Lớp 5 tuổi.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lý
Ngày gửi: 08h:41' 28-09-2023
Dung lượng: 117.6 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Lý
Ngày gửi: 08h:41' 28-09-2023
Dung lượng: 117.6 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3:
Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày dạy: Từ 18/9 đến 22/9/2023
Chủ đề lớn: Trường Mầm non
Chủ đề nhánh: Lớp học của bé.
Đề tài: Hô hấp, tay 2, bụng lườn 2, chân 1.
I. Mục đích- Yêu cầu:
1.Kiến thức: + 2T: Trẻ thực hiện các động tác thể dục, chơi trò chơi cùng các anh chị.
+ 3 tuổi: Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn, (MT 8)
Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay; gập, đan ngón tay vào nhau trong trò
chơi lộn cầu vồng.
+ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh, (MT 8)
Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay; gập, mở các ngón tay trong trò chơi
lộn cầu vồng.
+ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh, (MT
34) Thực hiện được các vận động: Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay, gập mở lần lượt
từng ngón ray trong TC lộn cầu vồng.
2. Kỹ năng: Phát triển nhóm cơ và hô hấp, phát triển các tố chất nhanh nhẹn, khả
năng giữ thăng bằng của cơ thể trong quá trình vận động.
3.Giáo dục: Trẻ thích thể dục, biết thể dục để giữ gìn sức khỏe.
II. Chuẩn bị: Sân sạch, an toàn với trẻ. Trang phục: Gọn gàng, dễ vận động.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*Hoạt động 1: Khởi động:
- Cho xếp 3 hàng dọc => đi theo vòng tròn, đi chạy các
kiểu theo hiệu lệnh: Đi thường, đi bằng gót chân, đi Trẻ đi chạy các kiểu theo
thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm,
hiệu lệnh.
chạy nhanh, chạy chậm, đi thường => Về đội hình 3
hàng dọc => 3 hàng ngang.
*Hoạt động 2:Trọng động
- Cho trẻ tập các động tác sau:
- Hô hấp: Thở ra, hít vào sâu: Hít vào, hai tay dang
Trẻ thực hiện
ngang, đưa hai tay lên cao
Thở ra hai tay thả xuôi xuống, đưa tay ra trước, bắt
chéo trước ngực.
(Trẻ tập 4-6 lần )
- Tay - vai 2: Đưa ra phía trước, sang ngang:
Trẻ thực hiện
(Trẻ tập 2L x 8N)
- Bụng- lườn 2: Đứng quay người sang bên:
(Trẻ tập 2L x 8N)
Trẻ thực hiện
- Chân 1: Khuỵu gối:
(Trẻ tập 2L x 8N)
Trẻ thực hiện
Cô bao quát trẻ.
* Trò chơi: lộn cầu vồng: Cô cho trẻ chơi trò chơi lộn
cầu vồng 2-3 lần.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng, cho trẻ đi thành
hàng vào lớp.
Cô bao quát trẻ.
Trẻ đi thành hàng vào lớp.
HOẠT ĐỘNG GÓC.
- XD: Xây lớp học.
- PV: Cô giáo - Lớp học, bán hàng.
- TH: Vẽ, tô màu trường mầm non.
- ÂN: vỗ tay hát các bài hát về lớp Mầm non.
- ST: Xem tranh sách về trường mầm non.
- T- KH : Chăm sóc cây, đếm đồ dùng, đồ chơi trong lớp.
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 2 tuổi: Chơi thân thiện cạnh trẻ khác. (MT 34) Bắt trước được một vài hành vi xã hội
(Bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại...)
+ 3 tuổi: Trẻ tập chơi ở các góc. Thực hiện được một số quy định ở lớp: Sau khi chơi
cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi. (MT 70) Cùng chơi với các bạn trong các trò
chơi theo nhóm nhỏ. Thích quan sát, chăm sóc cây cảnh.
+ 4 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, biết cách chơi ở các góc, tập thỏa thuận chơi, tập
chơi các vai chơi. Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi cất đồ
chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. (MT 81) Biết
trao đổi thỏa thuận, trao đổi với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung. Thích chăm
sóc quả.
+5 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, biết cách chơi ở các góc, biết trao đổi thỏa thuận,
Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy
định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. (MT 68,69,98) Biết lắng nghe ý
kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn. Thích chăm sóc quả.
2.Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ, kỹ
năng giao tiếp cho trẻ.
3. Giáo dục: Chơi đoàn kết với bạn, không tranh giành đồ chơi, chơi nhẹ nhàng,
không vứt đồ chơi bừa bãi, Sau khi chơi xếp cất đồ chơi vào nơi quy định.
II. Chuẩn bị:
Đồ chơi ở các góc đầy đủ: Nút xây dựng, khối xếp nhà, cây hoa, cây xanh, cổng, giấy
A4, bút màu, tranh, ảnh, lô tô….về lớp và trường mầm non.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cho trẻ nghe bài Trường chúng cháu là trường Mầm
Trẻ hát cùng cô.
non.
- Con vừa nghe bài hát gì?
3- 4 tuổi.
*Hoạt động 2: Phát triển bài:
+Thoả thuận chơi:
Cô cùng trẻ thỏa thuận chơi: Cô giáo- lớp học, bán
Trẻ thỏa thuận.
hàng.
- Để chơi trò chơi cô giáo- lớp học, bán hàng các đồ
dùng học tập thì các con sẽ chơi ở góc chơi nào?
- Bạn nào thích chơi làm cô giáo và các bạn học sinh,
và những người bán hàng tí nữa cùng về góc phân vai
chơi nhé!
- Để có lớp học các chú thợ xây phải làm gì?
- Xây lớp học cần những gì?
- Bạn nào thích đóng vai làm các chú thợ xây?
- Tí nữa bạn nào thích làm các chú thợ xây cô mời về
góc xây dựng chơi nhé!
- Góc sách truyện hôm nay chơi gì?
- Bạn nào thích chơi ở góc sách truyện thì về góc sách
truyện chơi nhé!
- Muốn Vẽ, tô màu trường mầm non thì các bạn sẽ
cần gì?
- Bạn nào thích chơi ở góc tạo hình?
- Bạn nào thích chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo
hình chơi nhé!
- Còn góc âm nhạc các bạn sẽ chơi gì?
- Bạn nào thích chơi ở góc âm nhạc?
- Bạn nào thích chơi ở góc âm nhạc thì về góc âm
nhạc chơi nhé!
- Góc Toán- KH con sẽ chơi gì?
- Bạn nào thích chăm sóc hoa, cây cảnh, đếm các đồ
dùng, đồ chơi trong lớp học thì về góc toán- khoa học
chơi nhé!
- Trước khi chơi các bạn phải làm gì?
- Trong khi chơi các bạn chơi như thế nào?
- Sau khi chơi các bạn phải làm gì?
- Cô mời các bạn ở từng tổ lên lấy biểu tượng, đồ
chơi về các góc chơi, chúc các con có một buổi chơi
vui vẻ!
+ Quá trình chơi:
- Cho trẻ về các góc chơi, hướng dẫn trẻ thỏa thuận
nhóm nhỏ.
- Cô đến từng nhóm nhỏ hướng dẫn trẻ biết nhận vai
chơi, biết cách chơi ở các góc: Chơi gì? Chơi ntn?
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi.
- Hướng trẻ đổi góc chơi khi trẻ giảm hứng thú.
* Hoạt động 3: Kết thúc:
- Cô đến từng góc nhận xét góc chơi nhận xét chung
về buổi chơi.
Khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt hơn.
Cho trẻ chuyển hoạt động.
Trẻ trả lời
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
4-5 tuổi
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
4-5 tuổi
4-5 tuổi
4-5 tuổi.
Trẻ lấy biểu tượng và đồ
chơi về góc chơi.
Trẻ chơi ở các góc.
Trẻ nghe cô nhận xét góc
chơi của mình.
Nghe nhận xét về giờ chơi.
Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày dạy: Thứ 2, 18/9/2023
A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO- ĐIỂM DANH
B. THỂ DỤC SÁNG.
C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
Đề tài: LQ với từ: Cái rổ, màu hồng, bằng nhựa.
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức: + 2 tuổi: Trẻ phát âm rõ tiếng trong từ theo cô và các anh chị.
+ 3 tuổi: Trẻ nói rõ các tiếng trong từ tiếng Việt: Cái rổ, màu hồng, bằng nhựa, biết
chơi trò chơi.
+ 4 tuổi: Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: Cái rổ, màu
hồng, bằng nhựa, biết chơi trò chơi.
+ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: Cái rổ, màu
hồng, bằng nhựa, biết chơi trò chơi.
2. Kỹ năng: Phát triển vốn từ cho trẻ, khả năng nói đúng từ tiếng Việt, kỹ năng chơi
trò chơi.
3. Giáo dục: Trẻ yêu quý, giữ gìn cái rổ khi học, khi chơi, thích đi học.
II. Chuẩn bị: Cái rổ màu hồng, bóng.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi trốn cô.
Trẻ chơi.
* Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô đưa trẻ quan sát cái rổ màu hồng.
Trẻ quan sát
- Đây là cái gì?
3- 4 tuổi.
- Cô nói mẫu từ: cái rổ 3 lần
Trẻ nghe
- Cô cho 1 trẻ nói mẫu 3 lần
Trẻ nói
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp
1 lần.
Tổ
1 lần
Nhóm
3-4 nhóm
Cá nhân.
3 trẻ.
- Cô bao quát sửa sai.
- Rổ có màu gì? Cô hỏi trẻ
3- 4 tuổi.
- Cô nói mẫu từ: màu hồng 3 lần
Trẻ nghe
- Cô cho 1 trẻ nói mẫu 3 lần
Trẻ nói
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp
2 lần.
Tổ
1 lần
Nhóm
3-4 nhóm
Cá nhân.
3 trẻ.
- Cô bao quát sửa sai.
từ tiếp theo cô tiến hành tương tự.
Trẻ thực hiện.
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn cái rổ khi sử dụng,
Nghe cô giáo dục.
thích đi học.
*Hoạt động 3: Kết luận
- Trò chơi: Lăn bóng nói từ
- Cô nêu cách chơi, luật chơi: cô cho trẻ đứng vòng Trẻ nghe cô nêu cách chơi,
tròn, cô lăn bóng, bạn nào đón được bóng hoặc bóng
luật chơi.
trúng bạn nào bạn đó nói 1 từ đã học, sau đó lăn bóng
cho bạn khác. Bạn nào nói sai sẽ phải nhắc lại từ theo
cô hoặc các bạn 3 lần.
- Trẻ chơi 5-6 phút.
Trẻ chơi tích cực.
Cô bao quát sửa sai.
D. HOẠT ĐỘNG HỌC: MTXQ
Đề tài: Trò chuyện về một số đồ dùng, đồ chơi của lớp.
I. Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: + 2 tuổi: Thích chơi với các đồ chơi trong lớp, nhận biết được tên gọi
của đồ dùng, đồ chơi.
+ 3 tuổi: Thích khám phá các đồ vật xung quanh, nhận biết được đặc điểm nổi bật của
đồ dùng, đồ chơi. (MT 45) Hiểu từ khái quát gần gũi: đồ dùng, đồ chơi…
+ 4 tuổi: Thích khám phá các đồ vật xung quanh, nhận biết đặc điểm, công dụng, cách
sử dụng đồ dùng đồ chơi. (MT 52) Hiểu nghĩa từ khái quát: đồ dùng, đồ chơi...
+ 5 tuổi: MT 174: Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh, nhận biết được
đặc điểm, công dụng, chất liệu cách sử dụng dồ dùng đồ chơi. (MT 106) Hiểu nghĩa
một số từ khái quát chỉ một số đồ dùng, đồ chơi gần gũi. Biết so sánh sự giống và khác
nhau về công dụng, kích thước, màu sắc, chất liệu của đồ dùng đồ chơi đó.
2. Kỹ năng: Phát triển khả năng nhận biết, ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng sử dụng đồ
dùng đồ chơi đúng cho trẻ.
3. Giáo dục: Trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi khi sử dụng.
II. Chuẩn bị: Phản, bàn, ghế, quả bóng, hàng rào…
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ: “ Bàn ghế ”
Bàn ghế ta ngồi Kê dọn hẳn hoi
Thực hiện
Chớ bôi bẩn lên Đừng kéo đừng lôi
Giữ gìn cẩn thận Kẻo mà nó gãy.
- Bài thơ nói về điều gì?
Trả lời.
* Hoạt động 2: Phát triển bài:
+ Cái bàn: Các con hãy quan sát xem bàn của lớp
mình như thế nào?
Trả lời.
- Bàn có màu gì?
2-3 tuổi.
- Bạn nào có nhận xét gì về chiếc bàn?
3-4 tuổi.
- Bàn có mấy chân? Mặt bàn có dạng hình gì?
3-4 tuổi.
- Bàn được làm bằng chất liệu gì?
4-5 tuổi.
- Khi nào con cần dùng đến bàn? Khi kê bàn ăn cơm
và học bài con cần ntn?
- Ngoài chiếc bàn ở lớp có mặt được làm bằng nhựa,
chân bằng sắt thì bàn còn được làm bằng gì nữa?
+ Cái ghế: Để dùng với bàn thì cần có gì?
- Đây gọi là gì? Ghế có màu gì?
- Ghế có những đặc điểm gì? Ghế có mấy chân, hình
dáng của ghế ntn?
- Ghế được làm bằng chất liệu gì?
- Ngoài những chiếc ghế được làm bằng nhựa, ghế
còn được làm bằng chất liệu gì?
- Ghế dùng để làm gì? Khi dùng con cần ntn?
+ Cái phản: Khi ngủ ở lớp con cần kê gì?
- Đây gọi là gì?
- Phản có dạng hình gì?
- Bạn nào nhận xét gì về cái phản?
- Khi nào thì các con kê phản? Những bạn nào sẽ đi
kê phản? Các con kê phản để làm gì?
- Phản được làm bằng chất liệu gì? Khi kê phản con
thấy ntn? Cô hướng dẫn các con mỗi phản sẽ có mấy
bạn kê? Con kê ntn?
- Bàn, ghế, phản có gì giống và khác nhau? Được gọi
chung là gì?
- Ngoài bàn, ghế, phản ra thì lớp mình còn những đồ
dùng gì khác nữa?
+ Quả bóng: Con xem cô có gì? Đây gọi là gì? Quả
bóng có màu gì?
- Quả bóng có dạng hình gì?
- Quả bóng dùng để làm gì?
- Quả bóng được làm bằng gì? Ngoài ra con còn biết
quả bóng làm bằng gì nữa? Quả bóng là đồ cùng hay
đồ chơi?
+ Cô hướng đẫn trẻ tìm hiểu về hàng rào tương tự
- Bóng và hàng rào có gì giống nhau? Đều được gọi
là gì?
- Khi chơi với các đồ chơi con cần ntn?
Đàm thoại:
- Hôm nay các con được tìm hiểu những gì?
- Có những gì gọi là đồ dùng?
- Những đồ dùng này dùng ntn?
- Những đồ dùng gì ở lớp được làm bằng nhựa (gỗ)?
- Có những gì gọi là đồ chơi?
- Những đồ chơi này được chơi ở góc chơi nào?
- Khi sử dụng những đồ dùng, đồ chơi con cần sử
dụng như thế nào?
5 tuổi.
5 tuổi.
Trả lời.
2 tuổi.
3-4 tuổi.
5 tuổi.
5 tuổi.
Trả lời.
2 tuổi.
3-4 tuổi.
3-4 tuổi.
4-5 tuổi.
4-5 tuổi.
4-5 tuổi.
4-5 tuổi.
2 tuổi.
3-4 tuổi?
4-5 tuổi.
5 tuổi.
Thực hiện
5 tuổi.
Trả lời.
Trẻ kể.
2-3 tuổi.
3-4 tuổi.
4- 5 tuổi.
2-3 tuổi.
4-5 tuổi.
Trả lời.
- Cô giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi khi sử
dụng.
* Hoạt động 3: Củng cố :
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: (EM 41) Đi tìm và chạm
vào: 2-3 lần.
- Cô nhận xét trẻ.
Nghe cô giáo dục.
Thực hiện.
E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Đề tài: HĐCĐ: QS cái rổ.
TCVĐ: Đuổi bóng.
Chơi tự chọn.
I.Mục đích- Yêu cầu:
1.Kiến thức:
+ 2 tuổi: Trẻ gọi được tên cái rổ, thích chơi trò chơi.
+ 3 tuổi: Nói được tên, nhận biết một vài đặc điểm nổi bật của cái rổ.
+ 4 tuổi: Nói được tên, một số đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của cái rổ.
+ 5 tuổi: Nói tên, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng, chất liệu của cái rổ
- Hiểu cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng ghi nhớ có chủ đích. Phát triển vận động nhanh, khéo
cho trẻ
3.Giáo dục: Trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, sử dụng rổ đúng cách, giữ gìn rổ
khi sử dụng.
II.Chuẩn bị: Rổ, bóng, vòng, phấn...
III.Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* HĐCĐ: QS cái rổ.
- Cô có gì? Đây gọi là gì? Cái rổ có màu gì?
2-3 tuổi
- Miệng rổ có dạng hình gì? Ngoài ra rổ còn có
3-4 tuổi
miệng dạng hình gì?
- Cái rổ dùng để làm gì?
4-5 tuổi.
- Cái rổ được làm bằng gì? Ngoài ra con còn biết
cái rổ làm bằng chất liệu gì khác nữa? Cái rổ là đồ
4-5 tuổi
cùng hay đồ chơi?
- Khi sử dụng cái rổ con cần dùng ntn?
Trả lời.
- GD: Trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, sử
dụng rổ đúng cách, giữ gìn rổ khi sử dụng.
Trẻ lắng nghe.
* Trò chơi vận động: Đuổi bóng.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi trò chơi.
+Luật chơi: Ai đuổi được bóng người đó thắng
cuộc.
Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách
+ Cách chơi: Cho 3-4 trẻ xếp thành hàng ngang, cô
chơi, luật chơi.
lăn bóng, đồng thời ra hiệu lệnh cho trẻ đuổi bóng,
trẻ đuổi kịp bóng thì ôm bóng về vị trí xuất phát.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần, những
lần sau trẻ chơi quen cô cho 1 trẻ đứng ra lăn bóng
và hiệu lệnh cho trẻ khác chơi.
- Cô bao quát trẻ chơi.
* Chơi tự chọn:
- Cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ với vòng, bóng,
gậy, phấn.
- Cô bao quát trẻ.
Trẻ chơi tích cực.
Trẻ chơi tích cực.
H. F. HOẠT ĐỘNG GÓC.
G. ĂN- NGỦ- VỆ SINH:
H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU.
1. Ôn: MTXQ
Một số đồ dùng, đồ chơi của lớp.
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Kiến thức:
+ 2 tuổi: Thích chơi với các đồ chơi trong lớp, củng cố được tên gọi của đồ dùng, đồ
chơi.
+ 3 tuổi: Củng cố được đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi.
+ 4 tuổi: Củng cố đặc điểm, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi.
+ 5 tuổi: Củng cố được đặc điểm, công dụng, chất liệu cách sử dụng dồ dùng đồ chơi.
- Kỹ năng: Củng cố khả năng ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng chơi trò chơi cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ lễ phép với mọi người.
II. Chuẩn bị: bóng, ghép lớn mỗi loại có số lượng là 10, rổ 2. một số đồ chơi khác
trong lớp.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
- Cô hỏi trẻ về những đồ dùng đồ chơi:
Quan sát.
+ Bóng: Cô có gì?
1-2 ý kiến
- Quả bóng có màu gì?
2-3 tuổi
- Bóng được làm bằng chất liệu gì?
5 tuổi.
- Quả bóng được dùng làm gì? Nó là đồ dùng hay
đồ chơi?
4-5 tuổi.
+ Ghép lớn: Cô có gì? Màu sắc của miếng ghép
ntn?
2-3 tuổi.
- Miếng ghép có đặc điểm gì? Tại sao lại có chỗ
thừa ra, chỗ khuyết vào?
4-5 tuổi.
- Miếng ghép được làm bằng chất liệu gì?
5 tuổi.
- Miếng ghép được dùng làm gì? Gọi là đồ dùng
hay đồ chơi?
4-5 tuổi.
* Cô giới thiệu trò chơi: thi đội nào nhanh:
- Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội có số lượng
bằng nhau, xếp thành hai hàng dọc, trước mặt cô để
nhiều đồ dùng đồ chơi, khi có hiệu lệnh mỗi bạn tìm Nghe nói cách chơi, luật chơi
một đồ chơi cô yêu cầu chạy lên bỏ vào rổ của đội
mình và về cuối hàng đứng.
- Luật chơi: trong thời gian một bản nhạc kết thúc,
đội nào tìm đúng được nhiều đồ chơi cô yêu cầu, đội
đó thằng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
Cô bao quát trẻ chơi. Nhận xét trẻ sau giờ chơi.
Thực hiện.
Nghe cô nhận xét.
2. vở làm quen với phương tiện và quy định giao thông
(Phương tiện giao thông)
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Kiến thức:
+ 3 tuổi: Trẻ nhận biết khoanh tròn vào những hình là phương tiện giao thông.
+ 4 tuổi: Trẻ gọi tên các PTGT, và nối PTGT với nơi hoạt động của PTGT.
+ 5 tuổi: Trẻ tô màu đỏ vào ô vuông dưới phương tiện giao thông có động cơ, tô màu
xanh vào ô vuông dưới phương tiện giao thông không có động cơ
- Kỹ năng: Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ, kỹ năng khi tham gia các
phương tiện giao thông.
- Giáo dục: Trẻ giữ gìn sản phẩm.
II. Chuẩn bị: vở làm quen với phương tiện và quy định giao thông, sáp màu.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
-2 tuổi: Đây là gì? Các bạn 2 tuổi di màu cái ô tô.
2 tuổi lắng nghe.
-3 tuổi: Cô cho trẻ quan sát, gọi tên từng phương
3T thực hiện.
tiện giao thông trong hình:
- Đây là gì? là phương tiện giao thông đường nào?
3- 4 tuổi
Chạy được nhờ gì?.
- Con hãy khoanh tròn vào những hình là phương
Lắng nghe.
tiện giao thông nhé!
-4 tuổi: Con hãy gọi tên PTGT, PTGT này đi ở đâu,
4T thực hiện.
con hãy nối với nơi PTGT đi nhé!
Lắng nghe.
- Các bạn 5 tuổi thì tô màu đỏ vào ô vuông dưới
phương tiện giao thông có động cơ, tô màu xanh vào
5T lắng nghe.
ô vuông dưới phương tiện giao thông không có động
cơ
- Các con cầm bút bằng ba đầu ngón tay phải, ngồi
Lắng nghe.
lưng thẳng, chân chụm, đầu hơi cúi.
- Khi tô màu con tô ntn?
3- 4 tuổi
- Cho trẻ thực hiện. Cô bao quát, hướng dẫn trẻ.
Thực hiện.
K. VỆ SINH- TRẢ TRẺ:
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1.Tình trạng sức khỏe:...................................................................................
2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................
3. Kiến thức - Kĩ năng:...................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*Lưu ý:.............................................................................................................
Ngày soạn: 17/9/2023
Ngày dạy: Thứ 3, 19/9/2023
A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO- ĐIỂM DANH
B. THỂ DỤC SÁNG.
C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
Đề tài: LQ với từ: cái bảng, hình chữ nhật, màu đen.
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 2 tuổi: (MT 27) Trẻ phát âm rõ tiếng trong từ cái bảng, hình chữ nhật, màu đen theo
cô và các anh chị
+ 3 tuổi: (MT 47) Trẻ nói rõ các tiếng trong từ tiếng Việt: cái bảng, hình chữ nhật, màu
đen theo cô, biết chơi trò chơi.
+ 4 tuổi: (MT 54) Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: cái
bảng, hình chữ nhật, màu đen, biết chơi trò chơi.
+ 5 tuổi: (MT 108) Trẻ nói rõ ràng để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: cái
bảng, hình chữ nhật, màu đen, biết chơi trò chơi.
2. Kỹ năng: Phát triển vốn từ cho trẻ, khả năng nói đúng từ tiếng Việt, kỹ năng chơi
trò chơi.
3. Giáo dục: Trẻ giữ gìn cái bảng khi sử dụng.
II. Chuẩn bị: Cái bảng, bóng.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò trốn cô.
Trẻ chơi.
* Hoạt động 2: Phát triển bài
+ Cô cho trẻ quan sát cái bảng.
Trẻ quan sát
- Cô có gì đây?
- Cô nói mẫu từ : cái bảng 3 lần
- Cô cho 1 trẻ nói mẫu 3 lần
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp.
Tổ nhóm.
Cá nhân.
- Cô bao quát sửa sai.
- Cái bảng có dạng hình gì?
- Cô nói mẫu từ: hình chữ nhật.
- Cô cho trẻ nói mẫu từ 3 lần.
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp.
Tổ nhóm.
Cá nhân.
- Cô bao quát sửa sai.
Các từ tiếp theo cô tiến hành tương tự.
Cô bao quát sửa sai.
- Cô giáo dục trẻ giữ gìn cái bảng khi sử dụng.
*Hoạt động 3: Kết luận
- Trò chơi: truyền bóng nói từ.
- Cô nêu cách chơi, luật chơi: cô cho trẻ đứng vòng
tròn chuyền bóng cho nhau, bóng đến tay bạn nào bạn
đó nói một từ vừa học. Bạn nào nói sai phải nhắc thì
nói lại 3 lần.
- Trẻ chơi 4-6 phút.
Cô bao quát sửa sai.
2, 3 tuổi.
Trẻ nghe
Trẻ nói
Trẻ nói các hình thức :
lớp, tổ, nhóm, cá nhân.
2, 3 tuổi.
Trẻ nghe
Trẻ nói
Trẻ nói các hình thức :
lớp, tổ, nhóm, cá nhân.
Trẻ thực hiện.
Nghe cô giáo dục.
Trẻ nghe cô nêu cách
chơi, luật chơi.
Trẻ chơi tích cực.
D. HOẠT ĐỘNG HỌC: Toán.
Đề tài: Sắp xếp theo quy tắc.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 2 tuổi: Trẻ chơi, tập xếp các con giống.
+ 3 tuổi: (MT 33) Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc đơn giản và sao chép lại
theo yêu cầu của cô.
- Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích.
- Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.
+ 4 tuổi: Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 đối tượng lặp đi, lặp lại theo một trình tự nhất
định gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
(MT 36) Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng, biết sao chép lại
các mẫu quy tắc sắp xếp và xếp theo yêu cầu của cô.
- Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích.
- Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.
+ 5 tuổi: Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 đối tượng lặp đi, lặp lại nhiều lần theo một trình
tự nhất định gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
(MT 177,199) Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng, biết sao
chép lại các mẫu quy tắc sắp xếp và xếp theo yêu cầu của cô.
- Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích.
- Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.
2. Kĩ năng: Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích, khả năng tư duy, kỹ năng sắp xếp
theo quy tắc 1-1, 2-1, 1-1-1, 2-1-1 cho trẻ.
3. Giáo dục: Trẻ yêu thích môn học, vâng lời cô giáo, chơi đoàn kết với bạn.
II. Chuẩn bị:
Của cô: 6 quyển vở, 3 cái cặp, 3 cái bút.
Của trẻ: 4, 5 tuổi: mỗi trẻ 6 quyển vở, 3 cái cặp, 3 cái bút.
2,3 tuổi: 4 quyển vở, 2 cái bút.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*Hoạt động1: Giới thiệu bài.
Cô cho trẻ chơi trò chơi: chị gió bảo: chị gió bảo
Thực hiện.
đưa tay lên đầu, đưa tay lên mắt….
- Cô khen trẻ, tặng rổ quà.
*Hoạt động 2: Phát triển bài.
Cô hỏi trẻ 4, 5 tuổi. Trong rổ quà có gì?
4-5 tuổi.
- Có mấy loại đồ vật trong mỗi rổ quà?
4-5 tuổi.
- Các bạn 4,5 tuổi cùng kiểm tra xem có đúng 3
loại đồ vật không?
Thực hiện.
Còn bạn 2, 3 tuổi? rổ quà của con có gì?
2-3 tuổi.
- Có mấy loại đồ vật trong mỗi rổ quà?
2-3 tuổi.
- Các bạn 2,3 tuổi cùng kiểm tra xem có đúng 2
loại đồ vật không?
2-3 tuổi.
Cô cũng có các đồ vật như các con . Các con cùng
2-3 tuổi
quan sát và sắp xếp các loại đồ vật này cùng cô
nhé!
Trẻ lắng nghe
* Sắp xếp theo mẫu của cô:
+ Lần 1:
1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 1 vở, 1 bút, 1 cặp
Trẻ xếp cùng cô 1-1-1.
Cô vừa xếp vừa bao quát trẻ.
- Bạn nào nhận xét về cách sắp xếp này?
4-5 tuổi nhận xét.
Các con cùng nhắc lại cách sắp xếp này (Cho trẻ
đọc1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại1 vở, 1 bút, 1 cặp)
+ Các bạn 2, 3 tuổi thì xếp 1 vở, 1 bút.
2-3 tuổi xếp 1-1
* Với cách sắp xếp1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 1 vở, 1
bút, 1 cặp là cách sắp xếp lặp đi lặp lại theo một
Lắng nghe.
trình tự nhất định của 3 loại đồ vật gọi là cách sắp
xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
Cho trẻ nhắc lại quy tắc sắp xếp của 3 loại đối
tượng.
+ Lần 2:
Các con hãy xếp 3 đồ vật theo yêu cầu:
2 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 2 vở, 1 bút, 1 cặp (Cô
kiểm tra kết quả của trẻ, sửa sai và giải thích cho cá
nhân)
- Các bạn 2-3 tuổi thì xếp 2 vở, 1 bút
- Cô xếp đồ dùng lên bảng cùng trẻ.
- Ai nhận xét về cách sắp xếp này ?
- Vì sao con biết đây là sắp xếp theo quy tắc?
- Đây là cách sắp xếp theo quy tắc của mấy loại đối
tượng?
- Đối tượng là những loại đồ vật nào?
Cho trẻ cùng đọc với cô 2 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 2
vở, 1 bút, 1 cặp
2 vở, 1 bút
=> Đây cũng là 1 cách sắp xếp theo quy tắc của 3
(2) đồ vật.
Cô giải thích cho trẻ hiểu :
Với cách sắp xếp1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại1 vở, 1
bút, 1 cặp hoặc 2 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 2vở, 1 bút,
1 cặp là cách sắp xếp lặp đi lặp lại theo một trình tự
nhất định của 3 đồ vật gọi là cách sắp xếp theo quy
tắc của 3 loại đối tượng.
* Cho trẻ xếp theo ý thích:
+ Lần 3: Cô cho trẻ sắp xếp theo quy tắc của trẻ.
Các con tự sắp xếp theo quy tắc 3 đồ vật theo sự
sáng tạo của mình nào?
Cô bao quát dành thời gian cho trẻ xếp.
* Cô hỏi cá nhân trẻ
Cô nhận xét cách sắp xếp của bạn A
(Cô sắp xếp theo cách mà trẻ nói)
và hỏi cả lớp bạn A đã xếp theo quy tắc gì?
- Vì sao con biết đây là quy tắc sắp xếp của 3 loại
đối tượng?
Những bạn nào có cách xếp giống bạn?
- Có bạn nào có cách xếp khác bạn A?
- Cô mời bạn B.
(Cô minh họa cách sắp xếp của trẻ lên bảng)
- Đó là quy tắc sắp xếp của mấy loại đối tượng? đó
là những loại đối tượng nào?
- Cô mời bạn C.
- Cô đọc từng cách sắp xếp theo ý thích của trẻ trên
bảng và cho trẻ nhắc lại.
Trẻ nhắc lại quy tắc 1-1-1
Trẻ xếp 2-1-1.
2-3 tuổi xếp 2-1
3-5 ý kiến.
4-5 tuổi.
3-5 ý kiến.
3-4 tuổi.
4-5 tuổi.
2-3 tuổi.
Lắng nghe
Lắng nghe.
Trẻ xếp theo ý thích.
5-6 ý kiến.
Lớp trả lời.
2-3 ý kiến.
Trả lời.
Trả lời.
Trả lời
Trả lời.
Trẻ nhắc lại.
=> Với 3 đồ vật các bạn đã có nhiều cách sắp xếp
khác nhau, các cách sắp xếp đó là sắp xếp theo quy
tắc của 3 loại đối tượng.
- Thế nào là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối
tượng.
* Liên hệ thực tế: Các con cùng quan sát xem lớp
mình có đồ dùng, hình ảnh nào được sắp xếp theo
quy tắc của 3 loại đối tượng.
(Cho trẻ tìm trong lớp).
Cô cho trẻ đọc kiểm tra kết quả.
Với 3 loại đối tượng được sắp xếp lặp đi lặp lại
theo trình tự gọi là sắp xếp theo qui tắc của 3 loại
đối tượng.
*Hoạt động 3: Kết luận.
Trò chơi luyện tập củng cố
TC1:
Trò chơi 1. Ai thông minh hơn.
Các con hãy quan sát kỹ quy tắc sắp xếp và tìm ,
giơ cao, đọc to đồ vật còn thiếu nhé.
Cô cho trẻ chơi với các quy tắc cô xếp thiếu
TC2:Ai nhanh hơn
Cô cho trẻ cất đồ dùng và về đứng thành đội hình 2
hàng dọc
Cô giới thiệu cách chơi: 2 đội chơi sẽ giúp cô tìm
đồ vật theo quy tắc sắp xếp của 3 loại đối tượng mà
chúng mình vừa học (cô đưa ra nhiệm vụ cho đội 1,
đội 2). Cách chơi: một bạn chạy lên lấy 1 đồ vật
gắn lên bảng sau đó về chỗ, bạn tiếp theo lên.Và để
thêm cơ hội chiến thắng cho cả 2 đội thì cô cho
phép bạn sau được sửa sai cho bạn trước nếu bạn
trước sai.
Thời gian chơi là một bản nhạc. Đội nào xếp đúng
và được nhiều chu kì đội đó chiến thắng.
- Cô tổ chức trẻ chơi.
Cô bao quát trẻ chơi.
- Nhận xét kết quả của 2 đội chơi.
- Cô cho trẻ ra ngoài (Chuyển hoạt động khác)
Lắng nghe.
3-4 ý kiến.
Trẻ liên hệ thực tế.
Trẻ kiểm tra kết quả.
Lắng nghe.
Lắng nghe giới thiệu cách
chơi, luật chơi.
Chơi trò chơi tĩnh
Lắng nghe giới thiệu cách
chơi, luật chơi.
Chơi trò chơi.
Nghe cô nhận xét.
Trẻ chuyển hoạt động.
E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Đề tài: HĐCĐ: Trò chuyện về đồ dùng để ăn.
TCVĐ: (EM 52) Trộn lẫn, trộn lẫn.
Chơi tự chọn.
I.Mục đích- Yêu cầu:
1. Kiến thức: + 2 tuổi: Trẻ gọi được tên được các đồ dùng để ăn, thích chơi trò chơi.
+ 3 tuổi: Gọi tên, nêu được một vài đặc điểm nổi bật của đồ đồ dùng để ăn được quan
sát với sự gợi mở của cô giáo. Hiểu từ khái quát gần gũi: đồ dùng để ăn.
+ 4 tuổi: Trẻ nhận biết một vài đặc điểm nổi bật, công dụng của đồ dùng để ăn được
quan sát. Hiểu nghĩa từ khái quát: đồ dùng để ăn...
+ 5 tuổi: Trẻ nói được đặc điểm, công dụng, cách chơi của đồ dùng để ăn được quan
sát. Hiểu nghĩa một số từ khái quát: đồ dùng để ăn
- Hiểu cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng QS, ghi nhớ có chủ đích, khả năng vận động cho trẻ
3. Giáo dục: Trẻ biết cầm bát thìa đúng cách, giữ gìn các đồ dùng để ăn khi sử dụng.
II.Chuẩn bị: Hộp, bát, thìa, đĩa, bóng, vòng, gậy, phấn, màu...
III.Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* HĐCĐ: Trò chuyện về đồ đùng để ăn.
- Cho trẻ chơi trò chơi cái gì trong hộp.
Trẻ lắng nghe
- Trong hộp có gì?
3-4 tuổi.
- Đố các bạn đây là cái gì? Dùng để làm gì?
4, 5 tuổi.
- Cái bát dùng để làm gì?
3-4 tuổi.
- Cái thìa dùng để làm gì?
4-5 tuổi.
- Đây là cái gì? dùng để làm gì?
Trả lời.
- Tất cả những đồ dùng ở đây đều được dùng để ăn nên
Trẻ lắng nghe.
được gọi là đồ dùng để ăn đấy.
- Ngoài đồ dùng để ăn này ra các con còn phát hiện
Trả lời.
hiện ra đồ dùng để ăn nào nữa?
* Giáo dục: Những đồ dùng để ăn và những đồ dùng để
uống thường được làm từ những vật liệu dễ vỡ như xứ
và thủy tinh nên khi sử dụng những đồ dùng này các
Lắng nghe cô giáo dục.
con phải cầm như thế nào? (Cầm chắc, cẩn thận khi
uống nước xong các con xếp cẩn thận vào khay hay các
con có thể xếp bát ra mâm giúp mẹ…
*TCVĐ: (EM 52) Trộn lẫn, trộn lẫn.
- Cô nói cách chơi: khi cô nói trộn lẫn, trộn lẫn các con
sẽ đi vòng tròn vừa đi vừa hát, khi cô nói số mấy các
con nhanh chân chọn bạn để tạo thành nhóm bạn có số Cô nói cách chơi, luật chơi.
lượng giống cô yêu cầu: vd: cô nói 2, 2 bạn sẽ tạo thành
một nhóm, cô nói 3 thì 3 bạn sẽ tạo thành một nhóm.
- Luật chơi: bạn nào không tìm được nhóm sẽ nhảy lò
cò.
- Cô cho trẻ chơi.
Trẻ chơi tích cực.
- Cô bao quát, nhận xét trẻ chơi.
* Chơi tự chọn:
- Cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ với vòng, bóng, gậy,
Trẻ chơi tích cực.
phấn, màu... Cô bao quát trẻ chơi.
F. HOẠT ĐỘNG GÓC.
G. ĂN- NGỦ- VỆ SINH.
H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Học vở tạo hình.
(MG: Vẽ, tô màu tranh cô giáo
NT: di màu cái váy)
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Kiến thức:
+ 2 tuổi: Trẻ nhận biết được bạn trong tranh là bạn gái, biết di màu đỏ vào chiếc váy
bạn gái.
+ 3 tuổi: Trẻ biết nói tên cô giáo, tô màu chân dung tranh cô giáo theo ý thích của trẻ.
+4 tuổi: Trẻ biết kể về bức tranh và tô màu tranh cô giáo cùng các bạn theo ý thích của
trẻ.
+5 tuổi: Trẻ biết vẽ chân dung cô giáo theo các bước, tô màu bức tranh theo ý thích
của trẻ.
- Kỹ năng: Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng vẽ, tô màu để tạo ra sản
phẩm cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ giữ gìn sản phẩm.
II. Chuẩn bị: Vở tạo hình, sáp màu.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
- C...
Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày dạy: Từ 18/9 đến 22/9/2023
Chủ đề lớn: Trường Mầm non
Chủ đề nhánh: Lớp học của bé.
Đề tài: Hô hấp, tay 2, bụng lườn 2, chân 1.
I. Mục đích- Yêu cầu:
1.Kiến thức: + 2T: Trẻ thực hiện các động tác thể dục, chơi trò chơi cùng các anh chị.
+ 3 tuổi: Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn, (MT 8)
Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay; gập, đan ngón tay vào nhau trong trò
chơi lộn cầu vồng.
+ 4 tuổi: Thực hiện đúng, đầy đủ các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh, (MT 8)
Thực hiện được các vận động: Xoay tròn cổ tay; gập, mở các ngón tay trong trò chơi
lộn cầu vồng.
+ 5 tuổi: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh, (MT
34) Thực hiện được các vận động: Uốn ngón tay, bàn tay, xoay cổ tay, gập mở lần lượt
từng ngón ray trong TC lộn cầu vồng.
2. Kỹ năng: Phát triển nhóm cơ và hô hấp, phát triển các tố chất nhanh nhẹn, khả
năng giữ thăng bằng của cơ thể trong quá trình vận động.
3.Giáo dục: Trẻ thích thể dục, biết thể dục để giữ gìn sức khỏe.
II. Chuẩn bị: Sân sạch, an toàn với trẻ. Trang phục: Gọn gàng, dễ vận động.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*Hoạt động 1: Khởi động:
- Cho xếp 3 hàng dọc => đi theo vòng tròn, đi chạy các
kiểu theo hiệu lệnh: Đi thường, đi bằng gót chân, đi Trẻ đi chạy các kiểu theo
thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm,
hiệu lệnh.
chạy nhanh, chạy chậm, đi thường => Về đội hình 3
hàng dọc => 3 hàng ngang.
*Hoạt động 2:Trọng động
- Cho trẻ tập các động tác sau:
- Hô hấp: Thở ra, hít vào sâu: Hít vào, hai tay dang
Trẻ thực hiện
ngang, đưa hai tay lên cao
Thở ra hai tay thả xuôi xuống, đưa tay ra trước, bắt
chéo trước ngực.
(Trẻ tập 4-6 lần )
- Tay - vai 2: Đưa ra phía trước, sang ngang:
Trẻ thực hiện
(Trẻ tập 2L x 8N)
- Bụng- lườn 2: Đứng quay người sang bên:
(Trẻ tập 2L x 8N)
Trẻ thực hiện
- Chân 1: Khuỵu gối:
(Trẻ tập 2L x 8N)
Trẻ thực hiện
Cô bao quát trẻ.
* Trò chơi: lộn cầu vồng: Cô cho trẻ chơi trò chơi lộn
cầu vồng 2-3 lần.
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 vòng, cho trẻ đi thành
hàng vào lớp.
Cô bao quát trẻ.
Trẻ đi thành hàng vào lớp.
HOẠT ĐỘNG GÓC.
- XD: Xây lớp học.
- PV: Cô giáo - Lớp học, bán hàng.
- TH: Vẽ, tô màu trường mầm non.
- ÂN: vỗ tay hát các bài hát về lớp Mầm non.
- ST: Xem tranh sách về trường mầm non.
- T- KH : Chăm sóc cây, đếm đồ dùng, đồ chơi trong lớp.
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 2 tuổi: Chơi thân thiện cạnh trẻ khác. (MT 34) Bắt trước được một vài hành vi xã hội
(Bế búp bê, cho búp bê ăn, nghe điện thoại...)
+ 3 tuổi: Trẻ tập chơi ở các góc. Thực hiện được một số quy định ở lớp: Sau khi chơi
cất đồ chơi, không tranh giành đồ chơi. (MT 70) Cùng chơi với các bạn trong các trò
chơi theo nhóm nhỏ. Thích quan sát, chăm sóc cây cảnh.
+ 4 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, biết cách chơi ở các góc, tập thỏa thuận chơi, tập
chơi các vai chơi. Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi cất đồ
chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. (MT 81) Biết
trao đổi thỏa thuận, trao đổi với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung. Thích chăm
sóc quả.
+5 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, biết cách chơi ở các góc, biết trao đổi thỏa thuận,
Thực hiện một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy
định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ. (MT 68,69,98) Biết lắng nghe ý
kiến, trao đổi, thỏa thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn. Thích chăm sóc quả.
2.Kỹ năng: Phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích, phát triển ngôn ngữ, kỹ
năng giao tiếp cho trẻ.
3. Giáo dục: Chơi đoàn kết với bạn, không tranh giành đồ chơi, chơi nhẹ nhàng,
không vứt đồ chơi bừa bãi, Sau khi chơi xếp cất đồ chơi vào nơi quy định.
II. Chuẩn bị:
Đồ chơi ở các góc đầy đủ: Nút xây dựng, khối xếp nhà, cây hoa, cây xanh, cổng, giấy
A4, bút màu, tranh, ảnh, lô tô….về lớp và trường mầm non.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cho trẻ nghe bài Trường chúng cháu là trường Mầm
Trẻ hát cùng cô.
non.
- Con vừa nghe bài hát gì?
3- 4 tuổi.
*Hoạt động 2: Phát triển bài:
+Thoả thuận chơi:
Cô cùng trẻ thỏa thuận chơi: Cô giáo- lớp học, bán
Trẻ thỏa thuận.
hàng.
- Để chơi trò chơi cô giáo- lớp học, bán hàng các đồ
dùng học tập thì các con sẽ chơi ở góc chơi nào?
- Bạn nào thích chơi làm cô giáo và các bạn học sinh,
và những người bán hàng tí nữa cùng về góc phân vai
chơi nhé!
- Để có lớp học các chú thợ xây phải làm gì?
- Xây lớp học cần những gì?
- Bạn nào thích đóng vai làm các chú thợ xây?
- Tí nữa bạn nào thích làm các chú thợ xây cô mời về
góc xây dựng chơi nhé!
- Góc sách truyện hôm nay chơi gì?
- Bạn nào thích chơi ở góc sách truyện thì về góc sách
truyện chơi nhé!
- Muốn Vẽ, tô màu trường mầm non thì các bạn sẽ
cần gì?
- Bạn nào thích chơi ở góc tạo hình?
- Bạn nào thích chơi ở góc tạo hình thì về góc tạo
hình chơi nhé!
- Còn góc âm nhạc các bạn sẽ chơi gì?
- Bạn nào thích chơi ở góc âm nhạc?
- Bạn nào thích chơi ở góc âm nhạc thì về góc âm
nhạc chơi nhé!
- Góc Toán- KH con sẽ chơi gì?
- Bạn nào thích chăm sóc hoa, cây cảnh, đếm các đồ
dùng, đồ chơi trong lớp học thì về góc toán- khoa học
chơi nhé!
- Trước khi chơi các bạn phải làm gì?
- Trong khi chơi các bạn chơi như thế nào?
- Sau khi chơi các bạn phải làm gì?
- Cô mời các bạn ở từng tổ lên lấy biểu tượng, đồ
chơi về các góc chơi, chúc các con có một buổi chơi
vui vẻ!
+ Quá trình chơi:
- Cho trẻ về các góc chơi, hướng dẫn trẻ thỏa thuận
nhóm nhỏ.
- Cô đến từng nhóm nhỏ hướng dẫn trẻ biết nhận vai
chơi, biết cách chơi ở các góc: Chơi gì? Chơi ntn?
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi.
- Hướng trẻ đổi góc chơi khi trẻ giảm hứng thú.
* Hoạt động 3: Kết thúc:
- Cô đến từng góc nhận xét góc chơi nhận xét chung
về buổi chơi.
Khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt hơn.
Cho trẻ chuyển hoạt động.
Trẻ trả lời
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
4-5 tuổi
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
3- 4 tuổi.
4-5 tuổi
4-5 tuổi
4-5 tuổi.
Trẻ lấy biểu tượng và đồ
chơi về góc chơi.
Trẻ chơi ở các góc.
Trẻ nghe cô nhận xét góc
chơi của mình.
Nghe nhận xét về giờ chơi.
Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày dạy: Thứ 2, 18/9/2023
A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO- ĐIỂM DANH
B. THỂ DỤC SÁNG.
C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
Đề tài: LQ với từ: Cái rổ, màu hồng, bằng nhựa.
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức: + 2 tuổi: Trẻ phát âm rõ tiếng trong từ theo cô và các anh chị.
+ 3 tuổi: Trẻ nói rõ các tiếng trong từ tiếng Việt: Cái rổ, màu hồng, bằng nhựa, biết
chơi trò chơi.
+ 4 tuổi: Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: Cái rổ, màu
hồng, bằng nhựa, biết chơi trò chơi.
+ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: Cái rổ, màu
hồng, bằng nhựa, biết chơi trò chơi.
2. Kỹ năng: Phát triển vốn từ cho trẻ, khả năng nói đúng từ tiếng Việt, kỹ năng chơi
trò chơi.
3. Giáo dục: Trẻ yêu quý, giữ gìn cái rổ khi học, khi chơi, thích đi học.
II. Chuẩn bị: Cái rổ màu hồng, bóng.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi trốn cô.
Trẻ chơi.
* Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô đưa trẻ quan sát cái rổ màu hồng.
Trẻ quan sát
- Đây là cái gì?
3- 4 tuổi.
- Cô nói mẫu từ: cái rổ 3 lần
Trẻ nghe
- Cô cho 1 trẻ nói mẫu 3 lần
Trẻ nói
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp
1 lần.
Tổ
1 lần
Nhóm
3-4 nhóm
Cá nhân.
3 trẻ.
- Cô bao quát sửa sai.
- Rổ có màu gì? Cô hỏi trẻ
3- 4 tuổi.
- Cô nói mẫu từ: màu hồng 3 lần
Trẻ nghe
- Cô cho 1 trẻ nói mẫu 3 lần
Trẻ nói
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp
2 lần.
Tổ
1 lần
Nhóm
3-4 nhóm
Cá nhân.
3 trẻ.
- Cô bao quát sửa sai.
từ tiếp theo cô tiến hành tương tự.
Trẻ thực hiện.
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, giữ gìn cái rổ khi sử dụng,
Nghe cô giáo dục.
thích đi học.
*Hoạt động 3: Kết luận
- Trò chơi: Lăn bóng nói từ
- Cô nêu cách chơi, luật chơi: cô cho trẻ đứng vòng Trẻ nghe cô nêu cách chơi,
tròn, cô lăn bóng, bạn nào đón được bóng hoặc bóng
luật chơi.
trúng bạn nào bạn đó nói 1 từ đã học, sau đó lăn bóng
cho bạn khác. Bạn nào nói sai sẽ phải nhắc lại từ theo
cô hoặc các bạn 3 lần.
- Trẻ chơi 5-6 phút.
Trẻ chơi tích cực.
Cô bao quát sửa sai.
D. HOẠT ĐỘNG HỌC: MTXQ
Đề tài: Trò chuyện về một số đồ dùng, đồ chơi của lớp.
I. Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: + 2 tuổi: Thích chơi với các đồ chơi trong lớp, nhận biết được tên gọi
của đồ dùng, đồ chơi.
+ 3 tuổi: Thích khám phá các đồ vật xung quanh, nhận biết được đặc điểm nổi bật của
đồ dùng, đồ chơi. (MT 45) Hiểu từ khái quát gần gũi: đồ dùng, đồ chơi…
+ 4 tuổi: Thích khám phá các đồ vật xung quanh, nhận biết đặc điểm, công dụng, cách
sử dụng đồ dùng đồ chơi. (MT 52) Hiểu nghĩa từ khái quát: đồ dùng, đồ chơi...
+ 5 tuổi: MT 174: Thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh, nhận biết được
đặc điểm, công dụng, chất liệu cách sử dụng dồ dùng đồ chơi. (MT 106) Hiểu nghĩa
một số từ khái quát chỉ một số đồ dùng, đồ chơi gần gũi. Biết so sánh sự giống và khác
nhau về công dụng, kích thước, màu sắc, chất liệu của đồ dùng đồ chơi đó.
2. Kỹ năng: Phát triển khả năng nhận biết, ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng sử dụng đồ
dùng đồ chơi đúng cho trẻ.
3. Giáo dục: Trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi khi sử dụng.
II. Chuẩn bị: Phản, bàn, ghế, quả bóng, hàng rào…
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ: “ Bàn ghế ”
Bàn ghế ta ngồi Kê dọn hẳn hoi
Thực hiện
Chớ bôi bẩn lên Đừng kéo đừng lôi
Giữ gìn cẩn thận Kẻo mà nó gãy.
- Bài thơ nói về điều gì?
Trả lời.
* Hoạt động 2: Phát triển bài:
+ Cái bàn: Các con hãy quan sát xem bàn của lớp
mình như thế nào?
Trả lời.
- Bàn có màu gì?
2-3 tuổi.
- Bạn nào có nhận xét gì về chiếc bàn?
3-4 tuổi.
- Bàn có mấy chân? Mặt bàn có dạng hình gì?
3-4 tuổi.
- Bàn được làm bằng chất liệu gì?
4-5 tuổi.
- Khi nào con cần dùng đến bàn? Khi kê bàn ăn cơm
và học bài con cần ntn?
- Ngoài chiếc bàn ở lớp có mặt được làm bằng nhựa,
chân bằng sắt thì bàn còn được làm bằng gì nữa?
+ Cái ghế: Để dùng với bàn thì cần có gì?
- Đây gọi là gì? Ghế có màu gì?
- Ghế có những đặc điểm gì? Ghế có mấy chân, hình
dáng của ghế ntn?
- Ghế được làm bằng chất liệu gì?
- Ngoài những chiếc ghế được làm bằng nhựa, ghế
còn được làm bằng chất liệu gì?
- Ghế dùng để làm gì? Khi dùng con cần ntn?
+ Cái phản: Khi ngủ ở lớp con cần kê gì?
- Đây gọi là gì?
- Phản có dạng hình gì?
- Bạn nào nhận xét gì về cái phản?
- Khi nào thì các con kê phản? Những bạn nào sẽ đi
kê phản? Các con kê phản để làm gì?
- Phản được làm bằng chất liệu gì? Khi kê phản con
thấy ntn? Cô hướng dẫn các con mỗi phản sẽ có mấy
bạn kê? Con kê ntn?
- Bàn, ghế, phản có gì giống và khác nhau? Được gọi
chung là gì?
- Ngoài bàn, ghế, phản ra thì lớp mình còn những đồ
dùng gì khác nữa?
+ Quả bóng: Con xem cô có gì? Đây gọi là gì? Quả
bóng có màu gì?
- Quả bóng có dạng hình gì?
- Quả bóng dùng để làm gì?
- Quả bóng được làm bằng gì? Ngoài ra con còn biết
quả bóng làm bằng gì nữa? Quả bóng là đồ cùng hay
đồ chơi?
+ Cô hướng đẫn trẻ tìm hiểu về hàng rào tương tự
- Bóng và hàng rào có gì giống nhau? Đều được gọi
là gì?
- Khi chơi với các đồ chơi con cần ntn?
Đàm thoại:
- Hôm nay các con được tìm hiểu những gì?
- Có những gì gọi là đồ dùng?
- Những đồ dùng này dùng ntn?
- Những đồ dùng gì ở lớp được làm bằng nhựa (gỗ)?
- Có những gì gọi là đồ chơi?
- Những đồ chơi này được chơi ở góc chơi nào?
- Khi sử dụng những đồ dùng, đồ chơi con cần sử
dụng như thế nào?
5 tuổi.
5 tuổi.
Trả lời.
2 tuổi.
3-4 tuổi.
5 tuổi.
5 tuổi.
Trả lời.
2 tuổi.
3-4 tuổi.
3-4 tuổi.
4-5 tuổi.
4-5 tuổi.
4-5 tuổi.
4-5 tuổi.
2 tuổi.
3-4 tuổi?
4-5 tuổi.
5 tuổi.
Thực hiện
5 tuổi.
Trả lời.
Trẻ kể.
2-3 tuổi.
3-4 tuổi.
4- 5 tuổi.
2-3 tuổi.
4-5 tuổi.
Trả lời.
- Cô giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi khi sử
dụng.
* Hoạt động 3: Củng cố :
- Cô cho trẻ chơi trò chơi: (EM 41) Đi tìm và chạm
vào: 2-3 lần.
- Cô nhận xét trẻ.
Nghe cô giáo dục.
Thực hiện.
E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Đề tài: HĐCĐ: QS cái rổ.
TCVĐ: Đuổi bóng.
Chơi tự chọn.
I.Mục đích- Yêu cầu:
1.Kiến thức:
+ 2 tuổi: Trẻ gọi được tên cái rổ, thích chơi trò chơi.
+ 3 tuổi: Nói được tên, nhận biết một vài đặc điểm nổi bật của cái rổ.
+ 4 tuổi: Nói được tên, một số đặc điểm, công dụng, cách sử dụng của cái rổ.
+ 5 tuổi: Nói tên, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng, chất liệu của cái rổ
- Hiểu cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng ghi nhớ có chủ đích. Phát triển vận động nhanh, khéo
cho trẻ
3.Giáo dục: Trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, sử dụng rổ đúng cách, giữ gìn rổ
khi sử dụng.
II.Chuẩn bị: Rổ, bóng, vòng, phấn...
III.Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* HĐCĐ: QS cái rổ.
- Cô có gì? Đây gọi là gì? Cái rổ có màu gì?
2-3 tuổi
- Miệng rổ có dạng hình gì? Ngoài ra rổ còn có
3-4 tuổi
miệng dạng hình gì?
- Cái rổ dùng để làm gì?
4-5 tuổi.
- Cái rổ được làm bằng gì? Ngoài ra con còn biết
cái rổ làm bằng chất liệu gì khác nữa? Cái rổ là đồ
4-5 tuổi
cùng hay đồ chơi?
- Khi sử dụng cái rổ con cần dùng ntn?
Trả lời.
- GD: Trẻ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi trong lớp, sử
dụng rổ đúng cách, giữ gìn rổ khi sử dụng.
Trẻ lắng nghe.
* Trò chơi vận động: Đuổi bóng.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi trò chơi.
+Luật chơi: Ai đuổi được bóng người đó thắng
cuộc.
Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách
+ Cách chơi: Cho 3-4 trẻ xếp thành hàng ngang, cô
chơi, luật chơi.
lăn bóng, đồng thời ra hiệu lệnh cho trẻ đuổi bóng,
trẻ đuổi kịp bóng thì ôm bóng về vị trí xuất phát.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 3- 4 lần, những
lần sau trẻ chơi quen cô cho 1 trẻ đứng ra lăn bóng
và hiệu lệnh cho trẻ khác chơi.
- Cô bao quát trẻ chơi.
* Chơi tự chọn:
- Cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ với vòng, bóng,
gậy, phấn.
- Cô bao quát trẻ.
Trẻ chơi tích cực.
Trẻ chơi tích cực.
H. F. HOẠT ĐỘNG GÓC.
G. ĂN- NGỦ- VỆ SINH:
H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU.
1. Ôn: MTXQ
Một số đồ dùng, đồ chơi của lớp.
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Kiến thức:
+ 2 tuổi: Thích chơi với các đồ chơi trong lớp, củng cố được tên gọi của đồ dùng, đồ
chơi.
+ 3 tuổi: Củng cố được đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi.
+ 4 tuổi: Củng cố đặc điểm, công dụng, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi.
+ 5 tuổi: Củng cố được đặc điểm, công dụng, chất liệu cách sử dụng dồ dùng đồ chơi.
- Kỹ năng: Củng cố khả năng ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng chơi trò chơi cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ lễ phép với mọi người.
II. Chuẩn bị: bóng, ghép lớn mỗi loại có số lượng là 10, rổ 2. một số đồ chơi khác
trong lớp.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
- Cô hỏi trẻ về những đồ dùng đồ chơi:
Quan sát.
+ Bóng: Cô có gì?
1-2 ý kiến
- Quả bóng có màu gì?
2-3 tuổi
- Bóng được làm bằng chất liệu gì?
5 tuổi.
- Quả bóng được dùng làm gì? Nó là đồ dùng hay
đồ chơi?
4-5 tuổi.
+ Ghép lớn: Cô có gì? Màu sắc của miếng ghép
ntn?
2-3 tuổi.
- Miếng ghép có đặc điểm gì? Tại sao lại có chỗ
thừa ra, chỗ khuyết vào?
4-5 tuổi.
- Miếng ghép được làm bằng chất liệu gì?
5 tuổi.
- Miếng ghép được dùng làm gì? Gọi là đồ dùng
hay đồ chơi?
4-5 tuổi.
* Cô giới thiệu trò chơi: thi đội nào nhanh:
- Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội có số lượng
bằng nhau, xếp thành hai hàng dọc, trước mặt cô để
nhiều đồ dùng đồ chơi, khi có hiệu lệnh mỗi bạn tìm Nghe nói cách chơi, luật chơi
một đồ chơi cô yêu cầu chạy lên bỏ vào rổ của đội
mình và về cuối hàng đứng.
- Luật chơi: trong thời gian một bản nhạc kết thúc,
đội nào tìm đúng được nhiều đồ chơi cô yêu cầu, đội
đó thằng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
Cô bao quát trẻ chơi. Nhận xét trẻ sau giờ chơi.
Thực hiện.
Nghe cô nhận xét.
2. vở làm quen với phương tiện và quy định giao thông
(Phương tiện giao thông)
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Kiến thức:
+ 3 tuổi: Trẻ nhận biết khoanh tròn vào những hình là phương tiện giao thông.
+ 4 tuổi: Trẻ gọi tên các PTGT, và nối PTGT với nơi hoạt động của PTGT.
+ 5 tuổi: Trẻ tô màu đỏ vào ô vuông dưới phương tiện giao thông có động cơ, tô màu
xanh vào ô vuông dưới phương tiện giao thông không có động cơ
- Kỹ năng: Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ, kỹ năng khi tham gia các
phương tiện giao thông.
- Giáo dục: Trẻ giữ gìn sản phẩm.
II. Chuẩn bị: vở làm quen với phương tiện và quy định giao thông, sáp màu.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
-2 tuổi: Đây là gì? Các bạn 2 tuổi di màu cái ô tô.
2 tuổi lắng nghe.
-3 tuổi: Cô cho trẻ quan sát, gọi tên từng phương
3T thực hiện.
tiện giao thông trong hình:
- Đây là gì? là phương tiện giao thông đường nào?
3- 4 tuổi
Chạy được nhờ gì?.
- Con hãy khoanh tròn vào những hình là phương
Lắng nghe.
tiện giao thông nhé!
-4 tuổi: Con hãy gọi tên PTGT, PTGT này đi ở đâu,
4T thực hiện.
con hãy nối với nơi PTGT đi nhé!
Lắng nghe.
- Các bạn 5 tuổi thì tô màu đỏ vào ô vuông dưới
phương tiện giao thông có động cơ, tô màu xanh vào
5T lắng nghe.
ô vuông dưới phương tiện giao thông không có động
cơ
- Các con cầm bút bằng ba đầu ngón tay phải, ngồi
Lắng nghe.
lưng thẳng, chân chụm, đầu hơi cúi.
- Khi tô màu con tô ntn?
3- 4 tuổi
- Cho trẻ thực hiện. Cô bao quát, hướng dẫn trẻ.
Thực hiện.
K. VỆ SINH- TRẢ TRẺ:
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
1.Tình trạng sức khỏe:...................................................................................
2. Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ....................................
3. Kiến thức - Kĩ năng:...................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
*Lưu ý:.............................................................................................................
Ngày soạn: 17/9/2023
Ngày dạy: Thứ 3, 19/9/2023
A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO- ĐIỂM DANH
B. THỂ DỤC SÁNG.
C. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
Đề tài: LQ với từ: cái bảng, hình chữ nhật, màu đen.
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 2 tuổi: (MT 27) Trẻ phát âm rõ tiếng trong từ cái bảng, hình chữ nhật, màu đen theo
cô và các anh chị
+ 3 tuổi: (MT 47) Trẻ nói rõ các tiếng trong từ tiếng Việt: cái bảng, hình chữ nhật, màu
đen theo cô, biết chơi trò chơi.
+ 4 tuổi: (MT 54) Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: cái
bảng, hình chữ nhật, màu đen, biết chơi trò chơi.
+ 5 tuổi: (MT 108) Trẻ nói rõ ràng để người nghe có thể hiểu được các từ tiếng Việt: cái
bảng, hình chữ nhật, màu đen, biết chơi trò chơi.
2. Kỹ năng: Phát triển vốn từ cho trẻ, khả năng nói đúng từ tiếng Việt, kỹ năng chơi
trò chơi.
3. Giáo dục: Trẻ giữ gìn cái bảng khi sử dụng.
II. Chuẩn bị: Cái bảng, bóng.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò trốn cô.
Trẻ chơi.
* Hoạt động 2: Phát triển bài
+ Cô cho trẻ quan sát cái bảng.
Trẻ quan sát
- Cô có gì đây?
- Cô nói mẫu từ : cái bảng 3 lần
- Cô cho 1 trẻ nói mẫu 3 lần
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp.
Tổ nhóm.
Cá nhân.
- Cô bao quát sửa sai.
- Cái bảng có dạng hình gì?
- Cô nói mẫu từ: hình chữ nhật.
- Cô cho trẻ nói mẫu từ 3 lần.
- Cô cho trẻ nói từ các hình thức: Lớp.
Tổ nhóm.
Cá nhân.
- Cô bao quát sửa sai.
Các từ tiếp theo cô tiến hành tương tự.
Cô bao quát sửa sai.
- Cô giáo dục trẻ giữ gìn cái bảng khi sử dụng.
*Hoạt động 3: Kết luận
- Trò chơi: truyền bóng nói từ.
- Cô nêu cách chơi, luật chơi: cô cho trẻ đứng vòng
tròn chuyền bóng cho nhau, bóng đến tay bạn nào bạn
đó nói một từ vừa học. Bạn nào nói sai phải nhắc thì
nói lại 3 lần.
- Trẻ chơi 4-6 phút.
Cô bao quát sửa sai.
2, 3 tuổi.
Trẻ nghe
Trẻ nói
Trẻ nói các hình thức :
lớp, tổ, nhóm, cá nhân.
2, 3 tuổi.
Trẻ nghe
Trẻ nói
Trẻ nói các hình thức :
lớp, tổ, nhóm, cá nhân.
Trẻ thực hiện.
Nghe cô giáo dục.
Trẻ nghe cô nêu cách
chơi, luật chơi.
Trẻ chơi tích cực.
D. HOẠT ĐỘNG HỌC: Toán.
Đề tài: Sắp xếp theo quy tắc.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức:
+ 2 tuổi: Trẻ chơi, tập xếp các con giống.
+ 3 tuổi: (MT 33) Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc đơn giản và sao chép lại
theo yêu cầu của cô.
- Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích.
- Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.
+ 4 tuổi: Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 đối tượng lặp đi, lặp lại theo một trình tự nhất
định gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
(MT 36) Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng, biết sao chép lại
các mẫu quy tắc sắp xếp và xếp theo yêu cầu của cô.
- Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích.
- Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.
+ 5 tuổi: Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 đối tượng lặp đi, lặp lại nhiều lần theo một trình
tự nhất định gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
(MT 177,199) Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng, biết sao
chép lại các mẫu quy tắc sắp xếp và xếp theo yêu cầu của cô.
- Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích.
- Trẻ hiểu cách chơi trò chơi.
2. Kĩ năng: Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích, khả năng tư duy, kỹ năng sắp xếp
theo quy tắc 1-1, 2-1, 1-1-1, 2-1-1 cho trẻ.
3. Giáo dục: Trẻ yêu thích môn học, vâng lời cô giáo, chơi đoàn kết với bạn.
II. Chuẩn bị:
Của cô: 6 quyển vở, 3 cái cặp, 3 cái bút.
Của trẻ: 4, 5 tuổi: mỗi trẻ 6 quyển vở, 3 cái cặp, 3 cái bút.
2,3 tuổi: 4 quyển vở, 2 cái bút.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
*Hoạt động1: Giới thiệu bài.
Cô cho trẻ chơi trò chơi: chị gió bảo: chị gió bảo
Thực hiện.
đưa tay lên đầu, đưa tay lên mắt….
- Cô khen trẻ, tặng rổ quà.
*Hoạt động 2: Phát triển bài.
Cô hỏi trẻ 4, 5 tuổi. Trong rổ quà có gì?
4-5 tuổi.
- Có mấy loại đồ vật trong mỗi rổ quà?
4-5 tuổi.
- Các bạn 4,5 tuổi cùng kiểm tra xem có đúng 3
loại đồ vật không?
Thực hiện.
Còn bạn 2, 3 tuổi? rổ quà của con có gì?
2-3 tuổi.
- Có mấy loại đồ vật trong mỗi rổ quà?
2-3 tuổi.
- Các bạn 2,3 tuổi cùng kiểm tra xem có đúng 2
loại đồ vật không?
2-3 tuổi.
Cô cũng có các đồ vật như các con . Các con cùng
2-3 tuổi
quan sát và sắp xếp các loại đồ vật này cùng cô
nhé!
Trẻ lắng nghe
* Sắp xếp theo mẫu của cô:
+ Lần 1:
1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 1 vở, 1 bút, 1 cặp
Trẻ xếp cùng cô 1-1-1.
Cô vừa xếp vừa bao quát trẻ.
- Bạn nào nhận xét về cách sắp xếp này?
4-5 tuổi nhận xét.
Các con cùng nhắc lại cách sắp xếp này (Cho trẻ
đọc1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại1 vở, 1 bút, 1 cặp)
+ Các bạn 2, 3 tuổi thì xếp 1 vở, 1 bút.
2-3 tuổi xếp 1-1
* Với cách sắp xếp1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 1 vở, 1
bút, 1 cặp là cách sắp xếp lặp đi lặp lại theo một
Lắng nghe.
trình tự nhất định của 3 loại đồ vật gọi là cách sắp
xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
Cho trẻ nhắc lại quy tắc sắp xếp của 3 loại đối
tượng.
+ Lần 2:
Các con hãy xếp 3 đồ vật theo yêu cầu:
2 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 2 vở, 1 bút, 1 cặp (Cô
kiểm tra kết quả của trẻ, sửa sai và giải thích cho cá
nhân)
- Các bạn 2-3 tuổi thì xếp 2 vở, 1 bút
- Cô xếp đồ dùng lên bảng cùng trẻ.
- Ai nhận xét về cách sắp xếp này ?
- Vì sao con biết đây là sắp xếp theo quy tắc?
- Đây là cách sắp xếp theo quy tắc của mấy loại đối
tượng?
- Đối tượng là những loại đồ vật nào?
Cho trẻ cùng đọc với cô 2 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 2
vở, 1 bút, 1 cặp
2 vở, 1 bút
=> Đây cũng là 1 cách sắp xếp theo quy tắc của 3
(2) đồ vật.
Cô giải thích cho trẻ hiểu :
Với cách sắp xếp1 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại1 vở, 1
bút, 1 cặp hoặc 2 vở, 1 bút, 1 cặp lặp lại 2vở, 1 bút,
1 cặp là cách sắp xếp lặp đi lặp lại theo một trình tự
nhất định của 3 đồ vật gọi là cách sắp xếp theo quy
tắc của 3 loại đối tượng.
* Cho trẻ xếp theo ý thích:
+ Lần 3: Cô cho trẻ sắp xếp theo quy tắc của trẻ.
Các con tự sắp xếp theo quy tắc 3 đồ vật theo sự
sáng tạo của mình nào?
Cô bao quát dành thời gian cho trẻ xếp.
* Cô hỏi cá nhân trẻ
Cô nhận xét cách sắp xếp của bạn A
(Cô sắp xếp theo cách mà trẻ nói)
và hỏi cả lớp bạn A đã xếp theo quy tắc gì?
- Vì sao con biết đây là quy tắc sắp xếp của 3 loại
đối tượng?
Những bạn nào có cách xếp giống bạn?
- Có bạn nào có cách xếp khác bạn A?
- Cô mời bạn B.
(Cô minh họa cách sắp xếp của trẻ lên bảng)
- Đó là quy tắc sắp xếp của mấy loại đối tượng? đó
là những loại đối tượng nào?
- Cô mời bạn C.
- Cô đọc từng cách sắp xếp theo ý thích của trẻ trên
bảng và cho trẻ nhắc lại.
Trẻ nhắc lại quy tắc 1-1-1
Trẻ xếp 2-1-1.
2-3 tuổi xếp 2-1
3-5 ý kiến.
4-5 tuổi.
3-5 ý kiến.
3-4 tuổi.
4-5 tuổi.
2-3 tuổi.
Lắng nghe
Lắng nghe.
Trẻ xếp theo ý thích.
5-6 ý kiến.
Lớp trả lời.
2-3 ý kiến.
Trả lời.
Trả lời.
Trả lời
Trả lời.
Trẻ nhắc lại.
=> Với 3 đồ vật các bạn đã có nhiều cách sắp xếp
khác nhau, các cách sắp xếp đó là sắp xếp theo quy
tắc của 3 loại đối tượng.
- Thế nào là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối
tượng.
* Liên hệ thực tế: Các con cùng quan sát xem lớp
mình có đồ dùng, hình ảnh nào được sắp xếp theo
quy tắc của 3 loại đối tượng.
(Cho trẻ tìm trong lớp).
Cô cho trẻ đọc kiểm tra kết quả.
Với 3 loại đối tượng được sắp xếp lặp đi lặp lại
theo trình tự gọi là sắp xếp theo qui tắc của 3 loại
đối tượng.
*Hoạt động 3: Kết luận.
Trò chơi luyện tập củng cố
TC1:
Trò chơi 1. Ai thông minh hơn.
Các con hãy quan sát kỹ quy tắc sắp xếp và tìm ,
giơ cao, đọc to đồ vật còn thiếu nhé.
Cô cho trẻ chơi với các quy tắc cô xếp thiếu
TC2:Ai nhanh hơn
Cô cho trẻ cất đồ dùng và về đứng thành đội hình 2
hàng dọc
Cô giới thiệu cách chơi: 2 đội chơi sẽ giúp cô tìm
đồ vật theo quy tắc sắp xếp của 3 loại đối tượng mà
chúng mình vừa học (cô đưa ra nhiệm vụ cho đội 1,
đội 2). Cách chơi: một bạn chạy lên lấy 1 đồ vật
gắn lên bảng sau đó về chỗ, bạn tiếp theo lên.Và để
thêm cơ hội chiến thắng cho cả 2 đội thì cô cho
phép bạn sau được sửa sai cho bạn trước nếu bạn
trước sai.
Thời gian chơi là một bản nhạc. Đội nào xếp đúng
và được nhiều chu kì đội đó chiến thắng.
- Cô tổ chức trẻ chơi.
Cô bao quát trẻ chơi.
- Nhận xét kết quả của 2 đội chơi.
- Cô cho trẻ ra ngoài (Chuyển hoạt động khác)
Lắng nghe.
3-4 ý kiến.
Trẻ liên hệ thực tế.
Trẻ kiểm tra kết quả.
Lắng nghe.
Lắng nghe giới thiệu cách
chơi, luật chơi.
Chơi trò chơi tĩnh
Lắng nghe giới thiệu cách
chơi, luật chơi.
Chơi trò chơi.
Nghe cô nhận xét.
Trẻ chuyển hoạt động.
E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Đề tài: HĐCĐ: Trò chuyện về đồ dùng để ăn.
TCVĐ: (EM 52) Trộn lẫn, trộn lẫn.
Chơi tự chọn.
I.Mục đích- Yêu cầu:
1. Kiến thức: + 2 tuổi: Trẻ gọi được tên được các đồ dùng để ăn, thích chơi trò chơi.
+ 3 tuổi: Gọi tên, nêu được một vài đặc điểm nổi bật của đồ đồ dùng để ăn được quan
sát với sự gợi mở của cô giáo. Hiểu từ khái quát gần gũi: đồ dùng để ăn.
+ 4 tuổi: Trẻ nhận biết một vài đặc điểm nổi bật, công dụng của đồ dùng để ăn được
quan sát. Hiểu nghĩa từ khái quát: đồ dùng để ăn...
+ 5 tuổi: Trẻ nói được đặc điểm, công dụng, cách chơi của đồ dùng để ăn được quan
sát. Hiểu nghĩa một số từ khái quát: đồ dùng để ăn
- Hiểu cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi.
2. Kỹ năng: Phát triển kỹ năng QS, ghi nhớ có chủ đích, khả năng vận động cho trẻ
3. Giáo dục: Trẻ biết cầm bát thìa đúng cách, giữ gìn các đồ dùng để ăn khi sử dụng.
II.Chuẩn bị: Hộp, bát, thìa, đĩa, bóng, vòng, gậy, phấn, màu...
III.Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* HĐCĐ: Trò chuyện về đồ đùng để ăn.
- Cho trẻ chơi trò chơi cái gì trong hộp.
Trẻ lắng nghe
- Trong hộp có gì?
3-4 tuổi.
- Đố các bạn đây là cái gì? Dùng để làm gì?
4, 5 tuổi.
- Cái bát dùng để làm gì?
3-4 tuổi.
- Cái thìa dùng để làm gì?
4-5 tuổi.
- Đây là cái gì? dùng để làm gì?
Trả lời.
- Tất cả những đồ dùng ở đây đều được dùng để ăn nên
Trẻ lắng nghe.
được gọi là đồ dùng để ăn đấy.
- Ngoài đồ dùng để ăn này ra các con còn phát hiện
Trả lời.
hiện ra đồ dùng để ăn nào nữa?
* Giáo dục: Những đồ dùng để ăn và những đồ dùng để
uống thường được làm từ những vật liệu dễ vỡ như xứ
và thủy tinh nên khi sử dụng những đồ dùng này các
Lắng nghe cô giáo dục.
con phải cầm như thế nào? (Cầm chắc, cẩn thận khi
uống nước xong các con xếp cẩn thận vào khay hay các
con có thể xếp bát ra mâm giúp mẹ…
*TCVĐ: (EM 52) Trộn lẫn, trộn lẫn.
- Cô nói cách chơi: khi cô nói trộn lẫn, trộn lẫn các con
sẽ đi vòng tròn vừa đi vừa hát, khi cô nói số mấy các
con nhanh chân chọn bạn để tạo thành nhóm bạn có số Cô nói cách chơi, luật chơi.
lượng giống cô yêu cầu: vd: cô nói 2, 2 bạn sẽ tạo thành
một nhóm, cô nói 3 thì 3 bạn sẽ tạo thành một nhóm.
- Luật chơi: bạn nào không tìm được nhóm sẽ nhảy lò
cò.
- Cô cho trẻ chơi.
Trẻ chơi tích cực.
- Cô bao quát, nhận xét trẻ chơi.
* Chơi tự chọn:
- Cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ với vòng, bóng, gậy,
Trẻ chơi tích cực.
phấn, màu... Cô bao quát trẻ chơi.
F. HOẠT ĐỘNG GÓC.
G. ĂN- NGỦ- VỆ SINH.
H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
1. Học vở tạo hình.
(MG: Vẽ, tô màu tranh cô giáo
NT: di màu cái váy)
I. Mục đích- Yêu cầu:
- Kiến thức:
+ 2 tuổi: Trẻ nhận biết được bạn trong tranh là bạn gái, biết di màu đỏ vào chiếc váy
bạn gái.
+ 3 tuổi: Trẻ biết nói tên cô giáo, tô màu chân dung tranh cô giáo theo ý thích của trẻ.
+4 tuổi: Trẻ biết kể về bức tranh và tô màu tranh cô giáo cùng các bạn theo ý thích của
trẻ.
+5 tuổi: Trẻ biết vẽ chân dung cô giáo theo các bước, tô màu bức tranh theo ý thích
của trẻ.
- Kỹ năng: Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích, kỹ năng vẽ, tô màu để tạo ra sản
phẩm cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ giữ gìn sản phẩm.
II. Chuẩn bị: Vở tạo hình, sáp màu.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
- C...
 








Các ý kiến mới nhất