SÁCH CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TIẾT 1,2_ KHOA HỌC, KĨ THUẬT, CÔNG NGHÊ
Người gửi: Lý Quang Cường
Ngày gửi: 23h:04' 13-09-2023
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: TIẾT 1,2_ KHOA HỌC, KĨ THUẬT, CÔNG NGHÊ
Người gửi: Lý Quang Cường
Ngày gửi: 23h:04' 13-09-2023
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Trường:THPT Nguyễn Thái Bình
Tổ: Vật Lí - Công Nghệ
Họ và tên giáo viên:
Lý Quang Cường
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1.1: KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Môn: Công nghệ; Lớp 10 (Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có thể:
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật và công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập pù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vần đề, đề
xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng. Mô tả
được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
3. Về phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC/HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động( 05 phút )
1.1. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhạn thức của học sinh, sự tò mò thích
thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
1.2. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
1.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
1.4. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh.
- GV đặt câu hỏi: Hãy so sánh đồi sống của người nguyên thủy và đời sống con người hiện nay và cho
biết đâu là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt đó ?
- HS quan sát hình ảnh, tiếp cận câu hỏi, trả lời: Cuộc sống hiện đại ngày nay mà con người có được là
thành tựu sau bao nhiêu năm nghiên cứu về khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
- GV gợi mở them kiến thức liên quan đến các sản phẩm khoa học, kĩ thuật, công nghệ khác và dẫn
vào bài 1. Khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Khoa học
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: I. Khái niệm
1. Khoa học:
- Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự
nhiên, xã hội và tư duy.
- Khoa học chia thành 2 nhóm:
+ Khoa học tử nhiên: Nghiên cứu hiện tượng, quy luật của thế giới tự nhiên.
+ Khoa học xã hội: Nghiên cứu những quy luật hình thành, hoạt động và phát triển của xã hội và con
người.
*Thực Hành:
- Môn học thuộc nhóm tự nhiên: vật lí, hóa học, sinh học.
- Môn học thuộc nhóm xã hội: lịch sử, địa lí, giáo dục công dân.
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Khoa học là gì?
+ Khoa học được chia thành các nhóm nào?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy kể tên các môn học thuộc về nhóm
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội?
- GVcho HS đọc thông tin về em nên biết.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đôc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.2. Kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: 2. Kĩ thuật
- Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy móc, thiết bị,
công trình, quy trình, hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.
- Kĩ thuật được chia thành các lĩnh vực:
+ Kĩ thuật cơ khí.
+ Kĩ thuật xây dựng
+ Kĩ thuật điện – điện tử.
+ Kĩ thuật hóa học.
*Thực hành
- Hình a. Kĩ thuật cơ khí
- Hình b. Kĩ thuật điện – điện tử.
- Tên một số lĩnh vực kĩ thuật khác: kĩ thuật tự động, kĩ thuật chế tạo, kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật hàng
không vũ trụ...
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Kĩ thuật là gì ?
+ Kĩ thuật được chia thành lĩnh vực nào ?
+ Theo em, kĩ thuật có vai trò như thế nào trong cuộc sống ?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp tục đặt câu hỏi: Các sản phẩm ở hình 1.1 thuộc lĩnh
vực kĩ thuật nào? Kể tên một số lĩnh vực kĩ thuật khác mà em biết.
- GV cho HS đọc thông tin về James Watt.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, tiếp cận câu hỏi, trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3. Công nghệ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: GV đọc thông tin, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: 3. Công nghệ
- Công nghệ là giải pháp để ứng dụng những phát minh khoa học và mục đích thực tế, đặc biệt trong
công nghiệp.
- Công nghệ được phân loại:
+ Lĩnh vực khoa học: công nghệ hóa học, công nghệ sinh học...
+ Lĩnh vực kĩ thuật: công nghệ cơ khì, công nghệ xây dựng, công nghệ điện...
*Thực hành:
- Hình a. Lĩnh vực kĩ thuật.
- Hìn b.Lĩnh vực khoa học.
- Một số lĩnh vực công nghệ khác:
+ Lĩnh vực công nghệ số
+ Lĩnh vực năng lượng và môi trường.
+ Lĩnh vực vật lí…
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Công nghệ là gì?
+ Công nghệ được chia theo các lĩnh vực nào?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi thực hành:
+ Hãy cho biết hình 1.2 mô tả lĩnh vực công nghệ nào?
+ Kể tên một số lĩnh vực công nghệ khác mà em biết.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.4. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: II. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
- Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển của kĩ thuật. Ngược lại kĩ thuật phát triển lại giúp khoa học tiến
bộ hơn.
- Kĩ thuật phát triển thúc đẩy công nghệ phát triển. Ngược lại, sản phảm công nghệ mới lại giúp kĩ
thuật phát triển.
- Công nghệ hình thành và phát triển của khoa học. Ngược lại, công nghệ phát triển tạo ra sản phẩm
mới hỗ trợ cho việc nghiên cứu và ứng dụng, làm khoa học càng phát triển.
=> Khoa học, kĩ thuật và công nghệ có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, nhằm thúc đẩy cùng nhau phát
triển.
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin SGK, dựa vào sơ đồ hình 1.3, hãy
trình bày mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ, lấy ví dụ minh họa.
- GV chốt kết luận, phân tích ví dụ cho HS hiểu.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, phản biện.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, chuần kiến thức.
Hoạt động 2.5. Quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và
xã hội.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: III. Quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
- Đối với tự nhiên:
+ Công nghệ ảnh hưởng tới tự nhiên như làm thay đổi môi trường, khí hậu.
+ Tự nhiên làm công nghệ phát triển khi sử dụng các công nghệ sạch và an toàn.
- Đối với con người và xã hội:
+ Công nghệ tạo ra các sản phẩm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người và xã hội.
+ Ngược lại, nhu cầu của con người và xã hội thúc đẩy công nghệ phát triển.
=> Công nghệ có mối quan hệ qua lại mật thiết với tự nhiên, con người và xã hội. Nhu cầu của xã hội
và con người thúc đẩy công nghệ phát triển, công nghệ lại tác dộng lên tự nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ:
- GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin SGK, dựa vào sơ đồ hình 1.4, hãy trình bày
mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội?
- GV phân tích ví dụ, chốt lại mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, phản diện.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)
3.1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
3.2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
3.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
3.4. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và
công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con người và xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây chuyền sản xuất tự
động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra đời -> Tác động xấu
đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế tạo ra các loại ô tô thân thiện với môi
trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 05 phút )
4.1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
4.2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng.
4.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4.4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về tác động tích cực
và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa phương em và đề xuất biện pháp khắc
phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:a
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi trường nước => Sử
dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình khai thác, các khâu
trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
Tổ: Vật Lí - Công Nghệ
Họ và tên giáo viên:
Lý Quang Cường
TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ 1.1: KHOA HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Môn: Công nghệ; Lớp 10 (Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có thể:
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật và công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập pù hợp
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vần đề, đề
xuất giải quyết vấn đề.
- Năng lực môn công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ: Khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng. Mô tả
được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
3. Về phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC/HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động( 05 phút )
1.1. Mục tiêu: Tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhạn thức của học sinh, sự tò mò thích
thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
1.2. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
1.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
1.4. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh.
- GV đặt câu hỏi: Hãy so sánh đồi sống của người nguyên thủy và đời sống con người hiện nay và cho
biết đâu là nguyên nhân tạo ra sự khác biệt đó ?
- HS quan sát hình ảnh, tiếp cận câu hỏi, trả lời: Cuộc sống hiện đại ngày nay mà con người có được là
thành tựu sau bao nhiêu năm nghiên cứu về khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
- GV gợi mở them kiến thức liên quan đến các sản phẩm khoa học, kĩ thuật, công nghệ khác và dẫn
vào bài 1. Khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Khoa học
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp học sinh tìm hiểu khái quát về khoa học
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: I. Khái niệm
1. Khoa học:
- Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự
nhiên, xã hội và tư duy.
- Khoa học chia thành 2 nhóm:
+ Khoa học tử nhiên: Nghiên cứu hiện tượng, quy luật của thế giới tự nhiên.
+ Khoa học xã hội: Nghiên cứu những quy luật hình thành, hoạt động và phát triển của xã hội và con
người.
*Thực Hành:
- Môn học thuộc nhóm tự nhiên: vật lí, hóa học, sinh học.
- Môn học thuộc nhóm xã hội: lịch sử, địa lí, giáo dục công dân.
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Khoa học là gì?
+ Khoa học được chia thành các nhóm nào?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp tục đặt câu hỏi: Hãy kể tên các môn học thuộc về nhóm
khoa học tự nhiên và khoa học xã hội?
- GVcho HS đọc thông tin về em nên biết.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS đôc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- Đại diện HS đứng dậy trả lời câu hỏi.
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.2. Kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về kĩ thuật.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: 2. Kĩ thuật
- Kĩ thuật là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy móc, thiết bị,
công trình, quy trình, hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.
- Kĩ thuật được chia thành các lĩnh vực:
+ Kĩ thuật cơ khí.
+ Kĩ thuật xây dựng
+ Kĩ thuật điện – điện tử.
+ Kĩ thuật hóa học.
*Thực hành
- Hình a. Kĩ thuật cơ khí
- Hình b. Kĩ thuật điện – điện tử.
- Tên một số lĩnh vực kĩ thuật khác: kĩ thuật tự động, kĩ thuật chế tạo, kĩ thuật hàng hải, kĩ thuật hàng
không vũ trụ...
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Kĩ thuật là gì ?
+ Kĩ thuật được chia thành lĩnh vực nào ?
+ Theo em, kĩ thuật có vai trò như thế nào trong cuộc sống ?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, tiếp tục đặt câu hỏi: Các sản phẩm ở hình 1.1 thuộc lĩnh
vực kĩ thuật nào? Kể tên một số lĩnh vực kĩ thuật khác mà em biết.
- GV cho HS đọc thông tin về James Watt.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, tiếp cận câu hỏi, trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3. Công nghệ
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu khái quát về công nghệ
b. Nội dung: GV đọc thông tin, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: 3. Công nghệ
- Công nghệ là giải pháp để ứng dụng những phát minh khoa học và mục đích thực tế, đặc biệt trong
công nghiệp.
- Công nghệ được phân loại:
+ Lĩnh vực khoa học: công nghệ hóa học, công nghệ sinh học...
+ Lĩnh vực kĩ thuật: công nghệ cơ khì, công nghệ xây dựng, công nghệ điện...
*Thực hành:
- Hình a. Lĩnh vực kĩ thuật.
- Hìn b.Lĩnh vực khoa học.
- Một số lĩnh vực công nghệ khác:
+ Lĩnh vực công nghệ số
+ Lĩnh vực năng lượng và môi trường.
+ Lĩnh vực vật lí…
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Công nghệ là gì?
+ Công nghệ được chia theo các lĩnh vực nào?
- Sau khi HS trình bày, GV chốt kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi thực hành:
+ Hãy cho biết hình 1.2 mô tả lĩnh vực công nghệ nào?
+ Kể tên một số lĩnh vực công nghệ khác mà em biết.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.4. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
b. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: II. Liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
- Khoa học tạo cơ sở cho sự phát triển của kĩ thuật. Ngược lại kĩ thuật phát triển lại giúp khoa học tiến
bộ hơn.
- Kĩ thuật phát triển thúc đẩy công nghệ phát triển. Ngược lại, sản phảm công nghệ mới lại giúp kĩ
thuật phát triển.
- Công nghệ hình thành và phát triển của khoa học. Ngược lại, công nghệ phát triển tạo ra sản phẩm
mới hỗ trợ cho việc nghiên cứu và ứng dụng, làm khoa học càng phát triển.
=> Khoa học, kĩ thuật và công nghệ có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ, nhằm thúc đẩy cùng nhau phát
triển.
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin SGK, dựa vào sơ đồ hình 1.3, hãy
trình bày mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ, lấy ví dụ minh họa.
- GV chốt kết luận, phân tích ví dụ cho HS hiểu.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, phản biện.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, chuần kiến thức.
Hoạt động 2.5. Quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và
xã hội.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động nhóm, đặt câu hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: III. Quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
- Đối với tự nhiên:
+ Công nghệ ảnh hưởng tới tự nhiên như làm thay đổi môi trường, khí hậu.
+ Tự nhiên làm công nghệ phát triển khi sử dụng các công nghệ sạch và an toàn.
- Đối với con người và xã hội:
+ Công nghệ tạo ra các sản phẩm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người và xã hội.
+ Ngược lại, nhu cầu của con người và xã hội thúc đẩy công nghệ phát triển.
=> Công nghệ có mối quan hệ qua lại mật thiết với tự nhiên, con người và xã hội. Nhu cầu của xã hội
và con người thúc đẩy công nghệ phát triển, công nghệ lại tác dộng lên tự nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
B1. GV giao nhiệm vụ:
- GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các nhóm: Đọc thông tin SGK, dựa vào sơ đồ hình 1.4, hãy trình bày
mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội?
- GV phân tích ví dụ, chốt lại mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
B2. HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động nhóm, thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện.
B3. GV tổ chức báo cáo và thảo luận:
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung, phản diện.
B4. Kết luận:
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)
3.1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
3.2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi luyện tập SGK
3.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
3.4. Tổ chức thực hiện:
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1. Từ các thông tin dưới đây, em hãy lập sơ đồ và giải thích mối liên hệ giữa khoa học, kĩ thuật và
công nghệ?
Câu 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sản xuất ô tô với tự nhiên, con người và xã hội?
- HS tiếp nhận, suy nghĩ, trả lời:
Câu 1. Nguyên lí cảm ứng điện tử (khoa học) <-> Động cơ điện (kĩ thuật) <-> Dây chuyền sản xuất tự
động (công nghệ).
Câu 2. Nhằm đáp ứng nhu cầu của con người trong quá trình di chuyển -> Ô tô ra đời -> Tác động xấu
đến tự nhiên đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường -> Chế tạo ra các loại ô tô thân thiện với môi
trường (ô tô chạy bằng điện)….
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( 05 phút )
4.1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
4.2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi vận dụng.
4.3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4.4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn tại địa phương trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về tác động tích cực
và tác động tiêu cực của công nghệ đối với môi trường ở địa phương em và đề xuất biện pháp khắc
phục tiêu cực đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và chia sẻ trước lớp cho cả lớp cùng nghe.
*Những tác động tích cực:a
+ Hầm khí bioga giúp hạn chế ô nhiễm nước thải
+ Thu gom, phân loại xử lí rác thải giúp đường làng sạch sẽ.
*Những tác động tiêu cực và giải pháp:
+ Sử dụng thuốc trừ sâu trong trồng trọt nhiều dẫn đến đất khô cằn, ô nhiễm môi trường nước => Sử
dụng thuốc trừ sâu thảo mộc, cải tạo đất trồng.
+ Khai thác khoáng sản cạn kiệt, ô nhiễm môi trường => Quy hoạch lại quy trình khai thác, các khâu
trong vận chuyển đảm bảo không bị rơi vãi.
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
 








Các ý kiến mới nhất