Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Chi
Ngày gửi: 08h:56' 06-10-2023
Dung lượng: 65.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
Ngày xây dựng kế hoạch: 29/9/2023
Ngày thực hiện kế hoạch: 7A: 05/10/2023; 7C:....../10/2023
Tiết 8. BÀI 10. TIÊN ĐỀ EUCLID.
TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng thông qua cặp góc đồng vị,
cặp góc so le trong.
2. Năng lực
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Hình thành năng lực này trong tìm tòi khám phá, học hỏi.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hình thành khi HS trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trong thực hành, vận dụng làm bài tập.
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích kiến thức, tìm ra tính chất của
hai đường thẳng song song để giải quyết các bài tập tính số đo góc, bài tập chứng tỏ hai
đường thẳng song song.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ hình theo yêu cầu bài học.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Trong hoạt động tìm tòi kiến thức mới, tích cực xây dựng bài.
- Trung thực: Trong báo cáo các hoạt động.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - KHBD, thước đo góc, eke, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với học sinh: - Đồ dùng học tập, chuẩn bị bài mới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức (1 phút) 7A: ........................... 7C:..........................
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
a) Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức về “Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song”.

Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra câu hỏi: Nêu dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song?
Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời, học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả của học sinh, từ đó nhận xét
khả năng tiếp thu bài học trước của học sinh.
GV: Ở bài 7, ta đã học về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. Vậy
ngược lại, nếu có hai đường thẳng song song thì đường thẳng thứ ba cắt hai đường
thẳng này sẽ tạo các góc có tính chất như thế nào?
HS: Suy nghĩ.
GV: Để trả lời cho câu hỏi này các em cũng thực hiện hoạt động sau →GV đưa ra
hoạt động khởi động.
3. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Khởi động (6 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống mở đầu bài học, tạo hứng thú cho HS.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên đưa đề bài, yêu cầu HS đọc, suy nghĩ thực hiện yêu cầu.
Câu hỏi: Vẽ hai đường thẳng song song a, b. Kẻ đường thẳng c cắt đường thẳng a
tại A và cắt đường thẳng b tại B.
a) Em hãy đo một cặp góc so le trong rồi rút ra nhận xét.
b) Em hãy đo một cặp góc đồng vị rồi rút ra nhận xét.
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thực hiện yêu cầu ra nháp.
Báo cáo, thảo luận: GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS trên bảng và hỏi thêm 2 – 3
HS dưới lớp về kết quả bài thực hành của mình, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Tiên đề Euclid. Tính chất của hai đường thẳng song song (tiết 2)”
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.

Hoạt động 2.2. Tính chất của hai đường thẳng song song (22 phút)
a) Mục tiêu
- Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
- Tìm hiểu cách trình bày bài tập tính góc dựa vào tính chất của hai đường thẳng
song song.
- Áp dụng tính chất đã học làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Chuyển giao nhiệm vụ 1:

NỘI DUNG
2. Tính chất của hai đường

GV: HĐ vừa thực hiện là HĐ2 – SGK/52. Từ thẳng song song
HĐ2 đưa ra tính chất SGK – 52

HĐ2: SGK – 52

- GV đưa ra ví dụ, yêu cầu HS đọc đề bài, quan
sát hình vẽ và suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Góc ABx' có vị trí như thế nào đối với góc Tính chất: SGK – 52
BAy?

Ví dụ:

+ Góc y'Bz' có vị trí như thế nào đối với góc
BAy?
ABx ' và ^
y ' Bz ' bằng cách nào?
+ Tính ^

Thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS theo dõi, chú ý nghe, suy nghĩ câu hỏi của Ta có: xy // x'y' nên:
GV.
^
ABx '=B
Ay=50 ° (hai góc so le
+ ^
Báo cáo, thảo luận 1:
trong).
- HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
- GV hướng dẫn HS trình bày bảng.
Kết luận, nhận định 1: GV tổng quát lưu ý lại
kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở.
Chuyển giao nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS đọc Luyện tập 2 (ý 1).
ACB?
BMN và ^
Hãy đưa ra cách tính số đo ^

y ' Bz= ^
BAy=50 ° (hai góc đồng
+ ^

vị)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS hoạt
động nhóm làm Luyện tập 2 (ý 1) trong 5 phút.
Thực hiện nhiệm vụ 2:

Luyện tập 2:

- HS đọc bài, theo dõi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

(1) Ta có: MN // BC nên

- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
Báo cáo, thảo luận 2:

o
^
AMN= ^
ABC=6 0 (hai góc đồng

vị)

AMN và ^
BMN là hai góc kề
- HS giơ tay trả lời. Một số HS khác nhận xét, + Vì ^

bổ sung cho bạn.

AMN +¿ ^
BMN = 180 °
bù nên ^

- HS hoạt động nhóm xong, GV yêu cầu đại

→^
BMN =18 0o− ^
AMN

diện 1 nhóm lên bảng trình bày bài làm. Các HS
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài

¿ 18 0o −6 0o
o
¿ 12 0 .

nhóm trên bảng.

ANM và ^
MNC là hai góc kề
+ Vì ^

- Các nhóm nhận xét chéo. HS chữa bài vào vở.

ANM +¿ ^
MNC = 180 °
bù nên ^

Kết luận, nhận định 2:

→^
ANM =18 0 − ^
MNC

- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, đáp án bài tập

o

o

¿ 18 0 −150

o

o
¿ 30 .

của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên Ta có: MN // BC nên
o
^
ACB=^
ANM =30 (hai góc đồng vị)
dương.
Chuyển giao nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu HS đọc Luyện tập 2 (ý 2).
ABy ?
Hãy đưa ra cách tính số đo ^

- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi trong 3
phút làm bài tập Luyện tập 2 (ý 2) ra phiếu học
tập.
Thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS đọc bài, theo dõi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS hoạt động cặp đôi theo yêu cầu của GV.
Báo cáo, thảo luận 3:
- HS giơ tay trả lời. Một số HS khác nhận xét, (2) Ta có: xx' // yy' nên
bổ sung cho bạn.

^
ABy= ^
BAx ' =90 ° (hai góc so le

- HS hoạt động cặp đôi xong, GV yêu cầu đại trong)
diện 1 cặp lên bảng trình bày bài làm. Các HS Suy ra: zz' ⊥ yy'
khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
nhóm trên bảng.
Kết luận, nhận định 3:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, đáp án bài tập
của các cặp học sinh, ghi nhận và tuyên dương.
* Từ bài tập Luyện tập 2, GV đưa ra nhận xét
SGK – 53.

Nhận xét: SGK – 53

}
a /¿ b
+) a / ¿ c } ⇒ b/¿ c .

a/¿ b
+) a ⊥ c ⇒ b ⊥ c .

Hoạt động 3. Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tính chất của hai đường thẳng
song song.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV đưa ra bài tập 3.17 – SGK/53 yêu cầu HS hoạt động cá nhân suy nghĩ làm
bài.
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ hoàn thành bài
tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Báo cáo, thảo luận: - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày. Các HS khác chú ý chữa
bài, theo dõi nhận xét bài của bạn.
Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét, ghi nhận và tuyên dương.
Kết quả:
Bài 3.17: SGK – 53

Ta có: mn // pq nên:
^ =^
HKq=70° (hai góc so le trong).
+ mHK

vHn= ^
HKq=70° (hai góc đồng vị).
+^

Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về tính chất của
hai đường thẳng song song.
b) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời
Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi
sai của học sinh hay mắc phải.
Câu hỏi:
Câu 1: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì
A. Hai góc so le trong bù nhau;
B. Hai góc đồng vị bù nhau.
C. Hai góc so le trong đối nhau;
D. Hai góc đồng vị bằng nhau;
Câu 2: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào SAI?
A. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ 3 thì
chúng song song với nhau;
B. Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a có ít nhất một đường thẳng song song
với a.
C. Một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng cắt
đường thẳng còn lại;
D. Một đường thẳng vuông góc với một trong hai
đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia;
A 4=110 °. Tính ^
B4
Câu 3: Cho hình vẽ. Biết a // b và  ^

A. 70°;

B. 90°;

C. 110°;

D. 130°.

* Hướng dẫn học ở nhà (1 phút)
- Hoàn thành các bài tập 3.19; 3.20; 3.21 – SGK/54.
- Chuẩn bị bài mới “Định lí và chứng minh định lí”.
IV. RÚT KINH NGHIỆM VÀ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
..............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến