Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Trắc nghiệm hóa 10 chương trình mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lộc
Ngày gửi: 09h:58' 26-09-2023
Dung lượng: 397.6 KB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích: 1 người (Trần Thanh Hiệp)
HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Bài 2: Thành phần của nguyên tử
 A. Lý thuyết Thành phần của nguyên tử
I. Thành phần cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.

II. Sự tìm ra electron
- Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua một
ống thủy tinh gần như chân không (gọi là ống tia âm cực). Ông quan sát thấy màn huỳnh
quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm (gọi là tia âm cực) và những
tia này bị hút về cực dương của trường điện, chứng tỏ chúng tích điện âm. Đó chính là
chùm các hạt electron.
⇒ Trong nguyên tử tồn tại một loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm, được gọi là
electron.

- Hạt electron, kí hiệu là e, có:
+ Điện tích: qe = - 1,602 × 10-19 C (coulomb).
+ Khối lượng: me = 9,11 × 10-28g.
- Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602 × 10-19 C nên nó được dùng
làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là -1.
III. Sự khám phá ra hạt nhân nguyên tử
- Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand là E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một
chùm hạt alpha lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn
phá bằng màn huỳnh quang.
1

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

- Kết quả:
+ Hầu hết các hạt alpha đều xuyên thẳng qua lá vàng, một số ít bị lệch hướng và một số
rất ít hạt bật trở lại.
- Giải thích kết quả:
+ Do nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương có kích
thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử nên hầu hết các hạt alpha có thể đi xuyên qua
lá vàng.
- Kết luận:
+ Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển
động xung quanh hạt nhân.
+ Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị
điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
IV. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
- Vào năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã
nhận thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxygen và một loại hạt mang một đơn vị điện
tích dương (eo hay +1), đó là proton (kí hiệu là p).
- Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick
nhận thấy sự xuất hiện của một loại hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton, nhưng không
mang điện. Ông gọi chúng là neutron (kí hiệu là n).
- Kết luận: Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron.
+ Proton kí hiệu là p, mang điện tích dương (+1)
+ Neutron kí hiệu là n, không mang điện.
+ Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.

2

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

V. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước nguyên tử
- Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.

- Đơn vị nanomet (nm) hay angstrom (oAAo) thường được sử dụng để biểu thị kích
thước nguyên tử.

   2. Khối lượng nguyên tử
- Để biểu thị khối lượng nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta
dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
1 amu bằng   khối lượng nguyên tử của carbon – 12
1 amu = 1,66 × 10-24g.

- Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân do khối lượng của các
electron (me ≈ 0,00055 amu) không đáng kể so với khối lượng của proton (mp ≈ 1 amu)
và neutron (mn ≈ 1 amu).
- Cách tính: Khối lượng nguyên tử = số p + số n
3

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Ví dụ: Nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 neutron và 8 electron.
⇒ Khối lượng nguyên tử oxygen = số p + số n = 8 + 8 = 16 amu.

B. Trắc nghiệm Thành phần của nguyên tử
Câu 1. Loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm tồn tại trong nguyên tử là
A. proton
B. hạt nhân
C. Electron
D. neutron
Câu 2. Điện tích của một electron là
A. -1,602.10-19 C
B. -1 C
C. 1,602.10-19 C
D. 1 C
Câu 3. Khẳng định đúng là:
A. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron
chuyển động xung quanh hạt nhân.
B. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển
động xung quanh hạt nhân.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động xung
quanh.
D. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm electron ở trung tâm và hạt nhân chuyển động
xung quanh.
Câu 4. Nguyên tử gồm
A. hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron
B. hạt nhân chứa proton, neutron
C. hạt nhân chứa proton, electron và vỏ nguyên tử chứa neutron
D. hạt nhân và vỏ nguyên tử chưa proton
Câu 5. Khẳng định đúng là:
A. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân lớn hơn số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
B. Số đơn vị điện tích âm của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của các electron
trong nguyên tử.
C. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron
trong nguyên tử.
D. Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân nhỏ hơn số đơn vị điện tích âm của các
electron trong nguyên tử.
Câu 6. Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là
A. – 8
B. + 8
C. – 16
D. + 1
Do đó, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là + 8.
Câu 7. Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện là
A. proton
B. hạt bụi
C. Electron
D. neutron
Câu 8. Hạt nhân nguyên tử gồm các loại hạt là
A. electron (e) và proton (p)
B. proton (p) và neutron (n)
C. electron (e) và neutron (n)
D. electron (e), proton (p) và neutron (n)
Câu 9. Thông tin sai là
A. Proton mang điện tích dương (+1).
B. Neutron không mang điện.
C. Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau.
D. Proton và neutron có điện tích bằng nhau.
4

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Câu 10. Nguyên tử clo (chlorine) có điện tích hạt nhân là +17. Số proton và số electron
trong nguyên tử này là
A. 17 proton, 35 electron
B. 10 proton, 7 electron
C. 17 proton, 17 electron
D. 7 proton, 10 electron

B. Trắc nghiệm Các thành phần của nguyên tử
Câu 1. Tất cả các nguyên tử (trừ duy nhất một loại nguyên tử của hydrogen) được cấu tạo
từ các loại hạt cơ bản là
A. hạt electron (e), hạt neutron (n).
B. hạt proton (p), hạt electron (e).
C. hạt electron (e), hạt proton (p), hạt nhân (n).
D. hạt electron (e), hạt proton (p), hạt neutron (n).
Câu 2. Nguyên tử trung hòa về điện vì
A. được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
B. có tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron.
C. có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
D. tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt neutron.
Câu 3. Hạt cơ bản không mang điện trong nguyên tử là
A. electron
B. Proton
C. Neutron
D. hạt nhân
Câu 4. Loại hạt mang điện trong nguyên tử là
A. hạt nhân B. electron và neutron C. electron và proton
D. proton và neutron
Câu 5. Nguyên tử gồm
A. lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt eletron và neutron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt
proton.
B. lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt eletron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt proton
và neutron.
C. lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt neutron và hạt nhân được tạo nên bởi các hạt proton và
eletron.
D. lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt proton và eletron và hạt nhân được tạo nên bởi các
hạt neutron.
Câu 6. Hạt được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử là
A. electron
B. Proton
C. Neutron
D. hạt nhân
Câu 7. Biết trong phân thử nước (H2O), nguyên tử H chỉ gồm 1 proton và 1 electron;
nguyên tử O có 8 neutron và 8 proton. Tổng số electron, proton và neutron trong một phân
tử nước (H2O) là
A. 18
B. 26
C. 20
D. 28
Câu 8. Một nguyên tử kali có 19 electron ở lớp vỏ. Điện tích hạt nhân của nguyên tử kali

A. – 19 eo
B. 0
C. + 19 eo
D. + 38 eo
Câu 9. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Khối lượng electron xấp xỉ bằng khối lượng proton và lớn hơn khối lượng neutron rất
nhiều.
B. Khối lượng neutron xấp xỉ bằng khối lượng proton và lớn hơn khối lượng electron rất
nhiều.
5

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

C. Khối lượng neutron xấp xỉ bằng khối lượng electron và lớn hơn khối lượng proton rất
nhiều.
D. Khối lượng electron, proton và neutron xấp xỉ bằng nhau.
Câu 10. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu.
B. Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là kg.
C. Khối lượng nguyên tử vô cùng lớn. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là amu.
D. Khối lượng nguyên tử vô cùng lớn. Đơn vị của khối lượng nguyên tử là kg.
Bài 3: Nguyên tố hóa học

A. Lý thuyết Nguyên tố hóa học
1. Hạt nhân nguyên tử

- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E).
- Điện tích hạt nhân = + Z.
- Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)
Ví dụ: Nguyên tử aluminium (Al) có 13 proton, 14 neutron. Suy ra:
+ Nguyên tử aluminium có số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13.
+ Điện tích hạt nhân nguyên tử aluminium là +13.
+ Số khối A = số proton (P) + số neutron (N) = 13 + 14 = 27.
II. Nguyên tố hóa học
1. Số hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên
tử (Z) của nguyên tố đó.
- Mỗi nguyên tố hóa học có một số hiệu nguyên tử.
- Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z) cho biết:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử.
+ Số electron trong nguyên tử.
Ví dụ: Nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6. Suy ra:
+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử carbon = 6
+ Số electron trong nguyên tử carbon = 6
2. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
6

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Ví dụ: Protium; deuterium và tritium là các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen.

3. Kí hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (số hiệu nguyên tử) của một nguyên tố hóa học
và số khối được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.
- Để kí hiệu nguyên tử, người ta thường ghi các chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu
nguyên tố với số khối A ở phía trên, số hiệu nguyên tử Z ở phía dưới.

Ví dụ:

III. Đồng vị
- Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (P),
cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N). Do đó, số khối (A) của
chúng khác nhau.
- Ví dụ: Potassium (K) có 3 đồng vị là: 
- Trong tự nhiên, hầu hết các nguyên tố được tìm thấy dưới dạng hỗn hợp của các đồng
7

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

vị.
- Ngoài các đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền, gọi là
các đồng vị phóng xạ, được sử dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu khoa học…
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao
nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu).
- Một cách gần đúng, coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối.
Ví dụ: Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron.
⇒ Nguyên tử khối của Mg = 12 + 12 = 24 amu
2. Nguyên tử khối trung bình
- Mỗi nguyên tố thường có nhiều đồng vị, do đó trong thực tế người ta thường sử dụng
giá trị nguyên tử khối trung bình.
- Muốn xác định giá trị nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố, ta cần phải biết
được phần trăm số nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó trong tự nhiên. Người ta
thường dùng phương pháp phổ khối lượng để xác định phần trăm số nguyên tử các
đồng vị tự nhiên của các nguyên tố.
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
X:         
Trong đó:
: là nguyên tử khối trung bình của X
Ai: là nguyên tử khối đồng vị thứ i
ai: là tỉ lệ % số nguyên tử đồng vị thứ i
Ví dụ:
Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử tương ứng
là 

 (69,15%) và 

 (30,85%). Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố copper là:

B. Trắc nghiệm Nguyên tố hóa học
Câu 1. Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
A. 13
B. 27
C. + 13
D. + 27
Câu 2. Công thức tính số khối (A) là
A. Số khối (A) = số proton (P) + số electron (E)
B. Số khối (A) = số neutron (N) + số electron (E)
C. Số khối (A) = số proton (P) × 2
D. Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N)
Câu 3. Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên
tử của K là
A. 20
B. 19
C. 39
D. 58

8

HÓA 10 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Câu 4. Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A. điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
B. số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
C. tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó
D. tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Câu 5. Khẳng định đúng là
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E)
B. Số đơn vị điện tích hạt nhân (+Z) = số proton (P) = số electron (E)
C. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số neutron (N)
D. Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số neutron (N) = số electron (E)
Câu 6. Nguyên tử nitơ (nitrogen) có 7 proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử
này là
A. + 7
B. 7
C. + 14
D. 14
Câu 7. Nguyên tố hóa học là
A. tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron;
B. tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân;
C. tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt neutron và proton;
D. tập hợp các nguyên tử có cùng số số khối A.
Câu 8. Kí hiệu nguyên tử 
 cho biết
A. kí hiệu hóa học của nguyên tố (X);
B. số hiệu nguyên tử (Z);
C. số khối (A);
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 9. Một nguyên tử sodium (Na) có 11 electron; 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu của
nguyên tử này là
A. 

B. 

C. 

D. 

Câu 10. Cho kí hiệu nguyên tử 
. Khẳng định nào sau đây sai?
A. Kí hiệu hóa học của nguyên tố là O;
B. Số hiệu nguyên tử là 8;
C. Số proton trong một hạt nhân nguyên tử là 8;
D. Số neutron trong một hạt nhân nguyên tử là 8.

9
 
Gửi ý kiến