Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CĐHT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10.Chuyên đề lớp 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Xuân Kính
Ngày gửi: 09h:49' 23-09-2023
Dung lượng: 195.0 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Lan)
Tuần 1,2,3
Tiết ppct: 1,2,3
Ngày soạn: 27/08/2023
Ngày dạy: 6/09/2023

BÀI 1: TÌNH YÊU
Thời lượng: 3 tiết (Bộ Chân trời sáng tạo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Về kiến thức
HS hiểu được thế nào là tình yêu chân chính và một số điều cần tránh trong tình yêu.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về tình yêu.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, thiết kế áp phích tuyên
truyền về những điều cần tránh trong tình yêu.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến tình yêu.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân:
+ Có kĩ năng xử lí đúng đắn trước những vấn đề liên quan đến tình yêu.
+ ủng hộ tình yêu chân chính, phê phán những biểu hiện cần tránh trong tình yêu.
3. Về phẩm chất
Nhân ái, trách nhiệm trước những vấn đề liên quan tới tình yêu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK, SGV, SBT chuyên đề Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1:
1. Hoạt động: mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực cho HS; huy động những hiểu biết của HS về tình yêu
để dẫn vào bài học.
b) Nội dung. Giáo viên cho cả lớp nghe bài hát Yêu là “tha thứ” (Nhạc sĩ: Nguyễn Phúc
Thiện) và trả lời câu hỏi:
- Tình yêu của chàng trai và cô gái trong bài hát đã trải qua những giai đoạn nào?
- Chàng trai và cô gái đã làm gì để vun đắp cho tình yêu của mình?
c) Sản phẩm. Học sinh chỉ ra được
+ Tình yêu của chàng trai và cô gái đã trai qua những giai đoạn như: Nhớ nhung, thân
mật, hờn ghen, giận dỗi và tha thứ để đến được bên nhau
+ Chàng trai và cô gái đã tha thứ cho nhau, bỏ qua những lỗi lầm của nhau để cùng nhau
vun đắp cho tình yêu lứa đôi
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên cho cả lớp nghe bài hát Yêu là “tha thu” (Nhạc sĩ: Nguyễn Phúc Thiện) và trả
lời câu hỏi:
- Tình yêu của chàng trai và cô gái trong bài hát đã trải qua những giai đoạn nào?
- Chàng trai và cô gái đã làm gì để vun đắp cho tình yêu của mình?
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh lắng nghe bài hát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ ý kiến, suy nghĩ của mình về hai câu hỏi đặt ra,
1

- Các học sinh khác cùng nhau góp ý bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
GV đặt câu hỏi thảo luận chung: Tình yêu có vai trò như thế nào đối với mỗi con người
Gv nhấn mạnh:
Tình yêu là món quà kì diệu, tiếp cho con người sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn,
hoàn thiện bản thân và hạnh phúc trong cuộc đời. Nhưng yêu ai, yêu khi nào và yêu như thế
nào là vấn đề mà mỗi chúng ta đều phải cân nhắc. Bài học này sẽ giúp chúng ta có nhận thức
và hành động đúng về tình yêu.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tình yêu
a) Mục tiêu. HS hiểu được thế nào là tình yêu.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu thông tin trong
sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
Tình yêu của Lệ Thu và Ngọc Bảo có gì đặc biệt? Tình yêu đó được biểu hiện như thế
nào?
Em có cảm nhận như thế nào về tình yêu của 2 nhân vật trong thông tin trên?
Em quan niệm như thế nào về tình yêu?
c) Sản phẩm.
- HS giải thích được các câu hỏi mà phần thông tin đưa ra
+ Tình yêu của Lệ Thu và Ngọc Bảo đặc biệt ở chỗ, cả 2 ban đầu đều có những mặc cảm
về bản thân, về khuyết tật cơ thể, nhưng họ đã biết vượt qua để cùng nhau vun đắp cho tình
yêu của mình
+ Tình yêu đó được biểu hiện ở sự cảm thông, chia sẻ, sự nỗ lực vượt qua những khó
khăn để có được tình yêu của mình
+ Chúng ta rất khâm phục và trân trọng tình yêu của hai người
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Thế nào là tình yêu chân
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm chính?
hiểu thông tin trong sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi a. Thế nào là tình yêu.
Tình yêu của Lệ Thu và Ngọc Bảo có gì đặc biệt? Tình Tình yêu là một dạng tình
yêu đó được biểu hiện như thế nào?
cảm đặc biệt của 2 người, có
Em có cảm nhận như thế nào về tình yêu của 2 nhân sự hoà hợp về nhiều mặt,
vật trong thông tin trên?
làm cho họ có nhu cầu gần
Em quan niệm như thế nào về tình yêu?
gũi, gắn bó với nhau
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc câu chuyện.
- Cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đại diện đứng lên chia sẻ
nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu
cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Gv nhấn mạnh và nêu một số quan niệm về tình yêu
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tình yêu chân chính.
2

a) Mục tiêu. HS hiểu được thế nào là tình yêu chân chính, những biểu hiện của tình yêu
chân chính.
b) Nội dung. GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, đọc và tìm hiểu câu chuyện trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
- Nêu những biểu hiện trong tình yêu của 2 nhân vật trong trường hợp trên.
- Cho biết tình yêu của anh T và chị S có phải tình yêu chân chính không. Giải thích vì
sao.
- Trình bày cách hiểu của em về tình yêu chân chính.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi đặt ra theo một số nội dung sau
+ Biểu hiện tình yêu của hai nhân vật trong câu chuyện: Có sự tương đồng về mặt tình
cảm, chân thành, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau, cùng nhau vượt qua khó khăn trở ngại để đến
với nhau
+ Chính những biểu hiện này đã chứng minh tình yêu của anh T và chị S là một tình yêu
chân chính vì nó bắt nguồn từ sự tin tưởng chân thành và sự tôn trọng lẫn nhau, họ quyết tâm
vượt qua mọi khó khăn để cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Nêu những biểu hiện trong tình yêu
của 2 nhân vật trong trường hợp trên.
- Cho biết tình yêu của anh T và chị
S có phải tình yêu chân chính không. Giải
thích vì sao.
- Trình bày cách hiểu của em về tình
yêu chân chính.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và
thảo luận.
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ
và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên
chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin sách
giáo khoa đưa ra
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động
nhận xét và góp ý.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học
sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến
hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức làm nổi bật đặc
điểm của tình yêu chân chính
Gv nhấn mạnh:
Tình yêu chân chính giúp con người sống
tốt vì nhau, tự hoàn thiện và giúp nhau
cùng hoàn thiện, vươn tới những điều cao
đẹp trong cuộc sống.

Dự kiến sản phẩm
b. Thế nào là tình yêu chân chính
- Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng,
lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạođức
tiến bộ cùa xã hội.
- Một tình yêu chân chính có các biểu hiện cơ
bản sau đây:
+ Sự chung thuỷ: Trong tình yêu, sự chung
thuỷ luôn là nền tảng quyết định tình yêu đó
tiến xa được bao nhiêu. Sự chung thuỷ là tại
một thời điểm chỉ yêu một người, luôn coi
người mình yêu là duy nhất, mọi tâm huyết,
tình cảm đều chỉ dành riêng cho người đó,
không cho bất cứ một ai khác xen ngang vào
mối quan hệ hai người.
+ Sự đồng cảm: Tình yêu cần sự đồng cảm sâu
sắc về tâm tư, nguyện vọng, ước mơ, hoài bão
của nhau; hoà hợp về tính cách; quyến luyến,
mong muốn được gần gũi, gắn bó bên nhau.
+ Trách nhiệm: Tinh thần trách nhiệm trong
tình yêu thể hiện qua sự hi sinh, chăm sóc, lo
lắng, giúp đỡ nhau một cách tự nguyện, bảo vệ
cho nhau và cùng nhau phấn đấu tạo dựng
tương lai; không làm cho người yêu đau khổ;
cùng nhau vượt qua những thử thách, khó khăn;
có ý thức trách nhiệm đối với tương lai, hạnh
phúc của nhau.
+ Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ hai
phía: Sự chân thành thể hiện ở hành động trung
thực, không lừa dối, giấu giếm nhau điều gì, từ
đỏ tạo dựng niềm tin đối với nhau; tôn trọng sở
3

thích, nhu cầu, quyết định, công việc,... của
nhau, không áp đặt, định kiến trong tình yêu.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Một số điều cần tránh trong tình yêu.
a) Mục tiêu. HS nêu được một số điều cần tránh trong tình yêu.
b) Nội dung. GV tiếp tục yêu cầu HS làm thảo luận nhóm, đọc bức thư mà người mẹ gửi
cho con gái và trả lời câu hỏi:
- Nêu những điều cần tránh trong tình yêu mà người mẹ nhắc nhở con gái trong lá thư
trên.
- Cho biết suy nghĩ của em về những ý kiến của người mẹ trong lá thư.
- Nêu những điều cần tránh trong tình yêu ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi đặt ra theo một số nội dung sau
+ Những điều cần tránh mà người mẹ đã nhắc con trong bức thư đó là: Sai lầm: ngộ
nhận, ích kỉ, vụ lợi,….
+ Những ý kiến của người mẹ nhắc con mình có ý nghĩa vô cùng quan trọng, không chỉ
cung cấp cho mỗi chúng ta những kiến thức cần phải có khi yêu mà như là lời nhắc nhở mỗi
người cần thái độ đúng đắn nhất với tình yêu để tránh mắc những sai lầm trong tình yêu
- HS rút ra được một số điều cần tránh trong tình yêu
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tiếp tục yêu cầu HS làm thảo luận nhóm,
đọc bức thư mà người mẹ gửi cho con gái và trả lời
câu hỏi:
- Nêu những điều cần tránh trong tình yêu mà
người mẹ nhắc nhở con gái trong lá thư trên.
- Cho biết suy nghĩ của em về những ý kiến của
người mẹ trong lá thư.
- Nêu những điều cần tránh trong tình yêu ở
lứa tuổi học sinh trung học phổ thông.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau đọc bức thư và thảo luận trong
nhóm
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời
câu hỏi giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội
dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và
góp ý.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được
yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
- Giáo viên chốt kiến thức làm nổi bật một số điều
nên tránh trong tình yêu
Gv nhấn mạnh:
Việc nhận thức đúng đắn về tình yêu sẽ góp giúp
4

Dự kiến sản phẩm
2. Một số điều cần tránh trong
tình yêu
+ Ngộ nhận: tình yêu một chiều,
luôn "ảo tưởng" về tình cảm của
người khác dành cho mình.
+ Yêu vội: vội vã dấn thân vào
một mối quan hệ yêu đương khi
chưa thật sự sẵn sàng và dành
thời gian tìm hiểu nhu cầu, sở
thích của nhau.
+ Không rõ ràng trong tình cảm:
không dứt khoát và rõ ràng về
việc yêu ai và cảm xúc của bản
thân có phải là tình yêu hay
không.
+ Yêu nhiều người cùng lúc: dễ
dãi, không tôn trọng và đùa giỡn
với tình cảm của người khác khi
cùng một lúc thiết lập mối quan
hệ lứa đôi với nhiều người.
+ Quan hệ tình dục sớm, không
an toàn: quan hệ tình dục trước 18
tuổi và thiếu sự tìm hiểu về các
biện pháp tránh thai an toàn, cũng
như thiếu kiến thức về giới tính.

mỗi cá nhân có thái độ và việc làm phù hợp từ đó
tránh được những sai lầm trong tình yêu lứa đôi
3. Hoạt động: Luyện tập
Bài tập 1: Em hãy trao đổi cùng các bạn và cho biết quan điểm về các nhận định sau:
a) Mục tiêu: HS củng cố những tri thức vừa khám phá về tình yêu qua việc bày tỏ ý kiến,
nhận xét hành vi, xử lí tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống liên quan tới tình yêu
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, đưa ra các ý kiến để lý giải cho từng
trường hợp cụ thể
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được ý kiến của bản thân và lý giải cho từng trường hợp cụ thể
+ Tình yêu chân chính là sự quan tâm, chăm sóc, lo lắng,... dành cho một người nào đó
mà bạn yêu thương nhất và mong muốn mang lại thật nhiều hạnh phúc cho cuộc sống của họ.
* Đồng ý: Vì một tình yêu chân chính nó gắn liền với những biểu hiện như sự quan tâm,
chăm sóc và khát vọng mang lại những điều tốt đẹp nhất cho người mình yêu
+ Tình yêu sẽ không thể tồn tại nếu thiếu đi tình dục. Tình dục vừa là chất xúc tác, cũng
vừa là chất độc có thể "giết chết" một mối quan hệ. Hãy luôn cân nhắc về "con dao hai lưỡi"
này trong tình yêu.
* Không đồng ý với quan điểm này: Tình yêu chân chính hướng đến những giá trị cao
đẹp góp phần xây dựng hạnh phúc cho mỗi người
+ Tình yêu không bắt nguồn từ tiền bạc, nhưng tiền bạc nuôi dưỡng tình yêu. Nếu không
đảm bảo về tài chính, tình yêu sẽ tan vỡ. Tình yêu ở thế kỷ 21 không thể chấp nhận tư tưởng
"Một túp lều tranh, hai quả tim vàng" nữa!
* Đồng ý: Vì tình yêu là cơ sở của hạnh phúc gia đình, khi các cá nhân yêu nhau, họ đảm
bảo được khả năng tài chính tốt thì sẽ giúp cho tình yêu ngày càng bền chặt
+ Tình yêu có nghĩa là mạo hiểm cuộc sống của bạn cho người mình yêu. Tình yêu là
cho đi tất cả những gì của bản thân đang có và không giữ lại cho mình bất cứ điều gì. Chân
thành chính là gốc rễ để nuôi sống tình yêu, giúp tình yêu tồn tại bền vững.
* Không đồng ý: Tình yêu chân chính xuất phát từ sự chân thành của 2 người họ tự
nguyện gắn bó xây dựng hạnh phúc gia đình chứ không phải là mạo hiểm
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
Các học sinh cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến của bản thân về từng trường hợp cụ thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát những vấn đề mà
mỗi cá nhân cần lưu ý khi tìm hiểu về tình yêu.
Bài tập 2: Em hãy đọc các trường hợp sau và xác định những biêu hiện của tình yêu
chân chính.
a) Mục tiêu. HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có
liên quan đến nội dung bài học để rút ra những đặc điểm của tình yêu chân chính
b) Nội dung. HS đọc từng trường hợp trong SGK, và hoàn thành phiếu học tập
Trường hợp
Biểu hiện của tình yêu chân chính thể hiện qua câu chuyện
5

Trường hợp 1
Trường hợp 2
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
Trường hợp 1: Sự thẳng thắn, không bao che cho khuyết điểm của nhau
Trường hợp 2: Chia sẻ, cảm thông, đồng hành cùng nhau
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS đọc từng trường hợp trong SGK, đưa ra quan điểm của mình về từng trường hợp cụ
thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát
Bài tập 3: Em hãy chỉ ra những điều cần tránh trong tình yêu qua các trường hợp sau:
a) Mục tiêu. HS củng cố kiến thức đã học thông qua thực hành xử lí tình huống cụ thể có
liên quan đến nội dung bài học để rút ra những điều cần tránh trong tình yêu
b) Nội dung. HS đọc từng trường hợp trong SGK, và hoàn thành phiếu học tập
Trường hợp
Những điều cần tránh trong tình yêu
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Trường hợp 3
c) Sản phẩm.
- HS chỉ ra được
Trường hợp 1: Yêu nhiều người, không chung thủy
Trường hợp 2: Tự ti trong tình yêu
Trường hợp 3: Yêu vội, yêu để khỏa lấp nỗi nhớ người yêu cũ
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS đọc từng trường hợp trong SGK, đưa ra quan điểm của mình về từng trường hợp cụ
thể
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh cùng nhau làm việc theo theo cá nhân
- Ghi ý kiến của mình vào vở, có thể trao đổi cặp đôi cùng các bạn bên cạnh để hoàn
thiện câu trả lời
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời từng học sinh đưa ra ý kiến về từng nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét phần trả lời của các học sinh, tổng hợp khái quát
Bài tập 4: Em sẽ xử lí như thế nào nếu là các bạn trong những tình huống sau?
a) Mục tiêu. HS củng cố những tri thức vừa khám phá về tình yêu qua việc bày tỏ ý kiến,
nhận xét hành vi, xử lí tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống liên quan tới tình yêu
6

b) Nội dung. HS đóng vai các nhân vật trong tình huống, sau đó đưa ra ý kiến của mình
để giải quyết cho từng nhân vật
c) Sản phẩm.
Những nhắc nhở của chị Q đối với Q là rất cần thiết, đây không phải là sự cấm đoán
trong tình yêu mà muốn Q có những nhận thức đúng đắn về tình yêu nam nữ, không đua đòi,
học theo một số trào lưu không đúng trong tình yêu
Bạn Q cần có thái độ tiếp thu và suy nghĩ về những điều mà chị gái đã nhắc nhở
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu một số nhóm tiến hành đóng vai và xử lý tình huống
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tham gia đóng vai và đưa ra cách ứng xử cho từng nhân vật trong tình huống
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung hoàn thiện
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên chốt kiến thức cơ bản trong từng trường hợp
4. Hoạt động: Vận dụng
Bài tập 1: Trường em tổ chức toạ đàm với chủ đề “Tình yêu chân chính” và yêu cầu mỗi
lớp chuẩn bị bài phát biểu ngắn trong 2 — 3 phút. Em hãy dự thảo ý kiến “Làm cách nào để
xây dựng tình yêu chân chính” để phát biểu trong buổi toạ đàm.
a) Mục tiêu. HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống với không gian
mới, tình huống mới
b) Nội dung. HS suy nghĩ và chia sẻ cảm xúc của bản thân về tình yêu chân chính
c) Sản phẩm.
- Bài viết của học sinh, thể hiện rõ chính kiến của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ và chia sẻ cảm xúc của bản thân về về tình yêu chân chính
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc ở nhà, bài viết phải thể hiện rõ quan điểm của bản thân
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các học sinh có thời gian chia sẻ bài viết của mình
- Hoặc giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ bài viết của mình qua nhóm lớp để các học
sinh khác cùng trao đổi
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh
hiểu hơn về tình yêu chân chính.
Bài tập 2: Em hãy vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt về biểu hiện của tình yêu chân chính và
những điều cần tránh trong tình yêu tuổi học trò.
a) Mục tiêu. HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ
liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung. HS làm việc theo nhóm, khuyến khích các hình thức sáng tạo làm nổi bật
nội dung bài học
c) Sản phẩm.
- Sơ đồ tư duy tóm tắt về biểu hiện của tình yêu chân chính và những điều cần tránh
trong tình yêu tuổi học trò.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
7

học

HS làm việc theo nhóm, khuyến khích các hình thức sáng tạo làm nổi bật nội dung bài

Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm ở nhà, phân công nhiệm vụ lên ý tưởng và triển khai
nhiệm vụ cụ thể
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên bố trí thời gian để các nhóm học sinh có thời gian chia sẻ bài viết của mình
- Yêu cầu các nhóm thuyết minh cụ thể ý tưởng
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Căn cứ vào các tiêu chí, các yêu cầu đặt ra đưa ra những nhận xét để giúp các học sinh
khắc sâu về những điều cần tránh trong tình yêu
Ký duyệt của tổ CM
Ngày

Tuần 4,5,6
Ngày soạn:
Ngày dạy:

/

/2022

Tiết ppct: 4,5,6
/09/2022
/09/2022

BÀI 2: HÔN NHÂN
Thời lượng: 3 tiết ( Bộ Chân trời sáng tạo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.
- Nêu được những điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học đê' có những kiến thức cơ bản về hôn nhân.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, xây dựng và biểu diễn
một tiểu phẩm liên quan đến hôn nhân.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến hôn nhân.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân:
+ Có kĩ năng xử lí đúng đắn trước những vấn đề liên quan đến hôn nhân.
+ Phê phán hôn nhân trái pháp luật.
8

3. Về phẩm chất
Trung thực, có trách nhiệm trước những vấn đề liên quan tới hôn nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV CĐHTGDKT&PL lớp 10;
- Tranh ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,... (nếu có điều kiện).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1:
1. Hoạt động: mở đầu
a) Mục tiêu. Tạo tâm thế tích cực; huy động những hiểu biết của HS vế hôn nhân để dẫn
vào bài học.
b) Nội dung. Học sinh làm việc cá nhân các em cùng quan sát hình ảnh trong sách giáo
khoa và trả lời câu hỏi
+ Sau khi đăng ký kết hôn, mối quan hệ giữa anh A và chị B được gọi là gì
+ Vì sao anh A và chị B phải đăng ký kết hôn
c) Sản phẩm. Bước đầu nhìn nhận đánh giá về vấn đề hôn nhân.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Sau khi nghe một đến hai HS chia sẻ sản phẩm từ bài học trước, GV yêu cầu HS làm việc
cá nhân các em cùng quan sát hình ảnh trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
+ Sau khi đăng ký kết hôn, mối quan hệ giữa anh A và chị B được gọi là gì
+ Vì sao anh A và chị B phải đăng ký kết hôn
Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh suy nghĩ và cảm nhận và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên mời một số học sinh chia sẻ suy nghĩ cảm nhận qua việc quan sát bức tranh
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh
Gv nhấn mạnh:
Hôn nhân là việc hệ trọng trong cuộc đời mỗi người, có ảnh hường lớn đến sự bền vững
của gia đình và sự phát triền của xã hội. Mặc dù ngày nay đã có nhiều thay đồi trong quan
niệm sống nhưng hôn nhân vẫn còn nguyên giá trị. Để cỏ một cuộc hôn nhân hạnh phúc, mỗi
người cần hiểu đúng về bản chất của hôn nhân với những điều kiện kết hôn theo quy định của
pháp luật.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Khái niệm hôn nhân
a) Mục tiêu. HS nêu được khái niệm hôn nhân.
b) Nội dung. HS đọc thông tin trường hợp sách giáo khoa đưa ra để trả lời câu hỏi:
- Nêu kết quả của tình yêu chân chính giữa Ngọc Bảo và Lệ Thu.
- Cho biết thời điểm xác lập quan hệ vợ chông giữa Ngọc Bảo và Lệ Thu.
- Chia sẻ quan niệm của em về hôn nhân.
c) Sản phẩm.
- HS đọc thông tin và suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Kết quả tình yêu chân chính giữa Ngọc Bảo và Lệ Thu đó là hai người đã tiến đến hôn
nhân nhằm xây gắn bó với nhau để xây dựng hạnh phúc gia đình.
+ Thời điểm xác lập quan hệ vợ chồng giữa Ngọc Bảo và Lệ Thu đó là khi hai người
hoàn thành các thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền đăng ký
kết hôn cho hai người.
9

+ Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn, thể hiện nghĩa vụ và quyền lợi
giữa hai vợ chồng, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm hôn nhân và
HS đọc thông tin trường hợp sách giáo khoa đưa ra để các quy định của pháp luật
trả lời câu hỏi:
về điều kiện kết hôn
- Nêu kết quả của tình yêu chân chính giữa Ngọc Bảo a. Khái niệm hôn nhân.
và Lệ Thu.
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ
- Cho biết thời điểm xác lập quan hệ vợ chông giữa và chồng sau khi kết hôn,
Ngọc Bảo và Lệ Thu.
thể hiện nghĩa vụ và quyền
- Chia sẻ quan niệm của em về hôn nhân.
lợi giữa hai vợ chồng, được
Thực hiện nhiệm vụ học tập
pháp luật công nhận và bảo
- Học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa .
vệ.
- Cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa Hôn nhân được đánh dấu
Báo cáo kết quả và thảo luận
bằng việc kết hôn. Kết hôn
- Giáo viên gọi một số học sinh đại diện đứng lên chia sẻ là việc nam nữ xác lập quan
nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
hệ vợ chồng theo quy định
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
của pháp luật.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu
cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Gv nhấn mạnh: Kết hôn là quyền cơ bản của con người, là
cơ sở xây dựng gia đình, nhằm duy trì và phát triển xã hội.
Kết hôn là cơ sở pháp lí để Nhà nước bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân. Kết hôn
có vai trò quan trọng đối với đời sống hôn nhân và gia
đình. Thông qua việc đăng kí kết hôn, Nhà nước kiểm soát
được việc tuân thủ pháp luật về điều kiện kết hôn, nhằm
đảm bảo cho việc kết hôn được xác lập phù hợp với lợi ích
gia đình và xã hội.
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn.
a) Mục tiêu. HS hiểu được thế nào các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn
b) Nội dung. GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, đọc trường hợp 1 và 2 trong sách
giáo khoa và trả lời câu hỏi
- Cho biết các trường hợp trên có phải hôn nhân hợp pháp không. Giải thích vì sao.
- Nêu những hành vi vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn khác mà em
biết.
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi đặt ra theo một số nội dung sau
Trường hợp 1 : không phải là hôn nhân hợp pháp vì hai người đều chưa đến tuổi kết hôn
theo quy định, mặc dù chưa được đăng ký kết hôn nhưng hai người vẫn sống như vợ chồng với
nhau
Trường hợp 2:Trong trường hợp này theo quy định thì hôn nhân không phải là hôn nhân
hợp pháp, vì đây là hôn nhân giả vì mục đích cá nhân thuộc trường hợp cấm kết hôn.
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
10

Dự kiến sản phẩm
b. Các quy định của pháp

GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, đọc trường luật về điều kiện kết hôn.
hợp 1 và 2 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
Điều 8. Điều kiện kết hôn
- Cho biết các trường hợp trên có phải hôn nhân 1. Nam, nữ kết hôn với nhau
hợp pháp không. Giải thích vì sao.
phải tuân theo các điều kiện
- Nêu những hành vi vi phạm quy định của pháp luật sau đây:
về điều kiện kết hôn khác mà em biết.
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên,
Thực hiện nhiệm vụ học tập
nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận.
b) Việc kết hôn do nam và
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả lời câu nữ tự nguyện quyết định;
hỏi giáo viên đặt ra.
c) Không bị mất năng lực
Báo cáo kết quả và thảo luận
hành vi dân sự;
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ nội dung d) Việc kết hôn không thuộc
tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa đưa ra
một trong các trường hợp
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý. cấm kết hôn theo quy định
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
tại các điềm a, b, c và d
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã được yêu khoản 2 Điều 5 của Luật
cầu trình bày và tiến hành nhận xét
này.
- Giáo viên chốt kiến thức làm nổi bật đặc điểm của tình
yêu chân chính
Gv nhấn mạnh:
Trường hợp 1 : không phải là hôn nhân hợp pháp vì
hai người đều chưa đến tuổi kết hôn theo quy định, mặc
dù chưa được đăng ký kết hôn nhưng hai người vẫn sống
như vợ chồng với nhau
Trường hợp 2:Trong trường hợp này theo quy định
thì hôn nhân không phải là hôn nhân hợp pháp, vì đây là
hôn nhân giả vì mục đích cá nhân thuộc trường hợp cấm
kết hôn.
Nội dung 3: Tìm hiểu nội dung: Những đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở
nước ta hiện nay
a) Mục tiêu. HS nêu được các đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam hiện
nay.
b) Nội dung. GV hướng dẫn HS đọc trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là hôn nhân tự nguyện và tiến bộ, cho ví dụ
+ Hôn nhân của 2 nhân vật trong trường hợp trên có gì đặc biệt? Để hôn nhân bền chặt,
2 nhân vật đã làm như thế nào?
c) Sản phẩm.
- HS trả lời được các câu hỏi đặt ra theo một số nội dung sau
+ Hôn nhân tự nguyện: cá nhân được tự do kết hôn theo luật định.
+ Hôn nhân tiến bộ: hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ: Nam nữ yêu nhau,
muốn kết hôn sẽ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kí kết hôn. Pháp luật công nhận
hôn nhân của nam nữ qua việc cấp giấy chứng nhận kết hôn và được Nhà nước bảo vệ hôn
nhân khỉ có vấn đề xảy ra trong quan hệ vợ chồng. Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ còn đảm
bảo quyền được li hôn. Li hôn là cần thiết khi tình yêu đã hết, cuộc sống chung gây nên nỗi
khồ cực cho các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, việc li hôn chỉ là bất đắc dĩ vì nó gây ra
nhiều hậu quả xấu cho gia đình, đặc biệt là các con.
+ Hôn nhân của hai nhân vật trong câu chuyện có điều đặc biệt đó cả hai rất hiểu nhau và
thường xuyên biết chia sẻ tôn trọng nhau điều đó đã làm cho hôn nhân của họ trở nên bền chặt.
11

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
2. Đặc điểm cơ bản của chế độ hôn nhân
GV hướng dẫn HS đọc trường hợp trong ở Việt Nam hiện nay
SGK và trả lời câu hỏi:
Hôn nhắn tự nguyện: cá nhân được
+ Em hiểu thế nào là hôn nhân tự nguyện tự do kết hôn theo luật định.
và tiến bộ, cho ví dụ
Hôn nhân tiến bộ: hôn nhân được
+ Hôn nhân của 2 nhân vật trong trường pháp luật công nhận và bảo vệ: Pháp luật
hợp trên có gì đặc biệt? Để hôn nhân bền chặt, 2 công nhận hôn nhân của nam nữ qua việc
nhân vật đã làm như thế nào?
cấp giấy chứng nhận kết hôn và được Nhà
Thực hiện nhiệm vụ học tập
nước bảo vệ hôn nhân khỉ có vấn đề xảy
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và thảo luận. ra trong quan hệ vợ chồng. Hôn nhân tự
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ và trả nguyện và tiến bộ còn đảm bảo quyền
lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
được li hôn. - Hôn nhắn một vợ một
Báo cáo kết quả và thảo luận
chồng: Bản chất cùa tình yêu là không thề
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên chia sẻ chia sẻ nên hôn nhân dựa trên cơ sở tình
nội dung tìm hiểu về thông tin sách giáo khoa yêu chân chinh là hôn nhân một vợ một
đưa ra
chồng; vợ chồng chung thuỷ, yêu thương,
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét giúp đỡ lẫn nhau.
và góp ý.
Vợ chồng bình đẳng trong hôn
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nhân: Hôn nhân bền vững dựa trên cơ sở
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học sinh đã vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Vợ chồng có nghĩa vụ, quyền và lợi ích
- Giáo viên chốt kiến thức làm nổi bật những đặc ngang nhau trong gia đình; tôn trọng ý
điểm cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam
kiến, nhân phẩm và danh dự của nhau; có
hiện nay
ý thức tự giác thực hiện trách nhiệm của
Gv Kết ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác