Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 3 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Ngọc Hiền
Ngày gửi: 19h:42' 20-09-2023
Dung lượng: 147.9 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
SHDC

CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN

CÙNG BẠN VUI TẾT TRUNG THU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực: - Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết Trung thu.
- HS biết các hoạt động vui Tết Trung thu.
2. Phẩm chất: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học. Hợp
tác, chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của trường lớp.
3. Tích hợp STEAM: Mĩ thuật (vẽ, trang trí khung hình), Âm nhạc (hát,
vận động cơ thể theo âm nhạc), Toán (kích thước khung hình).
Đạo đức: Yêu quý và tôn trọng bản thân, bạn bè; thể hiện cảm xúc.
Tiếng Việt: Sử dụng từ, năng lực trình bày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, phiếu học tập
- Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- Kể cho HS nghe các câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu
- Kể các hoạt động vui Tết Trung thu.
- Tập hát các bài hát về Tết Trung thu.
*****

ĐẠO ĐỨC

CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ (lễ phép, vâng lời, hiếu thảo); nhận biết được sự cần thiết của quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
- Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ trong gia đình em.
2. Năng lực chung: HS biết cách sử dụng lời nói, hành động đề thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ trong gia đình em.
3. Phẩm chất: Yêu thương, quan tâm những người thân yêu trong gia
đình, cụ thể là ông bà, cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Sách Đạo đức; các tranh; Bài hát: Cháu yêu bà của Xuân Giao.
- Sách học sinh, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

1

Hoạt động của HS

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

1. Khởi động (4 phút):
* Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế cho HS vào bài học
mới.
* Phương tiện: Lớp học
* Phương pháp: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cùng hát bài “Cháu yêu bà” và
dẫn dắt học sinh vào bài học “Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ”.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu hỏi (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
* Phương tiện: Tranh, sách HS
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem hình và trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Thư giãn ( 5')
Hoạt động 2: Thảo luận (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện những lời nói, việc làm
thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ trong gia đình
em.
* Phương tiện: Tranh, sách HS
* Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi
mở.
* Cách tiến hành:
a) Bạn Thảo có vâng lời bố và lễ phép với bà không?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh liên kết nội dung 2 hình và
chú ý đến bóng nói ở từng hình để xác định câu trả lời.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời thêm các câu hỏi như:
+ Khi bố đưa điện thoại và nói Thảo hỏi thăm bà, Thảo có
vâng lời bố không?
+ Khi nói chuyện với bà, lời nói của Thảo có lễ phép không?
Vì sao?
+ Nếu em là Thảo, trong tình huống này, em sẽ nói với bà
như thế nào?, v.v.
b) Các bạn đã thể hiện sự hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ
qua những lời nói, việc làm nào?
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận về
việc làm của các bạn thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà,
cha mẹ trong một hình hoặc cho cả lớp phát biểu, thảo luận về
từng việc làm thể hiện trong mỗi hình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Sau khi học sinh đã thảo luận về từng việc làm, giáo viên bước
đầu có thể đưa ra ý khái quát: Trong gia đình, các em có thể làm
được nhiều việc phù hợp, vừa sức để quan tâm, chăm sóc ông
bà, cha mẹ.

Lớp 1/4

- Học sinh cùng hát.

- Học sinh xem hình và trả lời các câu hỏitheo
hình
- HS nghe

- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận, trả lời nội dung từng
hình
- Học sinh trình bày
- HS nghe.

2

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Hoạt động 3: Chia sẻ (5 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đồng tình với thái độ, hành vi
quan tâm, chăm sóc; không đồng tình với thái độ, hành vi
chưa quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
* Phương tiện: Các tình huống, tranh ảnh
* Phương pháp: Trực quan, thuyết trình.
* Cách tiến hành:
a) Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm nào? Vì
sao?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chia sẻ ý kiến của mình về
các hình.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận thêm về tình
huống ở hình 2 và 3 bằng cách nêu các câu hỏi như: Vì sao
em không đồng tình với việc làm của bạn? Em sẽ khuyên bạn
thế nào trong tình huống này? Em sẽ làm gì trong các tình
huống đó?, v.v.
b) Kể thêm một số việc làm thể hiện sự hiếu thảo, lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ.
- Giáo viên gợi ý, động viên, khuyến khích để học sinh, chủ
yếu xuất phát từ thực tế của gia đình mình, nêu thêm những
biểu hiện phong phú, đa dạng, gần gũi khác.
c) Vì sao phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ?
- Giáo viên gợi ý: Vì ông bà đã già; vì bố mẹ đi làm nuôi gia
đình; vì ông bà, cha mẹ dạy bảo em nên người, v.v.
- Giáo viên chốt: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ chính là
biểu hiện cơ bản của truyền thống đạo lí “Uống nước nhớ
nguồn”, “Ăn quả nhớ người trồng cây” của dân tộc Việt Nam.
3. Hoạt động nối tiếp (3')
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà cha
mẹ?
- Chuẩn bị bài tiết 2

Lớp 1/4

- HS chia sẻ từng hình
- Học sinh thảo luận, trình bày

- HS kể

- HS trả lời

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..

…………………………………………………………………………………………
………..
…………………………………………………………………………………………
……..……………………………………………………

TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 3: ĐI CHỢ
DdĐđ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực: - Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi
ra, sử dụng được một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ
đề Đi chợ (đi chợ, chị và em, đu đủ, mua kính, kẹo, chuối, khế, lê, hoa
hồng, hoa lan,…). Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật,
3

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa d, đ (dừa, dưa,
dâu; đu đủ, đậu đũa,…).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của d, đ; nhận diện cấu tạo
tiếng, đánh vần đồng thanh lớn các tiếng dế, đỗ. Viết được các chữ d, đ
và các tiếng, từ có d, đ (dế, đỗ). Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở
rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng mức độ
đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học. Nói về cái đàn, áo đầm, con diều;
hát bài “Dung dăng dung dẻ” qua các hoạt động mở rộng.
2. Năng lực chung: - Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các
hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
qua hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất: - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết;
rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra,
đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ D d Đ đ (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh
ảnh minh hoạ.

2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

TIẾT 1

1. Khởi động ( 5')
* Mục tiêu: Quan sát tranh nói được những tiếng có chứa
âm d đ
* Phương tiện: Tranh, sách HS
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh khởi động:
Quan sát tranh nói về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa d đ

- Xem tranh

+Tìm điểm giống nhau giữa các tiếng vừa nêu

- Nói

- GV giới thiệu tên bài: D d Đ đ. Nêu mục tiêu của bài học. - Nêu
2. Khám phá
* HĐ1: Dạy âm, tiếng, từ khóa, dấu thanh ( 10')

4

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

* Mục tiêu: Nhận diện và đọc đúng chữ D d Đ đ
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh, bảng
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu chữ D d Đ đ in thường, in hoa. Hướng dẫn
phát âm
- Giới thiệu tranh và mô hình đánh vần tiếng: dế, đỗ
Phân tích, đánh vần.

- Quan sát, đọc

- Giới thiệu từ khóa: dế, đỗ

- Quan sát, đọc
Phân tích, đánh vần

- Tìm âm vừa học

- Đọc

- Đánh vần tiếng , đọc trơn từ khóa

- Tìm và đọc.

HĐ2: Tập viết ( 15')

Thư giãn ( 5')

- Đánh vần, đọc trơn

* Mục tiêu: Viết được chữ d, đ, dế, đỗ
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh, bảng
* Phương pháp: Làm mẫu, thực hành - luyện tập
* Cách tiến hành:
- Viết mẫu, phân tích cấu tạo nét chữ của chữ d, đ, dế, đỗ
và nêu quy trình viết
- Viết vào vở tập viết
- Nhận xét.

- Quan sát, viết bảng con.
- Viết bài

TIẾT 2

- Nhận xét

3. Luyện tập, thực hành:
HĐ1: Luyện tập đánh vần, đọc trơn ( 15')
* Mục tiêu: Đánh vần, đọc đúng, hiểu nghĩa các từ mở
rộng, câu ứng dụng và nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có âm chữ được học.
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh, bút
5

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu từ mở rộng: dê, dẻ, bờ đê
Giảng nghĩa từ mở rộng qua tranh

- Đánh vần, đọc trơn

Nói câu có từ mở rộng

- Quan sát, lắng nghe

Tìm thêm từ có chứa d đ

- Nói

- Giới thiệu câu ứng dụng: Cô có đỗ đỏ.

- Nêu

Tìm và đọc chữ in hoa trong câu ứng dụng
Tìm tiếng chứa âm chữ mới học có trong bài đọc.
- Đánh vần một số từ khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Ai có đỗ
đỏ? Đỗ đỏ của ai?
Thư giãn ( 5')

- Đọc
- Nêu
- Nêu
- Đánh vần và đọc
- Nêu

HĐ2: Hoạt động mở rộng (10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết nói về cái đàn, áo đầm, con diều;
hát bài “Dung dăng dung dẻ”.
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh:
Tranh vẽ những gì? Màu sắc, hình dáng như thế nào?, Con
thích hay không? Vì sao
- Xác định yêu cầu MRVT: nói về cái đàn, áo đầm, con
diều
- Tổ chức cho học sinh nói trong nhóm, trước lớp dưới
dạng hỏi đáp theo các nội dung như: Mua gì? - Bán gì?
- Tổ chức cho học sinh hát bài “Dung dăng dung dẻ”.

- Quan sát
- Trả lời

- Nhận xét
6

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

4. Hoạt động nối tiếp (5')

- Thực hiện

- Nhận diện lại tiếng, từ có d đ

- Nhận xét

- Chuẩn bị cho tiết học sau: I i K k
- Nhận diện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………….

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023

TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 3: ĐI CHỢ
IiKk

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động,
trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa i, k (quả bí, bột mì, dì, đi
chợ; cái kính, kẹo, kéo, kìm, kê,…).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của i, k; nhận diện cấu tạo
tiếng, đánh vần đồng thanh lớn các tiếng bi, kệ. Viết được các chữ i, k và
các tiếng, từ có i, k (bi, kệ). Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở
rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng mức độ
đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học. Hát được bài đồng dao, nói về bút
chì, bánh mì, kéo.
2. Năng lực chung: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các
hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
qua hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn
luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra,
đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: - Thẻ chữ I i K k (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh
ảnh minh hoạ.

2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

TIẾT 1

Hoạt động của HS

1. Khởi động ( 5')
* Mục tiêu: Quan sát tranh nói được những tiếng có chứa
7

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

âm i k
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh khởi động:
- Xem tranh
Quan sát tranh nói về các sự vật, hoạt động, trạng thái - Nói
được vẽ trong tranh có tên gọi chứa i k
+Tìm điểm giống nhau giữa các tiếng vừa nêu
- Nêu
- GV giới thiệu tên bài: I i K k - Nêu mục tiêu của bài học.
2. Khám phá
* HĐ1: Dạy âm, tiếng, từ khóa, dấu thanh ( 10')
* Mục tiêu: Nhận diện và đọc đúng được chữ I i K k
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh, bảng
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu chữ I i K k in thường, in hoa. Hướng dẫn phát
âm
- Giới thiệu tranh và mô hình đánh vần tiếng: bi, kệ

- Quan sát, đọc

Phân tích, đánh vần.

- Quan sát, đọc
Phân tích, đánh vần

- Giới thiệu từ khóa: bi, kệ

- Đọc

- Tìm âm vừa học

- Tìm và đọc.

- Đánh vần tiếng , đọc trơn từ khóa

- Đánh vần, đọc trơn

HĐ2: Tập viết ( 10')

Thư giãn ( 5')

* Mục tiêu: Viết được chữ i, k, bi, kệ
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh, bảng, phấn, bút
* Phương pháp: Làm mẫu, thực hành - luyện tập
* Cách tiến hành:
- Viết mẫu, phân tích cấu tạo nét chữ của chữ i, k, bi, kệ và
nêu quy trình viết
- Viết vào vở tập viết
- Nhận xét.
8

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

TIẾT 2
HĐ1: Luyện tập đánh vần, đọc trơn ( 15')
* Mục tiêu: Đánh vần, đọc đúng, hiểu nghĩa các từ mở
rộng, câu ứng dụng và nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có âm chữ được học.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu từ mở rộng: dì, kê, bí đỏ, ví da
Giảng nghĩa từ mở rộng qua tranh
Nói câu có từ mở rộng
Tìm thêm từ có chứa i, k
- Giới thiệu câu ứng dụng: Dì có bí đỏ.

Lớp 1/4

- Quan sát, viết bảng con.
- Viết bài
- Nhận xét

- Đánh vần, đọc trơn
- Quan sát, lắng nghe
- Nói
Tìm và đọc chữ in hoa trong câu ứng dụng
- Nêu
Tìm tiếng chứa âm chữ mới học có trong bài đọc.
- Đọc
- Đánh vần một số từ khó và đọc thành tiếng câu ứng - Nêu
dụng.
- Nêu
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Ai có đỗ - Đánh vần và đọc
đỏ? Đỗ đỏ của ai?
- Nêu
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Hoạt động mở rộng (10 phút):
* Mục tiêu: HS hát được bài đồng dao, nói về bút chì,
bánh mì, kéo.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh:
Tranh vẽ những gì? Màu sắc, hình dáng như thế nào?, Con
thích hay không? Vì sao
- Xác định yêu cầu MRVT: nói về bút chì, bánh mì, kéo
- Tổ chức cho học sinh nói trong nhóm, trước lớp dưới
dạng hỏi đáp theo các nội dung như: Cái gì đây?
- Tổ chức cho học sinh đọc bài đồng dao: Kì đà đi chợ
đường xa/ Vừa ra đến cổng gặp bà kì nhông/…
- Nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp ( 5')
- Nhận diện lại tiếng, từ có i k
- Chuẩn bị cho tiết học sau: L l H h
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
9

- Quan sát
- Trả lời
- Thực hiện

- Nhận xét
- Nhận diện

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………..

TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 3: ĐI CHỢ
LlHh

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động,
trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa l, h (thanh long, lê, lựu,
lan, huệ, hoa hồng, hẹ, cá he, cá hố,…).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của l, h; nhận diện cấu tạo
tiếng, đánh vần đồng thanh lớn các tiếng lá, hẹ. Viết được các chữ l, h và
các tiếng, từ có l, h (lá, hẹ). Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở
rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng mức độ
đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học có nội
dung liên quan với nội dung bài học. Nói, hát tạo ra các âm thanh có l, h.
2. Năng lực chung Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các
hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
qua hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn
luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra,
đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ L l H h (in thường, in hoa, viết thường); một số
tranh ảnh minh hoạ.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

TIẾT 1

Hoạt động của HS

1. Khởi động ( 5')
* Mục tiêu: Quan sát tranh nói được những tiếng có chứa
âm l h
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh khởi động: Quan sát tranh nói ra những
- Xem tranh, nói
từ có chứa l h
10

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

+Tìm điểm giống nhau giữa các tiếng vừa nêu
- GV giới thiệu tên bài: L l H h - Nêu mục tiêu của bài học. - Nêu
2. Khám phá:
* HĐ1: Dạy âm, tiếng, từ khóa ( 15')
* Mục tiêu: Nhận diện và đọc đúng được âm, tiếng có chứa
lh
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu chữ L l H h in thường, in hoa. Hướng dẫn phát
âm
- Quan sát, đọc
- Giới thiệu mô hình đánh vần tiếng: bi, kệ
Phân tích, đánh vần.
- Quan sát, đọc
Phân tích, đánh vần, ghép
- Giới thiệu từ khóa: lá, hẹ
- Đọc
-Tìm âm vừa học
- Tìm và đọc.
- Đánh vần tiếng, đọc trơn từ khóa
- Đánh vần, đọc trơn
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Tập viết ( 10')
* Mục tiêu: Viết được chữ l, h, lá, hẹ
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh, bảng, bút
* Phương pháp: Làm mẫu, thực hành - luyện tập
* Cách tiến hành:
- Viết mẫu, phân tích cấu tạo chữ l, h, lá, hẹ và hướng dẫn - Viết bảng con.
viết
- Viết vào vở tập viết
- Viết bài
- Nhận xét.
- Nhận xét
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành:
HĐ1: Luyện tập đánh vần, đọc trơn ( 15')
* Mục tiêu: Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở
rộng, câu ứng dụng và nói được câu có từ ngữ chứa tiếng
có âm chữ l h
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu từ mở rộng: lọ, lê, hồ, lele
- Đánh vần, đọc trơn
Giảng nghĩa từ mở rộng qua tranh
- Quan sát, lắng nghe
Nói câu có từ mở rộng
- Nói
Tìm thêm từ có chứa l, h
- Nêu
- Giới thiệu câu ứng dụng: Dì có hẹ và lê.
- Quan sát
11

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Tìm và đọc chữ in hoa trong câu ứng dụng
Tìm tiếng chứa âm chữ mới học có trong bài đọc.
- Đánh vần một số từ khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Dì có gì? Hẹ
và lê của ai?
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Hoạt động mở rộng (10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết nói/ hát, tạo ra các âm thanh có
l, h.
* Phương tiện: Sách học sinh, tranh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh:
Các bạn đang làm gì?
- Xác định yêu cầu MRVT: nói/ hát, tạo ra các âm thanh có l,
h.
- Tổ chức cho học sinh nói/ hát trong nhóm, trước lớp
- Tổ chức cho học sinh đọc nối đuôi tên các loài hoa:
- Nhận xét
4. . Hoạt động nối tiếp (3')
- Nhận diện lại tiếng, từ có l h
- Chuẩn bị cho tiết học sau: ch kh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Lớp 1/4

- Nêu
- Nêu
- Đánh vần và đọc
- Nêu

- Quan sát, trả lời
- Thực hiện

- Nhận xét
- Nhận diện

………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………..

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
NHÀ Ở CỦA EM

(tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Nêu được địa chỉ gia đình đang ở, đặc điểm ngôi nhà/căn hộ nơi gia
đình đang ở, các phòng trong ngôi nhà/căn hộ và một số đặc điểm xung
quanh nơi ở; nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn
gàng.
- Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
2. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất: Hình thành tình cảm yêu quý, trân trọng gia đình; tham
gia các công việc gia đình vừa sức với bản thân như sắp xếp đồ dùng cá
nhân, giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
12

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Sách Tự nhiên và Xã hội; các tranh trong bài 3 sách học sinh
(phóng to), một số mảnh bìa ngôi nhà đã cắt rời; ...
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; ảnh chụp hoặc tranh vẽ ngôi nhà của
mình; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

1. Khởi động và khám phá: ( 5')
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để học sinh nói lên
tình cảm của bản thân đối với ngôi nhà của mình, từ đó
dẫn dắt vào bài mới.
* Phương tiện: Lớp học
* Phương pháp: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho học sinh chơi trò “Ai nhanh tay”
Ghép các mảnh cắt lại thành hình ngôi nhà
- Nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học. - Nêu MT
2. Hình thành, phát triển năng lực nhận thức, tìm hiểu:
HĐ1: Đặc điểm xung quanh nhà ở ( 10')
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết được đặc điểm của ngôi nhà
và các phòng trong nhà.
* Phương tiện: Sách HS, tranh
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, gợi mở - vấn đáp,
thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh: Bạn An đang giới thiệu về ngôi nhà của
mình.
Nhà của An ở đâu? Trong nhà An có những phòng nào?”
- Kết luận: Trong nhà thường có phòng khách, phòng bếp,
phòng ngủ, nhà vệ sinh để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của
các thành viên trong gia đình.
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Đặc điểm ngôi nhà và các phòng trong nhà ( 5')
* Mục tiêu: Giúp học sinh nêu một số đặc điểm xung
quanh các ngôi nhà ở vùng thôn quê và miền núi.
* Phương tiện: Sách HS, tranh
* Phương pháp: vấn đáp, gợi mở.
* Cách tiến hành:
- Quan sát các tranh 1, 2: thảo luận về đặc điểm xung
quanh của 2 ngôi nhà
- Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
13

Hoạt động của HS

- Học sinh tham gia trò
chơi theo nhóm 4

- Quan sát
- Trả lời câu hỏi

- Quan sát các tranh và
thảo luận nhóm đôi.
- Chia sẻ ý kiến
- Trao đổi và nhận xét.
Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

- Nêu những đặc điểm khác nhau giữa nhà ở thành thị, nhà
ở nông thôn và nhà ở miền núi.
- Kết luận: Mỗi nhà có đặc điểm xung quanh khác nhau.
HĐ3: Kể về ngôi nhà của em ( 5')
* Mục tiêu: HS nêu được địa chỉ nơi ở của gia đình, đặc
điểm ngôi nhà, các phòng trong nhà và một số đặc điểm
xung quanh nơi ở.
* Phương tiện: Lớp học
* Phương pháp: vấn đáp, gợi mở.
- Học sinh thi đua nói địa
* Cách tiến hành:
chỉ nhà ở của mình.
- Tổ chức cho HS thi đua nói địa chỉ nhà ở của mình.
- Chia sẻ theo nhóm đôi
Em có biết địa chỉ của nhà mình không?
- Chia sẻ theo nhóm đôi về ngôi nhà của mình
Nhà của bạn ở đâu? Xung quanh nhà bạn có những gì?...
-Thực hiện
- Giáo dục học sinh yêu quý ngôi nhà của mình.
Kết luận: Nhà là nơi em ở.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học: ( 5')
- Về nhà vẽ một bức tranh về nơi ở của gia đình mình,
tranh mô tả rõ các phòng trong ngôi nhà và đặc điểm xung
quanh nơi ở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………

Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023

TOÁN

CHƯƠNG 1: CÁC SỐ ĐẾN 10
XẾP HÌNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực:
- Gọi đúng tên và màu sắc các hình trong bộ thực hành toán.
- Dùng các hình trong bộ xếp hình (8 hình: 1 hình vuông và 7 hình tam
giác) để lắp ghép, xếp thành các hình mới.
2. Năng lực chung: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Tích hợp: Mĩ thuật, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV & HS: Bộ xếp hình toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

1. Khởi động ( 5')
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết
14

Hoạt động của HS

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

hợp kiểm tra kiến thức cũ.
* Phương tiện: Lớp học
* Phương pháp: Trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh lấy bộ xếp hình rồi sắp xếp các hình theo
hình dạng
2. Bài học và thực hành
HĐ1: Giới thiệu bộ xếp hình ( 5')
* Mục tiêu: HS gọi đúng tên và màu sắc các hình trong bộ
thực hành toán
* Phương tiện: Bộ xếp hình
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh nhận biết số lượng hình trong bộ xếp
hình.

Lớp 1/4

- Ghép theo yêu cầu của
giáo viên

- Nêu: 8 hình gồm 1 hình
vuông và 7 hình tam giác.
- Gọi tên hình và màu sắc

- Hướng dẫn học sinh gọi tên hình.
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Thực hành lắp ghép ( 15')
* Mục tiêu: Dùng các hình trong bộ xếp để lắp ghép, xếp
thành các hình mới.
* Phương tiện: Bộ xếp hình
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp; thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 1: Dùng 1 hình vuông và 2 hình tam giác để xếp các - Thực hiện nhóm 4
hình sau:
- Nêu
a/ Hướng dẫn HS thảo luận, phân việc: mỗi bạn xếp 1 hình,
khi đã xếp xong, khuyến khích các em mô tả hai hình đầu.
- Thực hiện nhóm 4
b/ Hướng dẫn HS thảo luận, phân việc: mỗi bạn xếp 1 hình
- Hướng dẫn HS nhận biết, các hình phải xếp giống như hình
chữ nhật và hình tam giác ở bài 1.
- Nhắc các bạn cùng nhóm giúp đỡ nhau.
Sau khi ghép hình, học sinh phân loại hình theo hình dạng:
nhóm hình chữ nhật – nhóm hình tam giác.
- Giáo viên lưu ý học sinh, các hình chữ nhật giống nhau,
các hình tam giác cũng vậy. Chúng chỉ khác nhau về vị trí.
Bài 2: Xếp nhà và thiên nga
- Hướng dẫn học sinh phân công, 1 bạn xếp nhà, 1 bạn xếp
thiên nga. Khi đã xếp xong, khuyến khích các em tưởng
tượng và mô tả.
Tích hợp: Tự nhiên và Xã hội.
15

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

Cho HS xem hình thiên nga: Thiên nga là một loài chim đẹp
có “bà con” với ngỗng nhưng đẹp hơn ngỗng.
- Giáo viên khuyến khích học sinh về nhà xếp nhiều hình
theo mẫu, có thể sáng tạo xếp theo ý mình.
3. Củng cố ( 3')
* Mục tiêu: HS nắm lại các kiến thức trọng tâm mới học.
* Phương tiện: Bộ thực hành toán
* Phương pháp: Ôn tập, trò chơi.
* Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS gọi đúng tên và màu sắc các hình trong bộ - Thực hiện nhóm đôi, mô
tả
thực hành toán
3. Hoạt động nối tiếp: (2')
- Chuẩn bị cho tiết học sau: Thực hành và trải nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Thực hiện

………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………..

TIẾNG VIỆT

CHỦ ĐỀ 3: ĐI CHỢ
ch kh

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Năng lực: - Quan sát tranh, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động,
trạng thái được vẽ trong tranh có tên gọi chứa ch, kh (khung ảnh, khăn,
chổi, chậu, thú nhồi bông, chim, chó, khỉ, chanh, chuối, khế,…).
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của ch, kh; nhận diện cấu tạo
tiếng, đánh vần đồng thanh lớn các tiếng chợ, khế. Viết được các chữ ch,
kh và các tiếng, từ có ch, kh (chợ, khế). Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa
các từ mở rộng; đọc được câu ứng dụng và hiểu nghĩa của câu ứng dụng
mức độ đơn giản. Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ được học
có nội dung liên quan với nội dung bài học. Nói câu có cuộn chỉ, cái chổi,
khuôn bánh.
2. Năng lực chung: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các
hoạt động nhóm; năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo
qua hoạt động đọc, viết.

16

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết;
rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra,
đánh giá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ ch kh (in thường, in hoa, viết thường); một số
tranh ảnh minh hoạ.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV

TIẾT 1

Hoạt động của HS

1. Khởi động ( 5')
* Mục tiêu: Quan sát tranh nói được những tiếng có chứa
âm ch kh
* Phương tiện: tranh, sách HS
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh khởi động: Quan sát tranh nói ra các từ có - Xem tranh, nói
chứa ch kh
+Tìm điểm giống nhau giữa các tiếng vừa nêu
- Nêu
- GV giới thiệu tên bài: ch kh - Nêu mục tiêu của bài học.
2. Các hoạt động chính:
* HĐ1: Dạy âm, tiếng, từ khóa ( 15')
* Mục tiêu: Nhận diện và đọc đúng được âm, tiếng có chứa
ch kh
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh, bảng
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu chữ ch kh in thường, in hoa. Hướng dẫn phát âm - Quan sát, đọc
Phân tích, đánh vần, ghép
- Giới thiệu mô hình đánh vần tiếng: chợ, khế
- Đọc
Phân tích, đánh vần.
- Tìm và đọc.
- Giới thiệu từ khóa: chợ, khế
- Đánh vần, đọc trơn
- Tìm âm vừa học
- Đánh vần tiếng, đọc trơn từ khóa
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Tập viết ( 10')
* Mục tiêu: Viết được chữ ch, kh, chợ, khế
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh, bảng
* Phương pháp: Làm mẫu, thực hành - luyện tập
* Cách tiến hành:
- Viết mẫu, phân tích cấu tạo chữ ch, kh, chợ, khế và hướng
17

Năm học: 2023 - 2024

Trường Tiểu học Phước Hiệp

dẫn viết
- Viết vào vở tập viết
- Nhận xét.

GV: Hứa Ngọc Hiền

Lớp 1/4

- Viết bảng con.

TIẾT 2
HĐ1: Luyện tập đánh vần, đọc trơn ( 15')
* Mục tiêu: Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng,
câu ứng dụng và nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm
chữ ch, kh
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu từ mở rộng: chả cá, cá kho, cá khô, chà là
Giảng nghĩa từ mở rộng qua tranh
Nói câu có từ mở rộng
Tìm thêm từ có chứa ch, kh
- Giới thiệu câu ứng dụng: Bà cho bé khế và chà là.
Tìm và đọc chữ in hoa trong câu ứng dụng
Tìm tiếng chứa âm chữ mới học có trong bài đọc.
- Đánh vần một số từ khó và đọc thành tiếng câu ứng dụng.
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Bà cho ai khế
và chà là? Bà cho bé gì?
Thư giãn ( 5')
HĐ2: Hoạt động mở rộng (10 phút):
* Mục tiêu: HS biết nói về câu có cuộn chỉ, cái chổi, khuôn
bánh.
* Phương tiện: Tranh, sách học sinh
* Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu tranh: Quan sát và nêu nội dung tranh
- Xác định yêu cầu MRVT: nói câu có cuộn chỉ, cái chổi,
khuôn bánh
- Tổ chức cho học sinh nói trong nhóm, trước lớp
- Nhận xét
4. Hoạt động nối tiếp (5')
- Nhận diện lại tiếng, từ có ch, kh
- Chuẩn bị cho tiết học sau: ôn tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Viết bài
- Nhận xét

- Đánh vần, đọc trơn
-...
 
Gửi ý kiến