Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Ph­­­­­­Uong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 24-09-2023
Dung lượng: 339.0 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15.1.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 36 - BÀI 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết được phương pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng
vật nuôi.
2. Kỹ năng: vận dung phương pháp chọn phối và nhân giống thuần chủng vật
nuôi
3. Thái độ: Biết áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiến
II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.
III. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của thầy: Bảng phụ, tranh, ảnh chụp các giống vật nuôi
- Chuẩn bị của Trò: Sưu tầm tranh, ảnh chụp các giống vật nuôi.
IV. Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định lớp (1')
Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (6')
. Câu hỏi: Nêu mục đích quản lí và Biện Trả lời: Quản lí giống vật nuôi.
pháp giống vật nuôi?
- Mục đích : Giữ và nâng cao bản chất
của giống.
- Biện pháp :
+ Quản lí quốc gia các giống vật nuôi.
+ Phân vùng chăn nuôi.
+ Chính sách chăn nuôi.
+ Quy định về sử dụng đực giống ở
chăn nuôi gia đành.
Hoạt động 3: Giới thiệu bài (1')
Gv: nêu mục tiêu của bài.
- Sự phối hợp để phát huy tác dụng của chọn lọc. Tuỳ mục tiêu nhân giống mà
chọn phối con đực và con cái cùng giống hay khác giống.
- Nhân giống thuần chủng để tạo ra nhiều cá thể của giống đã có để giữ vững hoàn
chỉnh phẩm giống.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về chọn phối .(15')
- Thế nào là chọn phối ?
I. Chọn phối.
- Chọn phối nhằm mục đích gì ?
1. Thế nào là chọn phối ?
- Chọn phối nh thế noà ?
Chọn phối là chọ con đực ghép đôi với con
Gv: dùng tranh ảnh để giới thiệu, cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi.
cho hs đọc 2 ví dụ trong sách giáo
khoa.
2. Các phơng pháp chọn phối.
- Hãy tìm các ví dụ khác về chọn - Chọn phối cùng giống(nhân giống thuần
phối cùng giống và chọn phối khác chủng).
giống?
- Chọn phối khác loài.
1

- Thế nào là chọn phối cùng giống
và khác giống?
Hoạt động 5: Tìm hiểu nhân giống thuần chủng.(15')
- Thế nào là nhân giống thuần II. Nhân giống thuần chủng.
chủng?
1. Nhân giống thuần chủng là gì ?
- Nhân giống thuần chủng nhằm + Định nghĩa: Là phương pháp nhân giống
mục đích gì ?
chọn ghép đôi giao phối con đực và con cái
Gv: lấy ví dụ và tranh ảnh để minh cùng một giống
hoạ cho định nghĩa và mục đích của + Mục đích: Tạo ra nhiều cá thể của giống
phơng pháp này. Gv cho hs nêu đã có, giũ vững và hoàn chỉnh độc tính đã
thêm ví dụ khác dùng bảng phụ (ghi có.
bảng ở SGK). Để hớng dẫn học sinh 2. Làm thế nào để nhân giống thuần chủng
đánh dẫu (x) vào cột 3 hoặc cột 4 ở đạt kết quả.
bảng.
+ Có mục đích rõ ràng.
- Muốn nhân giống thuần chủng đạt
+ Có số lượng lớn vật nuôi đực và cái của
kết quả cao phải có những điều kiện giống thuần chủng tham gia vào ghép đôi
gì?
giao phối.
Gv có thể nêu ví dụ khi nhân giống
+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt bao gồm cả
thuần chủng gà ri thì những cá thể việc phát hiện, loại thải kịp thời những đặc
nào có sản lợng trứng thấp, có tính điểm không mong muốn
ấp bóng mạnh kéo dài bị loại bỏ.
Hoạt động 6 : Hệ thống củng cố bài (5')
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Hoạt động 7: Hướng dẫn học ở nhà. (2')
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trước bài thức ăn vật nuôi.
V. Rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Ngày soạn: 22.1.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 37 – Bµi 35 - THỰC HÀNH:
Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước
các chiều.
2

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phân biệt được một số giống gà qua quan sát một số đặc điểm ngoại hình.
- Phân biệt được phương pháp chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều
đo đơn giản.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác.
3.Thái độ: có thái độ bảo vệ các giống, loại vật nuôi .
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một số giống gà theo các hướng sản xuất khác nhau: (mô hình).
- Tranh ảnh các giống vật nuôi.
III .Phương pháp:
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm
IV .TiÕn tr×nh lªn líp:
1. Ổn định: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (kh«ng)
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:(2 phút)
- Giíi thiÖu môc tiªu cña bµi ( sgk)
- Nªu néi quy, ®¶m b¶o an toµn TH gi÷ d×n vÖ sinh.
- Chia HS theo nhãm
b. Vào bài mới:
Hoạt động 1:
Tổ chức thực hành. (10 phút)

Giáo viên có thể gọi 1-2 học sinh để kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi làm thực hành.

quan
Gièng vËt nu«i §Æc ®iÓm
s¸t
....................
....................
....................

....................
....................
....................

KÕt qu¶ ®o (cm)
Réng x¬ng líi
Réng h¸ng
h¸i

.....................
.....................
.....................

.

.......................
......................
......................

Ghi chó
.....................
....................
....................

.
Giáo viên phân công cụ thể và giao nhiệm vụ cho từng học sinh trong nhóm.
Hoạt động 2:
Thực hiện qui trình.(25 ph)
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát ngoại hình: Để nhận biết các giống gà. Dựa
trên mô hình, tranh vẽ.
Hình dáng toàn thân;
Màu sắc của lông gà;
Quan sát để tìm đặc điểm nổi bật đặc thù của mỗi giống ở phần :
+ Đầu:
+ Chân:
Giáo viên hướng dẫn cách đo một số chiều đo để chọn gà mái:
Đo khoảng cách giữa 2 xương háng.
Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng của gà mái.
3

Học sinh thực hành theo nhóm dựa vào nội dung trong SGK và sự hướng dẫn của
Giáo viên theo các bước trên, Giáo viên theo dõi và uốn nắn.
Hoạt động 3:
Đánh giá kết quả.( 10 ph)
Học sinh ghi kết quả thực hành vào vở, tự nhận xét đánh giá kết quả. Thu dọn mẫu
vật, dụng cụ sau khi vệ sinh.
Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm học sinh .
Hoạt động 4:
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài sau.(5 ph)
Trên cơ sở rút kinh nghiệm bài thực hành này, Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
trước bài 36/SGK.
IV/ Rót kinh nghiÖm:
......................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Ngày soạn: 22.1.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 38– Bµi 36 - THỰC HÀNH:
Nhận biết và chọn một số giống lợn qua quan sát ngoại hình và đo kích thước
các chiều.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phân biệt được một số giống lợn qua quan sát một số đặc điểm ngoại hình.
4

- Phân biệt được phương pháp chọn lợn giống dựa vào một vài chiều đo đơn

giản.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, chính xác.
3.Thái độ: có thái độ bảo vệ các giống, loại vật nuôi .
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:

I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết
    - Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình, vật nhồi bông hoặc vật nuôi thật một số giống lợn
Ỉ, lợn Móng Cái, ….
    - Thước dây.
IV .TiÕn tr×nh lªn líp:
1. Ổn định: ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (kh«ng)
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới:(2 phút)
- Giíi thiÖu môc tiªu cña bµi ( sgk)
- Nªu néi quy, ®¶m b¶o an toµn TH gi÷ d×n vÖ sinh.
- Chia HS theo nhãm
I. Quy trình thực hành
Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình.
- Hình dạng chung: Hình dáng.
    Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân, …
- Màu sắc lông, da: chú ý một số đặc điểm.
    Lợn Đại Bạch: lông cứng, da trắng.
    Lợn Lan-đơ-rát: lông, da trắng tuyền.
    Lợn Ỉ: toàn thân đen.
    Lợn Móng Cái: lông đen và trắng.
Bước 2: Đo một số chiều đo (dài thân, vòng ngực).
III. Thực hành
Giống
lợn

Đặc điểm quan sát

Kết quả đo

Hình dạng
chung

Màu sắc
lông, da

Các đặc điểm
nổi bật

Dài
thân
(m)

Vòng
ngực
(m)

Lợn
Móng
Cái

Đầu to,
miệng nhỏ
dài

Lông, da
trắng

Lưng, mông
có khoảng đen

1 mét

1 mét

Lợn Ba
Xuyên

Đầu to vừa
phải, mặt
ngắn

Lông da
màu bông
đen trắng

Bụng to
nhưng gọn,
mông rộng

2 mét

1,9 mét

II. Đánh giá kết quả
    Học sinh tự đánh giá kết quả theo hướng dẫn giáo viên.
IV/ Rót kinh nghiÖm:
5

......................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Ngày soạn: 29.1.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 37 - BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
BÀI 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. thành phần dinh
dưỡng của thức ăn vật nuôi.
2. Kỹ năng: Nhận biết được thức ăn vật nuôi, thành phần dinh dưỡng của vật
nuôi.
3. Thái độ: Có ý thức tiết kiệm thức ăn trong chăn nuôi.
II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.
6

III. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của thầy: Bảng phụ, Tranh vẽ 63, 64 sách giáo khoa.
- Chuẩn bị của Trò: sưu tầm mẫu thức ăn vật nuôi.
IV. Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định lớp (1')
Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (8')
Câu hỏi: Làm thế nào để nhân giống Trả lời: Để nhân giống thuần chủng đạt
thuần chủng đạt kết quả?
kết quả.
+ Có mục đích rõ ràng.
+ Có số lượng lớn vật nuôi đực và cái
của giống thuần chủng tham gia vào
ghép đôi giao phối.
+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt bao gồm
cả việc phát hiện, loại thải kịp thời
những đặc điểm không mong muốn.
Hoạt động 3: Giới thiệu bài (2')
Muốn phát triển được vật nuôi, chúng ta phải làm gì ?
Gv: Giới thiệu mục tiêu của bài: hs thấy rõ được thức ăn của vật nuôi cũng như
thức ăn của người đều có nguồn gốc từ thực vật, động vật chất khoáng và trong
thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguồn gốc thức ăn vật nuôi (12')
- Hãy quan sát hình vẽ và cho biết I. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
các loại vật nuôi đang ăn những 1. Thức ăn vật nuôi.
thức ăn gì?
Là những thứ vật nuôi ăn đợc và phù hợp
- Tại sao bò ăn được rơm rạ và lợn với đặc điểm sinh lí tiêu hoá của vật nuôi.
lại không ăn được rơm?
Hs : trả lời câu hỏi.
- Vậy thế nào là thức ăn vật nuôi?
- Em hãy kể các loại thức ăn vật 2. Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
nuôi mà vật nuôi ăn ?
Gv: Các loại thức ăn này có nguồn
gốc từ đâu.
Gv: Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ 64
(vẽ ở bảng phụ) và tìm nguồn gốc
của từng loại thức ăn rồi xếp chúng
1 trong 3 loại sau: TV, ĐV, chất Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật,
khoáng.
động vật và chất khoáng.
- Vậy thức ăn có nguồn gốc từ
đâu ?
Hoạt động 5: Tìm hiểu về thnàh phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi (15')
Gv: treo bảng phụ (ghi thành phần II. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn
dinh dưỡng của một số loại thức ăn vật nuôi.
vật nuôi).
? Có mấy loại thức ăn?
- Các loại thức ăn vật nuôi đều có thành
? Trong thức ăn có những loại chất phần dinh dỡng như sau:
7

dinh dưỡng nào?
? Thức ăn thực vật chứa nhiều loại Protein, Gluxit, chất khoáng và Vitamin,
chất dinh dưỡng nào?
nước.
? Trong các loại thức ăn đều chứa
chất dinh dưỡng nào?
? Những loại thứac ăn nào mà lại
chứa nhiều nước (rau xanh, củ
quả)?
? Thức ăn nào chứa nhiều Gluxit?
? Thứa ăn nào chứa nhiều Protein? Hs Lên bảng trả lời
Gv: Treo bảng phụ hĩnh vẽ 65:5
hình là biểu thị hàm lượng nước và
chất khô (Protein, gluxit, lipit, chất
khoáng) tương ứng với mỗi loại
thức ăn ở Bảng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự tiêu hoá thức ăn (10')
Gv: Dùng bảng tóm tắt (bảng phụ) về I. Thức ăn được tiêu hoá và hấp thụ
sự tiêu hoá và hấp thụ thức ăn để hớng như thế nào?
dẫn học sinh tìm hiểu.
1. Hãy đọc, hiểu bảng tóm tắt về sự tiêu
? Từng thành phần dinh dưỡng của thức hoá và hấp thụ thức ăn sau :
ăn sau khi tiêu hoá đợc cơ thể hấp thụ Nước, axit amin, glyxêrin và axits béo,
theo dạng nào ?
đường đơn, lon khoáng, vi ta min.
Gv: Yêu cầu học sinh dựa vào bảng trên 2. Em hãy dựa vào bảng trên, điền vào
điền vào bảng trên em hãy điền vào chổ chổ trống của các câu dới đây có trong
trống các câu hỏi ở sách giáo khoa.
vở bài tập để thấy đợc kết quả của sự
Hs: Lên bảng điền, cả lớp ghi vào vở tiêu hoá thức ăn :
bài tập
Axit amin, glyxêrin và axits béo, gluxit,
lon khoáng.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn
đối với vật nuôi (18')
- Nhắc lại những kiến thức đã học về II. Vai trò của các chất dinh dưỡng
vai trò của các chất dinh dưỡng trong trong thức ăn đối với vật nuôi.
thức ăn đối với cơ thể người?
+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm
- Từ các vai trò của các chất dinh dưỡng việc như: Cày, kéo, cỡi và các hoạt
đối với nguời, hãy cho biết protein, động khác của cơ thể.
gluxit, lipit, chất khoáng, vitamin, nớc
có vai trò gì đối với cơ thể vật nuôi?
+ Cung cấp các chất dinh dỡng để tạo ra
Gv: Các chức năng làm tăng kích thước các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt,
làm tái tạo tế bào đã chết, tạo ra năng l- trứng, sữa, lông, gia, sừng…
ợng, tăng sức đề kháng cơ thể của các
chất dinh dưỡng trong thức ăn chính là
tạo ra các dạng sản phẩm chăn nuôi
khác nhau như: Thịt, trứng, sữa.
Gv: Yêu cầu học sinh quan sát bảng rồi
làm bài tập điều khuyết đơn giản về vai
trò của các chất dinh duỡng trong thức
ăn.
8

Hs: Đại diện từng nhóm trả lời câu hỏi. + Năng , các chất dinh dỡng, gia cầm
Hoạt động 6 : Hệ thống củng cố bài (6')
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Hoạt động 7: Hướng dẫn học ở nhà. (2')
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Đọc trước bài chế biến thức ăn trong
chăn nuôi.
V. Rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................

Ngày soạn: 5.3.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 39 - BÀI 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

nuôi.
nuôi.

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Mô tả được mục đích của chế biến và dự trữ được thức ăn vật
2. Kỹ năng: Liệt kê được các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn vật

3. Thái độ: Có ý thức chế biến thức ăn trong chăn nuôi.
II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.
III. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của thầy: Tranh vẽ các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn
(Sơ đồ bảng phụ).
- Chuẩn bị của Trò: Sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình
IV. Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định lớp (1')
Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (6')
Câu hỏi: Nêu vai trò của các chất dinh Trả lời: Vai trò của các chất dinh ddưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi?
ưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.
+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm
việc như: Cày, kéo, cỡi và các hoạt
động khác của cơ thể.
+ Cung cấp các chất dinh dỡng để tạo
ra các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt,
trứng, sữa, lông, gia, sừng…
9

Hoạt động 3: Giới thiệu bài (2')
- Tại sao phải chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?
- Có những phương pháp nào chế biến, dự trữ thức ăn vật nuôi?
Để trả lời được các câu hỏi đó chúng ta đi vào nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 4: Mục đích của chế biến và dự trữ thức ăn. (10')
Gv: ở lớp 6 ta đã biết mục đích việc I. Mục đích của chế biến và dự trữ
chế biến thực phẩm cho người, ở vật thức ăn.
nuôi cũng phải qua chế biến thì vật 1. Chế biến thức ăn:
nuôi mới ăn đợc.
Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng
- Vậy chế biến thức ăn vật nuôi nhằm ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn đmục đích gì?
ợc nhiều, dễ tiêu hoá, giảm khối lợng,
Gv : Lấy ví dụ minh hoạ.
giảm độ thô cứng và khử bỏ chất độc
- Hãy liên hệ thực tế gia đình em đã hại.
chế biến thức ăn cho vật nuôi như thế
nào?
2. Dự trữ thức ăn:
- Giữ trữ thức ăn cho vật nuôi để làm Nhằm giữ thức ăn lâu hưỏng và để luôn
gì?
có đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi.
Gv lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động 5: Các phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn (18')
Gv: Có nhiều phương pháp chế biến II. Các phương pháp chế biến và dự
thức ăn nhng khái quát lại đều sử dụng trữ thức ăn.
các kiến thức về vật lý, hoá học hoặc vi
sinh vật để chế biến thức ăn.
1. Các phương pháp chế biến thức ăn.
Gv: Dùng sơ đồ về các phuơng pháp
chế biến thức ăn đã chuẩn bị ở bảng Hình 1,2,3: Thuộc phương pháp vật lý.
phụ để học sinh quan sát, nhận biết các Hình 6,7: thuộc phương pháp hoá học.
phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi. Hình 4: Thuộc phương pháp sinh vật.
- Nêu các phương pháp chế biến thức Hình 5: Các phương pháp tổng hợp
ăn vật nuôi?
Hs: Quan sát hình trả lời câu hỏi.
Gọi học sinh đọc kết luận sách giáo
khoa.
- Giáo viên dùng tranh vẽ để mô tả các
phương pháp dự trữ thức ăn vật nuôi
đã chuẩn bị để giúp học sinh nhận biết 2. Các phương pháp dự trữ thức ăn.
các hình thức dự trữ các loại thức ăn + Làm khô
vật nuôi.
+ Ủ xanh
- Kể các loại thức ăn đợc dự trữ bằng
cách làm khô, ủ xanh?
- Sau khi quan sát và thảo luận, yêu cầu
học sinh làm bài tập điền khuyết ở
SGK vào vở bài tập.
Hoạt động 6 : Hệ thống củng cố bài (6')
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Hoạt động 7: Hướng dẫn học ở nhà. (2')
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
10

- Đọc trước bài sản xuất thức ăn vật
nuôi
V. Rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................
Ngày soạn: 12.3.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 40 - BÀI 40: SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Biết đuợc các loại thức ăn của vật nuôi.
2. Kỹ năng: Biết được một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn giàu
Prôtêin, giàu Gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi.
3. Thái độ: Có ý thức chế biến thức ăn trong chăn nuôi.
II. Phương pháp: Quan sát, trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại.
III. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị của thầy: Tranh vẽ Hình 68 trong sách giáo khoa (Sơ đồ bảng
phụ).
- Chuẩn bị của Trò: Sưu tầm ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình
IV. Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Ổn định lớp (1')
Gv : Kiểm tra sĩ số học sinh,
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (6')
Câu hỏi: Nêu Mục đích của chế biến và Trả lời: Mục đích của chế biến và dự
dự trữ thức ăn?
trữ thức ăn.
- Chế biến thức ăn: Chế biến thức ăn
làm tăng mùi vị, tăng ngon miệng để
vật nuôi thích ăn, ăn đợc nhiều, dễ tiêu
hoá, giảm khối lợng, giảm độ thô cứng
và khử bỏ chất độc hại.
- Dự trữ thức ăn: Nhằm giữ thức ăn lâu
hưỏng và để luôn có đủ nguồn thức ăn
cho vật nuôi.
Hoạt động 3: Giới thiệu bài (2')
Gv: Nêu mục tiêu bài học, giới thiệu một số phương pháp sản xuất thức ăn cho
vật nuôi, biết cách phân loại thức ăn dựa vào hàm lượng các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phân loại thức ăn vật nuôi (10')
Gv: đặt vấn đề: Có nhiều phương pháp I. Phân loại thức ăn.
phân loại thức ăn khác nhau trong bài * Tiêu chí phân loại:
này chỉ giới thiệu phương pháp dựa + Thức ăn có hàm lợng Protêin > 14%
vào thành phần các chất dinh dưỡng có thuộc loại thức ăn giàu Protêin.
trong thức ăn được gọi tên theo thành + Thức ăn có hàm luợng Gluxit > 50%
11

phần dinh dưỡng có nhiều nhất trong thuộc loại thức ăn giàu Gluxit.
các loại thức ăn đó.
+ Thức ăn có hàm luợng xơ > 30%
Gv: Nêu tiêu chí để phân loại
thuộc loại thức ăn thô.
- Dựa vào thành phần dinh dưỡng chủ
Điền vào bảng:
yếu em hãy phân loại các thức ăn ghi - Giàu Protêin
trong bảng (gv treo bảng phụ) thuộc - Giàu Protêin
loại nào?
- Giàu Protêin
Gv: Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập - Giàu Gluxit.
và một học sinh lên bảng điền vào bảng - Thức ăn thô
Hoạt động 5: Giới thiệu một số phương pháp sx thức ăn giàu Protêin (10')
Gv: yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ II. Một số phương pháp sản xuất
H.68 sách giáo khoa rồi nêu tên các thức ăn giàu Prôtêin.
phương pháp sản xuất thức ăn giàu
Prôtêin.
- Sản xuất bột cá.
- Nêu các phương pháp sản xuất thức - Nuôi giun đất.
ăn giàu Prôtêin ở địa phuơng em?
- Trồng xen tăng vụ cây họ đậu
Gv: Treo bảng phụ (ghi nội dung 4 câu
ở SGK). Và yêu cầu học sinh đánh dấu Hs: Đánh dầu vào 1, 3, 4
“x” vào những câu nào thuộc phương
pháp sản xuất thức ăn giàu Prôtêin.
Hoạt động 6: Giới thiệu một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu Gluxit
và thức ăn thô xanh (7')
Gv: Phương pháp này gần gũi với thực III. Phuơng pháp sản xuất thức ăn
tế nên ggv yêu cầu họ sinh làm bài tập giàu Gluxit và thức ăn thô xanh.
sgk (Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm)
Hs: Cử đại diện của nhóm mình lên trả - P2 sx giàu gluxit là a, d.
lời.
- P2 sx thức ăn thô xanh là b, c
Hoạt động 7: Hệ thống củng cố bài (6')
- Giáo viên: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học.
- Gọi 2 – 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.
Hoạt động 8: Hướng dẫn học ở nhà. (2')
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học.
- Chuẩn bị dụng cụ và kiến tức để tiết
sau thực hành.
V. Rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................

Ngày soạn: 19.3.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

12

Tiết 42 – ÔN TẬP GIỮA KÌ II

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Củng cố kiến thức về lâm nghiệp và đại cương về kĩ thuật chăn nuôi.
2. Kĩ năng.
- Vận dụng được kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ôn tập.
3. Thái độ.
- Rèn luyện ý thức tự học, sáng tạo, chủ động.
II. phương pháp
1. Phương pháp : ĐTNVĐ + Trực quan
2. Phương tiện :
- Chuẩn bị của thầy : hệ thống câu hỏi.
- Chuẩn bị của Trò: đồ dùng , dụng cụ học tập
III. tiến trình dạy học.
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- GV trả báo cáo thực hành và nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới.
Hoạt động 1 : Gv giới thiệu bài học.
Chúng ta đã học hết phần Lâm nghiệp và phần Đại cương về kĩ thuật chăn
nuôi có tổng cộng 22 bài. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập phần này để giờ sau kiểm tra
1 tiết. Giáo viên ghi bảng :  Ôn tập .
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến
thức.
- GV vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung phần
lâm nghiệp lên bảng.
- Sau đó nêu nội dung chính của từng
chương.
- Gv vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung chính
Chương I: Đại cương về kĩ thuật chăn
nuôi.
Hoạt động 3: Gv hdẫn hs trả lời câu
hỏi ( SGK/Tr.79) và câu 1, 3,4,5,6
(SGK/Tr 129).
- GV chia nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
Câu 1: Tại sao phải bảo vệ rừng?
Dùng các biện pháp nào để bảo vệ
rừng?

Nội dung kiến thức
I. kiến thức:
- Sơ đồ 6: Hệ thống hóa kiến thức phần
lâm nghiệp (T 78).
- Đại cương về kĩ thuật chăn nuôi: mục 1 và
2(Sơ đồ 15 – Tr 128)

II. kĩ năng:

- Câu 1 :
- Làm sạch môi trường không khí : hấp thụ
các loại khí độc hại, bụi trong không khí.
- Phòng hộ : Phòng gió bão hạn chế lũ lụt,
13

Câu 2: Việc phá rừng trong thời gian
qua ở nước ta đãgây ra những hậu quả
gì?
Câu 3: Nơi đặt vườn ươm cây rừng
cần có những yêu cầu nào?

Câu 4: Có mấy cách kích thích hạt
giống cây rừng nảy mầm?

Câu 5: Nêu thời vụ và qui trình gieo
hạt cây rừng ở nớc ta?

Câu 6: Giải thích mục đích , nội dung
của các công việc chăm sóc vườn
gieo ươm cây rừng?

hạn hán, bảo vệ cải tạo đất.
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống
sản xuất, xuất khẩu.
- Nơi nghiên cứu khoa học và sinh hoạt
Văn hoá khác .
*Các biện pháp:
+ Trồng rừng để phòng hộ.
+ Trồng rừng sản xuất: Lấy nguyên vật liệu
phục vụ đời sống và xuất khẩu.
+ Trồng rừng đặc dụng.
- Câu 2 :
- Hạn hán, lũ lụt, sói mòn, sạt nở đất.
- Câu 3 :
- Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có ổ
sâu, bệnh hại.
- Độ pH từ 6 đến 7 (trung tính hay ít chua)
- Mặt đất bằng hay hơi dốc (từ 2 đến 40).
- Gần nguồn nước và nơi trồng rừng.
- Câu 4 :
- Đốt hạt.
- áp dụng với những hạt có vỏ dày và cứng
(lim, dẻ, xoan….), đốt hạt nhưng không làm
cháy hạt. Sauk hi đốt, trộn hạt với tro để ủ,
hàng ngày vẩy nước cho hạt ẩm.
- Tác động bằng lực.
- áp dụng với những hạt có vỏ dày và khó
thấm nước (trầu, lim, trám....) : gõ hoặc khía
cho nứt vỏ, chặt 1 đầu hạt. Sau đó ủ hạt
trong tro hay cát ẩm.
- Kích thích hạt nảy mầm bằng nước ấm.
Mục đích : Làm mềm lớp vỏ dày và cứng để
dễ thấm nước – kích thích mầm phát triển
nhanh đều, diệt trừ mầm mống sâu bệnh.
- Câu 5 :
- Thời vụ gieo hạt
- Gieo hạt vào lúc thời tiết ấm và mưa nhỏ.
- Mùa gieo cây rừng :
+ M Bắc : tháng 11  2 năm sau
+ M Trung : tháng 1 2
+ M Nam : tháng 23
- Qui trình gieo hạt
Gieo hạt  lấp đất che phủ  tưới nước
 phun thuốc trừ sâu, bệnh bảo vệ luống
gieo.
- Câu 6 : - Mục đích chăm sóc : Cây sống
đạt tỉ lệ cao và chất lượng tốt.
- Các công việc chăm sóc :
14

Câu 7: Nêu thời vụ và qui trình
trồng cây gây rừng bằng cây con có
bầu và cây con rễ trần ở nước ta?

Câu 8: Rừng sau khi trồng nếu
không chăm sóc sẽ gây ra hậu quả gì ,
tại sao ?
Câu 9: Giải thích mục đích, nội dung
các biện pháp chăm sóc rừng sau khi
trồng ?

Câu 10: Có mấy loại khai thác rừng?
Phân biệt những đặc điểm chủ yếu?
Câu 11: khai thác gỗ ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay phải tuân
theo các điều kiện gì?

+ Che mưa, che nắng.
+ Tưới nước.
+ Phun thuốc.
+ Làm cỏ xới đất
+ Bón phân thúc.
+ Tỉa và cấy cây.
- Câu 7 :
- Thời vụ trồng rừng.
+ Miền bắc : mùa xuân và mùa thu.
+ Miền Trung và miền Nam: vào mùa mưa .
- Trồng cây con có bầu :
+ Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn
chiều cao bầu đất.
+ Rạch bỏ vỏ bầu đất.
+ Đặt bầu vào lỗ trong hố.
+ Lấp và nén đất.
+ Vun gốc.
- Trồng cây con rễ trần.
+ Tạo lỗ trong hố đất.
+ Đặt cây vào lỗ trong hố.
+ Lấp đất kín gốc cây
+ Nén đất.
+ Vun gốc.
- Câu 8 :
- gây ra hậu quả: cỏ mọc, cây rừng kém phát
triển, cho năng suất thấp,có khả năng cây
rừng bị chết, làm cho rừng đất trống đồi trọc
nhiều hơn.
- Câu 9 : Những công việc chăm sóc rừng
sau khi trồng.
1. Làm rào bảo vệ.
2. Phát quang.
3. Làm cỏ.
4. Xới đất, vun gốc
5. Bón phân.
6. Tỉa và dặm cây.
- Câu 10 :
3 Loại khai thác rừng: Khai thác trắng,
Khai thác dần, Khai thác chọn.
- Câu 11 :
- Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay
ở Việt Nam.
+ Chỉ được khai thác chọn chứ không được
khai thác trắng.
+ Rừng còn nhiều cây gỗ to có giá trị kinh
tế.
+ Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35%
15

Câu 12: Để phục hồi lại rừng sau
khai thác, rừng đã nghèo kiệt phải
dùng các biện pháp nào?

Câu 13: So sánh môi trường sinh thái
vùng đồi trọc và vùng có rừng?

Câu 14: Trồng cây xanh và trồng
rừng ở thành phố và khu công nghiệp
để nhằm mục đích gì?
Câu 15: Tại sao phải tăng cường
trồng rừng ở vùng cát ven biển?
Câu hỏi trang 129:
Câu 1: Vai trò của giống chăn nuôi?

Câu 3: Các phương pháp chọn phối
và nhân giống thuần chủng vật nuôi?
Câu 4: Vai trò thức ăn đối với vật
nuôi?

Câu 5: Cho biết mục đích của việc
chế biến và dự trữ thức ăn vật nuôi?

Câu 6: Cho biết 1 số phương pháp
chế biến và dự trữ thức ăn?

* Kết luận: Các em phải nắm được

lượng gỗ của khu rừng khai thác.
- Câu 12 :
- Rừng đã khai thác trắng.
Trồng rừng theo hướng nông- lâm kết hợp
- Rừng đã khai thác dần và khai thác
chọn.
+Phải thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự
phục hồi
- Câu 13 :
- Vùng đồi trọc: đất nứt nẻ, khô cằn, cây cối
không có (hoặc ít), các động vật rừng ít….
- Vùng có rừng: đất ẩm, cây cối sinh trưởng
phát triển tốt, nhiều động vật rừng …..
Câu 14: Nhằm cung cấp oxi cho con người
và hút cácbonic, tạo môi trường trong
lành....
Câu 15: Tránh bão cát....
Câu hỏi trang 129:
Câu 1: 1. Giống vật nuôi quyết định đến
năng suất chăn nuôi.
2. Giống vật nuôi quyết định chất lượng
sản phẩm chăn nuôi.
Câu 3: -. Các phương pháp chọn phối.
- Chọn phối cùng giống(nhân giống thuần
chủng).
- Chọn phối khác giống (lai tạo)
Câu 4: + Tạo ra năng lượng cho cơ thể để
làm việc như: Cày, kéo, cưỡi và các hoạt
động khác của cơ thể.
+ Cung cấp các chất dinh dưỡng để tạo ra
các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, trứng,
sữa, lông, gia, sừng…
Câu 5: 1. Chế biến thức ăn :
- Chế biến thức ăn làm tăng mùi vị, tăng
ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn được
nhiều, dễ tiêu hoá, giảm khối lượng, giảm độ
thô cứng và khử bỏ chất độc hại.
2. Dự trữ thức ăn :
- Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có
đủ nguồn thức ăn cho vật nuôi.
Câu 6: 1. Các phương pháp chế biến thức
ăn.
- phương pháp vật lý.
- phương pháp hoá học.
- phương pháp sinh vật.
- phương pháp tổng hợp
2. Các phương pháp dự trữ thức ăn.
16

nội dung trên để vận dụng vào thực + Làm khô
tế trong sản xuất và đời sống
+ ủ xanh
IV) Củng cố:
- Khắc sâu kiến thức trọng tâm.
- GV Nhận xột về sự chuẩn bị bài và thỏi độ học tập của học sinh.
- GV đánh giá giờ học của học sinh.
V) Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ các bài học để chuẩn bị cho bài kiểm tra đạt kết quả tốt.

17

Ngày soạn: 26.3.2021
Ngày giảng:

BGH Ký duyệt

Tiết 43 - KIỂM TRA GIỮA KÌ II

I. Mục tiêu

học.

- Đánh giá mức tiếp thu kiến thức của học sinh qua phần chăn nuôi đã được

- Rèn luyện kỷ năng tư duy, độc lập sáng tạo, áp dụng vào thực tế cuộc sống.
- Làm bài nghiêm túc, độc lập sáng tạo.
II. Chuẩn bị
- Học sinh chuẩn bị kiến thức của phần chăn nuôi.
- Giáo viên: ra đề.
A - Ma trận đề

Mức độ
Chủ đề
1; Giống vật
nuôi, nhân giống
vật nuôi
2; Vai trò của
thức ăn đối với
vật nuôi
3; Chế biến và
sản xuất thức ăn
vật nuôi
Tổng số câu:
Tổng số điểm:

Nhận biết

Thông hiểu

TN

TN

TL

Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TN
TL
TN
TL

TL
1

Tổng

1
0,5

1

0,5
2

0,5
1

4
1

0,5
2

1
0,5
2
0,5

4
0,5

1
0,5

1
1

1

4
3

3
1

4,5
1

7

9
0,5

B – Đề bài:
A. Trắc nghiệm: (3 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng 0.5đ)
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
1) Vai trò của chăn nuôi là:
A - Cung cấp thực phẩm
C - Nguyên liệu cho nhiều nghành
B - Sức kéo, phân bón
D - Cả 3 vai trò trên
2) Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
A- Quyết định năng suất.
C - Quyết định hiệu quả.
B - Quyết định sản phẩm
D - Cả 2 quyết định A và B
3) Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ:
A - Thực vật
B - Động vật

C - Muối khoáng
D - Có nguồn gốc từ 3 ý trên.

4) Chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt là:
18

5

10

A - Rang, hấp, ủ lên men
B - Rang, hấp, ủ xanh

C - Rang, hấp, nấu, luộc
D - Rang, hấp, ngâm nước

5) Prôtein được cơ thể hấp thụ dưới dạng:
A - Axit amin
C - Gluxit
B - Ion khoáng
D - Lipit và nước
6) Muối khoáng được cơ thể hấp thụ dưới dạng:
A - Axit béo
C - Ion khoáng
B - Axit amin
D - Gluxerin và nước
B/ Tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2 điểm):
Em hãy nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể vật
nuôi.
Câu 2 (3 điểm):
Em hãy kể tên một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi.
Câu 3 (2 điểm):
Thức ăn có tầm quan trọng như thế nào đối với vật nuôi? Lấy ví dụ về thức ăn
của vật nuôi ở địa phương.?
Đáp án

A/ Trắc nghiệm (3 điểm)
I - Chọn trả lời đúng mỗi câu (0,5 điểm).
Câu
Đáp án

1
D

2
D

3
D

4
C

5
A

6
B

B/ Tự luận: (7 điểm)
Câu 1(2 điểm):
Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể vật nuôi. Là để
hoạt...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác