CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 07h:59' 02-10-2023
Dung lượng: 93.8 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 07h:59' 02-10-2023
Dung lượng: 93.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 11/9 đến ngày 29/9 năm 2023-2024)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
15. Trẻ biết một số - Làm một số việc
việc tự phục vụ trong tự phục vụ trong
sinh hoạt.
sinh hoạt. (Trải
nệm, xếp mền gối,
kê bàn ghế … ).
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển của BTPTC, TDS
các nhóm cơ và hô và kiểm soát sự phát
hấp
triển các nhóm cơ
và hô hấp
6. Trẻ biết thể hiện sự - Bò dích dắc qua 7
nhanh, mạnh, khéo điểm (cách nhau
trong thực hiện bài 1,5m)
tập tổng hợp.
- Bò bằng bàn tay
và bàn chân 4-5m
- Bò chui qua ống
dài 1,5x0,6m
- Chạy chậm, chạy
dích dắc, chạy thay
đổi tốc độ, chạy
theo các hướng
khác nhau
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng - Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép
và dán hình.
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày.
- Xếp giường gối
và kê bàn ghế.
- Tập thể dục sáng
sáng.
- Bò dích dắc qua 7
điểm.
- Bò bằng bàn tay
bàn chân 4 -5m.
- Chạy thay đổi tốc
độ, chạy theo các
hướng khác nhau
- Chơi ghép và dán
hình.
II. PHÁT
TRIỂN NGÔN
NGỮ
11. Trẻ đi thăng bằng - Đi nối bằng bàn
được trên ghế thể dục chân tiến, lùi.
(2m x0,25m x 0,35m) - Đi bằng mép ngoài
bàn chân, đi khụy
gối.
- Đi trên dây (đặt
trên sàn ).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo
hiệu lệnh .
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục (2m x
0,25m x 0,35m)đầu đội túi cát.
a. Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái
thái biểu cảm lời nói cảm xúc vui, buồn,
khi vui, buồn, ngạc
âu yếm, ngạc nhiên,
nhiên, tức giận, sợ
sợ hãi, tức giận …
hãi.
`qua nét mặt, cử chỉ,
giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc
của bản thân qua
ngữ điệu của lời
nói.
27. Trẻ nghe hiểu và - Hiểu được những
thực hiện được các lời nói và chỉ dẫn
chỉ dẫn liên quan đến của người khác và
2,3 hành động liên phản hồi lại bằng
tiếp.
những lời nói phù
- Phân biệt một số hợp trong sinh hoạt
hành vi đúng − sai hàng ngày.
khi tham gia giao - Thực hiện được lời
thông.
chỉ dẫn 2,3 hành
- Thực hiện được một động liên tiếp
số quy định khi tham
gia giao thông.
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục
- Đi trên bằng ghế
thể dục – Bước qua
chướng ngại vật
- Ngày hội thể dục
thể thao.
- Chơi thể hiện cảm
xúc qua nét mặc.
- Xem video cách
đeo khẩu trang
phòng tránh dịch
bệnh Covid 19.
- Xem Viedeo một
số biện pháp phòng
tránh dịch bệnh
Coid 19
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Sử dụng các bộ
phim hoạt hình GD
ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi
yêu Việt Nam Thông
qua các vấn đề giao
thông gần gũi với
cuộc sống của trẻ em
ở các vùng miền ở
Việt Nam để giáo dục
trẻ về ATGT
- Nghe hiểu nội
dung truyện kể,
truyện đọc phù hợp
với với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện;
kể lại nội dung
chính hoặc vẽ lại
được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ,
hò vè.
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ,
tính từ, từ biểu cảm,
hình tượng trong
câu nói phù hợp với
tình huống giao
tiếp.
32.Trẻ sử dụng được -Sử dụng đa dạng
các loại câu khác các loại câu: câu
nhau trong giao tiếp. đơn, câu phức, câu
khẳng định, phủ
định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
- Truyện: Thỏ trắng
đi học, Vịt con đi
học.
- Truyện : Sự tích
ngày tết trung thu.
- Thơ " của chung"
- Bé tới trường, cô
giáo của em.
- Thực hành chào
hỏi khách khi vào
lớp.
- Thực hành nói câu
đơn, câu phức, câu
khẳng định, phủ
định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
38. Tự giác điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống và
nhu cầu giao tiếp.
- Bày tỏ tình cảm,
nhu cầu và hiểu biết
của bản thân rõ
ràng, dễ hiểu bằng
các câu đơn, câu
ghép khác nhau
Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ
động giao tiếp với
mọi người. Bắt
chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò
chuyện.
- Bày tỏ cảm xúc
của mình về ngày
đầu đến lớp.
- Kể chuyện sáng
tạo.
- Xem một số tình
huống khi giao tiếp
với người lớn.
- Điều chỉnh giọng
- Thực hành điều
nói phù hợp với tình chỉnh giọng nói phù
huống và nhu cầu
hợp khi giao tiếp.
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người khác
và đáp lại bằng cử
chỉ, nét mặt, ánh mắt
phù hợp; Không nói
leo, không ngắt lời
người khác khi trò
chuyện.
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không
hiểu người khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường
xung quanh.
- Chú ý lắng nghe - Ai lịch sự hơn.
người khác nói,
nhìn vào mắt người
nói và trả lời câu
hỏi, đáp lại bằng cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
để người nói biết
rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều
họ nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác,
không nói chen vào
khi người khác đang
nói với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
- Đặt câu hỏi để hỏi
lại hoặc thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
khi không hiểu lời
người khác nói.
- Thích đọc những
chữ cái đã biết trong
sách, truyện, bảng
hiệu,...
- Chỉ và đọc cho
bạn hoặc người
khác những chữ có
ở MTXQ
-Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
- Xem một số bạn
đặt câu hỏi khi chưa
hiểu lời người khác
nói.
- Đọc chữ cái ở môi
trường xung quanh.
43.Trẻ thể hiện sự
thích thú với sách,
giữ gìn và bảo vệ
sách.
- Thích chơi ở góc
sách và tìm sách
truyện để xem ở
mọi lúc, mọi nơi.
Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những
tranh, những chữ
chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng
như người đọc sách
chiều, lật giở từng
trang sách và đọc
theo hướng từ trái
sang phải từ dòng
trên xuống dòng
dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết
thúc của sách
48.Trẻ biết sử dụng
.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về
các câu hỏi về
nguyên nhân, so sánh, nguyên nhân, so
biết đặt các câu hỏi.
sánh, biết đặt các
câu hỏi.
49.Trẻ biết đặt tên
- Thay một từ hoặc
mới cho đồ vật, câu
một cụm từ của một
chuyện, đặt lời mới
bài hát.
cho bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản
ánh đúng nội dung,
ý nghĩa của câu
chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
- Chơi ở góc sách.
- Thực hành cầm và
lật sách.
- Đặt câu hỏi cho cô
và bạn.
- Đặt tên mới cho
câu chuyện.
- Đặt tên mới cho
đồ chơi.
51.Trẻ biết chữ viết
có thể đọc và thay
cho lời nói.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân
53. Trẻ thực hiện
được việc bắt chước
hành vi viết và sao
chép từ, chữ cái.
- Xem và nghe, đọc
các loại sách khác
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…
để thực hiện điều
muốn truyền đạt.
- Xem video hướng
dẫn trẻ cách ăn
uống đảm bảo sức
khỏe trong mùa dịch
- Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình
mẫu kí tự có tính
chất sáng tạo hay
sao chép lại các kí
hiệu, chữ từ để chỉ
biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của
bản thân và đọc lại
được những ý mình
đã viết ra.
- Cầm bút viết và
ngồi viết đúng cách.
- Sao chép chữ cái,
từ, tên của mình.
Sử dụng các dụng
cụ viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi
và các hoạt động
hàng ngày.
- Làm quen nhóm
chữ chữ cái: o, ô, ơ
- Trò chơi nhóm
chữ: o. ô. ơ.
- Tìm ký hiệu riêng
theo tên trẻ.
- Nhận biết các ký
hiệu trong trường
như: ký hiệu nhà vệ
sinh.
- Làm quen nhóm
chữ chữ cái: a,ă,â
- Trò chơi nhóm
chữ: a,ă,â
- Sao chép tên, chữ
cái.
- Chơi tạo dáng
III.PHÁT
TRIỂN NHẬN
THỨC
54.Trẻ biết “viết” tên
của bản thân theo
cách của mình.
- Sao chép lại hoặc - Sao chép chữ cái.
viết đúng tên của
bản thân
- Nhận ra tên mình
trên các bảng ký
hiệu đồ dùng cá
nhân và tranh vẽ
55.Trẻ biết “viết” chữ
theo thứ tự từ trái qua
phải, từ trên xuống
dưới.
- Khi “ viết” biết
- Thực hành vở
viết từ trái sang
LQCC.
phải, xuống dòng
khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên
xuống dưới, mắt
nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.
- Nhận dạng các
chữ cái viết thường
hoặc viết hoa và
phát âm đúng các
âm của các chữ cái
đã được học
- Trẻ tìm và đọc chữ
cái ở trong lớp,
ngoài sân.
a.Khám phá khoa học
57.Trẻ thích khám
phá các sự vật, hiện
tượng xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.
- Tìm hiểu cái mới
- Quan sát đồ chơi
(đồ chơi, đồ vật, trò của lớp
chơi, hoạt động
mới;....; Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác - Đồ dùng nhà bé
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
- Đặc câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông
tin về một sự vật,
hiện tượng, hay
người nào đó
- Nhận ra sự khác
71.Trẻ nhận ra và loại
biệt của các đối
một đối tượng không
tượng không cùng
cùng nhóm với các
nhóm. Giải thích,
loại đối tượng còn lại.
loại bỏ đối tượng
khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
89. Trẻ biết và nói
- Tên, địa chỉ và
được tên, địa chỉ, mô những đặc điểm nổi
tả một số đặc điểm
bật của trường, lớp
nổi bật của trường
mầm non (mẫu
lớp; Nói tên công
giáo); công việc của
việc của cô giáo và
các cô bác trong
các bác công nhân
trường.
viên trong trường.
90. Trẻ nói được tên - Đặc điểm, sở thích
và đặc điểm của các của các bạn; các
bạn trong lớp.
hoạt động của trẻ ở
trường.
93.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số
hiện cảm xúc, tình lễ hội: Tết trung thu,
cảm đối với ngày lễ tết nguyên Đán, ....
hội.
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ:
Em yêu chú bộ đội,
Tết nguyên đán...
b.Làm quen với toán:
- Đếm trong phạm
72.Trẻ nhận biết con vi 10 và đếm theo
số phù hợp với số khả năng.
lượng trong phạm vi - Các chữ số, số
10.
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Trường mầm non
của bé.
- Quan sát các lớp
học trong trường.
- Gạch bỏ đối tượng
không cùng nhóm
- Ngày hội của cô
giáo
- Chơi tìm hiểu sở
thích của các bạn;
các hoạt động của
các bạn.
- Trò chuyện về chú
bộ đội
- Ôn số lượng nhận
biết chữ số 3,ôn so
sánh chiều rộng.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách
khác nhau và nói
được kết quả.
81.Trẻ biết gọi tên
các ngày trong tuần
theo thứ tự.
IV.PHÁT
a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN THẨM 95. Trẻ biết tô màu
MĨ
kín, không chờm ra
ngoài đường viền các
hình vẽ.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau
của 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Tên các ngày
trong tuần theo thứ
tự; Tên ngày đầu,
ngày cuối của một
tuần; Nói được
trong tuần những
ngày nào đi học,
những ngày nào ở
nhà.
- So sánh chiều dài
của 2 đối tượng
- Nhận biết các
ngày trong tuần.
- Tô màu kín không - Vẽ trường mầm
non
chờm ra ngoài
đường viền các hình
vẽ, tô đồ theo các
chấm in mờ không
lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt,
xé dán, nặn, xếp hình
để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng vẽ để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Làm tranh chủ
điểm.
- Vẽ trường mầm
non của bé.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong
của các hình đơn
giản. Cắt rời được
hình, không bị rách;
Dán được các hình
vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục cân
đối.
- Xé dán tranh theo
ý thích.
- Những đóa hoa
xinh
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác
nhau để làm một sản
phẩm đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Cô cùng trẻ làm
dụng
một
số tranh bằng các
(khoảng 2-3 loại) nguyên vạt liệu mở.
vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các
hoạt động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Chơi với đất nặn.
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo
hình về màu sắc, hình
dáng, đường nét, bố
cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện - Có cách thực hiện
một số công việc theo 1 nhiệm vụ khác
cách riêng của mình. hơn so với chỉ dẫn
cho trước mà vẫn
đạt kết quả tốt, đỡ
tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không
giống cách các bạn
khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
- Tranh ai đẹp hơn
- Làm bộ sưu tập về
các kiểu nhà.
- Làm tranh về chủ
điểm bằng nguyên
vật liệu mở.
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau
buồn) của bài hát (nhạc thiếu nhi,
hoặc bản nhạc
nhạc dân ca, nhạc
- Nghe các thể loại cổ điển)
- Hát "Trường
chúng cháu là
trường mầm non"
- Ngày đầu tiên đi
học.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu,
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện
sắc thái, tình cảm
của bài hát.
- Vườn trường mùa
thu.
- Vui đến trường.
- Rủ nhau đi phá cổ
- Tết trung thu
- Múa hát theo chủ
điểm.
âm nhạc khác nhau
(nhạc thiếu nhi, nhạc
dân ca các vùng
miền, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra
sắc thái (vui, buồn,
tình cảm tha thiết)
của bài hát, bản
- Nghe và nhận ra sắc nhạc.
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết của các
làn điệu dân ca ) của
bài hát, bản nhạc.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu thể
hiện sắc thái phù
hợp với bài hát, bản
nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Tự nghĩ ra các
hình thức để tạo ra
âm thanh, vận động
theo các bài hát, bản
nhạc theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
CẢM XÃ HỘI
108. Trẻ biết được vị
trí, trách nhiệm của
bản thân trong gia
đình và lớp học.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng hoàn
thành công việc đến
cùng, vui thích khi
hoàn thành công việc.
- Bảo vệ những đồ
dùng/Sản phẩm
của cá nhân và tôn
trọng đồ dùng/ sản
phẩm của người khác
- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình; là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt
động thể hiện sở
thích của bản thân
. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn
thành công việc đến
cùng, vui thích khi
hoàn thành công
việc.
- Xem một số tình
huống vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
- Nói về sở thích
của bản thân.
- Xem video hướng
dẫn trẻ cách rửa tay
xát khuẩn.
114.Trẻ mạnh dạn nói - Mạnh dạn, tự tin - Trao đổi ý kiến
ý kiến của bản thân.
bày tỏ ý kiến của cùng bạn
- Thể hiện nhu cầu, bản thân.
sở thích của bản thân
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận, xấu hổ của
người khác.
- Chia vui, chia buồn
với người khác,giúp
đỡ, chia sẽ, đồng cảm
với người khác, Thể
hiện sự quan tâm.
- Ứng xử khi người
khác có lỗi.
- Nhận ra và nói - Chơi ở các góc.
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
121.Trẻ biết kiềm chế - Kiềm chế cảm xúc -Xem các tình
cảm xúc tiêu cực khi tiêu cực khi an ủi, huống kiềm chế
được an ủi, giải thích. giải thích, chia sẻ.
cảm xúc của bản
thân.
122.Trẻ dễ hòa đồng - Sử dụng lời nói - Chơi ở các góc
với bạn bè trong diễn tả cảm xúc tiêu
nhóm chơi.
cực (khó chịu, tức
giận...) của bản thân
khi giao tiếp bạn bè
và người thân.
- Nhập cuộc vào
hoạt động nhóm và
được mọi người
trong nhóm chấp
nhận
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè; chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
- Yêu mến, quan - Xem phim quà
tâm đến bạn bè, tặng cuộc sống.
chơi trong nhóm
bạn bè vui vẻ, thoải
mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được
cuộc
trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời
các câu hỏi trong
giao tiếp. Giao tiếp
thoải mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt lời
người khác đang
nói; trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm
xúc, kinh nghiệm
của bản thân với
bạn bè, người thân.
- Sử dụng lời nói,
cử chỉ, lễ phép, lịch
sự
- Chơi theo nhóm
bạn và có bạn thân
hay chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các
bạn để thỏa thuận
và chấp nhận thực
hiện theo ý kiến
chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Thực hành xếp
trẻ biết xếp hàng,
chờ đến lượt.
- Chơi theo nhóm
bạn.
- Xem các tình
huống tôn trọng lẫn
nhau.
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
129. Sẵn sàng giúp
đỡ khi người khác
gặp khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận
sự khác biệt giữa
người khác với mình.
- Chủ động bắt tay
vào công việc cùng
bạn.
- Phối hợp với bạn
để thực hiện và
hoàn thành công
việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và
người thân trong gia
đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác
- Điểm giống và
khác nhau giữa
mình với người
khác: ngoại hình,cơ
thể, khả năng, sở
thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh xa người
khuyết tật
- Vệ sinh lớp học,
đồ chơi cùng cô.
- Xem phim quà
tặng cuộc sống
- Bé làm gì khi bạn
buồn.
- Nghe kể chuyện"
Đôi bạn tôt"
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I: BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG
Thực hiện từ ngày 11/9/ 2023 đến ngày 15/9/ 2023
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi A4. GV: Phan Ngọc Anh Thư
Ngày/hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Đón trẻ -Thể
dục sáng
Hoạt động
học
Chơi, hoạt
động ở các
góc
Chơi hoạt
động ngoài
trời
- Trò chuyện về ngôi trường mầm non
- Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé
- Trò chuyện về tết trung thu của bé
- Trò chuyện về sở thích của bé
- Trò chuyện về cảm xúc của bé khi đến trường
* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi
( Mũi chân, bàn chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm…)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Ngửi hoa
- Tay - vai : Tay đưa trước lên cao
- Bụng lườn : Tay dang ngang nghiêng người
- Chân: Ngồi xổm
- Bật: Bật tách khép chân
( Mỗi động tác tập 2l x 8n)
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “ Trường chúng cháu là trường
mầm non”
* Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng
Bò bằng bàn Trường mầm Làm dây xúc Làm quen
Trường của
chân, bàn tay non của bé
xích
nhóm chữ: o, cháu đây là
4- 5m
ô, ơ
trường
mầm non
* Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
* Góc xây dựng: Xây cổng trường
* Tạo hình: Vẽ trang trí lớp học, làm tranh chủ điểm cùng cô….
* Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ điểm: Trường chúng cháu là trường
mầm non, cô giáo em,…
* Góc học tập:
- Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; tạo nhóm có số lượng 4, tô màu chữ
số rỗng làm vở bé làm quen chữ cái ....
*Sách: Bé chơi với sách
*Khám phá: Thí nghiệm vật chìm vật nổi
*HĐCCĐ
Quan sát đồ
chơi trên sân
trường
* HĐCCĐ
Quan sát
lồng đèn ông
sao
* HĐCCĐ
Nhặt lá trên
sân
* Chơi
* Chơi
* Chơi
- Cướp cờ
- Lộn cầu
vồng
* Chơi tự do
Ăn, ngủ
Chơi hoạt
động theo ý
thích
Trả trẻ
* Chơi
- Chuyền
bóng
- Nu na nu
nống
*Chơi tự do
* Chơi
- Cùng nhau
tưới nước
- Tay cầm
tay
* Chơi tự do
- Tìm bạn
thân
- Kéo co
* Chơi tự do
- Lăn bóng
- Lộn cầu
vồng
* Chơi tự
do
- Cho trẻ kê dọn bàn ghế
- Giáo dục trẻ vệ sinh tay, chân trước khi ăn
- Giáo dục trẻ tư thế ngồi và cầm thìa
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Vệ sinh răng miệng
- Kê giường, gối cho trẻ ngủ
Thể dục chống mệt mỏi
( Hát ồ sao bé không lắc)
Làm quen
Thực hiện vở Làm quen bài Ôn số lượng
với kí hiệu
LQVT
thơ bạn mới 1,2
- Bé vui phá
cỗ
- Nêu gương
cuối tuần
- Giáo dục cháu lễ phép: Thưa cô trước khi ra về và chào người lớn khi về
nhà . - Vệ sinh trả trẻ
Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2022
TD: BÒ BẰNG BÀN TAY, BÀN CHÂN 4-5M
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết cách bò bằng tay, bàn chân 4m đúng tư thế.
- Trẻ thực hiện vận động nhanh nhẹn khéo léo
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách bò bằng bàn tay, bàn chân 4m
- Trẻ thực hiện được vận động đúng tư thế
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Em đi mẫu giáo”
- Nơ đủ cho cháu
- Sân tập thoáng mát
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cô và trẻ cùng khởi động chạy kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn chân ,mũi
chân ..)
* Hoạt động 2: Trọng động
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Em đi mẫu giáo” cùng cô:
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực (2l x 8n).
+ Bụng lườn: Hai tay giang ngang xoay người (2l x 8n).
+ Chân: Bước ra trước khụy gối(4l x 8n).
+ Bật: Bật tách khép chân (2l x 8n).
# VĐCB: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4m
Hướng dẫn và làm mẫu.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng cô bước đến vạch chuẩn 2 tay chống xuống sàn, khi nghe hiệu lệnh
thì bò bằng bàn chân và bàn tay 4m về phía trước. Khi bò thì mắt nhìn về phía trước
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô mời một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- Mời 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ)
*TCVĐ: Chuyền bóng
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sat, theo dõi quá trình chơi của trẻ
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…....
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2022
TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
các cô
sinh
I. Mục đích, yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết tên trường, tên lớp, địa chỉ, biết các hoạt động, các khu vực, các bạn,
giáo và những người trong trường mầm non.
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô.
- Trẻ lễ phép với cô giáo, người lớn, yêu thương đoàn kết với bạn bè, giữ gìn vệ
trường lớp sạch sẽ.
*Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết tên trường, tên lớp
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô.
- Trẻ lễ phép với cô giáo, người lớn, yêu thương đoàn kết với bạn bè.
II. Chuẩn bị
- Tranh trường mầm non, que chỉ.
- Tranh vẽ lớp của bé cắt rời để chơi trò chơi, bảng, rổ, vạch chuẩn.
- Nhạc không lời hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1:
- Lớp hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Nội dung bài hát nói về gì nào?
- Dẫn dắt vào bài học.
* Trò chuyện
- Trời tối!trời tối! Trời sáng
- Cô có gì đây ?
- Bức tranh vẽ gì ?
- Trường mầm non các con đang học tên là gì?
- Địa chỉ ở đâu?
- Lớp chúng ta đang học là lớp gì?
- Cô giáo phụ trách lớp mình có mấy cô? Bạn nào nhớ tên của hai cô ?
- Các con thấy hàng ngày các cô làm những công việc gì?
- Hàng ngày cô dạy các con múa hát, kể chuyện đọc thơ, học chữ cái, chữ
số...Các cô
giống như mẹ của các con vậy, cô luôn tận tình chăm sóc các con.Vậy các con có
yêu
cô giáo của mình không? Yêu cô các con phải làm gì cho cô vui?
- Cô hiệu trưởng và cô hiệu phó của trường mình tên gì ?
- Ngoài các cô giáo và các cô trong Ban giám hiệu, còn những ai đang làm việc ở
đánh
trường mình nữa ?
- Đối với các cô bác trong trường, các con phải như thế nào?
- Ở xung quanh trường, các con thấy có những gì nữa?
- Trong trường có những khu vực nào?
- Ngoài sân chơi có gì?
- Khi chơi với đồ chơi, các con phải như thế nào?
- Khi chơi với các bạn trong lớp, các bạn ở lớp bên cạnh thì có được tranh giành
bạn không?
- Vì sao phải yêu thương, nhường nhịn nhau?
- Giáo dục trẻ yêu thương đoàn kết giúp đỡ bạn bè trong lớp, trong trường)
- Để trường học của chúng ta luôn sạch đẹp thì mọi người phải làm gì?
- Cô khái quát, cho trẻ chơi trò chơi.
* Hoạt động 2 : Trò chơi: “Đội nào nhanh hơn”
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi cho trẻ.
+ Cách chơi : Cô chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ lên lấy một chi tiết gắn
vào bức
tranh lớp mẫu giáo trong thời gian 2 phút, đội nào gắn đúng và được nhiều chi
tiết hơn
đội đó thắng cuộc.
+ Luật chơi : Mỗi lượt chơi chỉ được gắn 1 chi tiết.
- Cho trẻ chơi vài lần.
- Cô nhận xét sau khi chơi.
* Kết thúc: Lớp hát bài lớp chúng mình và ra ngoài
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2022
HĐTH: LÀM DÂY XÚC XÍCH
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết cắt theo đường thẳng thành các sợi dây đủ màu sắc, dán xen kẽ các màu
khác nhau tạo thành dây xúc xích
- Trẻ cắt dán các dải dây màu tạo thành dây xúc xích
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và không tranh giành đồ dùng
với bạn.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách cắt giấy màu thành các dãi dây sau đó dán lại thành dây xúc xích
- Trẻ cắt dán được sợi dây xúc xích
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Dây xúc xích cô làm mẫu
- Kéo đủ cho trẻ, hồ dán, giấy màu
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Xem vật mẫu
- Cho cháu hát bài “trường cháu đây là trường mầm non”
- Trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non
+ Lớp học của mình như thế nào?
+ Cô trang trí những gì?(hoa, quả, con vật…)
+ Sử dụng đồ dùng như thế nào?(Cẩn thận, không làm hỏng …)
- Giáo dục cháu biết trang trí lớp học
- Cô treo dây xúc xích cho cháu quan sát và đàm thoại.
+ Để làm được dây xúc xích cô phải làm gì?(cắt giấy màu, dán…)
+ Con cắt bằng cách nào?(cắt thẳng,…)
+ Màu sắc của sợi dây như thế nào?(đẹp, đủ màu sắc…)
+ Sắp xếp như thế nào khi dán?(xen kẽ xanh – đỏ - vàng…)
+ Hình dạng của dây xúc xích?(hình tròn)
+ Cắt từng sợi giấy màu, sau đó dán nối lại với nhau tạo thành vòng tròn nhỏ kết
lại với nhau thành sợi dây xúc xích
* Hoạt động 2: Cô trẻ cùng thực hiện
- Cô cho trẻ về vị trí để thực hiện
- Cô nhắc trẻ phải cẩn thận khi cầm kéo.
- Cô và trẻ cùng cắt giấy màu và làm
- Cô quan sát theo dõi
* Hoạt động 3 : Đánh giá sản phẩm
- Cho cháu treo dây xúc xích lên cửa sổ của lớp theo tổ
- Mời cháu nhận xét sản phẩm của mình và của bạn.
- Cô bổ xung ý cháu.
* Kết thúc : Nhận xét tuyên dương, cho trẻ đi rửa tay
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2022
LQCV: LÀM QUEN NHÓM CHỮ CÁI O – Ô – Ơ
lớp.
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái o, ô , ơ.
- Trẻ thực hiện các trò chơi với chữ cái
- Trẻ có thái độ yêu mến cô giáo, trường, lớp và biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi của
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhận biết chữ cái o, ô, ơ
- Trẻ phát âm được chữ cái o, ô, ơ
- Trẻ có thái độ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi cẩn thận
II. Chuẩn bị
- Tranh cô giáo, cái nơ, bé ngoan.
- Thẻ chữ o, ô, ơ đủ cho cô và cháu.
- Tranh trường mẫu giáo có chứa chữ o, ô, ơ.
- Tranh lớp mẫu giáo cắt rời có chứa chữ o, ô, ơ.
- Bảng ,que chỉ.
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ o, ô , ơ
- Cô cho trẻ xem tranh “ bé ngoan “.
+ Cho cháu đọc từ dưới tranh.
+ Mời cháu tìm thẻ chữ tròn như quả trứng.
+ Cô giới thiệu chữ o.
+ Cô phát âm, lớp, cá nhân phát âm (cô sửa sai ).
+ Mời cháu nhận xét chữ o.
- Cho trẻ xem tranh cô giáo và đọc từ dưới tranh.
+ Mời cháu tìm chữ vừa học.
+ Cô giới thiệu chữ ô.
+ Cô phát âm mẫu.
+ Lớp ,cá nhân phát âm.
+ Gọi cháu nhận xét chữ ô.
* So sánh chữ o và ô
- Giống nhau: Đều có một nét cong tròn
- Khác nhau: chữ ô có mũ trên đầu còn chữ o thì không
- Cho cháu xem tranh “Cái nơ “ và đọc từ.
- Gọi cháu lên tìm chữ cái ở vị trí thứ 5 từ trái sang.
- Cô giới thiệu chữ ơ.
- Cô phát âm mẫu.
- Lớp, cá nhân phát âm.
- Gọi cháu nhận xét chữ ơ.
- So sánh chữ o và ơ
+ Giống nhau đều có một nét cong tròn khép kín
+ Khác nhau chữ ơ thì có một nét móc ở trên đầu còn chữ o thì không
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Trò chơi tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô.
+ Cô phát âm trẻ giơ thẻ chữ cái hoặc cô giơ thẻ chữ cái cháu phát âm.
- Trò chơi đến trường có chứa chữ cái o, ô, ơ.
+ Cô phổ biến luật chơi,cách chơi .
+ Cho cháu chơi.
- Trò chơi ghép hình tạo thành lớp học có chứa chữ o , ô , ơ.
+ Cô phổ biến luật chơi ,cách chơi.
+ Cho cháu chơi.
* Kết thúc : Nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………….............................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 15 tháng 9 năm 2022
GDAN : TRƯỜNG CHÚNG CHÁU LÀ TRƯỜNG MẦM NON
- Lê Quốc Thắng –
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát: Không khí vui tươi, niềm
hân hoan khi được đến trường học.
- Trẻ lắc lư theo giai điệu của bài hát
- Trẻ có thái độ vui vẻ phấn khởi khi đến trường, lớp.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả và biết nội dung bài hát
- Trẻ lắc lư theo giai điệu bài hát
- Trẻ có thái độ vui vẻ, phấn khởi khi đến trường
II. Chuẩn bị
- Xắc xô
- Máy tính
- Cô thuộc lời bài hát
- Nhạc không lời bài hát: Bài ca đi học
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Dạy hát: trường chúng cháu là trường mầm non
- Trò chuyện về chủ đi...
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 11/9 đến ngày 29/9 năm 2023-2024)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
15. Trẻ biết một số - Làm một số việc
việc tự phục vụ trong tự phục vụ trong
sinh hoạt.
sinh hoạt. (Trải
nệm, xếp mền gối,
kê bàn ghế … ).
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển của BTPTC, TDS
các nhóm cơ và hô và kiểm soát sự phát
hấp
triển các nhóm cơ
và hô hấp
6. Trẻ biết thể hiện sự - Bò dích dắc qua 7
nhanh, mạnh, khéo điểm (cách nhau
trong thực hiện bài 1,5m)
tập tổng hợp.
- Bò bằng bàn tay
và bàn chân 4-5m
- Bò chui qua ống
dài 1,5x0,6m
- Chạy chậm, chạy
dích dắc, chạy thay
đổi tốc độ, chạy
theo các hướng
khác nhau
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng - Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép
và dán hình.
Hoạt động học và
các hoạt động khác
trong ngày.
- Xếp giường gối
và kê bàn ghế.
- Tập thể dục sáng
sáng.
- Bò dích dắc qua 7
điểm.
- Bò bằng bàn tay
bàn chân 4 -5m.
- Chạy thay đổi tốc
độ, chạy theo các
hướng khác nhau
- Chơi ghép và dán
hình.
II. PHÁT
TRIỂN NGÔN
NGỮ
11. Trẻ đi thăng bằng - Đi nối bằng bàn
được trên ghế thể dục chân tiến, lùi.
(2m x0,25m x 0,35m) - Đi bằng mép ngoài
bàn chân, đi khụy
gối.
- Đi trên dây (đặt
trên sàn ).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo
hiệu lệnh .
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục (2m x
0,25m x 0,35m)đầu đội túi cát.
a. Làm quen văn học:
26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái
thái biểu cảm lời nói cảm xúc vui, buồn,
khi vui, buồn, ngạc
âu yếm, ngạc nhiên,
nhiên, tức giận, sợ
sợ hãi, tức giận …
hãi.
`qua nét mặt, cử chỉ,
giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc
của bản thân qua
ngữ điệu của lời
nói.
27. Trẻ nghe hiểu và - Hiểu được những
thực hiện được các lời nói và chỉ dẫn
chỉ dẫn liên quan đến của người khác và
2,3 hành động liên phản hồi lại bằng
tiếp.
những lời nói phù
- Phân biệt một số hợp trong sinh hoạt
hành vi đúng − sai hàng ngày.
khi tham gia giao - Thực hiện được lời
thông.
chỉ dẫn 2,3 hành
- Thực hiện được một động liên tiếp
số quy định khi tham
gia giao thông.
- Đi thăng bằng trên
ghế thể dục
- Đi trên bằng ghế
thể dục – Bước qua
chướng ngại vật
- Ngày hội thể dục
thể thao.
- Chơi thể hiện cảm
xúc qua nét mặc.
- Xem video cách
đeo khẩu trang
phòng tránh dịch
bệnh Covid 19.
- Xem Viedeo một
số biện pháp phòng
tránh dịch bệnh
Coid 19
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Sử dụng các bộ
phim hoạt hình GD
ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi
yêu Việt Nam Thông
qua các vấn đề giao
thông gần gũi với
cuộc sống của trẻ em
ở các vùng miền ở
Việt Nam để giáo dục
trẻ về ATGT
- Nghe hiểu nội
dung truyện kể,
truyện đọc phù hợp
với với độ tuổi và
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện;
kể lại nội dung
chính hoặc vẽ lại
được tình huống,
nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ,
hò vè.
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ,
tính từ, từ biểu cảm,
hình tượng trong
câu nói phù hợp với
tình huống giao
tiếp.
32.Trẻ sử dụng được -Sử dụng đa dạng
các loại câu khác các loại câu: câu
nhau trong giao tiếp. đơn, câu phức, câu
khẳng định, phủ
định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
- Truyện: Thỏ trắng
đi học, Vịt con đi
học.
- Truyện : Sự tích
ngày tết trung thu.
- Thơ " của chung"
- Bé tới trường, cô
giáo của em.
- Thực hành chào
hỏi khách khi vào
lớp.
- Thực hành nói câu
đơn, câu phức, câu
khẳng định, phủ
định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
35.Trẻ biết kể về một
sự việc, hiện tượng
nào đó để người khác
hiểu được.
37. Trẻ biết cách khởi
xướng cuộc trò
chuyện.
38. Tự giác điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống và
nhu cầu giao tiếp.
- Bày tỏ tình cảm,
nhu cầu và hiểu biết
của bản thân rõ
ràng, dễ hiểu bằng
các câu đơn, câu
ghép khác nhau
Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ
động giao tiếp với
mọi người. Bắt
chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò
chuyện.
- Bày tỏ cảm xúc
của mình về ngày
đầu đến lớp.
- Kể chuyện sáng
tạo.
- Xem một số tình
huống khi giao tiếp
với người lớn.
- Điều chỉnh giọng
- Thực hành điều
nói phù hợp với tình chỉnh giọng nói phù
huống và nhu cầu
hợp khi giao tiếp.
giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người khác
và đáp lại bằng cử
chỉ, nét mặt, ánh mắt
phù hợp; Không nói
leo, không ngắt lời
người khác khi trò
chuyện.
40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi không
hiểu người khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã biết
trong môi trường
xung quanh.
- Chú ý lắng nghe - Ai lịch sự hơn.
người khác nói,
nhìn vào mắt người
nói và trả lời câu
hỏi, đáp lại bằng cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
để người nói biết
rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều
họ nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác,
không nói chen vào
khi người khác đang
nói với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
- Đặt câu hỏi để hỏi
lại hoặc thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
khi không hiểu lời
người khác nói.
- Thích đọc những
chữ cái đã biết trong
sách, truyện, bảng
hiệu,...
- Chỉ và đọc cho
bạn hoặc người
khác những chữ có
ở MTXQ
-Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
- Xem một số bạn
đặt câu hỏi khi chưa
hiểu lời người khác
nói.
- Đọc chữ cái ở môi
trường xung quanh.
43.Trẻ thể hiện sự
thích thú với sách,
giữ gìn và bảo vệ
sách.
- Thích chơi ở góc
sách và tìm sách
truyện để xem ở
mọi lúc, mọi nơi.
Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những
tranh, những chữ
chưa biết.
44. Có một số hành vi - Cầm sách đúng
như người đọc sách
chiều, lật giở từng
trang sách và đọc
theo hướng từ trái
sang phải từ dòng
trên xuống dòng
dưới.
- Phân biệt phần mở
đầu và phần kết
thúc của sách
48.Trẻ biết sử dụng
.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về
các câu hỏi về
nguyên nhân, so sánh, nguyên nhân, so
biết đặt các câu hỏi.
sánh, biết đặt các
câu hỏi.
49.Trẻ biết đặt tên
- Thay một từ hoặc
mới cho đồ vật, câu
một cụm từ của một
chuyện, đặt lời mới
bài hát.
cho bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản
ánh đúng nội dung,
ý nghĩa của câu
chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
- Chơi ở góc sách.
- Thực hành cầm và
lật sách.
- Đặt câu hỏi cho cô
và bạn.
- Đặt tên mới cho
câu chuyện.
- Đặt tên mới cho
đồ chơi.
51.Trẻ biết chữ viết
có thể đọc và thay
cho lời nói.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân
53. Trẻ thực hiện
được việc bắt chước
hành vi viết và sao
chép từ, chữ cái.
- Xem và nghe, đọc
các loại sách khác
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…
để thực hiện điều
muốn truyền đạt.
- Xem video hướng
dẫn trẻ cách ăn
uống đảm bảo sức
khỏe trong mùa dịch
- Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình
mẫu kí tự có tính
chất sáng tạo hay
sao chép lại các kí
hiệu, chữ từ để chỉ
biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của
bản thân và đọc lại
được những ý mình
đã viết ra.
- Cầm bút viết và
ngồi viết đúng cách.
- Sao chép chữ cái,
từ, tên của mình.
Sử dụng các dụng
cụ viết,vẽ khác nhau
- Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi
và các hoạt động
hàng ngày.
- Làm quen nhóm
chữ chữ cái: o, ô, ơ
- Trò chơi nhóm
chữ: o. ô. ơ.
- Tìm ký hiệu riêng
theo tên trẻ.
- Nhận biết các ký
hiệu trong trường
như: ký hiệu nhà vệ
sinh.
- Làm quen nhóm
chữ chữ cái: a,ă,â
- Trò chơi nhóm
chữ: a,ă,â
- Sao chép tên, chữ
cái.
- Chơi tạo dáng
III.PHÁT
TRIỂN NHẬN
THỨC
54.Trẻ biết “viết” tên
của bản thân theo
cách của mình.
- Sao chép lại hoặc - Sao chép chữ cái.
viết đúng tên của
bản thân
- Nhận ra tên mình
trên các bảng ký
hiệu đồ dùng cá
nhân và tranh vẽ
55.Trẻ biết “viết” chữ
theo thứ tự từ trái qua
phải, từ trên xuống
dưới.
- Khi “ viết” biết
- Thực hành vở
viết từ trái sang
LQCC.
phải, xuống dòng
khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên
xuống dưới, mắt
nhìn theo nét viết.
56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.
- Nhận dạng các
chữ cái viết thường
hoặc viết hoa và
phát âm đúng các
âm của các chữ cái
đã được học
- Trẻ tìm và đọc chữ
cái ở trong lớp,
ngoài sân.
a.Khám phá khoa học
57.Trẻ thích khám
phá các sự vật, hiện
tượng xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để quan
sát, xem xét và thảo
luận về sự vật, hiện
tượng.
- Tìm hiểu cái mới
- Quan sát đồ chơi
(đồ chơi, đồ vật, trò của lớp
chơi, hoạt động
mới;....; Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác - Đồ dùng nhà bé
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.
- Đặc câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông
tin về một sự vật,
hiện tượng, hay
người nào đó
- Nhận ra sự khác
71.Trẻ nhận ra và loại
biệt của các đối
một đối tượng không
tượng không cùng
cùng nhóm với các
nhóm. Giải thích,
loại đối tượng còn lại.
loại bỏ đối tượng
khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
89. Trẻ biết và nói
- Tên, địa chỉ và
được tên, địa chỉ, mô những đặc điểm nổi
tả một số đặc điểm
bật của trường, lớp
nổi bật của trường
mầm non (mẫu
lớp; Nói tên công
giáo); công việc của
việc của cô giáo và
các cô bác trong
các bác công nhân
trường.
viên trong trường.
90. Trẻ nói được tên - Đặc điểm, sở thích
và đặc điểm của các của các bạn; các
bạn trong lớp.
hoạt động của trẻ ở
trường.
93.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số
hiện cảm xúc, tình lễ hội: Tết trung thu,
cảm đối với ngày lễ tết nguyên Đán, ....
hội.
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ:
Em yêu chú bộ đội,
Tết nguyên đán...
b.Làm quen với toán:
- Đếm trong phạm
72.Trẻ nhận biết con vi 10 và đếm theo
số phù hợp với số khả năng.
lượng trong phạm vi - Các chữ số, số
10.
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
- Trường mầm non
của bé.
- Quan sát các lớp
học trong trường.
- Gạch bỏ đối tượng
không cùng nhóm
- Ngày hội của cô
giáo
- Chơi tìm hiểu sở
thích của các bạn;
các hoạt động của
các bạn.
- Trò chuyện về chú
bộ đội
- Ôn số lượng nhận
biết chữ số 3,ôn so
sánh chiều rộng.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách
khác nhau và nói
được kết quả.
81.Trẻ biết gọi tên
các ngày trong tuần
theo thứ tự.
IV.PHÁT
a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN THẨM 95. Trẻ biết tô màu
MĨ
kín, không chờm ra
ngoài đường viền các
hình vẽ.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau
của 2 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Tên các ngày
trong tuần theo thứ
tự; Tên ngày đầu,
ngày cuối của một
tuần; Nói được
trong tuần những
ngày nào đi học,
những ngày nào ở
nhà.
- So sánh chiều dài
của 2 đối tượng
- Nhận biết các
ngày trong tuần.
- Tô màu kín không - Vẽ trường mầm
non
chờm ra ngoài
đường viền các hình
vẽ, tô đồ theo các
chấm in mờ không
lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt,
xé dán, nặn, xếp hình
để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng vẽ để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Làm tranh chủ
điểm.
- Vẽ trường mầm
non của bé.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong
của các hình đơn
giản. Cắt rời được
hình, không bị rách;
Dán được các hình
vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục cân
đối.
- Xé dán tranh theo
ý thích.
- Những đóa hoa
xinh
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác
nhau để làm một sản
phẩm đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Cô cùng trẻ làm
dụng
một
số tranh bằng các
(khoảng 2-3 loại) nguyên vạt liệu mở.
vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các
hoạt động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Chơi với đất nặn.
thể hiện trong sản mình khi làm sản
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo
hình về màu sắc, hình
dáng, đường nét, bố
cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện - Có cách thực hiện
một số công việc theo 1 nhiệm vụ khác
cách riêng của mình. hơn so với chỉ dẫn
cho trước mà vẫn
đạt kết quả tốt, đỡ
tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không
giống cách các bạn
khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
- Tranh ai đẹp hơn
- Làm bộ sưu tập về
các kiểu nhà.
- Làm tranh về chủ
điểm bằng nguyên
vật liệu mở.
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau
buồn) của bài hát (nhạc thiếu nhi,
hoặc bản nhạc
nhạc dân ca, nhạc
- Nghe các thể loại cổ điển)
- Hát "Trường
chúng cháu là
trường mầm non"
- Ngày đầu tiên đi
học.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu,
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện
sắc thái, tình cảm
của bài hát.
- Vườn trường mùa
thu.
- Vui đến trường.
- Rủ nhau đi phá cổ
- Tết trung thu
- Múa hát theo chủ
điểm.
âm nhạc khác nhau
(nhạc thiếu nhi, nhạc
dân ca các vùng
miền, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra
sắc thái (vui, buồn,
tình cảm tha thiết)
của bài hát, bản
- Nghe và nhận ra sắc nhạc.
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết của các
làn điệu dân ca ) của
bài hát, bản nhạc.
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu thể
hiện sắc thái phù
hợp với bài hát, bản
nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Tự nghĩ ra các
hình thức để tạo ra
âm thanh, vận động
theo các bài hát, bản
nhạc theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
CẢM XÃ HỘI
108. Trẻ biết được vị
trí, trách nhiệm của
bản thân trong gia
đình và lớp học.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt động
thể hiện sở thích của
bản thân
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng hoàn
thành công việc đến
cùng, vui thích khi
hoàn thành công việc.
- Bảo vệ những đồ
dùng/Sản phẩm
của cá nhân và tôn
trọng đồ dùng/ sản
phẩm của người khác
- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình; là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt
động thể hiện sở
thích của bản thân
. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn
thành công việc đến
cùng, vui thích khi
hoàn thành công
việc.
- Xem một số tình
huống vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
- Nói về sở thích
của bản thân.
- Xem video hướng
dẫn trẻ cách rửa tay
xát khuẩn.
114.Trẻ mạnh dạn nói - Mạnh dạn, tự tin - Trao đổi ý kiến
ý kiến của bản thân.
bày tỏ ý kiến của cùng bạn
- Thể hiện nhu cầu, bản thân.
sở thích của bản thân
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận, xấu hổ của
người khác.
- Chia vui, chia buồn
với người khác,giúp
đỡ, chia sẽ, đồng cảm
với người khác, Thể
hiện sự quan tâm.
- Ứng xử khi người
khác có lỗi.
- Nhận ra và nói - Chơi ở các góc.
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
121.Trẻ biết kiềm chế - Kiềm chế cảm xúc -Xem các tình
cảm xúc tiêu cực khi tiêu cực khi an ủi, huống kiềm chế
được an ủi, giải thích. giải thích, chia sẻ.
cảm xúc của bản
thân.
122.Trẻ dễ hòa đồng - Sử dụng lời nói - Chơi ở các góc
với bạn bè trong diễn tả cảm xúc tiêu
nhóm chơi.
cực (khó chịu, tức
giận...) của bản thân
khi giao tiếp bạn bè
và người thân.
- Nhập cuộc vào
hoạt động nhóm và
được mọi người
trong nhóm chấp
nhận
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè; chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
- Yêu mến, quan - Xem phim quà
tâm đến bạn bè, tặng cuộc sống.
chơi trong nhóm
bạn bè vui vẻ, thoải
mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được
cuộc
trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời
các câu hỏi trong
giao tiếp. Giao tiếp
thoải mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt lời
người khác đang
nói; trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm
xúc, kinh nghiệm
của bản thân với
bạn bè, người thân.
- Sử dụng lời nói,
cử chỉ, lễ phép, lịch
sự
- Chơi theo nhóm
bạn và có bạn thân
hay chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các
bạn để thỏa thuận
và chấp nhận thực
hiện theo ý kiến
chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Thực hành xếp
trẻ biết xếp hàng,
chờ đến lượt.
- Chơi theo nhóm
bạn.
- Xem các tình
huống tôn trọng lẫn
nhau.
128.Trẻ chấp nhận sự
phân công của nhóm
bạn và người lớn; sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
129. Sẵn sàng giúp
đỡ khi người khác
gặp khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận
sự khác biệt giữa
người khác với mình.
- Chủ động bắt tay
vào công việc cùng
bạn.
- Phối hợp với bạn
để thực hiện và
hoàn thành công
việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và
người thân trong gia
đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và
cảm xúc của người
khác
- Điểm giống và
khác nhau giữa
mình với người
khác: ngoại hình,cơ
thể, khả năng, sở
thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh xa người
khuyết tật
- Vệ sinh lớp học,
đồ chơi cùng cô.
- Xem phim quà
tặng cuộc sống
- Bé làm gì khi bạn
buồn.
- Nghe kể chuyện"
Đôi bạn tôt"
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I: BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG
Thực hiện từ ngày 11/9/ 2023 đến ngày 15/9/ 2023
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi A4. GV: Phan Ngọc Anh Thư
Ngày/hoạt
động
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
Đón trẻ -Thể
dục sáng
Hoạt động
học
Chơi, hoạt
động ở các
góc
Chơi hoạt
động ngoài
trời
- Trò chuyện về ngôi trường mầm non
- Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé
- Trò chuyện về tết trung thu của bé
- Trò chuyện về sở thích của bé
- Trò chuyện về cảm xúc của bé khi đến trường
* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi
( Mũi chân, bàn chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm…)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Ngửi hoa
- Tay - vai : Tay đưa trước lên cao
- Bụng lườn : Tay dang ngang nghiêng người
- Chân: Ngồi xổm
- Bật: Bật tách khép chân
( Mỗi động tác tập 2l x 8n)
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “ Trường chúng cháu là trường
mầm non”
* Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng
Bò bằng bàn Trường mầm Làm dây xúc Làm quen
Trường của
chân, bàn tay non của bé
xích
nhóm chữ: o, cháu đây là
4- 5m
ô, ơ
trường
mầm non
* Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
* Góc xây dựng: Xây cổng trường
* Tạo hình: Vẽ trang trí lớp học, làm tranh chủ điểm cùng cô….
* Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ điểm: Trường chúng cháu là trường
mầm non, cô giáo em,…
* Góc học tập:
- Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; tạo nhóm có số lượng 4, tô màu chữ
số rỗng làm vở bé làm quen chữ cái ....
*Sách: Bé chơi với sách
*Khám phá: Thí nghiệm vật chìm vật nổi
*HĐCCĐ
Quan sát đồ
chơi trên sân
trường
* HĐCCĐ
Quan sát
lồng đèn ông
sao
* HĐCCĐ
Nhặt lá trên
sân
* Chơi
* Chơi
* Chơi
- Cướp cờ
- Lộn cầu
vồng
* Chơi tự do
Ăn, ngủ
Chơi hoạt
động theo ý
thích
Trả trẻ
* Chơi
- Chuyền
bóng
- Nu na nu
nống
*Chơi tự do
* Chơi
- Cùng nhau
tưới nước
- Tay cầm
tay
* Chơi tự do
- Tìm bạn
thân
- Kéo co
* Chơi tự do
- Lăn bóng
- Lộn cầu
vồng
* Chơi tự
do
- Cho trẻ kê dọn bàn ghế
- Giáo dục trẻ vệ sinh tay, chân trước khi ăn
- Giáo dục trẻ tư thế ngồi và cầm thìa
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Vệ sinh răng miệng
- Kê giường, gối cho trẻ ngủ
Thể dục chống mệt mỏi
( Hát ồ sao bé không lắc)
Làm quen
Thực hiện vở Làm quen bài Ôn số lượng
với kí hiệu
LQVT
thơ bạn mới 1,2
- Bé vui phá
cỗ
- Nêu gương
cuối tuần
- Giáo dục cháu lễ phép: Thưa cô trước khi ra về và chào người lớn khi về
nhà . - Vệ sinh trả trẻ
Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2022
TD: BÒ BẰNG BÀN TAY, BÀN CHÂN 4-5M
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết cách bò bằng tay, bàn chân 4m đúng tư thế.
- Trẻ thực hiện vận động nhanh nhẹn khéo léo
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách bò bằng bàn tay, bàn chân 4m
- Trẻ thực hiện được vận động đúng tư thế
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Em đi mẫu giáo”
- Nơ đủ cho cháu
- Sân tập thoáng mát
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cô và trẻ cùng khởi động chạy kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn chân ,mũi
chân ..)
* Hoạt động 2: Trọng động
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Em đi mẫu giáo” cùng cô:
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực (2l x 8n).
+ Bụng lườn: Hai tay giang ngang xoay người (2l x 8n).
+ Chân: Bước ra trước khụy gối(4l x 8n).
+ Bật: Bật tách khép chân (2l x 8n).
# VĐCB: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4m
Hướng dẫn và làm mẫu.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng cô bước đến vạch chuẩn 2 tay chống xuống sàn, khi nghe hiệu lệnh
thì bò bằng bàn chân và bàn tay 4m về phía trước. Khi bò thì mắt nhìn về phía trước
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô mời một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- Mời 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ)
*TCVĐ: Chuyền bóng
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sat, theo dõi quá trình chơi của trẻ
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…....
Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2022
TRƯỜNG MẦM NON CỦA BÉ
các cô
sinh
I. Mục đích, yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết tên trường, tên lớp, địa chỉ, biết các hoạt động, các khu vực, các bạn,
giáo và những người trong trường mầm non.
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô.
- Trẻ lễ phép với cô giáo, người lớn, yêu thương đoàn kết với bạn bè, giữ gìn vệ
trường lớp sạch sẽ.
*Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết tên trường, tên lớp
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô.
- Trẻ lễ phép với cô giáo, người lớn, yêu thương đoàn kết với bạn bè.
II. Chuẩn bị
- Tranh trường mầm non, que chỉ.
- Tranh vẽ lớp của bé cắt rời để chơi trò chơi, bảng, rổ, vạch chuẩn.
- Nhạc không lời hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1:
- Lớp hát bài “Trường chúng cháu là trường mầm non”
- Nội dung bài hát nói về gì nào?
- Dẫn dắt vào bài học.
* Trò chuyện
- Trời tối!trời tối! Trời sáng
- Cô có gì đây ?
- Bức tranh vẽ gì ?
- Trường mầm non các con đang học tên là gì?
- Địa chỉ ở đâu?
- Lớp chúng ta đang học là lớp gì?
- Cô giáo phụ trách lớp mình có mấy cô? Bạn nào nhớ tên của hai cô ?
- Các con thấy hàng ngày các cô làm những công việc gì?
- Hàng ngày cô dạy các con múa hát, kể chuyện đọc thơ, học chữ cái, chữ
số...Các cô
giống như mẹ của các con vậy, cô luôn tận tình chăm sóc các con.Vậy các con có
yêu
cô giáo của mình không? Yêu cô các con phải làm gì cho cô vui?
- Cô hiệu trưởng và cô hiệu phó của trường mình tên gì ?
- Ngoài các cô giáo và các cô trong Ban giám hiệu, còn những ai đang làm việc ở
đánh
trường mình nữa ?
- Đối với các cô bác trong trường, các con phải như thế nào?
- Ở xung quanh trường, các con thấy có những gì nữa?
- Trong trường có những khu vực nào?
- Ngoài sân chơi có gì?
- Khi chơi với đồ chơi, các con phải như thế nào?
- Khi chơi với các bạn trong lớp, các bạn ở lớp bên cạnh thì có được tranh giành
bạn không?
- Vì sao phải yêu thương, nhường nhịn nhau?
- Giáo dục trẻ yêu thương đoàn kết giúp đỡ bạn bè trong lớp, trong trường)
- Để trường học của chúng ta luôn sạch đẹp thì mọi người phải làm gì?
- Cô khái quát, cho trẻ chơi trò chơi.
* Hoạt động 2 : Trò chơi: “Đội nào nhanh hơn”
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi cho trẻ.
+ Cách chơi : Cô chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ lên lấy một chi tiết gắn
vào bức
tranh lớp mẫu giáo trong thời gian 2 phút, đội nào gắn đúng và được nhiều chi
tiết hơn
đội đó thắng cuộc.
+ Luật chơi : Mỗi lượt chơi chỉ được gắn 1 chi tiết.
- Cho trẻ chơi vài lần.
- Cô nhận xét sau khi chơi.
* Kết thúc: Lớp hát bài lớp chúng mình và ra ngoài
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2022
HĐTH: LÀM DÂY XÚC XÍCH
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết cắt theo đường thẳng thành các sợi dây đủ màu sắc, dán xen kẽ các màu
khác nhau tạo thành dây xúc xích
- Trẻ cắt dán các dải dây màu tạo thành dây xúc xích
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và không tranh giành đồ dùng
với bạn.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách cắt giấy màu thành các dãi dây sau đó dán lại thành dây xúc xích
- Trẻ cắt dán được sợi dây xúc xích
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Dây xúc xích cô làm mẫu
- Kéo đủ cho trẻ, hồ dán, giấy màu
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Xem vật mẫu
- Cho cháu hát bài “trường cháu đây là trường mầm non”
- Trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non
+ Lớp học của mình như thế nào?
+ Cô trang trí những gì?(hoa, quả, con vật…)
+ Sử dụng đồ dùng như thế nào?(Cẩn thận, không làm hỏng …)
- Giáo dục cháu biết trang trí lớp học
- Cô treo dây xúc xích cho cháu quan sát và đàm thoại.
+ Để làm được dây xúc xích cô phải làm gì?(cắt giấy màu, dán…)
+ Con cắt bằng cách nào?(cắt thẳng,…)
+ Màu sắc của sợi dây như thế nào?(đẹp, đủ màu sắc…)
+ Sắp xếp như thế nào khi dán?(xen kẽ xanh – đỏ - vàng…)
+ Hình dạng của dây xúc xích?(hình tròn)
+ Cắt từng sợi giấy màu, sau đó dán nối lại với nhau tạo thành vòng tròn nhỏ kết
lại với nhau thành sợi dây xúc xích
* Hoạt động 2: Cô trẻ cùng thực hiện
- Cô cho trẻ về vị trí để thực hiện
- Cô nhắc trẻ phải cẩn thận khi cầm kéo.
- Cô và trẻ cùng cắt giấy màu và làm
- Cô quan sát theo dõi
* Hoạt động 3 : Đánh giá sản phẩm
- Cho cháu treo dây xúc xích lên cửa sổ của lớp theo tổ
- Mời cháu nhận xét sản phẩm của mình và của bạn.
- Cô bổ xung ý cháu.
* Kết thúc : Nhận xét tuyên dương, cho trẻ đi rửa tay
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2022
LQCV: LÀM QUEN NHÓM CHỮ CÁI O – Ô – Ơ
lớp.
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái o, ô , ơ.
- Trẻ thực hiện các trò chơi với chữ cái
- Trẻ có thái độ yêu mến cô giáo, trường, lớp và biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi của
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhận biết chữ cái o, ô, ơ
- Trẻ phát âm được chữ cái o, ô, ơ
- Trẻ có thái độ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi cẩn thận
II. Chuẩn bị
- Tranh cô giáo, cái nơ, bé ngoan.
- Thẻ chữ o, ô, ơ đủ cho cô và cháu.
- Tranh trường mẫu giáo có chứa chữ o, ô, ơ.
- Tranh lớp mẫu giáo cắt rời có chứa chữ o, ô, ơ.
- Bảng ,que chỉ.
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ o, ô , ơ
- Cô cho trẻ xem tranh “ bé ngoan “.
+ Cho cháu đọc từ dưới tranh.
+ Mời cháu tìm thẻ chữ tròn như quả trứng.
+ Cô giới thiệu chữ o.
+ Cô phát âm, lớp, cá nhân phát âm (cô sửa sai ).
+ Mời cháu nhận xét chữ o.
- Cho trẻ xem tranh cô giáo và đọc từ dưới tranh.
+ Mời cháu tìm chữ vừa học.
+ Cô giới thiệu chữ ô.
+ Cô phát âm mẫu.
+ Lớp ,cá nhân phát âm.
+ Gọi cháu nhận xét chữ ô.
* So sánh chữ o và ô
- Giống nhau: Đều có một nét cong tròn
- Khác nhau: chữ ô có mũ trên đầu còn chữ o thì không
- Cho cháu xem tranh “Cái nơ “ và đọc từ.
- Gọi cháu lên tìm chữ cái ở vị trí thứ 5 từ trái sang.
- Cô giới thiệu chữ ơ.
- Cô phát âm mẫu.
- Lớp, cá nhân phát âm.
- Gọi cháu nhận xét chữ ơ.
- So sánh chữ o và ơ
+ Giống nhau đều có một nét cong tròn khép kín
+ Khác nhau chữ ơ thì có một nét móc ở trên đầu còn chữ o thì không
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Trò chơi tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô.
+ Cô phát âm trẻ giơ thẻ chữ cái hoặc cô giơ thẻ chữ cái cháu phát âm.
- Trò chơi đến trường có chứa chữ cái o, ô, ơ.
+ Cô phổ biến luật chơi,cách chơi .
+ Cho cháu chơi.
- Trò chơi ghép hình tạo thành lớp học có chứa chữ o , ô , ơ.
+ Cô phổ biến luật chơi ,cách chơi.
+ Cho cháu chơi.
* Kết thúc : Nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………….............................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thứ sáu, ngày 15 tháng 9 năm 2022
GDAN : TRƯỜNG CHÚNG CHÁU LÀ TRƯỜNG MẦM NON
- Lê Quốc Thắng –
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát: Không khí vui tươi, niềm
hân hoan khi được đến trường học.
- Trẻ lắc lư theo giai điệu của bài hát
- Trẻ có thái độ vui vẻ phấn khởi khi đến trường, lớp.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả và biết nội dung bài hát
- Trẻ lắc lư theo giai điệu bài hát
- Trẻ có thái độ vui vẻ, phấn khởi khi đến trường
II. Chuẩn bị
- Xắc xô
- Máy tính
- Cô thuộc lời bài hát
- Nhạc không lời bài hát: Bài ca đi học
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Dạy hát: trường chúng cháu là trường mầm non
- Trò chuyện về chủ đi...
 








Các ý kiến mới nhất