Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 03-10-2023
Dung lượng: 639.2 KB
Số lượt tải: 384
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 03-10-2023
Dung lượng: 639.2 KB
Số lượt tải: 384
Số lượt thích:
0 người
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 5
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm
thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi
đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên
tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được lời khuyên phù hợp để đảm
bảo sức khỏe và phòng chống thiên tai.
Năng lực đặc thù:
GV: Lương Cao Sơn
1
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Xác định được vị trí địa lí của một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi
Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, cao nguyên Mộc Châu) của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ hoặc biểu đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và mô tả được một trong những đặc điểm
thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng.
- Đưa ra được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đến đời sống và
sản xuất của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
-Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm
hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
-Lược đồ hình 1 trong SHS tr.15 phóng to.
-Tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao
nguyên nổi tiếng như Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), Mộc Châu (tỉnh Sơn
La),… (nếu có).
-Tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét,… (nếu có).
-Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).
1. Đối với học sinh
-SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
GV: Lương Cao Sơn
2
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
-Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung
bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội
dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng
thú.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- Đưa ra được những hiểu biết về đỉnh núi
cao nhất của nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi cho HS:
+ Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước
ta.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam?
- Lưu ý: Nếu HS sống ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, GV có thể cho HS chia sẻ
hiểu biết về thiên nhiên vùng đất này.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời:
+ Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là Fansipan với
độ cao 3.143m.
+ Đỉnh núi này thuộc vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 3 –
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
GV: Lương Cao Sơn
3
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
học.
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. HOAT ĐỘNG - KHÁM PHÁ.
- HS quan sát lược đồ.
* Vị trí địa lí
- HS làm việc theo cặp.
- Các cặp trình bày kết quả.
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Thông qua hoạt động, HS xác định được vị
trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
trên bản đồ, lược đồ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1
trong SHS tr.15.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp để
thực hiện yêu cầu:
+ Chỉ ranh giới của vùng Trung du và niền núi
Bắc Bộ.
- HS thực hành theo nhóm.
+ Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
tiếp giáp với những vùng nào, quốc gia nào. - Xác định vị trí trên lược đồ
(học sinh tự thực hiện)
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét
- Khu vực Trung du và miền núi
câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
Bắc Bộ của Việt Nam tiếp giáp
- GV lưu ý với HS: Khi chi trên bản đồ phạm vi với:
GV: Lương Cao Sơn
4
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
của vùng thì phải khoanh kín theo ranh giới
của vùng đó.
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức về vị
trí địa lí: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
nằm ở phía bắc nước ta; tiếp giáp với vùng
Đồng bằng Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền
Trung và nước Trung Quốc. Bên cạnh phần
đất liền, vùng này còn có biển ở phía đông
nam.
-Trung Quốc (ở phía Bắc)
-Lào (ở phía tây).
-Vùng Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung (ở phía
nam)
-Vịnh Bắc Bộ (ở phía đông).
- HS lắng nghe.
* Đặc điểm thiên nhiên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về địa hình vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh và
chia lớp thành các nhóm (4 HS/nhóm).
- Các nhóm trình bày kết quả.
Các dãy núi ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ là:
Hoàng Liên Sơn; cánh cung
sông Gâm; cánh cung Ngân
+ Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Sơn; cánh cung Bắc Sơn và
Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu.
cánh cung Đông Triều.
Các cao nguyên ở vùng
Trung du và miền núi Bắc
+ Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi
Bộ là: cao nguyên Sơn La;
Bắc Bộ.
cao nguyên Mộc Châu.
Đỉnh núi cao nhất vùng
Dãy Hoàng Liên Sơn
Trung du và miền núi Bắc
Bộ là: đỉnh Phan-xi-păng
Vùng trung du và cao nguyên Đồng Văn (tỉnh
(3143 m).
Hà Giang)
- Ảnh hưởng của địa hình
Cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)
đến đời sống và sản xuất:
Ảnh hưởng tích cực: thuận
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết
lợi phát triển thuỷ điện,
quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác nhận
lâm nghiệp, du lịch, chăn
xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
nuôi gia súc lớn, trồng cây
công nghiệp lâu năm, cây
- GV nhận xét và tổng kết: Vùng Trung du và
ăn quả,...
- GV nêu nhiệm vụ: Đọc thông tin, quan sát
hình 1(SHS tr.15) và các ảnh dưới đây em
hãy:
GV: Lương Cao Sơn
5
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
miền núi Bắc Bộ có dãy Hoàng Liên Sơn cao,
đồ sộ nhất nước ta và các dãy núi thấp hình
cánh cung. Ngoài ra, nơi đây còn có vùng
trung du với các đồi dạng bát úp và nhiều cao
nguyên nổi tiếng.
Ảnh hưởng tiêu cực: trong
vùng có những nơi địa hình
cao, hiểm trở gây bất lợi
cho cư trú và sản xuất của
người dân.
- GV mở rộng cho HS thông tin về dãy Hoàng
Liên Sơn: Dãy Hoàng Liên Sơn dài khoảng
180 km. Trên dãy núi này có nhiều cây hoàng
- HS lắng nghe, tiếp thu.
liên nên được gọi là dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về dãy
Hoàng Liên Sơn.
• Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí hậu vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS/nhóm)
và nêu nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2 (SHS tr.16),
em hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ GV khuyến khích HS hãy giới thiệu về một
số bức ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ mà em đã sưu tầm.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết
quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ bức
ảnh tuyết rơi (nếu có). Các nhóm khác nhận
- Các nhóm trình bày kết quả
xét, bổ sung câu trả lời.
làm việc.
- GV nhận xét và tổng kết: Ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, khi hậu có sự khác biệt
GV: Lương Cao Sơn
6
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
giữa mùa hạ và mùa đông. Đây là nơi có mùa
đông lạnh nhất nước ta và đôi khi có tuyết
rơi ở một số vùng núi cao.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh
tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sông ngòi vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS quan sát.
- HS thực hành theo cặp.
Quan sát các hình và đọc thông tin, em hãy:
Xác định trên lược đồ các sông lớn của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cho biết đặc điểm chính của sông, hồ
trong vùng.
Trình bày vai trò của sông, hồ ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với
đời sống và sản xuất.
GV: Lương Cao Sơn
7
- HS trả lời
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trả lời:
- Xác định: một số sông lớn ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ là: sông Hồng, sông Đà,
sông Chảy, sông Gâm,...
- Đặc điểm chính của sông, hồ:
- HS thực hành theo cặp.
Có nhiều sông, hồ lớn.
Các sông trong vùng có nhiều thác
- HS trả lời
ghềnh nên có trữ năng thủy điện lớn.
Vào mùa hạ, do mưa nhiều nên nước
sông dâng cao, thường gây ra lũ lụt.
- Vai trò của sông, hồ:
Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản
xuất nông nghiệp; nuôi trồng thủy sản.
Các sông, hồ ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ có nhiều tiềm năng để phát
triển thủy điện, thủy lợi và du lịch.
3. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai
Dựa vào hình, em hãy nêu một số biện pháp
bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- HS thực hành theo cặp.
GV: Lương Cao Sơn
8
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trả lời:
Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ:
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Tuyên truyền ý thức bảo vệ thiên
nhiên.
Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên.
Di chuyển khỏi vùng có nguy cơ xảy ra
thiên tai.
- HS trả lời
C. HOAT ĐỘNG – VẬN DỤNG
Câu 1
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa em sẽ chọn đi
vào thời điểm nào trong năm? Vì sao?
- HS suy nghĩ và viết vào vở câu trả lời của
mình.
- GV gọi 2-3 hs chia sẻ lựa chọn và lý do của
bản thân.
- GV nhận xét phần trả lời của hs và chuẩn
lại kiến thức (nếu hs lý giải sai).
* Thông tin tham khảo.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
những nét riêng biệt không hề có ở các
vùng lãnh thổ khác trên đất nước ta. Vùng
này bao gồm nhiều dãy núi trùng điệp,
hùng vĩ như dãy núi Hoàng Liên Sơn được
mệnh danh là "mái nhà của Đông Dương",
với đỉnh cao nhất là Phanxipang 3.142m và
hàng chục đỉnh núi khác có độ cao trên
dưới 3.000m. Những dãy núi nơi đây có đặc
GV: Lương Cao Sơn
9
- HS thực hành theo cặp.
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
điểm bị chia cắt rất mạnh và có tính phân
bậc, vì thế tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và
di tích tự nhiên bao gồm các thác nước,
những thung lũng mở rộng và vực thẳm.
Ngoài Sa Pa là thị trấn du lịch nổi tiếng
nằm ở độ cao 1.500m thuộc tỉnh Lào Cai,
các địa danh khác như cao nguyên Mẫu Sơn
(Lạng Sơn), Đồng Văn, Quảng Bạ (Hà
Giang), Bắc Hà (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn
La)...được ví như bức tranh tuyệt tác vừa
hùng vĩ, vừa thơ mộng của núi rừng, có đầy
đủ mọi điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây
dựng các khu du lịch miền núi.
Câu 2. (Liên hệ)
- HS trả lời.
Ở nơi em sống thường xảy ra thiên tai nào?
Hãy đề xuất biện pháp để phòng, chống.
Trả lời:
Nơi em sống thường xảy ra lũ lụt và sạt lở
đất. Vì vậy, em đề xuất mọi người không
chặt phá rừng bừa bãi, thay vào đó hãy
trồng thêm thật nhiều cây xanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
GV: Lương Cao Sơn
10
TUẦN 5
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm
thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi
đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên
tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra được lời khuyên phù hợp để đảm
bảo sức khỏe và phòng chống thiên tai.
Năng lực đặc thù:
GV: Lương Cao Sơn
1
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Xác định được vị trí địa lí của một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi
Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, cao nguyên Mộc Châu) của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ hoặc biểu đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh và mô tả được một trong những đặc điểm
thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng.
- Đưa ra được ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đến đời sống và
sản xuất của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
3. Phẩm chất
-Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
-Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm
hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên
-Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
-Lược đồ hình 1 trong SHS tr.15 phóng to.
-Tranh ảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao
nguyên nổi tiếng như Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), Mộc Châu (tỉnh Sơn
La),… (nếu có).
-Tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét,… (nếu có).
-Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).
1. Đối với học sinh
-SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
GV: Lương Cao Sơn
2
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
-Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung
bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kết nối được kiến thức đã biết với nội
dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng
thú.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- Đưa ra được những hiểu biết về đỉnh núi
cao nhất của nước ta.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi cho HS:
+ Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước
ta.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam?
- Lưu ý: Nếu HS sống ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ, GV có thể cho HS chia sẻ
hiểu biết về thiên nhiên vùng đất này.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đưa ra câu trả lời:
+ Đỉnh núi cao nhất Việt Nam là Fansipan với
độ cao 3.143m.
+ Đỉnh núi này thuộc vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 3 –
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
GV: Lương Cao Sơn
3
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài
học.
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
B. HOAT ĐỘNG - KHÁM PHÁ.
- HS quan sát lược đồ.
* Vị trí địa lí
- HS làm việc theo cặp.
- Các cặp trình bày kết quả.
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Thông qua hoạt động, HS xác định được vị
trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
trên bản đồ, lược đồ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1
trong SHS tr.15.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp để
thực hiện yêu cầu:
+ Chỉ ranh giới của vùng Trung du và niền núi
Bắc Bộ.
- HS thực hành theo nhóm.
+ Cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
tiếp giáp với những vùng nào, quốc gia nào. - Xác định vị trí trên lược đồ
(học sinh tự thực hiện)
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét
- Khu vực Trung du và miền núi
câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
Bắc Bộ của Việt Nam tiếp giáp
- GV lưu ý với HS: Khi chi trên bản đồ phạm vi với:
GV: Lương Cao Sơn
4
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
của vùng thì phải khoanh kín theo ranh giới
của vùng đó.
- GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức về vị
trí địa lí: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
nằm ở phía bắc nước ta; tiếp giáp với vùng
Đồng bằng Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền
Trung và nước Trung Quốc. Bên cạnh phần
đất liền, vùng này còn có biển ở phía đông
nam.
-Trung Quốc (ở phía Bắc)
-Lào (ở phía tây).
-Vùng Đồng bằng Bắc Bộ,
Duyên hải miền Trung (ở phía
nam)
-Vịnh Bắc Bộ (ở phía đông).
- HS lắng nghe.
* Đặc điểm thiên nhiên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về địa hình vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh và
chia lớp thành các nhóm (4 HS/nhóm).
- Các nhóm trình bày kết quả.
Các dãy núi ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ là:
Hoàng Liên Sơn; cánh cung
sông Gâm; cánh cung Ngân
+ Xác định vị trí dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Sơn; cánh cung Bắc Sơn và
Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu.
cánh cung Đông Triều.
Các cao nguyên ở vùng
Trung du và miền núi Bắc
+ Mô tả địa hình vùng Trung du và miền núi
Bộ là: cao nguyên Sơn La;
Bắc Bộ.
cao nguyên Mộc Châu.
Đỉnh núi cao nhất vùng
Dãy Hoàng Liên Sơn
Trung du và miền núi Bắc
Bộ là: đỉnh Phan-xi-păng
Vùng trung du và cao nguyên Đồng Văn (tỉnh
(3143 m).
Hà Giang)
- Ảnh hưởng của địa hình
Cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)
đến đời sống và sản xuất:
Ảnh hưởng tích cực: thuận
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết
lợi phát triển thuỷ điện,
quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác nhận
lâm nghiệp, du lịch, chăn
xét, bổ sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
nuôi gia súc lớn, trồng cây
công nghiệp lâu năm, cây
- GV nhận xét và tổng kết: Vùng Trung du và
ăn quả,...
- GV nêu nhiệm vụ: Đọc thông tin, quan sát
hình 1(SHS tr.15) và các ảnh dưới đây em
hãy:
GV: Lương Cao Sơn
5
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
miền núi Bắc Bộ có dãy Hoàng Liên Sơn cao,
đồ sộ nhất nước ta và các dãy núi thấp hình
cánh cung. Ngoài ra, nơi đây còn có vùng
trung du với các đồi dạng bát úp và nhiều cao
nguyên nổi tiếng.
Ảnh hưởng tiêu cực: trong
vùng có những nơi địa hình
cao, hiểm trở gây bất lợi
cho cư trú và sản xuất của
người dân.
- GV mở rộng cho HS thông tin về dãy Hoàng
Liên Sơn: Dãy Hoàng Liên Sơn dài khoảng
180 km. Trên dãy núi này có nhiều cây hoàng
- HS lắng nghe, tiếp thu.
liên nên được gọi là dãy Hoàng Liên Sơn.
- GV trình chiếu thêm một số hình ảnh về dãy
Hoàng Liên Sơn.
• Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí hậu vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khí hậu vùng
Trung du miền núi Bắc Bộ
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS/nhóm)
và nêu nhiệm vụ học tập.
- HS quan sát hình ảnh.
+ Đọc thông tin và quan sát hình 2 (SHS tr.16),
em hãy mô tả đặc điểm khí hậu của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ GV khuyến khích HS hãy giới thiệu về một
số bức ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ mà em đã sưu tầm.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV mời đại diện một nhóm trình bày kết
quả làm việc trước lớp kết hợp chia sẻ bức
ảnh tuyết rơi (nếu có). Các nhóm khác nhận
- Các nhóm trình bày kết quả
xét, bổ sung câu trả lời.
làm việc.
- GV nhận xét và tổng kết: Ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, khi hậu có sự khác biệt
GV: Lương Cao Sơn
6
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
giữa mùa hạ và mùa đông. Đây là nơi có mùa
đông lạnh nhất nước ta và đôi khi có tuyết
rơi ở một số vùng núi cao.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh
tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sông ngòi vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- HS quan sát.
- HS thực hành theo cặp.
Quan sát các hình và đọc thông tin, em hãy:
Xác định trên lược đồ các sông lớn của
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cho biết đặc điểm chính của sông, hồ
trong vùng.
Trình bày vai trò của sông, hồ ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ đối với
đời sống và sản xuất.
GV: Lương Cao Sơn
7
- HS trả lời
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trả lời:
- Xác định: một số sông lớn ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ là: sông Hồng, sông Đà,
sông Chảy, sông Gâm,...
- Đặc điểm chính của sông, hồ:
- HS thực hành theo cặp.
Có nhiều sông, hồ lớn.
Các sông trong vùng có nhiều thác
- HS trả lời
ghềnh nên có trữ năng thủy điện lớn.
Vào mùa hạ, do mưa nhiều nên nước
sông dâng cao, thường gây ra lũ lụt.
- Vai trò của sông, hồ:
Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản
xuất nông nghiệp; nuôi trồng thủy sản.
Các sông, hồ ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ có nhiều tiềm năng để phát
triển thủy điện, thủy lợi và du lịch.
3. Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai
Dựa vào hình, em hãy nêu một số biện pháp
bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- HS thực hành theo cặp.
GV: Lương Cao Sơn
8
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Trả lời:
Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ:
Trồng rừng và bảo vệ rừng.
Tuyên truyền ý thức bảo vệ thiên
nhiên.
Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên.
Di chuyển khỏi vùng có nguy cơ xảy ra
thiên tai.
- HS trả lời
C. HOAT ĐỘNG – VẬN DỤNG
Câu 1
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa em sẽ chọn đi
vào thời điểm nào trong năm? Vì sao?
- HS suy nghĩ và viết vào vở câu trả lời của
mình.
- GV gọi 2-3 hs chia sẻ lựa chọn và lý do của
bản thân.
- GV nhận xét phần trả lời của hs và chuẩn
lại kiến thức (nếu hs lý giải sai).
* Thông tin tham khảo.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có
những nét riêng biệt không hề có ở các
vùng lãnh thổ khác trên đất nước ta. Vùng
này bao gồm nhiều dãy núi trùng điệp,
hùng vĩ như dãy núi Hoàng Liên Sơn được
mệnh danh là "mái nhà của Đông Dương",
với đỉnh cao nhất là Phanxipang 3.142m và
hàng chục đỉnh núi khác có độ cao trên
dưới 3.000m. Những dãy núi nơi đây có đặc
GV: Lương Cao Sơn
9
- HS thực hành theo cặp.
LS & ĐL LỚP 4 – KẾT NỐI TRÍ THỨC VỚI CUỘC SỐNG
điểm bị chia cắt rất mạnh và có tính phân
bậc, vì thế tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và
di tích tự nhiên bao gồm các thác nước,
những thung lũng mở rộng và vực thẳm.
Ngoài Sa Pa là thị trấn du lịch nổi tiếng
nằm ở độ cao 1.500m thuộc tỉnh Lào Cai,
các địa danh khác như cao nguyên Mẫu Sơn
(Lạng Sơn), Đồng Văn, Quảng Bạ (Hà
Giang), Bắc Hà (Lào Cai), Mộc Châu (Sơn
La)...được ví như bức tranh tuyệt tác vừa
hùng vĩ, vừa thơ mộng của núi rừng, có đầy
đủ mọi điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây
dựng các khu du lịch miền núi.
Câu 2. (Liên hệ)
- HS trả lời.
Ở nơi em sống thường xảy ra thiên tai nào?
Hãy đề xuất biện pháp để phòng, chống.
Trả lời:
Nơi em sống thường xảy ra lũ lụt và sạt lở
đất. Vì vậy, em đề xuất mọi người không
chặt phá rừng bừa bãi, thay vào đó hãy
trồng thêm thật nhiều cây xanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
GV: Lương Cao Sơn
10
 








Các ý kiến mới nhất