Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thế Giới
Ngày gửi: 13h:01' 04-09-2026
Dung lượng: 641.2 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS An Minh
Tổ: Khoa học tự nhiên

Tuần 9, 11,12 Ngày soạn: 06/11/2026

Họ và tên giáo viên:
Mai Thế Giới

BÀI 15. ÁP SUẤTTRÊN MỘT BỀ MẶT
Môn học: KHTN. Lớp: 8
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một diện
tích bề mặt
+ Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan
+ Áp dụng kiến thức về áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời sống
và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất một cách hợp lí trong các hiện
tượng liên quan
2. Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập, tìm kiếm
thông tin, đọc SGK để tìm hiểu áp lực, áp suất trên một bề mặt.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi) trả lời các
câu hỏi của GV, làm theo sự hướng dẫn của GV.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với các
lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề mặt bị ép,
nhận thấy được áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động của đời sống và sản
xuất.
3. Về phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá tìm tòi kiến thức mới liên quan đến áp
lực và áp suất trên một bề mặt.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Cẩn thận ghi chép về kiến thức và tính toán chính xác khi thực hiện các phép toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, giáo án Power Point
- Dụng cụ TN H-15.2: Hai khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, khay nhựa hoặc
thủy tinh trong suốt đựng bột mịn
- Video, TN ảo minh họa TN H-15.2
- Phiếu học tập: 1; 2; 3; phụ lục câu hỏi, BT luyện tập – vận dụng
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
TIẾT 1.
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
b. Nội dung: Giáo viên trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, video, học sinh trả lời câu

hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát video hoạt động,
công dụng của máy đầm nền, máy đục phá nền và trả lời
câu hỏi:

Hoạt động của HS

- Học sinh theo dõi video

Câu 1: Em hãy cho biết công dụng của mỗi loại máy
này?
Câu 2: Hai loại máy này có bộ phận nào khác nhau mà
dẫn đến công dụng khác nhau?
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án của
nhóm mình. GV nhận xét đáp án của HS.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-> đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Tại sao máy đầm nền khi hoạt động thì không bị lún sâu
như máy đục phá nền?
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng
ta tìm hiểu bài học hôm nay: Bài 15 – Áp suất trên một
bề mặt

- Hs hoạt động nhóm
thảo luận câu hỏi của GV
- Các nhóm cử đại diện
trình bày câu trả lời của
nhóm mình

B. Hình hành kiến thức mới
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực:

a. Mục tiêu: Thông qua phân tích các ví dụ thực tiễn để hình thành khái niệm áp lực
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn HS phân tích được đặc điểm của các lực để tìm ra áp
lực.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhận nhiệm vụ
- HS hoạt động cặp đôi, trả lời các câu hỏi của GV:
+ Học sinh đứng trên sân trường, bàn ghế, tủ đặt trong lớp
học, … có gây ra lực tác dụng lên sàn nhà, mặt đất
không? Nếu có đó là lực nào, lực này có phương chiều
như thế nào?

+ Hoàn thành phiếu học tập số 1
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Hs thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV
- Gv hỗ trợ khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- GV Chọn đại diện vài nhóm cặp trình bày kết quả
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét bổ
sung
* Tổng kết
- GV đánh giá câu trả lời của HS.
- Khen ngợi HS trả lời tốt.
- Tổng hợp và chốt kiến thức:
+ Do có trọng lượng nên: Bạn học sinh (người), bàn ghế,
tủ, … tác dụng lên sàn nhà, mặt đất một lực bằng trọng
lượng có được
+ Lực này có phương thẳng đứng (vuông góc với sàn nhà,
mặt đất), chiều từ trên xuống (ép lên sàn nhà, mặt đất)

- Thực hiện nhiệm vụ
thảo luận cặp đôi trả lời
câu hỏi
- Nhóm được chọn trình
bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe và ghi
vở.

=> Những lực này gọi là áp lực
+ Phiếu học tập số 1: Các lực là áp lực trong H-15.1 là:
lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn, lực của ngón tay
tác dụng lên mũ đinh; lực của đầu đinh tác dụng lên tấm
xốp.
* GV chốt kiến thức ghi bảng:
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép
thông qua việc tiến hành thí nghiệm.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn HS dự đoán, tìm hiểu dụng cụ, đề xuất phương án thí
nghiệm và tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, kết quả thí nghiệm phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa HS trở về tình huống khởi động yêu cầu HS - Nhận nhiệm vụ
đưa ra dự đoán về sự phụ thuộc tác dụng của áp lực vào
độ lớn áp lực F và diện tích bị ép S
- GV chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm: Với những
dụng cụ TN đã cho: Ba khối thép hình hộp chữ nhật
giống nhau, hộp nhựa, bột mịn. Yêu cầu HS đề xuất
phương án TN?
- GV thống nhất 1 phương án TN và hướng dẫn HS
hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo SGK hình
15.2. Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2

- Bố trí TN như H-15.2
- Quan sát độ lún của khối kim loại xuống bột mịn với
mỗi trường hợp a, b, c.
- So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún của
khối kim loại xuống bột mịn của các trường hợp: a với
b; a với c. Chọn dấu “=”, “>”, “<” điền vào chỗ “…” và
hoàn thành phiếu học tập số 2
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS dự đoán và đề xuất phương án tiến hành TN
- HS làm việc theo nhóm theo phương án thống nhất:
Thực hiện các bước như hình 15.2 SGK và trả lời các
câu hỏi trên phiếu học tập.
- GV chú ý theo dõi hoạt động của các nhóm HS và hỗ
trợ khi cần thiết

- HS dự đoán về sự phụ
thuộc tác dụng của áp lực
vào độ lớn áp lực F và
diện tích bị ép S, đề xuất
phương án TN
- HS hoạt động nhóm tiến
hành TN theo sự hướng
dẫn của GV và hoàn
thành phiếu học tập số 2

* Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trên phiếu học - Các nhóm trình bày kết
quả
tập
- Nhóm khác nhận xét
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến nhận xét
bổ sung
* Tổng kết
- GV nhận xét đánh giá kỹ năng tiến hành TN và kết
quả TN của các nhóm.
- HS lắng nghe và ghi vở.
Áp lực (F) Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb > F a
Sb = S a
hb > ha
Fc = F a
Sc < S a
hc > ha
- Khen ngợi các nhóm thực hiện tốt.
- Tổng hợp và chốt kiến thức:
Các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún là:
+ Độ lớn của áp lực lên diện tích bị ép.

+ Diện tích bề mặt bị ép.
* GV chốt kiến thức ghi bảng:
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và
diện tích bị ép càng nhỏ.
TIẾT 2.
Hoạt động 4: Hình thành khái niệm áp suất, giới thiệu công thức tính áp suất
a. Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm, công thức và đơn vị của áp suất. Hiểu nguyên
tắc làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và sản xuất.
b. Nội dung: Từ kết quả thí nghiệm tìm hiểu sự phụ thuộc của áp lực vào áp lực và diện
tích bị ép trong hoạt động 3 hướng dẫn HS hình thành khái niệm áp suất, công thức tính
áp suất và đơn vị áp suất, từ công thức tính áp suất đề xuất được nguyên tắc làm tăng,
giảm áp suất
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, kết quả thí nghiệm phiếu học tập số 3
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu Hs hoạt động cá nhân trả lời - Nhận nhiệm vụ
câu hỏi:
+ Kết quả TN ở H-15.2 cho thấy tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào những yếu tố nào? Khi các áp lực khác
nhau tác dụng lên diện tích bề mặt khác nhau gây ra kết
quả biến dạng trên mặt bị ép có khác nhau không?
+ Tác dụng của áp lực gọi là áp suất. Vậy áp suất sinh
ra khi nào?
- Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn
thành phiếu học tập số 3
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
trả lời câu hỏi của GV.
- GV hỗ trợ HS khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- HS được chọn trả lời
- Nhiệm vụ 1.
câu hỏi cua GV
+ GV yêu cầu vài HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
+ Mời HS khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi HS đã có ý kiến nhận xét bổ
sung
- Nhiệm vụ 2.
+ GV yêu cầu vài cặp đôi trình bày kết quả phiếu học
tập số 3.

+ Mời HS khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi HS đã có ý kiến nhận xét bổ
sung + Gợi ý đáp án:
Câu 1.
a. Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là

b. Áp suất của ô tô lên mặt đường nằm ngang là

p1 < p2 - Áp suất gây ra lên mặt đường của xe tăng nhỏ
hơn xe ô tô
c. Máy đầm nền không bị lún sâu vì có diện tích tiếp
xúc với nền lớn, máy đục phá nền lún xâu để đục phá
nền vì có diện tích tiếp xúc với nền nhỏ
Câu 2. Nguyên tắc làm tăng giảm áp suất: Áp suất phụ
thuộc áp lực và diện tích bị ép
- Làm tăng áp suất bằng cách:
+ Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép.
+ Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt bị ép.
+ Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt bị ép.
- Làm giảm áp suất bằng cách:
+ Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép.
+ Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt bị ép.
+ Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt bị ép.
* Tổng kết
- GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS
- HS chú ý lắng nghe
- Khen ngợi Hs có câu trả lời tốt.
- GV trình bày khái niệm áp suất, giới thiệu công thức
tính áp suất và đơn vị
* GV chốt kiến thức ghi bảng:
- Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một bề mặt. - HS lắng nghe và ghi vở.
- Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.

p: áp suất
F: áp lực
S: diện tích bị ép
- Đơn vị áp suất: N/m2, còn gọi là Paxcan (Pa):
1Pa = 1N/m2.

- Một số đơn vị khác:
+ Atmootphe (atm)1atm = 1,013.105 Pa.
+ Milimét thủy ngân (mmHg) 1mmHg = 133,3 Pa.
- Nguyên tắc làm tăng giảm áp suất: Áp suất phụ thuộc
áp lực và diện tích bị ép
+ Làm tăng áp suất bằng cách: Tăng áp lực, giảm diện
tích bề mặt bị ép.
+ Làm giảm áp suất bằng cách: Giảm áp lực, tăng
diện tích bề mặt bị ép.
- Mở rộng: Chất lỏng, chất khí cũng gây ra áp suất lên
bình chứa. Vì chất khí có thể nén và giãn nên người ta
có thể tăng áp suất chất khí bằng cách:
+ Với bình chứa có thể tích cố định, cần tăng thêm
lượng chất khí trong bình
+ Với một lượng khí nhất định, cần làm giảm thể tích
của bình chứa chất khí đó
Hoạt động 5: Thảo luận về công dụng của việc tăng, giảm áp suất
qua một số hiện tượng thực tế
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và
kỹ thuật.
b. Nội dung: Từ những ví dụ và trải nghiệm qua các hiện tượng trong thực tế đời sống và
kỹ thuật HS thảo luận về công dụng của việc tăng giảm áp suất
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Nêu được công dụng của việc tăng, giảm áp suất
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Hs hoạt
động nhóm trả lời câu hỏi:
1. Một người làm vườn cần đóng một chiếc cọc xuống - Nhận nhiệm vụ
đất. Hãy đề xuất phương án để có thể đóng được chiếc
cọc xuống đất một cách dễ dàng. Giải thích.
2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún người ta
thường làm như thế nào? Mô tả cách làm và giải thích.
3. Hãy giải thích tại sao cá sấu có hàm răng rất nhọn.
4. Nêu thêm những ví dụ trong thực tế về công dụng
của việc làm tăng, giảm áp suất.
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm trả
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV
lời câu hỏi của GV.
- GV hỗ trợ HS khi cần thiết
* Báo cáo kết quả:
- HS đại diện nhóm trả
+ GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
lời câu hỏi cua GV

+ Mời HS nhóm khác khác nhận xét
- HS khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi HS đã có ý kiến nhận xét bổ
sung
* Tổng kết
- GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS
- Khen ngợi Hs có câu trả lời tốt.
- HS chú ý lắng nghe
- GV thống nhất câu trả lời chốt kiến thức:
1. - Phương án để có thể đóng được chiếc cọc xuống
đất một cách dễ dàng: Ta vót nhọn đầu chiếc cọc cắm
xuống đất và sử dụng búa lớn đập vuông góc vào đầu
còn lại của chiếc cọc.
- Cách làm trên giúp đóng cọc xuống đất được dễ dàng
do ta đã làm tăng áp lực và giảm diện tích bề mặt bị ép
sẽ giúp áp suất của chiếc cọc tác dụng xuống đất được
tăng lên nhiều lần.
2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún người ta
thường đặt tấm ván, thanh gỗ lên vùng đất đó để làm
tăng diện tích bề mặt bị ép sẽ làm giảm áp suất của xe
tác dụng lên vùng đất đó giúp xe có thể đi qua vùng đất
sụt lún.
3. Cá sấu có hàm răng rất nhọn dùng để tấn công con
mồi, nhờ có răng nhọn giúp diện tích bề mặt bị ép nhỏ
và làm tăng được áp suất tác dụng lên con mồi, làm con
mồi bị ngoạm chặt và khó thoát khỏi nó.
4. Ví dụ trong thực tế về công dụng của việc làm tăng,
giảm áp suất:
+ Đầu đinh, dao, kéo, ống hút,... đều được làm nhọn,
mỏng để giảm diện tích bị ép nhằm tăng áp suất
+ Bánh xe tăng, máy xúc, máy ủi (để làm giảm độ lún
của vật trên nền đất, người ta làm vật này có mặt tiếp
xúc lớn).
- HS lắng nghe và ghi vở.
* GV chốt kiến thức ghi bảng:
- Việc làm tăng giảm áp suất có công dụng lớn trong
đời sống con người. Dựa vào các làm tăng giảm áp
suất người ta chế tạo ra những dụng cụ, máy móc phục
vụ cho mục đích sử dụng
Hoạt động 6: Luyện tập - Vận dụng

a. Mục tiêu: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh thông qua
việc vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập liên quan đến
áp suất trong thực tế.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS luyện tập giải các bài tập liên quan đến áp lực và áp
suất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu Hs hoạt động cá trả lời các câu hỏi bài tập
- Nhận nhiệm vụ
luyện tập - vận dụng (phụ lục BT luyện tập – vận dụng )
* Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi BT luyện tập – vận nhân lần lượt trả lời
dụng (phụ lục BT luyện tập – vận dụng )
câu hỏi BT luyện tập
- GV hỗ trợ HS khi cần thiết
- vận dụng
* Báo cáo kết quả:
+ GV chọn ngẫu nhiên một số HS trả lời lần lượt các câu - HS được chọn trả
lời câu hỏi của GV
hỏi, BT luyện tập - vận dụng
- HS khác nhận xét
+ Mời HS khác khác nhận xét
+ GV nhận xét sau khi HS đã có ý kiến nhận xét bổ sung
* Tổng kết
- GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS
- Khen ngợi HS có câu trả lời tốt.
- HS chú ý lắng nghe
- GV thống nhất câu trả lời chốt kiến thức:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

D

A

A

B

Câu 5

Câu 6

B

Câu 6: Mặc dù áp lực em bé gây ra lên mặt đệm nhỏ hơn
người lớn (vì trọng lượng nhỏ hơn), nhưng vì khi em bé
đứng thì diện tích bị ép của cơ thể lên mặt đệm nhỏ nên
áp suất lớn dẫn tới đệm bị lún sâu hơn. Còn khi người lớn
nằm thì diện tích bị ép của cơ thể lên mặt đệm lớn hơn
nhiều nên áp suất giảm hơn so với trường hợp em bé - HS theo dõi lắng
đứng dẫn tới đệm bị lún sâu hơn.
nghe bổ sung sửa sai
Câu 7: Giảm diện tích bị ép sẽ làm tăng áp suất, mũi và ghi nhận kiến thức
khoan xuyên vào gỗ dễ dàng, xẻng sẽ dễ dàng lún sâu đúng
xuống đất hơn.
Câu 8: Đường ray tàu hoả được đặt trên các thanh tà vẹt,

mố cầu (chân cầu) hay móng nhà lại xây to để tăng diện
tích bị ép, giảm áp suất tác dụng lên mặt đất, tránh làm lún
đất nguy hiểm cho tàu,cầu và nhà
An Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2026
Kí duyệt

Người trình kí

Nguyễn Hoàng Anh

Mai Thế Giới

Trường TH&THCS An Minh
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần 10 Ngày soạn: 06/11/2026

Họ và tên giáo viên:
Mai Thế Giới

Môn học: KHTN. Lớp: 8
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực khoa học tự nhiên

- Xác định được lực có thể làm quay vật
- Tìm hiểu về đòn bẩy và ứng dụng của nó
- Xác định được số đơn vị khối lượng riêng. áp suất
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát mô hình
cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn để làm bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước làm bài tập.
3. Về phẩm chất
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, SBT, bảng tuần hoàn các nguyên tố.
.- Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung ôn tập.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là: ôn tập nội dung kiến thức trong
chương I.
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hứng thú hơn trước khi vào bài.
+ Xác định được số đơn vị khối lượng riêng. áp suất
b) Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi: Đoán ô chữ
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh qua cây hỏi
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

- GV câu hỏi

1.Nêu một số đơn vị đo khối
lượng riêng.

- HS đọc va trả lời

Trả lời:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chiếu nội dung gợi ý

Một số đơn vị đo khối lượng
riêng phổ biến là: kg/m 3, g/cm3,
g/mL

- HS suy nghĩ và đưa ra các phương án trả
lời
2. Trong một số trường hợp, có

thể tính được khối lượng của một
vật qua kích thước của nó mà
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đưa ra các phương án trả lời cho các không cần dùng cân. Ví dụ, có
thể tính được khối lượng của
hàng ngang
nước trong bể bơi khi biết kích
- HS khác lắng nghe, nhận xét.
thước của bể. Dựa trên cơ sở nào
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
mà có thể làm được điều đó?
- GV chốt các phương án đúng.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.

- GV nối vào bài: nội dung trên ô chữ là Trả lời:
các nội dung chúng ta đã học từ đầu năm
đến giờ để củng cố lại các kiến thức đã học Ta có thể tính được khối lượng
của một vật qua kích thước của
hôm nay chúng ta sẽ có 1 tiết ôn tập

nó mà không cần dùng cân dựa
vào công thức: Khối lượng =
khối lượng riêng x thể tích.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

3. So sánh khối lượng nước chứa
trong một bình 20 L và trong một
chai 0,5 L.
Trả lời:
Khối lượng nước chứa trong một
bình 20 L lớn hơn khối lượng
nước chứa trong một chai 0,5 L.

2. Hoạt động 2: Ôn tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Luyện tập
Hướng dẫn trả lời bài

- GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn
bẩy:

tập trắc nghiệm:
Câu 1. C

A. Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
B.Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.

Câu 2. B

C.Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
D.Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật
Câu 2. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn Câu 3. B
bẩy?
A. Cái cầu thangB.Mái chèo
C.Thùng nướcD.Quyển sách để trên bàn
Câu 3. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B.3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và
điểm tựa

Câu 4. D

C.4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và
Câu 5. C
điểm tựa
D.Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 4. Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn Câu 6. D
bẩy
A. Cân RobecvanB.Cân tạ
C.Cân đònD.Cân đồng hồ
Câu 5. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của Câu 7. A
đòn bẩy
A. Dụng cụ khui nắp chaiB.Bấm giấy
C.Tua vít

D.Bập bênh

Câu 6. Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố
đất lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:
A. Mặt phẳng nghiêngB.Ròng rọc động
C.Ròng rọc cố địnhD.Đòn bẩy

Câu 8. C

Câu 7. Đòn bẩy là:
A.Một thanh cứng có thể quay quanh trục xác định
gọi là điểm tựa
B.Một khối khí chuyển động xung quanh điểm tựa
dụng

Câu 9. C

C.Một thanh kim loại chuyển động quanh lực tác
D.Một thanh làm bằng gỗ có thể tự chuyển động

Câu 8. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn
bẩy?

Câu 10. B

A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các
vật lên cao
B.Khi treo hoặc tháo cờ
C.Cắt một mảnh vải

Câu 11. C

D.Kéo ô tô
Câu 9. Trường hợp nào sau đây chúng ta sử dụng đòn
bẩy?
A. Trong xây dựng, người công nhân cần đưa các
Câu 12. B
vật lên cao
B.Khi treo hoặc tháo cờ
C.Cắt một mảnh vải
D.Kéo ô tô
Câu 10. Quan sát hình ảnh sau và trả lời
câu hỏi:

Câu 13. C

Đây là đòn bẩy loại mấy?
A. Loại 1B.Loại 2
C.Loại 3D.Không phải đòn bẩy
Câu 11. Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng
tác dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về?
A. Khối lượngB.Trọng lực
C.LựcD.Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 12: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn

Câu 14. C

bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào
vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
Câu 13: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của
đòn bẩy?
A. Cái kéo    
C. Cái cưa      

  B. Cái kìm

Câu 15. C

D. Cái mở nút chai

Câu 14: Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút
kít, ba bạn Bình, Lan, Chi. phát biểu:
Câu 16. C

Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.
Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2a mới đúng
Chi: Sao lại là 2a? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại
2b mới đúng chứ!
A. Chỉ có Bình đúng.
đúng.

B. Chỉ có Lan

C. Chỉ có Chi đúng.
sai.

D. Cả 3 bạn đều

Câu 15: Một người tác dụng một lực F = 150 N vào đầu
A của đòn bẩy, để bẩy một hòn đá có khối lượng 60kg.
Biết OB = 20 cm, chiều dài đòn AB là:
A. 80 cm
60 cm.

B. 120 cm

C. 1m

Câu 17. D

D.

Câu 16: Hai quả cầu đặc có kích thước y như nhau, một
quả bằng đồng và một quả bằng sắt được treo vào 2 đầu
của đòn bẩy tại 2 điểm A và B. Biết OA = OB. Lúc này
đòn bẩy sẽ...

Câu 18. C

A. Cân bằng nhau.
B. Bị lệch về phía qủa cầu bằng sắt.
C. Bị lệch về phía qủa cầu bằng đồng.

Câu 19. C

D. Chưa thể khẳng định được điều gì.
Câu 17: Vật nào sau đây là ứng dụng của đòn bẩy ?
A. Cầu trượt.
B. Đẩy xe lên nhà bằng tấm ván.
C. Bánh xe ở đỉnh cột cờ.
D. Cây bấm giấy.
Câu 18: Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về
lực?
A. Đòn bẩy.

B.Mặt phẳng nghiêng.

C. Ròng rọc cố định

D. Ròng rọc động

Câu 20. A

Câu 19: Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy,
ba bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ
máy cơ đơn giản nào.
Câu 21. B

Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1
Chi: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.
A. Chỉ có Bình đúng.
đúng.

B. Chỉ có Lan

C. Chỉ có Chi đúng.
sai.

D. Cả 3 bạn đều

Câu 22. B

Câu 20: họn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực
nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho
khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực
nâng……khoảng cách từ điểm tựa t
 
Gửi ý kiến