Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Lâm
Ngày gửi: 14h:22' 08-06-2023
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Lâm
Ngày gửi: 14h:22' 08-06-2023
Dung lượng: 66.8 KB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
TIẾT 16
Bài 8:NGHỀ CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Vai trò, triển vọng của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế Việt Nam
Câu 1:
Những lợi ích mà các sản phẩm của ngành chăn
uôi mang lại cho đời sống và sản xuất là:
+ Hình 8.1a: Cung cấp thực phẩm cho con người
như thịt, trứng, sữa, cá..
+ Hình 8.1b: Cung cấp phân bón phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp
+ Hình 8.1c: Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp nhẹ (lông, sừng, da, xương..)
+ Hình 8.1d: Cung cấp sức kéo (ngựa, trâu, bò..)
phục vụ cho việc tham quan du lịch, canh tác.
Câu 2:
Các sản phẩm khác của ngành chăn nuôi:
- Sữa và sản phẩm sữa.
- Thịt và sản phẩm thịt (thịt lợn sữa đông lạnh,
chế phẩm từ thịt động vật, thịt gia cầm chế biến,
trứng)
- Các mặt hàng thịt khác (thịt trâu, bò, cừu, dê,
phụ phẩm sau giết mổ…)
- Tơ tằm, mật ong.
Câu 3:
Những biện pháp minh họa ở Hình 8.2 giúp
ngành chăn nuôi:
- Gắn chip điện tử để quản lí vật nuôi: theo dõi
sức khỏe nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và
lợi nhuận trong chăn nuôi gia súc của vật nuôi ->
Hiện đại hóa.
- Chăn nuôi trang trại-> Công nghiệp hóa.
- Mô hình chăn nuôi công nghiệp-> Công nghiệp
hóa.
=> Ngành chăn nuôi đang phát triển theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp đa dạng hóa
cây trồng vật nuôi, tiết kiệm chi phí nhờ áp dụng
các biện pháp chăn nuôi hiện đại; nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm vật nuôi,giúp ngành
chăn nuôi phát triển bền vững.
1. Vai trò của chăn nuôi
- Cung cấp thực phẩm cho con
người
- Cung cấp nguồn thức ăn từ
động vật cho gia súc, gia cầm,
vật nuôi
- Cung cấp sức kéo phục vụ cho
canh tác, tham quan du lịch
- Cung cấp phân bón phục vụ
sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp nhẹ.
2. Triển vọng của ngành
chăn nuôi
- Chuyển hướng chăn nuôi trang
trại, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
- Chăn nuôi hữu cơ
- Liên kết các khâu chăn nuôi,
giết mổ và phân phối để tạo ra
sản phẩm chất lượng cao, an
toàn cho người sử dụng.
II. Định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi
Câu 4:
Nghề chăn nuôi trong trường hợp ở Hình 8.3 là:
- Hình 8.3a: Nghề chăn nuôi trâu, bò
- Hình 8.3b: Nghề chăn nuôi lợn.
1
1. Đặc điểm cơ bản của
nghề chăn nuôi
- Nhà chăn nuôi:
- Nhà tư vấn nuôi trồng thủy
Nguyễn Hoàng Lâm
- Hình 8.3c: Nghề chăn nuôi gia cầm.
Câu 5:
- Em nhận thấy bản thân không phù hợp với các
nghề trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Mặc dù em rất yêu động vật nhưng để đáp ứng
được yêu cầu trong lĩnh vực chăn nuôi, đòi hỏi
người lao động phải có kiến thức nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi; có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm
sóc vật nuôi, sử dụng cụ thiết bị, dụng cụ chăn
nuôi; có tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, cần
cù và đủ sức khỏe.
Bài Giảng Công Nghệ
sản:
- Bác sĩ thú y:
2. Yêu cầu đối với người
lao động trong lĩnh vực chăn
nuôi
- Có kiến thức đầy đủ về đặc
điểm sinh trưởng vật nuôi, các
phương pháp nuôi dưỡng, chăm
sóc, phòng và trị bệnh vật nuôi.
- Có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm
sóc; kĩ năng sử dụng, bảo quản
tốt thiết bị, dụng cụ trong chăn
nuôi
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nguyên liệu nào của ngành chăn nuôi được dùng để sản xuất các sản
phẩm ở Hình 8.5 là:
- Hình 8.5a: Da
- Hình 8.5b: Sừng
- Hình 8.5c: Lông
Câu 2: Các biện pháp chăn nuôi hiện đại được thể hiện trong mỗi trường hợp ở
Hình 8.6 là:
- Hình 8.6a: Chăn nuôi công nghiệp công nghệ cao
- Hình 8.6b: Chăn nuôi trang trại
- Hình 8.6c: Dùng công nghệ hỗ trợ quản lý chăn nuôi từ xa trên ứng dụng trên điện
thoại thông minh
Câu 3: Đặc điểm của nghề trong hình 8.7 là:
- Hình 8.7a: Chăn nuôi dê: nghiên cứu về giống dê, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và
trị bệnh cho dê.
- Hình 8.7b: Chăn nuôi thỏ: nghiên cứu về giống thỏ, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
và trị bệnh cho thỏ.
- Hình 8.7c: Nghề chế biến sản phẩm từ chăn nuôi
VẬN DỤNG
* Những nghề trong lĩnh vực chăn nuôi đang được phát triển ở địa phương em:
- Nghề chăn nuôi lợn
- Nghề chăn nuôi gia cầm, nghề chăn nuôi trâu, bò
- Nghề chăn nuôi cá, tôm.
* Giải thích: Vì địa phương em là nông thôn và do nhu cầu tạo ra thực phẩm cho con
người và các nguyên liệu, sản phẩm phục vụ tiêu dùng.
TIẾT 18
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
2
Nguyễn Hoàng Lâm
TIẾT 19
Bài Giảng Công Nghệ
Bài 9:MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Một số loại vật nuôi phổ biến ở Việt Nam
Câu 1:Đặc điểm phân biệt các giống gia súc ăn
cỏ trong Hình 9.1 là:
- Bò vàng Việt Nam: có lông vàng, mịn, mỏng
- Bò sữa Hà Lan: lông loang trắng đen, cho sản
lượng sữa cao.
- Bò lai Sind: màu lông vàng hoặc nâu, vai u
Câu 2: Trâu Việt Nam\
- Có lông, da màu đen xám, tai mọc ngang; sừng
dài, hình cánh cung.
Câu 3:
- Gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở khu vực Bắc
Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên vì ở các vùng đó có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ: khí hậu
nhiệt đới ánh nắng chan hòa, độ ẩm không quá cao
và có nhiều cánh đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi
gia súc lớn.
Câu 4: So sánh đặc điểm ngoại hình của lợn
Landrace và Yorkshire:
+ Lợn Landrace: có thân dài màu trắng, tai to rủ
xuống trước mặt, có tỉ lệ nạc cao;
+ Lợn Yorkshire: có thân dài, da màu trắng, tai
dựng lên, có tỉ lệ nạc cao.
Câu 5:
- Các đặc điểm đặc sắc bên ngoài của chúng: màu
lông, thân hình, mào (đối với các loại gà), dáng
đi...
1. Gia súc ăn cỏ
- Bò vàng Việt nam: lông vàng,
mịn, da mỏng
- Bò sữa Hà Lan: lông loang
trắng đen, sản lượng sữa cao
- Bò lai Sind: lông vàng hoặc
nâu, vai u
- Trâu Việt Nam: lông, da đen
xám, tai mọc ngang, sừng dài
hình cánh cung.
2. Lợn
- Lợn Móng Cái: lông đen pha
trắng hoặc hồng, lưng dài, rộng,
hơi võng
- Lợn Landrace: thân dài màu
trắng, tai to rủ xuống, tỉ lệ nạc
cao.
- Lợn Yorkshire: thân dài, da
màu trắng, tai dựng, tỉ lệ lạc
cao.
3. Gia cầm
- Gà Ri:
- Gà Hồ:
- Vịt cỏ:
II. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
Câu 6:
- So với nuôi chăn thả, bán chăn thả, nuôi nhốt
nhanh phát triển hơn vì ít chạy nhảy tiêu hao năng
lượng hơn, người nuôi dễ dàng quản lý, nắm bắt
tình trạng sức khỏe của vật nuôi để kịp thời chăm
sóc và chữa trị cho năng suất cao và ổn định. Vì
phương pháp nuôi chăn thả, bán chăn thả phụ
thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, nên vật
nuôi chậm lớn, năng suất không ổn định.
Câu 7:
3
- Chăn nuôi theo phương thức
chăn thả:
+ Áp dụng : trâu, bò, dê, ..
- Chăn nuôi theo phương thức
nuôi nhốt:
+ Áp dụng: gà, vịt, lợn, ..
- Chăn nuôi theo phương thức
bán chăn thả:
+ Kết hợp nuôi chuồng với
vườn chăn thả
Nguyễn Hoàng Lâm
Những loại vật nuôi ăn cỏ phù hợp với phương
thức chăn nuôi bán chăn thả.VD: trâu, bò, ngựa,
lừa, la
Bài Giảng Công Nghệ
+ Cung cấp thức ăn công nghiệp
kết hợp thức ăn tự nhiên.
LUYỆN TẬP
Câu 1:Tên phương thức chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6 là:
- Hình 9.6a: Bán chăn thả
- Hình 9.6b: Chăn thả
- Hình 9.6c: Nuôi nhốt (nuôi công nghiệp)
Câu 2: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi
Ưu điểm
Chăn thả tự do
Nhược điểm
- Dễ nuôi, ít bệnh
- Chậm lớn
- Chuồng trại đơn - Quy mô đàn vừa phải
giản
- Kiểm soát bệnh dịch khó
- Tự sản xuất con khăn
giống
- Thịt thơm ngon
Nuôi nhốt
- Dễ kiểm soát dịch - Thịt không ngon bằng
bệnh
chăn thả tự do
- Nhanh lớn
- Phức tạp về chuồng trại
- Ít phụ thuộc vào các - Đòi hỏi điều kiện kinh tế.
điều kiện tự nhiên
- Cho năng suất cao
và ổn định.
Bán chăn thả tự do
- Dễ nuôi, ít bệnh tật
- Vật nuôi chậm lớn
- Chuồng trại đơn - Quy mô đàn vừa phải,
giản, không cần phải không quá lớn
đầu tư quá nhiều
- Việc kiểm soát bệnh dịch
- Hầu hết tự sản xuất khó khăn
con giống
- Các sản phẩm vật
nuôi mang lại thơm
ngon, đảm bảo chất
dinh dưỡng.
Câu 3: Tên gọi của các vật nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.7:
- Hình 9.7a: Gà
- Hình 9.7b: Lợn
- Hình 9.7c: Vịt
Câu 4: Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu nuôi nhiều ở đâu. Vì sao?
- Trâu: Ở Bắc Trung Bộ, nhiều nhất ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ, vì khí hậu ở
đây lạnh, trâu chịu lạnh tốt.
- Bò : Nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do địa hình đồi núi nhiều, đồng cỏ
rộng.
- Lợn: Tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, do thức ăn dồi dào từ lúa và hoa màu, dân đông
nên tiêu thụ nhiều thịt.
- Gia cầm: Tập trung ở đồng bằng, do diện tích mặt nước rộng, nhiều thức ăn.
4
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
VẬN DỤNG
- Ở địa phương em, nuôi nhiều trâu, bò; lợn ; gia cầm
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với trâu bò: bán chăn thả
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với lợn: nuôi nhốt
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với gia cầm: bán chăn thả
TIẾT 20 – 21 - 22
Bài 10: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho vật
nuôi
Câu1: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của vật nuôi:
- Quá trình chọn con giống
- Quá trình nuôi dưỡng
- Quá trình chăm sóc
- Quá trình phòng và trị bệnh
Câu 2:
Những công việc cần làm để nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi.
- Nuôi vật nuôi mẹ tốt để có nhiều sữa chất lượng
tốt cho đàn con.
- Giữ ấm cho cơ thể.
- Cho bú sữa đầu có đủ chất dinh dưỡng và kháng
thể (chất chống bệnh).
- Tập cho vật nuôi non ăn sớm với các loại thức
ăn có đủ chất dinh dưỡng để bổ sung sự thiếu hụt
chất dinh dưỡng trong sữa mẹ.
- Cho vật nuôi vận động và tiếp xúc với nhiều ánh
sáng.
- Giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi.
- Cần phải cho vật nuôi vận động, tắm chải
thường xuyên, kiểm tra thể trọng và tinh dịch.
- Thức ăn phải có đủ năng lượng, protein, chất
khoáng và vitamin.
- Làm cho khả năng phối giống và chất lượng đời
sau có thể tăng lên.
Câu 3: Theo em, vì sao tiêm vaccine lại giúp vật
nuôi phòng ngừa được bệnh dịch?
- Tiêm vaccine giúp vật nuôi phòng ngừa được
bệnh dịch vì vắc xin là chế phẩm có tính kháng
nguyên để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động nhằm
tăng sức đề kháng của cơ thể đối với tác nhân gây
bệnh, kích thích hệ thống miễn dịch tự nhận diện,
loại bỏ các mầm mống vi sinh vật tấn công cơ thể
5
- Nuôi dưỡng và chăm sóc tốt
giúpvật nuôi phát triển, tăng
khối lượng, kích thước và có
sức khỏe, sức đề kháng.
- Tiêm phòng vắc xin, giữ gìn
vệ sinh giúp vật nuôi phòng
ngừa dịch bệnh.
- Điều trị đúng bệnh và kịp thời
giúp vật nuôi khỏe mạnh, phát
triển tốt
Nguyễn Hoàng Lâm
con người.
Câu 4 : : Hãy nêu các đặc điểm cơ thể của vật
nuôi non mà em biết trong từng trường hợp.
* Hình 10.2a: Lợn con :
- Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh
- Bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh
nhưng chưa hoàn thiện về chức năng, khả năng
tiêu hóa của lợn con rất hạn chế.
- Khả năng điều hòa thân nhiệt kém
- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa
hoàn chỉnh.
* Hình 10.2b: Gà con
- Gà con mới nở có thân nhiệt chưa ổn định, khả
năng điều tiết thân nhiệt kém
- Gà con có tốc độ sinh trưởng cao nhất nên nhu
cầu dinh dưỡng cao nhưng do kích thước và chức
năng hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
- Sức đề kháng kém, chức năng miễn dịch chưa
tốt.
* Hình 10.2c: Bê ( Bò con)
- Không có sừng, sức đề kháng của bê con vẫn
còn yếu
- Chức năng hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
cây, gây úng hoặc thối rễ.
Bài Giảng Công Nghệ
II. Chăn nuôi vật nuôi
Câu hỏi 5: Đặc điểm cơ thể ảnh hưởng đến quá
trình sinh trưởng của vật nuôi non như thế nào?
Trả lời:
Đặc điểm cơ thể ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng của vật nuôi non
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh: Cần giữ
ấm nếu không cơ thể sẽ rất yếu, chậm phát triển.
- Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh:
Cần chọn thức ăn dễ tiêu hóa.
- Chức năng hệ miễn dịch chưa tốt, sức đề kháng
kém: Vật nuôi con dễ bị mắc bệnh hơn những vật
nuôi trưởng thành.
=> Nếu không biết cách nuôi dưỡng, chăm sóc tốt
sẽ kém phát triển.
Câu hỏi 6: Nêu tác dụng của các công việc nuôi
dưỡng và chăm sóc vật nuôi non được minh hoạ.
Trả lời:
Tác dụng của các công việc nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi non được minh hoạ trong mỗi trường
hợp ở Hình 10.3:
- Hình 10.3a: Sưởi ấm để tránh nhiễm lạnh làm
6
non
1. Chăn nuôi vật nuôi
a. Một số đặc điểm
sinh lí cơ thể của vật nuôi
non
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa
hoàn chỉnh
- Chức năng hệ tiêu hóa chưa
hoàn chỉnh
- Chức năng miễn dịch chưa tốt,
sức đề kháng kém.
b. Nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi non
- Nuôi dưỡng:
+ Cho bú sữa đầu giúp
chống lại bệnh tật
+ Tập ăn sớm giúp cung
cấp chất dinh dưỡng và giúp hệ
tiêu hóa phát triển toàn diện.
- Chăm sóc:
+ Sưởi ấm để tránh nhiễm
Nguyễn Hoàng Lâm
phát sinh các bệnh về hô hấp, tiêu hóa cho vật
nuôi non.
- Hình 10.3b: Cho bú sữa đầu có đủ chất dinh
dưỡng, nhiều kháng thể giúp cho cơ thể vật nuôi
non chống lại bệnh tật.
- Hình 10.3c: Tập cho ăn sớm để cung cấp dinh
dưỡng cho vật nuôi non và giúp hệ tiêu hóa phát
triển hoàn thiện.
- Hình 10.3d: Cho vật nuôi non vận động, tiếp
xúc nhiều với nắng sớm để cơ thể khỏe mạnh và
trao đổi chất tốt.
- Hình 10.3e: Giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, khô
ráo; cho uống hoặc tiêm vaccine phòng bệnh đầy
đủ.
- Hình 10.3f: Thường xuyên theo dõi để phát
hiện và điều trị bệnh kịp thời; nhanh chóng cách
li vật nuôi non nhiễm bệnh để tránh lây lan.
Câu hỏi 7: Vật nuôi đực giống có vai trò gì trong
sự phát triển của đàn?
Trả lời:
-Vật nuôi đực giống có vai trò trong sự phát triển
cả đàn là:
- Nhằm đạt khả năng phối giống cao và cho vật
nuôi đời sau có chất lượng tốt.
Câu hỏi 8: Các vật nuôi đực giống trong Hình
10.4 có đặc điểm cơ thể như thế nào?
Trả lời:
Đặc điểm của vật nuôi đực giống trong Hình
10.4:
- Hình 10.4a: Hình thể chắc,khỏe mạnh, hệ cơ
phát triển, thân dài, lưng thẳng, yếm và u vai phát
triển, tai to và cụp xuống
- Hình 10.4b: thân có lông màu trắng tuyền, đầu
nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, tai cúp về
phía trước, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai – lưng –
mông và đùi rất phát triển, mõm thẳng
- Hình 10.4c: ngoại hình to, khỏe, lượng
sữa dê khá. Con dê đực được chọn làm giống có
đầu ngắn và rộng, đôi tai to cân đối và dày, cổ to,
ngực nở, bốn chân cứng cáp, 2 dịch hoàn to và
đều đặn, khả năng phối giống đạt tỷ lệ thụ thai
cao.
Câu hỏi 9: Cơ thể vật nuôi thay đổi như thế nào
khi mang thai ( Hình 10.5)?
Trả lời:
- Cơ thể vật nuôi thay đổi khi mang thai ( Hình
10.5) là:
7
lạnh
sớm
Bài Giảng Công Nghệ
+ Vận động, tiếp xúc nắng
+ Giữ gìn vệ sinh chuồng
sạch sẽ, khô ráo, tiêm phòng
đầy đủ.
- Theo dõi, phát hiện bệnh kịp
thời.
2. Chăn nuôi vật nuôi đực
giống
a. Yêu cầu đối với vật
nuôi đực giống
- Đối với lợn, bò, dê: cơ thể cân
đối, rắn chắc, khoẻ mạnh, nhanh
nhẹn, thể hiện rõ tính đực
- Đối với gà, vịt: cơ thể to,
mạnh mẽ, không quá béo hoặc
gầy, nhanh nhẹn.
b. Nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi đực giống
- Nuôi dưỡng cần cung cấp thức
ăn, đủ năng lượng, protein,
vitamin và khoáng chất.
- Chăm sóc: cho vật nuôi vận
động hàng ngày,giữ vệ sinh
chuồng trại và tắm, chải cho vật
nuôi.Tiêm vắc xin, thường
xuyên theo dõi để phát hiện
bệnh kịp thời,kiểm tra định kì
các bệnh truyền nhiễm
3. Chăn nuôi vật nuôi cái sinh
sản
a. Yêu cầu đối với vật
nuôi cái sinh sản
- Đối với lợn, bò, dê: sinh sản
đúng chu kì, đủ sữa nuôi con,
sữa có thành phần dinh dưỡng
tốt.
- Đối với gà, vịt: tăng trọng tốt,
đủ lượng calcium và chất dinh
dưỡng cần thiết.
b. Nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi cái sinh sản
- Nuôi dưỡng: Cung cấp đầy đủ
năng lượng và chất dinh dưỡng,
thêm thức ăn như rau tươi, củ,
quả
Nguyễn Hoàng Lâm
- Hình 10.5a: Lợn cái mang thai: thường xuất
hiện trạng thái phù thũng ở tứ chi, thành bụng;
tuyến vú phát triển to lên, bè ra; lợn yên tĩnh ăn
uống tốt và ngủ ngon, bụng phát triển to lên; tình
trạng lợn không có biểu hiện động dục lại sau 21
ngày kể từ lúc phối.
- Hình 10.5b: Bò cái mang thai: Bầu bú có
sự thay đổi như bầu vú căng, phát triển lớn khi
bò có chửa, càng gần đẻ càng lớn. Bầu ví ôm gọn,
sờ vào thì săn chắc, các núm vú se nhỏ gọn gàng
và không có nếp nhăn. Khi nặn thử có tia sữa non
bắn ra. Nếu bò vừa mới mang thai thì sữa non đục
trắng, bắn ra thành tia.
- Hình 10.5c: Sau khi lên giống theo dõi đến chu
kỳ động dục tiếp theo (21 ngày) nếu không thấy
dê cái có biểu hiện động dục thì có thể chúng
đã mang thai. Sau một thời gian, chúng sẽ tăng
cân, lông mềm mượt hơn. Dê cái có thể tăng
khoảng 5kg trong suốt giai đoạn chửa, không
để dê quá béo.
Câu hỏi 10: Hãy nêu nhiệm vụ của các vật nuôi
cái sinh sản ở giai đoạn nuôi con ( Hình 10.6)
nuôi con.
Trả lời:
Nhiệm vụ của các vật nuôi cái sinh sản ở giai
đoạn nuôi con:
- Hình 10.6a: Giữ ấm cho lợn con, cho lợn con
bú
- Hình 10.6b: Cho bê con bú sữa đầu, tách bê con
khỏi mẹ để rèn luyện khả năng tự lập.
- Hình 10.6c: Cho dê con bú sữa đầu, tách dê con
khỏi mẹ để rèn luyện khả năng tự lập.
Câu hỏi 11: Chăm sóc vật nuôi cái sinh sản có
tác động thế nào đến đàn vật nuôi con?
Trả lời:
Chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn mang
thai và giai đoạn nuôi con ảnh hưởng đến chất
lượng của đàn vật nuôi con.
Câu hỏi 12: Theo em, cần làm gì để phòng và
điều trị bệnh thông thường do kí sinh trùng như
giun, sán, ve
Trả lời:
Để phòng và điều trị bệnh thông thường do kí
sinh trùng như giun, sán, ve … gây ra cho vật
nuôi cần:
- Tiêm vaccine định kì cho vật nuôi
- Theo dõi và chăm sóc thường xuyên cho vật
8
Bài Giảng Công Nghệ
- Chăm sóc: Vận động phù hợp.
tắm chải, vệ sinh chuồng trại và
dụng cụ cho ăn. Theo dõi và
chăm sóc kịp thời,tiêm vắc xin
định kì, thường xuyên theo dõi,
phát hiện và điều trị bệnh kịp
thời
Nguyễn Hoàng Lâm
nuôi nhằm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Cách li vật nuôi nhiễm bệnh để tránh lây lan cho
những vật nuôi khác.
Bài Giảng Công Nghệ
III.Vệ sinh trong chăn nuôi
Câu 13:
- Chất thải và rác thải trong chăn nuôi ảnh hưởng
đến môi trường và sức khỏe của con người: Đối
với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô
nhiễm môi trường:
- Là địa điểm trú ngụ của nhiều loại côn trùng
gây nguy hiểm, như ruồi, muỗi, gián, các vi
khuẩn gây bệnh… đây là những loại rất dễ dàng
truyền các bệnh nguy hiểm như: sốt xuất huyết,
tay chân miệng, hay nguy hiểm hơn là mần móng
của các bệnh ung thư, hô hấp…
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người,
làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc
bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng
trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không
cao,...
- Ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước ngầm (với
nhiều hộ ở nông thôn vẫn hay dùng giếng làm
nước sinh hoạt chính, nên nguồn nước ngầm rất
quan trọng), hay nguồn đất có thể bị ảnh hưởng.
- Bón phân động vật không qua xử lý, sẽ làm chết
cây, gây úng hoặc thối rễ.
Câu 14:
- Chất thải và rác thải trong chăn nuôi ảnh hưởng
đến môi trường và sức khỏe của con người: Đối
với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô
nhiễm môi trường:
- Là địa điểm trú ngụ của nhiều loại côn trùng
gây nguy hiểm, như ruồi, muỗi, gián, các vi
khuẩn gây bệnh… đây là những loại rất dễ dàng
truyền các bệnh nguy hiểm như: sốt xuất huyết,
tay chân miệng, hay nguy hiểm hơn là mần móng
của các bệnh ung thư, hô hấp…
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người,
làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc
bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng
trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không
cao,...
- Ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước ngầm (với
nhiều hộ ở nông thôn vẫn hay dùng giếng làm
nước sinh hoạt chính, nên nguồn nước ngầm rất
quan trọng), hay nguồn đất có thể bị ảnh hưởng.
- Bón phân động vật không qua xử lý, sẽ
9
1. Vệ sinh môi trường sống
của vật nuôi
- Khí hậu trong chuồng: thích
hợp để vật nuôi sinh trưởng và
phát triển.
- Xây dựng chuồng nuôi: hướng
và kiểu chuồng thông gió, đủ
sánh sáng, kiểm soát nhiệt độ,
sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát.
- Thức ăn và nước uống đảm
bảo vệ sinh
- Xử lí phân, rác thải đảm bảo vệ
sinh môi trường và an toàn.
2. Vệ sinh thân thể vật nuôi
Tùy loại, tùy mùa mà tắm, chải
và vận động hợp lí.
Nguyễn Hoàng Lâm
làm chết
Bài Giảng Công Nghệ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chăm sóc, phòng và trị bệnh cho vật nuôi lại ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng sản phẩm chăn nuôi vì:
- Nếu chăm sóc, phòng và điều trị bệnh không tốt dẫn đến vật nuôi có hệ miễn dịch
không tốt, sức đề kháng kém, sức khỏe yếu, không đáp ứng được nhu cầu người tiêu
dùng, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng, sản phẩm chăn nuôi; thậm chí sự sống vật
nuôi ngắn hạn dẫn đến tổn thất kinh tế cho người nuôi.
Câu 2: Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc cho các vật nuôi được minh họa trong
Hình 10.8
- Hình 10.8a: Cho vật nuôi con vận động, tiếp xúc nhiều với nắng sớm để cơ thể khỏe
mạnh và trao đổi chất tốt.
- Hình 10.8b: Giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, khô ráo.
- Hình 10.8c: Cho bú sữa đầu có đủ chất dinh dưỡng, nhiều kháng thể giúp cho cơ thể
vật nuôi non chống lại bệnh tật.
Câu 3: Cách chăm sóc vật nuôi đực giống khác với vật nuôi cái sinh sản như thế
nào?
- Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn mang thai và giai
đạn nuôi con quyết định đến chất lượng đàn vật nuôi con.
Nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống nhằm đạt khả năng giao phối giống cao và
cho vật nuôi đời sau có chất lượng tốt.
VẬN DỤNG
- Gia đình em đã nuôi chó, mèo. Một vài hoạt động chăm sóc vật nuôi mà em và gia
đình đã thực hiện: cho vật nuôi ăn; chơi cùng vật nuôi, dắt vật nuôi đi dạo; chăm sóc,
tắm rửa vật nuôi.
- Các vật nuôi phổ biến ở địa phương em: chó, mèo, gà, lợn, bò, trâu, thỏ,… Những
việc chăm sóc chúng mà em thường thấy: cho ăn, dọn dẹp vệ sinh,… Ở địa phương
em đã cải tiến trong nuôi dưỡng về chuồng trại: xây dựng ở nơi cao dáo, thoáng mát,
xa nhà ở; Xây dựng rãnh thoát nuớc, dễ vệ sinh gắn liền với hệ thống xử lý chất thải;
Sử dụng máng ăn; Có đủ hệ thống đèn chiếu sáng để cho gia súc gia cầm ăn thêm về
ban đêm hay sưởi ấm cho gia súc và gia cầm non, nhất là vào ban đêm hay khi trời
mưa lạnh.
10
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
TIẾT: 23 - 24
Bài 11: KĨ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THIT THẢ VƯỜN
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Quy trình chăn nuôi
Câu 1:
- Hình 11.1a: Tiêm phòng cho
vật nuôi.
- Hình 11.1b: Chọn giống và
con giống phù hợp với mục tiêu chăn
nuôi.
- Hình 11.1c: Chuẩn bị và xây
dựng chuồng trại
- Hình 11.1d: Nuôi dưỡng,
chăm sóc cho vật nuôi
Thứ tự hợp lí là: c - b - d - a
- Chuẩn bị chuồng trại và xây dựng bãi
chăn thả
- Chọn giống và con giống
- Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị
bệnh
II. Chăn nuôi gà thịt thả vườn
Câu 2: Nêu yêu cầu của chuồng
trại nuôi gà thể hiện trong mỗi
trường hợp được minh họa ở Hình
11.2 là:
* Hình 11.2a: Chuồng nuôi:
- Nơi để gà nghỉ ngơi, tránh
nắng mưa, nền chuồng đảm bảo khô
ráo, thoáng mát, dễ dọn vệ sinh.
- Cửa chuồng nuôi mở ra
hướng đông nam để chuồng hứng
được nắng sáng và tránh được nắng
chiều;
- Chuồng phải đủ rộng và có
hệ thống cống rãnh để xử lí chất thải,
nước thải
- Thực hiện tiêu độc, khử
trùng, vệ sinh chuồng để đảm bảo vệ
sinh môi trường chăn nuôi và môi
trường sống xung quanh.
* Hình 11.2b + 11.2c: Vườn bãi
chăn thả gà:
- Diện tích rộng, thường là bĩa
cỏ, vườn tự nhiên, có môi trường phù
hợp cho giun, đất, dế..phát triển tạo
nguồn thức ăn cho gà và có bóng mát
1. Chuẩn bị chuồng trại
- Nền chuồng khô ráo, thoáng mát, dễ
dọn vệ sinh.
- Vườn chăn thả rộng tối thiểu 0,5 –
2
1m /con, rào lưới mắt cáo hoặc phên tre, trồng
thêm các loại cây cỏ làm thức ăn
11
Nguyễn Hoàng Lâm
cây xanh để gà vận động và tìm kiếm
thức ăn.
- Rào xung quanh vườn bằng
lưới mắt cáo hoặc phên tre chắc chắn
để gà không thể vượt qua, đồng thời
chống thú xâm nhập.
- Đặt máng ăn, treo máng uống
để gà dễ dàng ăn và uống nước khi
cần.
Câu 3:
- Nền chuồng nuôi gà cần khô
ráo, thoáng mát và dễ dọn vệ sinh vì
để tạo không gian dễ chịu, đáp ứng
điều kiện để gà có thể khỏe mạnh,
phát triển.
Câu 4: Vườn chăn thả đem lại
những ích lợi gì cho đàn gà là:
- Tạo nguồn thức ăn cho gà và
có bóng mát cây xanh để gà vận
động và tìm kiếm thức ăn.
- Bảo vệ gà tránh sự nguy hiểm
từ thú hoang hoặc thú nuôi.
Câu 5: Mô hình chuồng nuôi thả
vườn như hình 11.4 có đặc điểm
hình thể:
- Kháng bệnh tốt, thịt thơm ngon, dễ
nuôi
Bài Giảng Công Nghệ
2. Chọn gà giống
a. Chọn giống gà
- Chọn giống dễ nuôi, dễ thích nghi
- Ví dụ: gà Tàu vàng, gà Tam Hoàng,
gà Đông Tảo, …
b. Chọn gà con giống
- Chọn gà đều con, nhanh, mắt sáng, mỏ to,
lông bông, bụng gọn, chân to thẳng
3. Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
a. Thức ăn cho gà
- Giai đoạn gà con: ăn tự do các loại
cám, vệ sinh sạch thức ăn thừa trên khay, rải
đều thức ăn và bổ sung thêm từ 6 – 7
lần/ngày.
- Giai đoạn gà tơ: trộn thêm lúa, gạo và
rau vào thức ăn
- Giai đoạn gà thịt: tăng lượng thức ăn, nước
uống và bổ sung thức ăn giàu đạm, rau xanh.
.
Câu 6 :
- Việc chọn gà giống rất quan trọng,
giống gà mà ta lựa chọn nuôi, chính
là gen quý của dòng gà đó. Thể trạng
của gà con giống không tốt, gà sẽ
không phát triển tốt được.
Câu 7: Nhu cầu thức ăn thay đổi
trong quá trình phát triển của gà:
- Giai đoạn gà con (từ 1 ngày
đến 4 tuần tuổi): cho ăn tự do loại
cám được chế biến phù hợp với khả
b. Chế độ chăm sóc
- Giai đoạn gà con: dùng đèn sưởi ấm
thời gian đầu và mùa đông. Thả vườn khi gà
được 1 tháng tuổi.
4. Phòng và trị bệnh
a.Phòng bệnh:
- Giữ chuồng trại luôn sạch sẽ, khô ráo,
thoáng mát
12
Nguyễn Hoàng Lâm
năng tiêu hoá của gà. Rải đều thức
ăn lên khay ăn tuỳ theo định lượng
thức ăn cho số gà (dầy khoảng 1 cm)
và bổ sung thêm thức ăn cho gà từ
khoảng 6 – 7 lần/ngày. Trước khi rải
thức ăn mới nên vệ sinh sạch lượng
thức ăn thừa còn lại trên khay ở lần
cho ăn trước. Đặt xen kẽ máng uống
với khay ăn và thay nước khoảng 2 –
3 lần ngày.
- Giai đoạn gà tơ (gà non, mới
lớn): phối trộn thêm lúa, gạo và rau
vào trong thức ăn để tăng cường chất
dinh dưỡng cho gà.
- Giai đoạn gà thịt: gia tăng
lượng thức ăn, nước uống, đồng thời
bổ sung thêm thức ăn giàu chất đạm,
rau xanh,... để gà lớn nhanh và chắc
xương hơn
Câu 8: Các kĩ thuật chăm sóc vật
nuôi non phù hợp
- Giữ vệ sinh, phòng bệnh
- Vận động và tiếp xúc với ánh
sáng
- Tập ăn sớm các loại thức ăn
đủ chất dinh dưỡng
- Giữ ấm cơ thể
Bài Giảng Công Nghệ
- Tiêm phòng đầy đủ
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng.
b.Trị bệnh:
- Báo cho cán bộ y tế khi gà có triệu
chứng
- Tách riêng gà bệnh và bổ sung dinh
dưỡng, vitamin
- Dọn vệ sinh sạch sẽ, khử trùng chuồng
nuôi và môi trường xung quanh.
Câu 9: Người chăn nuôi đã làm
công việc để phòng và trị bênh cho
gà:
- Hình a. Vệ sinh chuồng trại
- Hình b. Tiêm vaccine phòng bệnh
cho gà
Câu 10: Giữa phòng và trị bệnh cho
gà, em thấy công tác phòng bệnh là
quan trọng hơn vì người ta thường có
13
Nguyễn Hoàng Lâm
câu phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh.
Phòng bệnh thì sẽ đỡ tốn công sức,
tiền của và thời gian hơn, nếu để gà
mắc bệnh có nhiều loại bệnh rất khó
chữa và rất có khả năng không chữa
khỏi hoặc để lại di chứng sau này.
Nếu ta phòng bệnh tốt cho vật nuôi
thì vật nuôi sẽ cho sản phẩm chất
lượng cao, số lượng nhiều, ngoài ra
chi phí phòng bệnh sẽ thấp hơn chi
phí chữa bệnh. Nếu vật nuôi bị bệnh,
ta phải dùng thuốc chữa bệnh, ngoài
ra nếu quá nặng vật nuôi sẽ chết, gây
ảnh hưởng lớn đến kinh tế, ngoài ra
bệnh có thể lây lan ra toàn bộ vật
nuôi gây thiệt hại rất lớn
Bài Giảng Công Nghệ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hãy cho biết tác dụng của việc thả gà ra vườn chăn thả khi mặt trời mọc và
lùa gà về chuồng trước lúc mặt trời lặn.
+ Thả gà ra vườn chăn thả khi mặt trời mọc và lùa gà về chuồng trước lúc mặt trời lặn
bởi vì:
+ Gà khi được phơi nắng sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình nuôi gà, giúp gà tăng
trưởng cả về mặt thể chất cũng như tinh thần:
- Anh nắng sẽ giúp gà làm sạch cơ thể, thải trừ bọ mạt. Công tác vệ sinh cũng tinh
khiết hơn khi gà sinh hoạt tại vùng có ánh nắng.
- Gà sẽ hấp thụ được ánh nắng nắng mặt trời giúp chuyển hoá, đàm đạo đổi chất tốt
hơn, da đỏ, xương cứng cáp
- Việc giam cầm và phơi nắng sẽ khiến cho gà tiêu hao năng lượng khi hoạt động dưới
trời nắng giúp cơ thể chúng săn chắc hơn
+ Lùa gà về chuồng trước khi mặt trời mọc đảm bảo cho gà con không bị lạnh khi ra
khỏi chuồng dẫn đến bệnh chết
Câu 2: Hãy nêu đặc điểm của chuồng gà hợp vệ sinh. Tại sao chuồng nuôi cần
cách xa khu vực người ở?
+ Đặc điểm của chuồng nuôi gà hợp vệ sinh
- Lượng khí độc ít.
- Đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
- Cao ráo, thoáng mát phù hợp với thời tiết.
- Các thiết bị khác chuồng cần được bố trí hợp lý.
- Chuồng nên quay về hướng đông nam, mùa hè mát mẻ, mùa đông ấm áp.
- Nền chuồng cao, tránh gây trơn trượt và ẩm ướt khi vào mùa mưa.
- Chọn địa điểm phải cách xa khu dân cư theo khoảng cách đúng quy định.
- Tường nên xây bằng gạch để ủ ấm vật nuôi, mái che nên thiết kế dốc để thoát nước
14
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
nhanh (Thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh, tránh đọng nước gây ô nhiễm sau
này)
- Chuồng đảm bảo vệ sinh, quét vôi sáng sủa, phòng chuột, rắn, ruồi, muỗi...
Chuồng nuôi cần cách xa khu vực người ở để: đảm bảo vệ sinh và an toàn dịch bệnh
cho vật nuôi và sức khỏe cho con người ; giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm không khí,
cũng như nguồn nước cho người dân sống ở các vùng lân cận
Câu 3: Vì sao việc cung cấp thức ăn lại phụ thuốc vào các giai đoạn sinh trưởng
của gà?
- Ở mỗi giai đoạn khác nhau, gà cần lượng dinh dưỡng và chất dinh dưỡng khác nhau:
khi còn nhỏ gà cơ thể gà con rất bé vì vậy cũng cần lượng thức ăn ít hơn và chất dinh
dưỡng vừa đủ để cung cấp cho cơ thể, còn gà trong giai đoạn sinh trưởng chúng cần
lượng dinh dưỡng nhiều hơn để cơ thể phát triển.
- Khả năng phát triển và kiếm ăn cũng khác nhau: Gà còn nhỏ không thể tự kiếm ăn
nên phải ăn thức ăn có sẵn, khi lớn hơn chúng có thể tự kiếm ăn và cần để cho chúng
tự kiếm ăn để cơ thể được săn chắc.
- khả năng hấp thụ và tiêu hóa chất dinh dưỡng cũng khác nhau: gà con chỉ có thể ăn
thức ăn được xay nhỏ và chế biến sẵn còn gà lớn có khả năng tiêu thụ và hấp thu tốt
hơn nên ăn được thức ăn nhiều chất dinh dưỡng và tự kiếm ăn.
Câu 4: Vì sao cần tiêu độc, khử trùng chuồng trại sau mỗi đợt nuôi?
- Cần tiêu độc, khử trùng chuồng trại sau mỗi đợt nuôi vì nó giúp khống chế bệnh
dịch, diệt mầm bệnh trong môi trường, ngăn chặn lây lan bệnh dịch, tránh vi khuẩn
gây bệnh phát triển. Sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi giúp tăng hiệu quả
chăn nuôi, phát triển bền vững, hạn chế bệnh dịch.
VẬN DỤNG
+ Tùy từng địa phương ở những khu vực khác nhau ( đồng bằng, miền núi, trung du,
ven biển,...) mà khí hậu cũng như phong tục tập quán cũng khác nhau. Với đặc điểm
của từng vùng sẽ thích hợp với mỗi loại vật nuôi nhưng cần nêu rõ các yếu tố sau đây:
- Quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc: Vật nuôi em tìm hiểu là gì? Với mỗi giai đoạn thì
chăm sóc như thế nào?
- Thức ăn là gì? Với mỗi giai đoạn thì cần cung cấp thức ăn như thế nào?
- Quá trình phòng, trị bệnh: Người dân đã vệ sinh nơi ở của vật nuôi như thế nào và
làm những gì để phòng và trị bệnh cho vật nuôi đó?
TIẾT 26
Bài 12: NGÀNH THUỶ SẢN Ở ...
Bài Giảng Công Nghệ
TIẾT 16
Bài 8:NGHỀ CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Vai trò, triển vọng của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế Việt Nam
Câu 1:
Những lợi ích mà các sản phẩm của ngành chăn
uôi mang lại cho đời sống và sản xuất là:
+ Hình 8.1a: Cung cấp thực phẩm cho con người
như thịt, trứng, sữa, cá..
+ Hình 8.1b: Cung cấp phân bón phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp
+ Hình 8.1c: Cung cấp nguyên liệu cho các ngành
công nghiệp nhẹ (lông, sừng, da, xương..)
+ Hình 8.1d: Cung cấp sức kéo (ngựa, trâu, bò..)
phục vụ cho việc tham quan du lịch, canh tác.
Câu 2:
Các sản phẩm khác của ngành chăn nuôi:
- Sữa và sản phẩm sữa.
- Thịt và sản phẩm thịt (thịt lợn sữa đông lạnh,
chế phẩm từ thịt động vật, thịt gia cầm chế biến,
trứng)
- Các mặt hàng thịt khác (thịt trâu, bò, cừu, dê,
phụ phẩm sau giết mổ…)
- Tơ tằm, mật ong.
Câu 3:
Những biện pháp minh họa ở Hình 8.2 giúp
ngành chăn nuôi:
- Gắn chip điện tử để quản lí vật nuôi: theo dõi
sức khỏe nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và
lợi nhuận trong chăn nuôi gia súc của vật nuôi ->
Hiện đại hóa.
- Chăn nuôi trang trại-> Công nghiệp hóa.
- Mô hình chăn nuôi công nghiệp-> Công nghiệp
hóa.
=> Ngành chăn nuôi đang phát triển theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp đa dạng hóa
cây trồng vật nuôi, tiết kiệm chi phí nhờ áp dụng
các biện pháp chăn nuôi hiện đại; nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm vật nuôi,giúp ngành
chăn nuôi phát triển bền vững.
1. Vai trò của chăn nuôi
- Cung cấp thực phẩm cho con
người
- Cung cấp nguồn thức ăn từ
động vật cho gia súc, gia cầm,
vật nuôi
- Cung cấp sức kéo phục vụ cho
canh tác, tham quan du lịch
- Cung cấp phân bón phục vụ
sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp nhẹ.
2. Triển vọng của ngành
chăn nuôi
- Chuyển hướng chăn nuôi trang
trại, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
- Chăn nuôi hữu cơ
- Liên kết các khâu chăn nuôi,
giết mổ và phân phối để tạo ra
sản phẩm chất lượng cao, an
toàn cho người sử dụng.
II. Định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi
Câu 4:
Nghề chăn nuôi trong trường hợp ở Hình 8.3 là:
- Hình 8.3a: Nghề chăn nuôi trâu, bò
- Hình 8.3b: Nghề chăn nuôi lợn.
1
1. Đặc điểm cơ bản của
nghề chăn nuôi
- Nhà chăn nuôi:
- Nhà tư vấn nuôi trồng thủy
Nguyễn Hoàng Lâm
- Hình 8.3c: Nghề chăn nuôi gia cầm.
Câu 5:
- Em nhận thấy bản thân không phù hợp với các
nghề trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Mặc dù em rất yêu động vật nhưng để đáp ứng
được yêu cầu trong lĩnh vực chăn nuôi, đòi hỏi
người lao động phải có kiến thức nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi; có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm
sóc vật nuôi, sử dụng cụ thiết bị, dụng cụ chăn
nuôi; có tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, cần
cù và đủ sức khỏe.
Bài Giảng Công Nghệ
sản:
- Bác sĩ thú y:
2. Yêu cầu đối với người
lao động trong lĩnh vực chăn
nuôi
- Có kiến thức đầy đủ về đặc
điểm sinh trưởng vật nuôi, các
phương pháp nuôi dưỡng, chăm
sóc, phòng và trị bệnh vật nuôi.
- Có kĩ năng nuôi dưỡng, chăm
sóc; kĩ năng sử dụng, bảo quản
tốt thiết bị, dụng cụ trong chăn
nuôi
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nguyên liệu nào của ngành chăn nuôi được dùng để sản xuất các sản
phẩm ở Hình 8.5 là:
- Hình 8.5a: Da
- Hình 8.5b: Sừng
- Hình 8.5c: Lông
Câu 2: Các biện pháp chăn nuôi hiện đại được thể hiện trong mỗi trường hợp ở
Hình 8.6 là:
- Hình 8.6a: Chăn nuôi công nghiệp công nghệ cao
- Hình 8.6b: Chăn nuôi trang trại
- Hình 8.6c: Dùng công nghệ hỗ trợ quản lý chăn nuôi từ xa trên ứng dụng trên điện
thoại thông minh
Câu 3: Đặc điểm của nghề trong hình 8.7 là:
- Hình 8.7a: Chăn nuôi dê: nghiên cứu về giống dê, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và
trị bệnh cho dê.
- Hình 8.7b: Chăn nuôi thỏ: nghiên cứu về giống thỏ, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
và trị bệnh cho thỏ.
- Hình 8.7c: Nghề chế biến sản phẩm từ chăn nuôi
VẬN DỤNG
* Những nghề trong lĩnh vực chăn nuôi đang được phát triển ở địa phương em:
- Nghề chăn nuôi lợn
- Nghề chăn nuôi gia cầm, nghề chăn nuôi trâu, bò
- Nghề chăn nuôi cá, tôm.
* Giải thích: Vì địa phương em là nông thôn và do nhu cầu tạo ra thực phẩm cho con
người và các nguyên liệu, sản phẩm phục vụ tiêu dùng.
TIẾT 18
KIỂM TRA CUỐI KỲ I
2
Nguyễn Hoàng Lâm
TIẾT 19
Bài Giảng Công Nghệ
Bài 9:MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Một số loại vật nuôi phổ biến ở Việt Nam
Câu 1:Đặc điểm phân biệt các giống gia súc ăn
cỏ trong Hình 9.1 là:
- Bò vàng Việt Nam: có lông vàng, mịn, mỏng
- Bò sữa Hà Lan: lông loang trắng đen, cho sản
lượng sữa cao.
- Bò lai Sind: màu lông vàng hoặc nâu, vai u
Câu 2: Trâu Việt Nam\
- Có lông, da màu đen xám, tai mọc ngang; sừng
dài, hình cánh cung.
Câu 3:
- Gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở khu vực Bắc
Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên vì ở các vùng đó có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ: khí hậu
nhiệt đới ánh nắng chan hòa, độ ẩm không quá cao
và có nhiều cánh đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi
gia súc lớn.
Câu 4: So sánh đặc điểm ngoại hình của lợn
Landrace và Yorkshire:
+ Lợn Landrace: có thân dài màu trắng, tai to rủ
xuống trước mặt, có tỉ lệ nạc cao;
+ Lợn Yorkshire: có thân dài, da màu trắng, tai
dựng lên, có tỉ lệ nạc cao.
Câu 5:
- Các đặc điểm đặc sắc bên ngoài của chúng: màu
lông, thân hình, mào (đối với các loại gà), dáng
đi...
1. Gia súc ăn cỏ
- Bò vàng Việt nam: lông vàng,
mịn, da mỏng
- Bò sữa Hà Lan: lông loang
trắng đen, sản lượng sữa cao
- Bò lai Sind: lông vàng hoặc
nâu, vai u
- Trâu Việt Nam: lông, da đen
xám, tai mọc ngang, sừng dài
hình cánh cung.
2. Lợn
- Lợn Móng Cái: lông đen pha
trắng hoặc hồng, lưng dài, rộng,
hơi võng
- Lợn Landrace: thân dài màu
trắng, tai to rủ xuống, tỉ lệ nạc
cao.
- Lợn Yorkshire: thân dài, da
màu trắng, tai dựng, tỉ lệ lạc
cao.
3. Gia cầm
- Gà Ri:
- Gà Hồ:
- Vịt cỏ:
II. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
Câu 6:
- So với nuôi chăn thả, bán chăn thả, nuôi nhốt
nhanh phát triển hơn vì ít chạy nhảy tiêu hao năng
lượng hơn, người nuôi dễ dàng quản lý, nắm bắt
tình trạng sức khỏe của vật nuôi để kịp thời chăm
sóc và chữa trị cho năng suất cao và ổn định. Vì
phương pháp nuôi chăn thả, bán chăn thả phụ
thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, nên vật
nuôi chậm lớn, năng suất không ổn định.
Câu 7:
3
- Chăn nuôi theo phương thức
chăn thả:
+ Áp dụng : trâu, bò, dê, ..
- Chăn nuôi theo phương thức
nuôi nhốt:
+ Áp dụng: gà, vịt, lợn, ..
- Chăn nuôi theo phương thức
bán chăn thả:
+ Kết hợp nuôi chuồng với
vườn chăn thả
Nguyễn Hoàng Lâm
Những loại vật nuôi ăn cỏ phù hợp với phương
thức chăn nuôi bán chăn thả.VD: trâu, bò, ngựa,
lừa, la
Bài Giảng Công Nghệ
+ Cung cấp thức ăn công nghiệp
kết hợp thức ăn tự nhiên.
LUYỆN TẬP
Câu 1:Tên phương thức chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6 là:
- Hình 9.6a: Bán chăn thả
- Hình 9.6b: Chăn thả
- Hình 9.6c: Nuôi nhốt (nuôi công nghiệp)
Câu 2: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi
Ưu điểm
Chăn thả tự do
Nhược điểm
- Dễ nuôi, ít bệnh
- Chậm lớn
- Chuồng trại đơn - Quy mô đàn vừa phải
giản
- Kiểm soát bệnh dịch khó
- Tự sản xuất con khăn
giống
- Thịt thơm ngon
Nuôi nhốt
- Dễ kiểm soát dịch - Thịt không ngon bằng
bệnh
chăn thả tự do
- Nhanh lớn
- Phức tạp về chuồng trại
- Ít phụ thuộc vào các - Đòi hỏi điều kiện kinh tế.
điều kiện tự nhiên
- Cho năng suất cao
và ổn định.
Bán chăn thả tự do
- Dễ nuôi, ít bệnh tật
- Vật nuôi chậm lớn
- Chuồng trại đơn - Quy mô đàn vừa phải,
giản, không cần phải không quá lớn
đầu tư quá nhiều
- Việc kiểm soát bệnh dịch
- Hầu hết tự sản xuất khó khăn
con giống
- Các sản phẩm vật
nuôi mang lại thơm
ngon, đảm bảo chất
dinh dưỡng.
Câu 3: Tên gọi của các vật nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.7:
- Hình 9.7a: Gà
- Hình 9.7b: Lợn
- Hình 9.7c: Vịt
Câu 4: Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu nuôi nhiều ở đâu. Vì sao?
- Trâu: Ở Bắc Trung Bộ, nhiều nhất ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ, vì khí hậu ở
đây lạnh, trâu chịu lạnh tốt.
- Bò : Nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, do địa hình đồi núi nhiều, đồng cỏ
rộng.
- Lợn: Tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL, do thức ăn dồi dào từ lúa và hoa màu, dân đông
nên tiêu thụ nhiều thịt.
- Gia cầm: Tập trung ở đồng bằng, do diện tích mặt nước rộng, nhiều thức ăn.
4
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
VẬN DỤNG
- Ở địa phương em, nuôi nhiều trâu, bò; lợn ; gia cầm
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với trâu bò: bán chăn thả
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với lợn: nuôi nhốt
- Phương thức chăn nuôi được áp dụng với gia cầm: bán chăn thả
TIẾT 20 – 21 - 22
Bài 10: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC VẬT NUÔI
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho vật
nuôi
Câu1: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của vật nuôi:
- Quá trình chọn con giống
- Quá trình nuôi dưỡng
- Quá trình chăm sóc
- Quá trình phòng và trị bệnh
Câu 2:
Những công việc cần làm để nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi.
- Nuôi vật nuôi mẹ tốt để có nhiều sữa chất lượng
tốt cho đàn con.
- Giữ ấm cho cơ thể.
- Cho bú sữa đầu có đủ chất dinh dưỡng và kháng
thể (chất chống bệnh).
- Tập cho vật nuôi non ăn sớm với các loại thức
ăn có đủ chất dinh dưỡng để bổ sung sự thiếu hụt
chất dinh dưỡng trong sữa mẹ.
- Cho vật nuôi vận động và tiếp xúc với nhiều ánh
sáng.
- Giữ vệ sinh, phòng bệnh cho vật nuôi.
- Cần phải cho vật nuôi vận động, tắm chải
thường xuyên, kiểm tra thể trọng và tinh dịch.
- Thức ăn phải có đủ năng lượng, protein, chất
khoáng và vitamin.
- Làm cho khả năng phối giống và chất lượng đời
sau có thể tăng lên.
Câu 3: Theo em, vì sao tiêm vaccine lại giúp vật
nuôi phòng ngừa được bệnh dịch?
- Tiêm vaccine giúp vật nuôi phòng ngừa được
bệnh dịch vì vắc xin là chế phẩm có tính kháng
nguyên để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động nhằm
tăng sức đề kháng của cơ thể đối với tác nhân gây
bệnh, kích thích hệ thống miễn dịch tự nhận diện,
loại bỏ các mầm mống vi sinh vật tấn công cơ thể
5
- Nuôi dưỡng và chăm sóc tốt
giúpvật nuôi phát triển, tăng
khối lượng, kích thước và có
sức khỏe, sức đề kháng.
- Tiêm phòng vắc xin, giữ gìn
vệ sinh giúp vật nuôi phòng
ngừa dịch bệnh.
- Điều trị đúng bệnh và kịp thời
giúp vật nuôi khỏe mạnh, phát
triển tốt
Nguyễn Hoàng Lâm
con người.
Câu 4 : : Hãy nêu các đặc điểm cơ thể của vật
nuôi non mà em biết trong từng trường hợp.
* Hình 10.2a: Lợn con :
- Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh
- Bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh
nhưng chưa hoàn thiện về chức năng, khả năng
tiêu hóa của lợn con rất hạn chế.
- Khả năng điều hòa thân nhiệt kém
- Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa
hoàn chỉnh.
* Hình 10.2b: Gà con
- Gà con mới nở có thân nhiệt chưa ổn định, khả
năng điều tiết thân nhiệt kém
- Gà con có tốc độ sinh trưởng cao nhất nên nhu
cầu dinh dưỡng cao nhưng do kích thước và chức
năng hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
- Sức đề kháng kém, chức năng miễn dịch chưa
tốt.
* Hình 10.2c: Bê ( Bò con)
- Không có sừng, sức đề kháng của bê con vẫn
còn yếu
- Chức năng hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
cây, gây úng hoặc thối rễ.
Bài Giảng Công Nghệ
II. Chăn nuôi vật nuôi
Câu hỏi 5: Đặc điểm cơ thể ảnh hưởng đến quá
trình sinh trưởng của vật nuôi non như thế nào?
Trả lời:
Đặc điểm cơ thể ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng của vật nuôi non
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh: Cần giữ
ấm nếu không cơ thể sẽ rất yếu, chậm phát triển.
- Chức năng của hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh:
Cần chọn thức ăn dễ tiêu hóa.
- Chức năng hệ miễn dịch chưa tốt, sức đề kháng
kém: Vật nuôi con dễ bị mắc bệnh hơn những vật
nuôi trưởng thành.
=> Nếu không biết cách nuôi dưỡng, chăm sóc tốt
sẽ kém phát triển.
Câu hỏi 6: Nêu tác dụng của các công việc nuôi
dưỡng và chăm sóc vật nuôi non được minh hoạ.
Trả lời:
Tác dụng của các công việc nuôi dưỡng và chăm
sóc vật nuôi non được minh hoạ trong mỗi trường
hợp ở Hình 10.3:
- Hình 10.3a: Sưởi ấm để tránh nhiễm lạnh làm
6
non
1. Chăn nuôi vật nuôi
a. Một số đặc điểm
sinh lí cơ thể của vật nuôi
non
- Sự điều tiết thân nhiệt chưa
hoàn chỉnh
- Chức năng hệ tiêu hóa chưa
hoàn chỉnh
- Chức năng miễn dịch chưa tốt,
sức đề kháng kém.
b. Nuôi dưỡng,
chăm sóc vật nuôi non
- Nuôi dưỡng:
+ Cho bú sữa đầu giúp
chống lại bệnh tật
+ Tập ăn sớm giúp cung
cấp chất dinh dưỡng và giúp hệ
tiêu hóa phát triển toàn diện.
- Chăm sóc:
+ Sưởi ấm để tránh nhiễm
Nguyễn Hoàng Lâm
phát sinh các bệnh về hô hấp, tiêu hóa cho vật
nuôi non.
- Hình 10.3b: Cho bú sữa đầu có đủ chất dinh
dưỡng, nhiều kháng thể giúp cho cơ thể vật nuôi
non chống lại bệnh tật.
- Hình 10.3c: Tập cho ăn sớm để cung cấp dinh
dưỡng cho vật nuôi non và giúp hệ tiêu hóa phát
triển hoàn thiện.
- Hình 10.3d: Cho vật nuôi non vận động, tiếp
xúc nhiều với nắng sớm để cơ thể khỏe mạnh và
trao đổi chất tốt.
- Hình 10.3e: Giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, khô
ráo; cho uống hoặc tiêm vaccine phòng bệnh đầy
đủ.
- Hình 10.3f: Thường xuyên theo dõi để phát
hiện và điều trị bệnh kịp thời; nhanh chóng cách
li vật nuôi non nhiễm bệnh để tránh lây lan.
Câu hỏi 7: Vật nuôi đực giống có vai trò gì trong
sự phát triển của đàn?
Trả lời:
-Vật nuôi đực giống có vai trò trong sự phát triển
cả đàn là:
- Nhằm đạt khả năng phối giống cao và cho vật
nuôi đời sau có chất lượng tốt.
Câu hỏi 8: Các vật nuôi đực giống trong Hình
10.4 có đặc điểm cơ thể như thế nào?
Trả lời:
Đặc điểm của vật nuôi đực giống trong Hình
10.4:
- Hình 10.4a: Hình thể chắc,khỏe mạnh, hệ cơ
phát triển, thân dài, lưng thẳng, yếm và u vai phát
triển, tai to và cụp xuống
- Hình 10.4b: thân có lông màu trắng tuyền, đầu
nhỏ, dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, tai cúp về
phía trước, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai – lưng –
mông và đùi rất phát triển, mõm thẳng
- Hình 10.4c: ngoại hình to, khỏe, lượng
sữa dê khá. Con dê đực được chọn làm giống có
đầu ngắn và rộng, đôi tai to cân đối và dày, cổ to,
ngực nở, bốn chân cứng cáp, 2 dịch hoàn to và
đều đặn, khả năng phối giống đạt tỷ lệ thụ thai
cao.
Câu hỏi 9: Cơ thể vật nuôi thay đổi như thế nào
khi mang thai ( Hình 10.5)?
Trả lời:
- Cơ thể vật nuôi thay đổi khi mang thai ( Hình
10.5) là:
7
lạnh
sớm
Bài Giảng Công Nghệ
+ Vận động, tiếp xúc nắng
+ Giữ gìn vệ sinh chuồng
sạch sẽ, khô ráo, tiêm phòng
đầy đủ.
- Theo dõi, phát hiện bệnh kịp
thời.
2. Chăn nuôi vật nuôi đực
giống
a. Yêu cầu đối với vật
nuôi đực giống
- Đối với lợn, bò, dê: cơ thể cân
đối, rắn chắc, khoẻ mạnh, nhanh
nhẹn, thể hiện rõ tính đực
- Đối với gà, vịt: cơ thể to,
mạnh mẽ, không quá béo hoặc
gầy, nhanh nhẹn.
b. Nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi đực giống
- Nuôi dưỡng cần cung cấp thức
ăn, đủ năng lượng, protein,
vitamin và khoáng chất.
- Chăm sóc: cho vật nuôi vận
động hàng ngày,giữ vệ sinh
chuồng trại và tắm, chải cho vật
nuôi.Tiêm vắc xin, thường
xuyên theo dõi để phát hiện
bệnh kịp thời,kiểm tra định kì
các bệnh truyền nhiễm
3. Chăn nuôi vật nuôi cái sinh
sản
a. Yêu cầu đối với vật
nuôi cái sinh sản
- Đối với lợn, bò, dê: sinh sản
đúng chu kì, đủ sữa nuôi con,
sữa có thành phần dinh dưỡng
tốt.
- Đối với gà, vịt: tăng trọng tốt,
đủ lượng calcium và chất dinh
dưỡng cần thiết.
b. Nuôi dưỡng, chăm sóc
vật nuôi cái sinh sản
- Nuôi dưỡng: Cung cấp đầy đủ
năng lượng và chất dinh dưỡng,
thêm thức ăn như rau tươi, củ,
quả
Nguyễn Hoàng Lâm
- Hình 10.5a: Lợn cái mang thai: thường xuất
hiện trạng thái phù thũng ở tứ chi, thành bụng;
tuyến vú phát triển to lên, bè ra; lợn yên tĩnh ăn
uống tốt và ngủ ngon, bụng phát triển to lên; tình
trạng lợn không có biểu hiện động dục lại sau 21
ngày kể từ lúc phối.
- Hình 10.5b: Bò cái mang thai: Bầu bú có
sự thay đổi như bầu vú căng, phát triển lớn khi
bò có chửa, càng gần đẻ càng lớn. Bầu ví ôm gọn,
sờ vào thì săn chắc, các núm vú se nhỏ gọn gàng
và không có nếp nhăn. Khi nặn thử có tia sữa non
bắn ra. Nếu bò vừa mới mang thai thì sữa non đục
trắng, bắn ra thành tia.
- Hình 10.5c: Sau khi lên giống theo dõi đến chu
kỳ động dục tiếp theo (21 ngày) nếu không thấy
dê cái có biểu hiện động dục thì có thể chúng
đã mang thai. Sau một thời gian, chúng sẽ tăng
cân, lông mềm mượt hơn. Dê cái có thể tăng
khoảng 5kg trong suốt giai đoạn chửa, không
để dê quá béo.
Câu hỏi 10: Hãy nêu nhiệm vụ của các vật nuôi
cái sinh sản ở giai đoạn nuôi con ( Hình 10.6)
nuôi con.
Trả lời:
Nhiệm vụ của các vật nuôi cái sinh sản ở giai
đoạn nuôi con:
- Hình 10.6a: Giữ ấm cho lợn con, cho lợn con
bú
- Hình 10.6b: Cho bê con bú sữa đầu, tách bê con
khỏi mẹ để rèn luyện khả năng tự lập.
- Hình 10.6c: Cho dê con bú sữa đầu, tách dê con
khỏi mẹ để rèn luyện khả năng tự lập.
Câu hỏi 11: Chăm sóc vật nuôi cái sinh sản có
tác động thế nào đến đàn vật nuôi con?
Trả lời:
Chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn mang
thai và giai đoạn nuôi con ảnh hưởng đến chất
lượng của đàn vật nuôi con.
Câu hỏi 12: Theo em, cần làm gì để phòng và
điều trị bệnh thông thường do kí sinh trùng như
giun, sán, ve
Trả lời:
Để phòng và điều trị bệnh thông thường do kí
sinh trùng như giun, sán, ve … gây ra cho vật
nuôi cần:
- Tiêm vaccine định kì cho vật nuôi
- Theo dõi và chăm sóc thường xuyên cho vật
8
Bài Giảng Công Nghệ
- Chăm sóc: Vận động phù hợp.
tắm chải, vệ sinh chuồng trại và
dụng cụ cho ăn. Theo dõi và
chăm sóc kịp thời,tiêm vắc xin
định kì, thường xuyên theo dõi,
phát hiện và điều trị bệnh kịp
thời
Nguyễn Hoàng Lâm
nuôi nhằm phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.
Cách li vật nuôi nhiễm bệnh để tránh lây lan cho
những vật nuôi khác.
Bài Giảng Công Nghệ
III.Vệ sinh trong chăn nuôi
Câu 13:
- Chất thải và rác thải trong chăn nuôi ảnh hưởng
đến môi trường và sức khỏe của con người: Đối
với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô
nhiễm môi trường:
- Là địa điểm trú ngụ của nhiều loại côn trùng
gây nguy hiểm, như ruồi, muỗi, gián, các vi
khuẩn gây bệnh… đây là những loại rất dễ dàng
truyền các bệnh nguy hiểm như: sốt xuất huyết,
tay chân miệng, hay nguy hiểm hơn là mần móng
của các bệnh ung thư, hô hấp…
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người,
làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc
bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng
trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không
cao,...
- Ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước ngầm (với
nhiều hộ ở nông thôn vẫn hay dùng giếng làm
nước sinh hoạt chính, nên nguồn nước ngầm rất
quan trọng), hay nguồn đất có thể bị ảnh hưởng.
- Bón phân động vật không qua xử lý, sẽ làm chết
cây, gây úng hoặc thối rễ.
Câu 14:
- Chất thải và rác thải trong chăn nuôi ảnh hưởng
đến môi trường và sức khỏe của con người: Đối
với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô
nhiễm môi trường:
- Là địa điểm trú ngụ của nhiều loại côn trùng
gây nguy hiểm, như ruồi, muỗi, gián, các vi
khuẩn gây bệnh… đây là những loại rất dễ dàng
truyền các bệnh nguy hiểm như: sốt xuất huyết,
tay chân miệng, hay nguy hiểm hơn là mần móng
của các bệnh ung thư, hô hấp…
- Có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người,
làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc
bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng
trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không
cao,...
- Ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn nước ngầm (với
nhiều hộ ở nông thôn vẫn hay dùng giếng làm
nước sinh hoạt chính, nên nguồn nước ngầm rất
quan trọng), hay nguồn đất có thể bị ảnh hưởng.
- Bón phân động vật không qua xử lý, sẽ
9
1. Vệ sinh môi trường sống
của vật nuôi
- Khí hậu trong chuồng: thích
hợp để vật nuôi sinh trưởng và
phát triển.
- Xây dựng chuồng nuôi: hướng
và kiểu chuồng thông gió, đủ
sánh sáng, kiểm soát nhiệt độ,
sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát.
- Thức ăn và nước uống đảm
bảo vệ sinh
- Xử lí phân, rác thải đảm bảo vệ
sinh môi trường và an toàn.
2. Vệ sinh thân thể vật nuôi
Tùy loại, tùy mùa mà tắm, chải
và vận động hợp lí.
Nguyễn Hoàng Lâm
làm chết
Bài Giảng Công Nghệ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Chăm sóc, phòng và trị bệnh cho vật nuôi lại ảnh hưởng đến năng suất,
chất lượng sản phẩm chăn nuôi vì:
- Nếu chăm sóc, phòng và điều trị bệnh không tốt dẫn đến vật nuôi có hệ miễn dịch
không tốt, sức đề kháng kém, sức khỏe yếu, không đáp ứng được nhu cầu người tiêu
dùng, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng, sản phẩm chăn nuôi; thậm chí sự sống vật
nuôi ngắn hạn dẫn đến tổn thất kinh tế cho người nuôi.
Câu 2: Biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc cho các vật nuôi được minh họa trong
Hình 10.8
- Hình 10.8a: Cho vật nuôi con vận động, tiếp xúc nhiều với nắng sớm để cơ thể khỏe
mạnh và trao đổi chất tốt.
- Hình 10.8b: Giữ vệ sinh chuồng sạch sẽ, khô ráo.
- Hình 10.8c: Cho bú sữa đầu có đủ chất dinh dưỡng, nhiều kháng thể giúp cho cơ thể
vật nuôi non chống lại bệnh tật.
Câu 3: Cách chăm sóc vật nuôi đực giống khác với vật nuôi cái sinh sản như thế
nào?
- Chế độ nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi cái sinh sản ở giai đoạn mang thai và giai
đạn nuôi con quyết định đến chất lượng đàn vật nuôi con.
Nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi đực giống nhằm đạt khả năng giao phối giống cao và
cho vật nuôi đời sau có chất lượng tốt.
VẬN DỤNG
- Gia đình em đã nuôi chó, mèo. Một vài hoạt động chăm sóc vật nuôi mà em và gia
đình đã thực hiện: cho vật nuôi ăn; chơi cùng vật nuôi, dắt vật nuôi đi dạo; chăm sóc,
tắm rửa vật nuôi.
- Các vật nuôi phổ biến ở địa phương em: chó, mèo, gà, lợn, bò, trâu, thỏ,… Những
việc chăm sóc chúng mà em thường thấy: cho ăn, dọn dẹp vệ sinh,… Ở địa phương
em đã cải tiến trong nuôi dưỡng về chuồng trại: xây dựng ở nơi cao dáo, thoáng mát,
xa nhà ở; Xây dựng rãnh thoát nuớc, dễ vệ sinh gắn liền với hệ thống xử lý chất thải;
Sử dụng máng ăn; Có đủ hệ thống đèn chiếu sáng để cho gia súc gia cầm ăn thêm về
ban đêm hay sưởi ấm cho gia súc và gia cầm non, nhất là vào ban đêm hay khi trời
mưa lạnh.
10
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
TIẾT: 23 - 24
Bài 11: KĨ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ THIT THẢ VƯỜN
Hoạt Động HS Và GV
Nội Dung
I. Quy trình chăn nuôi
Câu 1:
- Hình 11.1a: Tiêm phòng cho
vật nuôi.
- Hình 11.1b: Chọn giống và
con giống phù hợp với mục tiêu chăn
nuôi.
- Hình 11.1c: Chuẩn bị và xây
dựng chuồng trại
- Hình 11.1d: Nuôi dưỡng,
chăm sóc cho vật nuôi
Thứ tự hợp lí là: c - b - d - a
- Chuẩn bị chuồng trại và xây dựng bãi
chăn thả
- Chọn giống và con giống
- Nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị
bệnh
II. Chăn nuôi gà thịt thả vườn
Câu 2: Nêu yêu cầu của chuồng
trại nuôi gà thể hiện trong mỗi
trường hợp được minh họa ở Hình
11.2 là:
* Hình 11.2a: Chuồng nuôi:
- Nơi để gà nghỉ ngơi, tránh
nắng mưa, nền chuồng đảm bảo khô
ráo, thoáng mát, dễ dọn vệ sinh.
- Cửa chuồng nuôi mở ra
hướng đông nam để chuồng hứng
được nắng sáng và tránh được nắng
chiều;
- Chuồng phải đủ rộng và có
hệ thống cống rãnh để xử lí chất thải,
nước thải
- Thực hiện tiêu độc, khử
trùng, vệ sinh chuồng để đảm bảo vệ
sinh môi trường chăn nuôi và môi
trường sống xung quanh.
* Hình 11.2b + 11.2c: Vườn bãi
chăn thả gà:
- Diện tích rộng, thường là bĩa
cỏ, vườn tự nhiên, có môi trường phù
hợp cho giun, đất, dế..phát triển tạo
nguồn thức ăn cho gà và có bóng mát
1. Chuẩn bị chuồng trại
- Nền chuồng khô ráo, thoáng mát, dễ
dọn vệ sinh.
- Vườn chăn thả rộng tối thiểu 0,5 –
2
1m /con, rào lưới mắt cáo hoặc phên tre, trồng
thêm các loại cây cỏ làm thức ăn
11
Nguyễn Hoàng Lâm
cây xanh để gà vận động và tìm kiếm
thức ăn.
- Rào xung quanh vườn bằng
lưới mắt cáo hoặc phên tre chắc chắn
để gà không thể vượt qua, đồng thời
chống thú xâm nhập.
- Đặt máng ăn, treo máng uống
để gà dễ dàng ăn và uống nước khi
cần.
Câu 3:
- Nền chuồng nuôi gà cần khô
ráo, thoáng mát và dễ dọn vệ sinh vì
để tạo không gian dễ chịu, đáp ứng
điều kiện để gà có thể khỏe mạnh,
phát triển.
Câu 4: Vườn chăn thả đem lại
những ích lợi gì cho đàn gà là:
- Tạo nguồn thức ăn cho gà và
có bóng mát cây xanh để gà vận
động và tìm kiếm thức ăn.
- Bảo vệ gà tránh sự nguy hiểm
từ thú hoang hoặc thú nuôi.
Câu 5: Mô hình chuồng nuôi thả
vườn như hình 11.4 có đặc điểm
hình thể:
- Kháng bệnh tốt, thịt thơm ngon, dễ
nuôi
Bài Giảng Công Nghệ
2. Chọn gà giống
a. Chọn giống gà
- Chọn giống dễ nuôi, dễ thích nghi
- Ví dụ: gà Tàu vàng, gà Tam Hoàng,
gà Đông Tảo, …
b. Chọn gà con giống
- Chọn gà đều con, nhanh, mắt sáng, mỏ to,
lông bông, bụng gọn, chân to thẳng
3. Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc
a. Thức ăn cho gà
- Giai đoạn gà con: ăn tự do các loại
cám, vệ sinh sạch thức ăn thừa trên khay, rải
đều thức ăn và bổ sung thêm từ 6 – 7
lần/ngày.
- Giai đoạn gà tơ: trộn thêm lúa, gạo và
rau vào thức ăn
- Giai đoạn gà thịt: tăng lượng thức ăn, nước
uống và bổ sung thức ăn giàu đạm, rau xanh.
.
Câu 6 :
- Việc chọn gà giống rất quan trọng,
giống gà mà ta lựa chọn nuôi, chính
là gen quý của dòng gà đó. Thể trạng
của gà con giống không tốt, gà sẽ
không phát triển tốt được.
Câu 7: Nhu cầu thức ăn thay đổi
trong quá trình phát triển của gà:
- Giai đoạn gà con (từ 1 ngày
đến 4 tuần tuổi): cho ăn tự do loại
cám được chế biến phù hợp với khả
b. Chế độ chăm sóc
- Giai đoạn gà con: dùng đèn sưởi ấm
thời gian đầu và mùa đông. Thả vườn khi gà
được 1 tháng tuổi.
4. Phòng và trị bệnh
a.Phòng bệnh:
- Giữ chuồng trại luôn sạch sẽ, khô ráo,
thoáng mát
12
Nguyễn Hoàng Lâm
năng tiêu hoá của gà. Rải đều thức
ăn lên khay ăn tuỳ theo định lượng
thức ăn cho số gà (dầy khoảng 1 cm)
và bổ sung thêm thức ăn cho gà từ
khoảng 6 – 7 lần/ngày. Trước khi rải
thức ăn mới nên vệ sinh sạch lượng
thức ăn thừa còn lại trên khay ở lần
cho ăn trước. Đặt xen kẽ máng uống
với khay ăn và thay nước khoảng 2 –
3 lần ngày.
- Giai đoạn gà tơ (gà non, mới
lớn): phối trộn thêm lúa, gạo và rau
vào trong thức ăn để tăng cường chất
dinh dưỡng cho gà.
- Giai đoạn gà thịt: gia tăng
lượng thức ăn, nước uống, đồng thời
bổ sung thêm thức ăn giàu chất đạm,
rau xanh,... để gà lớn nhanh và chắc
xương hơn
Câu 8: Các kĩ thuật chăm sóc vật
nuôi non phù hợp
- Giữ vệ sinh, phòng bệnh
- Vận động và tiếp xúc với ánh
sáng
- Tập ăn sớm các loại thức ăn
đủ chất dinh dưỡng
- Giữ ấm cơ thể
Bài Giảng Công Nghệ
- Tiêm phòng đầy đủ
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng.
b.Trị bệnh:
- Báo cho cán bộ y tế khi gà có triệu
chứng
- Tách riêng gà bệnh và bổ sung dinh
dưỡng, vitamin
- Dọn vệ sinh sạch sẽ, khử trùng chuồng
nuôi và môi trường xung quanh.
Câu 9: Người chăn nuôi đã làm
công việc để phòng và trị bênh cho
gà:
- Hình a. Vệ sinh chuồng trại
- Hình b. Tiêm vaccine phòng bệnh
cho gà
Câu 10: Giữa phòng và trị bệnh cho
gà, em thấy công tác phòng bệnh là
quan trọng hơn vì người ta thường có
13
Nguyễn Hoàng Lâm
câu phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh.
Phòng bệnh thì sẽ đỡ tốn công sức,
tiền của và thời gian hơn, nếu để gà
mắc bệnh có nhiều loại bệnh rất khó
chữa và rất có khả năng không chữa
khỏi hoặc để lại di chứng sau này.
Nếu ta phòng bệnh tốt cho vật nuôi
thì vật nuôi sẽ cho sản phẩm chất
lượng cao, số lượng nhiều, ngoài ra
chi phí phòng bệnh sẽ thấp hơn chi
phí chữa bệnh. Nếu vật nuôi bị bệnh,
ta phải dùng thuốc chữa bệnh, ngoài
ra nếu quá nặng vật nuôi sẽ chết, gây
ảnh hưởng lớn đến kinh tế, ngoài ra
bệnh có thể lây lan ra toàn bộ vật
nuôi gây thiệt hại rất lớn
Bài Giảng Công Nghệ
LUYỆN TẬP
Câu 1: Hãy cho biết tác dụng của việc thả gà ra vườn chăn thả khi mặt trời mọc và
lùa gà về chuồng trước lúc mặt trời lặn.
+ Thả gà ra vườn chăn thả khi mặt trời mọc và lùa gà về chuồng trước lúc mặt trời lặn
bởi vì:
+ Gà khi được phơi nắng sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình nuôi gà, giúp gà tăng
trưởng cả về mặt thể chất cũng như tinh thần:
- Anh nắng sẽ giúp gà làm sạch cơ thể, thải trừ bọ mạt. Công tác vệ sinh cũng tinh
khiết hơn khi gà sinh hoạt tại vùng có ánh nắng.
- Gà sẽ hấp thụ được ánh nắng nắng mặt trời giúp chuyển hoá, đàm đạo đổi chất tốt
hơn, da đỏ, xương cứng cáp
- Việc giam cầm và phơi nắng sẽ khiến cho gà tiêu hao năng lượng khi hoạt động dưới
trời nắng giúp cơ thể chúng săn chắc hơn
+ Lùa gà về chuồng trước khi mặt trời mọc đảm bảo cho gà con không bị lạnh khi ra
khỏi chuồng dẫn đến bệnh chết
Câu 2: Hãy nêu đặc điểm của chuồng gà hợp vệ sinh. Tại sao chuồng nuôi cần
cách xa khu vực người ở?
+ Đặc điểm của chuồng nuôi gà hợp vệ sinh
- Lượng khí độc ít.
- Đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.
- Cao ráo, thoáng mát phù hợp với thời tiết.
- Các thiết bị khác chuồng cần được bố trí hợp lý.
- Chuồng nên quay về hướng đông nam, mùa hè mát mẻ, mùa đông ấm áp.
- Nền chuồng cao, tránh gây trơn trượt và ẩm ướt khi vào mùa mưa.
- Chọn địa điểm phải cách xa khu dân cư theo khoảng cách đúng quy định.
- Tường nên xây bằng gạch để ủ ấm vật nuôi, mái che nên thiết kế dốc để thoát nước
14
Nguyễn Hoàng Lâm
Bài Giảng Công Nghệ
nhanh (Thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh, tránh đọng nước gây ô nhiễm sau
này)
- Chuồng đảm bảo vệ sinh, quét vôi sáng sủa, phòng chuột, rắn, ruồi, muỗi...
Chuồng nuôi cần cách xa khu vực người ở để: đảm bảo vệ sinh và an toàn dịch bệnh
cho vật nuôi và sức khỏe cho con người ; giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm không khí,
cũng như nguồn nước cho người dân sống ở các vùng lân cận
Câu 3: Vì sao việc cung cấp thức ăn lại phụ thuốc vào các giai đoạn sinh trưởng
của gà?
- Ở mỗi giai đoạn khác nhau, gà cần lượng dinh dưỡng và chất dinh dưỡng khác nhau:
khi còn nhỏ gà cơ thể gà con rất bé vì vậy cũng cần lượng thức ăn ít hơn và chất dinh
dưỡng vừa đủ để cung cấp cho cơ thể, còn gà trong giai đoạn sinh trưởng chúng cần
lượng dinh dưỡng nhiều hơn để cơ thể phát triển.
- Khả năng phát triển và kiếm ăn cũng khác nhau: Gà còn nhỏ không thể tự kiếm ăn
nên phải ăn thức ăn có sẵn, khi lớn hơn chúng có thể tự kiếm ăn và cần để cho chúng
tự kiếm ăn để cơ thể được săn chắc.
- khả năng hấp thụ và tiêu hóa chất dinh dưỡng cũng khác nhau: gà con chỉ có thể ăn
thức ăn được xay nhỏ và chế biến sẵn còn gà lớn có khả năng tiêu thụ và hấp thu tốt
hơn nên ăn được thức ăn nhiều chất dinh dưỡng và tự kiếm ăn.
Câu 4: Vì sao cần tiêu độc, khử trùng chuồng trại sau mỗi đợt nuôi?
- Cần tiêu độc, khử trùng chuồng trại sau mỗi đợt nuôi vì nó giúp khống chế bệnh
dịch, diệt mầm bệnh trong môi trường, ngăn chặn lây lan bệnh dịch, tránh vi khuẩn
gây bệnh phát triển. Sát trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi giúp tăng hiệu quả
chăn nuôi, phát triển bền vững, hạn chế bệnh dịch.
VẬN DỤNG
+ Tùy từng địa phương ở những khu vực khác nhau ( đồng bằng, miền núi, trung du,
ven biển,...) mà khí hậu cũng như phong tục tập quán cũng khác nhau. Với đặc điểm
của từng vùng sẽ thích hợp với mỗi loại vật nuôi nhưng cần nêu rõ các yếu tố sau đây:
- Quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc: Vật nuôi em tìm hiểu là gì? Với mỗi giai đoạn thì
chăm sóc như thế nào?
- Thức ăn là gì? Với mỗi giai đoạn thì cần cung cấp thức ăn như thế nào?
- Quá trình phòng, trị bệnh: Người dân đã vệ sinh nơi ở của vật nuôi như thế nào và
làm những gì để phòng và trị bệnh cho vật nuôi đó?
TIẾT 26
Bài 12: NGÀNH THUỶ SẢN Ở ...
 








Các ý kiến mới nhất