Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Trường
Ngày gửi: 11h:04' 19-09-2023
Dung lượng: 223.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
BUỔI SÁNG

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tiết 1: CHÀO CỜ

Lồng ghép Hoạt động trải nghiệm: Chúng em với ATGT- Truyền thống trường ta
(Thực hiện theo kế hoạch của Đội)

_______________________________________
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết
chuyển một phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3
- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS
thập phân.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh,
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
khác nhau.
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số.
Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
1

*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số,
điền và đọc các phân số đó.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?

- Viết PSTP
- HS viết các phân số tương ứng vào
nháp, đọc các PSTP đó
- HS nghe

- Viết thành PSTP
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo

- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết
quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
1000;..
- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi
để kiểm tra
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS - HS nghe
về PSTP
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(43phút)
- Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số
thập phân.
____________________________________________
Tiết 3: Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
2

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
lần 1.
sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
đời...
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
* Cách tiến hành:
3

- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

- HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
điều khiển.
+ Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến
truyền thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.
- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
nhóm
đọc đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao
?
_________________________________
Tiết 4: Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
(tích hợp tiết 2 của Bài 1, ANQP)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
4

- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em
lớp dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và
cuộc sống.
ANQP: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở thành người tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì
sai biết nhận và sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm
Đức”
trưởng điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
5

gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu - HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước - HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời
Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai một
việc gì đó, quyết tâm sửa chữa trở thành
người tốt
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.

BUỔI CHIỀU

_______________________________________

Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu
số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
6

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung tìm phân số của
một số, chẳng hạn: Tìm

của 50 ;

của 36
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:
* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:
- HS theo dõi

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
ta làm thế nào?
nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
7

*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Làm vở, báo cáo GV
- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai PS.
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS

- Tính
- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV

Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, - Đọc đề bài
chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?
+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
- Chiếm
nhiêu phần hộp bóng ?
5
- Em hiểu 6 hộp bóng nghĩa là như

thế nào?
- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
phần?
- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

(hộp bóng)

- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.

6
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6

Số bóng vàng chiếm
(hộp bóng)
- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là
(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:
8

số bóng vàng

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS - HS nêu
; PS với STN.
________________________________________
Tiết 2: Khoa học
NAM HAY NỮ ? (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò
của nam, nữ.
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ.
- GDKNS : Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và
nữ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất:
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn
nam, bạn nữ.
- Biết đoàn kết yêu thương và giúp đỡ mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, các tấm phiếu ghi sẵn đặc điểm của nam và nữ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuậtdạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành , trò chơi
học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Ai - HS chia thành 2 đội chơi. Chia bảng
nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu một lớp thành 2 phần. Mỗi đội chơi gồm 6
số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ bạn đứng thành hàng thẳng. Khi có
về mặt sinh học ?
hiệu lệnh chơi, mỗi bạn sẽ viết lên bảng
một đặc điểm khác biệt giữa nam và
nữ. Hết thời gian, đội nào nêu được
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25phút)
* Mục tiêu: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
9

* HĐ 1: Trò chơi "Ai nhanh, Ai đúng "
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu hướng dẫn HS cách chơi.
1. Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới
đây:
Nam
Nữ
Cả nam và
nữ



âu
2. Lần lượt từng nhóm giải thích tại
sao lại sắp xếp như vậy.
- GV lưu ý HS: Các thành viên của
nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu
nhóm đó giải thích rõ hơn

- Làm việc cả lớp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải
thích.
- Trong quá trình thảo luận với các
nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền
thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình,
Bước 2: GV đánh giá, kết luận và tuyên nhưng phải giải thích được tại sao lại
thay đổi.
dương nhóm thắng cuộc
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Thảo luận một số quan niệm xã hội về
nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận câu hỏi và trả lời
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGV trang 27)
Bước 2: Làm việc cả lớp
Kết luận 2 : SGV trang 27
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút)
- Tại sao không nên phân biệt đối xử - HS nêu
giữa nam và nữ?
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang
- HS đọc
4.
- Các bạn nam cần phải làm gì để thể - HS trả lời
hiện mình là phái mạnh ?
___________________________________
Tiết 3: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính
tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (Bài tập
2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
10

- Yêu thích môn học
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
từ Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- HS đọc bài 2
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa.
Tổ quốc.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
11

để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
___________________________________________
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiết 4: Học hát: Bài Reo vang bình minh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu Phước.
- Hs biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
2. Năng lực chung
- Biết tự chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tự hoàn thành các yêu cầu của giáo viên.
- Thể hiện sự tự tin và biết phối hợp trong các hoạt động học tập với tập thể, nhóm.
- HS biết chuẩn bị đồ dùng, tư liệu học tập, biết giải quyết nhiệm vụ được giao.
3. Phẩm chất
- Thể hiện trách nhiệm và lòng nhân ái với bạn bè trong các hoạt động học tập và
cuộc sống.
- Góp phần giáo dục học sinh yêu thích, bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước tươi
đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Đàn, loa, bảng phụ bài hát...
2. Học sinh
- Sgk,Thanh phách...
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3'

1. Hoạt động khởi động:
- Gọi hs lên bảng biểu diễn 1 trong các
bài hát đã học ở lớp 4
- 3-4 hs lên bảng biểu diễn
- Gv gọi hs nhận xét; giáo viên nx, đánh - Nghe, quan sát
12

18'

giá.
2. Hoạt động khám phá: Dạy hát Bài
Reo vang bình minh.
* Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Lưu
Hữu Phước (1921-1989) là một Nhạc
sỹ lớn, tác giả của những bản hùng ca,
giải phóng; tác phẩm của ông luôn gắn
với những sự kiện lịch sử trọng đại của
dân tộc. Ông là Giáo sư, Viện sỹ
Lưu Hữu Phước còn có những bút
danh khác: Huỳnh Minh Siêng  Long
Hưng, Anh Lưu, Hồng Chí. Ông sinh
ngày 12 tháng 9 năm 1921 tại quận Ô
Môn, tỉnh Cần Thơ (nay thuộc thành
phố Cần Thơ)
Lưu Hữu Phước còn sáng tác cho
thiếu nhi rất nhiều bài hát có giá trị lớn,
nổi tiếng một thời, đến nay vẫn là chuẩn
mực cho thể loại ca khúc thiếu
nhi: Thiếu nhi thế giới liên hoan,Reo
vang bình minh...Lên Đàng. Ông mất
ngày 8 tháng 6 năm 1989 tại Thành phố
Hồ Chí Minh
* Hát mẫu:
- Gv mở băng mẫu
- Hỏi cảm nhận của học sinh về bài hát
sau khi nghe.
* Đọc lời ca theo tiết tấu:
- Gv phân câu và đọc mẫu ( 4 câu).
- Gv cho đọc lời ca theo tiết tấu.

- Hs dưới lớp nhận xét bạn

- Thực hiện theo nối móc xích.
- Gv chỉ định.
- Gv sửa sai ( nếu có)
* Khởi động giọng:
- Gv đàn thang âm đi lên, xuống

- Hs theo dõi.
- Hs đọc lời ca theo hướng dẫn.
- Đọc theo các bạn
- Hs thực hiện
- Nhóm, cá nhân đọc.

- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe bài hát
- Nêu cảm nhận

* Dạy hát từng câu:
- Gv đàn từng câu, lưu ý cho học sinh - Hs đứng dậy khởi động theo mẫu
những câu hát luyến, ngân dài và thể âm La
hiện sắc thái tình cảm
Câu 1: Reo vang reo...hoa lá
- Hs nghe, lĩnh hội
+ Gv đàn giai điệu
+ Gv đàn cho hs hát
13

Câu 2: Cây rung cây...ngập hồn ta
10'
+ Gv đàn giai điệu
+ Gv đàn cho hs hát
- Gv cho hs hát ghép câu 1 và câu 2
- Gv chỉ định hát ghép câu 1 và câu 2
Câu 3 : Líu líu lo lo...tươi sáng
+ Gv đàn giai điệu
+ Gv đàn cho hs hát

- Hs nghe
- Hs hát theo h/d của Gv
- Hs nghe và hát theo bạn
- Hs nghe
- Hs hát theo hướng dẫn của Gv
- Tổ, cá nhân thực hiện

4'

- Hs nghe
- Hs hát theo hướng dẫn
- Hs nghe và hát theo bạn

Câu 4 : La la la la....sáng muôn năm
+ Gv đàn giai điệu
+ Gv đàn cho hs hát
- Gv cho hs hát ghép câu 3 và câu 4
* Hát cả bài:
- Gv yêu cầu cả lớp, tổ, cá nhân hát
toàn bài
* Kết luận:
- Học sinh biết hát theo giai điệu, đúng
lời ca. Biết tác giả là nhạc sĩ Lưu Hữu
Phước.
3. Hoạt động thực hành: Kết hợp gõ
đệm; vận động cơ thể
- Gv hát, gõ mẫu và hướng dẫn hs
Reo vang reo ca vang ca cất tiếng hát
x
x
x
- Gv cho hs hát kết hợp gõ đệm

- Hs nghe
- Hs hát theo hướng dẫn
- Hs hát ghép
- Thực hiện
- Hs hát theo các bạn

- Hs nghe, quan sát

- Hs hát và gõ đệm theo nhịp
- Hát và kết hợp Vỗ tay theo các
- Gv chỉ định
bạn
- Gv hướng dẫn hs hát kết hợp vận - Nhóm, cá nhân thực hiện
động cơ thể
- Thực hiện hát kết hợp 3 động tác
( với 3 động tác)
+ Dậm chân
+ Vỗ vai
- Gv chỉ định
+ Vỗ tay
- Gv nhận xét sửa sai (nếu có)
- Nhóm, cá nhân thực hiện
* Kết luận: Học sinh chủ động, linh
hoạt trong việc kết hợp gõ đệm và vận
động cơ thể tự nhiên
4. Hoạt động Vận dụng
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Hs hát
- Giáo viên giáo dục học sinh yêu thích, - Hs hát theo bạn.
bảo vệ thiên nhiên, bình minh đất nước - Tổ, cá nhân hs thực hiện
tươi đẹp.
- Nhắc học sinh về tập biểu diễn cho bố
mẹ, anh chị xem
14

- Sáng tạo một số động tác phụ họa đơn
giản phù hợp với bài hát
- Hs nghe và lĩnh hội.
- Chuẩn bị cho giờ học sau
- Nhận xét tiết học.
- Nghe, ghi nhớ thực hiện
* Kết luận học sinh lắm bắt được nội
dung bài học
____________________________________
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
BUỔI SÁNG

Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
- Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách
thành thạo.
- HS làm bài1(cột 1,2), 2(a, b, c), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2
đúng " với nội dung: Tính:
độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ
vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh,
các đội nhanh chóng làm phép tính trên
bảng lớp (mỗi bạn làm 1 phép tính),
nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến
thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
15

*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách thực hiện nhân, chia hai phân số.
*Cách tiến hành:
* Phép nhân và phép chia hai phân số:
- GV đưa 2 VD (SGK -11)
- HS quan sát
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HĐ nhóm 4
*Chốt lại : 2 quy tắc
+ Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép
nhân và phép chia hai phân số
+ Báo cáo
- Tính
- Nhắc lại các bước thực hiện của từng
QT
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: (cột 1, 2): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài
- Làm vở, báo cáo kết quả
3
4×3
12
3
- GV nhận xét chữa bài
4x 8 = 8 = 8 = 2
1
2
3×2
3 : 2 = 3x 1 = 1 = 6

Bài 2:( a, b, c): HĐ cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS tự làm bài các phần còn lại.

- Thực hiện theo mẫu
- HS tìm hiểu mẫu, thảo luận cặp đôi,
làm vở, đổi chéo vở để kiểm tra

;
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài
- HD học sinh phân tích đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài

- Tính nhanh với các phần còn lại
- Cả lớp theo dõi
- HS phân tích đề
- Cả lớp giải bài vào vở
- HS chia sẻ kết quả
Giải
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
1
1
1
2 x 3 = 6 (m2)

Diện tích mỗi phần là:
1
1
6 : 3 = 18 (m2)

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
16

1
Đáp số: 18 m2

- Yêu cầu HS nêu lại cách nhân (chia) - HS nêu
PS với PS ; PS với STN
- Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 - HS thực hiện
1
và tìm 2 diện tích quyển sách toán đó.

_________________________________
Tiết 2: Tập đọc
SẮC MÀU EM YÊU
(BVMT, CV3799)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích).
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc
toàn bộ bài thơ.
- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng
phù hợp.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu
xanh…Nắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu
quê hương đất nước, người thân, bàn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi
"Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1
đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm
văn hiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
17

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS M3,4 đọc bài
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện
lần 1.
đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát
ngát...
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải
lần 2.
nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- Đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ
cuối.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu
quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của
bạn nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo
trả lời câu hỏi trong SGK
cáo kết quả:
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
+ Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh,
vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc + Vì các sắc màu đều gắn với những sự
ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những vật, những cảnh, những con người bạn
hình ảnh cụ thể ấy.
yêu quý.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất
của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
- Nêu ý chính của bài ?
+Tình yêu quê hương đất nướcvới
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu những sắc màu, những con người và sự
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên vật đáng yêu của bạn nhỏ.
nhiên đất nước.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm và h...
 
Gửi ý kiến