những bộ phận nào?
+ Con vật được trang trí bằng những nét
nào?
+ Màu sắc được trang trí như thế nào?
- GV chốt...
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn con vật, đồ vật mà em thích
+ Vẽ con vật đồ vật sao cho cân đối
+ Trang trí bằng các nét thẳng, cong, nét
gấp khúc, nét ngang.... ( sử dụng màu để
trang trí ).
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng
nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con
vật mà mình yêu thích
3. Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS mở SGK trang 20 – 21
(phần tham khảo) quan sát, tham khảo,
đồng thời gợi ý câu hỏi:
+ Em định vẽ đồ vật hay con vật
+ Em vẽ bằng những nét nào?
+ Em vẽ bàng những màu gì
- Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh ,
tạo sản phẩm bằng nét mà em thích.
* Lưu ý: chỉ cần vẽ hình và trang trí bằng
nét, không tô màu vào hình.
4. Nhận xét, đánh giá sp
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài
thực hành của mình theo các gợi ý sau:
+ Em vẽ các nét gì? Bằng những màu sắc
nào?
- GV cho HS nhận xét bài của mình,của
bạn.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc
nhở.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết
học sau.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS quan sát.
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS nghe
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hành
- HS nghe
- HS giới thiệu
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe
TUẦN 8: Từ 23/10 đến 27/10/2023
17
LỚP 1.
Ngày soạn: 22/ 10/ 20223
Ngày dạy: 27, 28/ 10/ 2023
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3: NÉT VẼ CỦA EM
( Thời lượng: 3 Tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau.
- Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí ,vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm
mĩ thuật.
2. Năng lực
- HS nhận biết những nét tạo được nhiều nét khác nhau và sử dụng trong trang trí mĩ
thuật.
- Tạo được nhiều loại nét khác nhau, biết sử dụng nét để tạo hình và trang trí sản phẩm.
- Giới thiệu nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất
- Biết chia sẻ tình cảm, yêu thương của mình với người xung quanh.
- Biết ứng dụng vào cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Sách Mĩ thuật 1
- Tranh ảnh, cây cối , con vật, kẹo mút,…
- Hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí.
2. Học sinh
- Sách Mĩ thuật 1
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ, đất nặn,…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3
1. Khởi động
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Cho HS hát....
- Nhận xét và giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
- GV nêu yêu cầu bài thực hành: Sử dụng
nét để vẽ và trang trí một đồ vật hoặc con
vật mà mình yêu thích
- Tổ chức cho HS thực hành: Vẽ tranh ,
tạo sản phẩm bằng nét mà em thích.
Hoạt động của học sinh
- HS chuẩn bị
- HS hát...
- HS nghe
- HS thực hành
- HS thực hành
18
- GV quan sát, giúp đỡ hs
3. Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ sp
- GV hướng dẫn HS trưng bày sp
- GV mời HS lên bảng giới thiệu về sp của
mình
- HS khác chia sẻ với bạn, GV gợi ý:
+ Em đã vẽ những đồ vật, con vật nào?
+ Em sử dụng những nét gì để trang trí?
- GV nhận xét, chia sẻ với HS
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc
nhở HS
4. Vận dụng, sáng tạo
- GV yêu cầu HS về nhà vẽ một bức tranh
và trang trí các nét đã học
* Dặn dò:
- Xem trước chủ đề: Sáng tạo từ những
hình cơ bản.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết
học sau.
- HS thực hành
- HS trưng bày
- HS giới thiệu
- HS chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
- HS nghe
- HS thực hiện ở nhà
- HS nghe
- HS nghe
TUẦN 9: Từ 30/10 đến 3/11/2023
LỚP 1.
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN
( Thời lượng: 4 tiết )
Ngày dạy: Thứ 3, sáng T1/1C, T2/1A, T3/1B. Chiều T2/1D
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết mô tả hình dạng của các hình cơ bản.
- Bước đầu hình thành khả năng quan sát, liên tưởng từ hình cơ bản đến một số đồ vật
xung quanh.
- Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản.
- Biết sử dụng hình cơ bản trong trang trí đồ vật đơn giản.
2. Năng lực:
19
- Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hành sáng tạo.
- Sắp xếp được các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sp của mình, của bạn.
3. Phẩm chất :
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu vẽ
( chì màu, sáp màu…) trong thực hành vận dụng.
- Biết chăm chỉ, siêng năng để hoàn thành sản phẩm.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức :
- Phương pháp dạy học theo chủ đề: + Quan sát, vấn đáp, thảo luận.
+ Luyện tập, tạo hình 2 chiều.
+ Thuyết trình, đánh giá, nhận xét.
4. Hình thức tổ chức:
+ Hoạt động cá nhân
+ Hoạt động nhóm
III. Đồ dùng và phương tiện:
- Giáo viên: + Sách Mĩ thuật 1, Sách giáo viên Mĩ thuật
+ Mô hình ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác)
+ Một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng hình tròn, hình vuông,
hình tam giác
+ Hình minh họa ( hình tròn, hình vuông, hình tam giác)
+ Giấy vẽ, giấy màu, keo dán, bút chì,…..
- Học sinh: + Sách Mĩ thuật 1
+ Vở thực hành Mĩ thuật 1 ( nếu có)
+ Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ, giấy màu ,…
IV. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Hoạt động: Mở đầu
* Khởi động, kết nối:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hình gì - vật
gì?
- HS lắng nghe
- GV nêu cách chơi: GV treo hình minh họa
( hình tròn, hình vuông, hình tam giác)
+ GV lấy một số đồ vật thật ( ảnh, vật) có dạng
hình tròn, hình vuông, hình tam giác gắn trên
bảng, có khoảng cách để HS xếp hình.
+ Yêu cầu HS sắp xếp các hình đồ vật tương
ứng với hình cơ bản.
- Cách tiến hành: cho 2 HS lên sắp xếp các hình
có dạng hình cơ bản theo cột.
- 2 HS lên thực hiện trò chơi.
- GV và HS còn lại nhận xét, tuyên dương cá
nhân, nhóm sắp xếp đúng.
- HS còn lại nhận xét.
- GV giới thiệu bài và ghi bảng
- Gọi HS nêu lại tên chủ đề.
- HS lắng nghe
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
- HS nhắc lại.
20
* Quan sát
- GV cho HS quan sát một số hình cơ bản bằng
mô hình .
+ Đây là hình gì?
- GV cho HS quan sát hình cơ bản trong tranh
vẽ có tên : Những ngôi nhà, tranh sáp màu của
Tô Phương Dung, đồng thời đặt câu hỏi:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các
ngôi nhà vừa quan sát?
+ Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà?
- HS quan sát
+ Hình tam giác, hình vuông,
hình tròn.
- HS quan sát và TLCH
+ Hình tam giác, hình tròn ,
hình vuông, hình chữ nhật.
+ Hình tam giác là mái nhà,
hình tròn là cửa sổ, hình
vuông là thân nhà, cửa sổ,
+ Hình nào được lặp lại nhiều lần?
hình chữ nhật là cột nhà.
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách
+ Hình tam giác, hình vuông.
n...
 









Các ý kiến mới nhất