Bài 29. Cấu trúc các loại virut

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: nguyễn diệu
Ngày gửi: 17h:20' 13-09-2023
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: tự làm
Người gửi: nguyễn diệu
Ngày gửi: 17h:20' 13-09-2023
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Ngày soạn: 20/8/2023
Ngày dạy: 23/8/2023
I.MỤC TIÊU
CHƯƠNG 6. VIRUS VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 29: VIRUS ( 2 TIẾT)
Phẩm chất,
Mục tiêu
năng lực
1. Về năng lực
a. Năng lực sinh học
Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của virus.
Trình bày được cấu tạo và phân loại virus
Nhận thức sinh Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ
học
Phân biệt được chu trình sinh tan và tiềm tan của virus
Vận dụng kiến Vận dụng những hiểu biết về virus để giải thích cơ chế lây truyền của
thức kĩ năng đã các loại virus, cách phòng tránh các bệnh do virus.
học
b. Năng lực chung
Tự chủ và tự
Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp về cấu
tạo, phân loại, quá trình nhân lên của virus.
học
Giao tiếp và
Biết lựa chọn nội dung, ngôn ngữ và phương pháp giao tiếp khi thảo
hợp tác
luận nhóm các nội dung về virus.
Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về cấu
tạo, phân loại, quá trình nhân lên của virus.
Giải quyết vấn Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến sự nhân lên của virus
đề và sáng tạo trong tb chủ.
2. Về phẩm chất
Chăm chỉ
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
Trách nhiệm
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tìm hiểu về
virus để có cách phòng chống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học trực quan.
- Dạy theo nhóm và cặp đôi.
- Dạy học hỏi – đáp nêu vấn đề.
- Phương pháp thuyết trình.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Dạy học STEM, kết hợp với dạy học giải quyết vấn đề.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
-
Hình ảnh về cấu tạo và hình thái các loài virus khác nhau.
-
Hình ảnh 1 số dịch bệnh đã từng xảy ra trên thế giới.
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho các nhóm.
-
Phiếu học tập.
Mã hóa
SH 1.1
SH 1.2.1
SH 1.2.2
SH 1.5
SH 3.1
TCTH 6.2
GTHT 1.2
GTHT 1.3
VĐST 4
CC 1.1
TT 1
TN 4.2
2. Đối với học sinh
-
Giấy A3 và viết lông.
-
Biên bản hoạt động nhóm mảnh ghép.
-
Giấy ghi đáp án.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học (thời gian)
Mục tiêu
(mã hóa)
Hoạt động 1. Khởi động
(5 phút)
SH 1.2.1, CC 1.1,
TCTH 6.1
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. (15 phút)
SH 1.2.1;
Tìm hiểu về khái niệm của GTHT1.2;
virus.
GTHT1.3;
TCTH6.1;
TCTH6.2; SH1.5;
CC1.1; TN 1.3
Hoạt động 2.2. (15 phút)
SH 1.2.3; SH
Tìm hiểu về đặc điểm cấu trúc 1.6.1; GTHT 1.2;
và phân loại virus.
GTHT 1.3;
TCTH 6.1;
TCTH 6.2; CC
1.1; TT 1; TN 1.3
Hoạt động 3. Luyện tập (6
SH 3.1,TCTH6.1,
phút)
CC 1.1, TN 1.3
Hoạt động 4. Vận dung. (4
phút)
Nội dung
dạy học
trọng tâm
Khởi động
bằng trò chơi
ô chữ
PP/KTDH
chủ đạo
Phương án
đánh giá
- Dạy học trực
quan
- Kĩ thuật động
não
- Công cụ: ô
chữ thiết kế
trên PP.
- Mỗi hàng
ngang đúng
10đ, hàng
dọc 20đ.
Khái niệm và
đặc điểm
chung của
virus.
- Dạy học trực
quan
- Kỉ thuật khăn
trải bàn.
- Kĩ thuật động
não.
- Công cụ:
Phiếu học tập
số được thiết
kế trên PP.
- Thang điểm
10.
Đặc điểm và
phân loại
virus
- Dạy học theo
nhóm, trực
quan
- Kĩ thuật thảo
luận.
-Chú thích
cấu tạo tế
bào.
-Phân biệt
virus và vi
khuẩn.
- Vẽ sơ đồ tư
duy phân
hoại virus.
SH 3.1,TCTH6.1, - Tạo mô
CC 1.1, TN 1.3
hình virus.
- Tìm các
bệnh do virus
gây nên.
- Công cụ:
Phiếu học tập
được thiết kế
trên PP.
- Thang điểm
10.
- Kĩ thuật động - Công cụ:
não
Phiếu bài tập
được thiết kế
trên PP.
- Thang điểm
10.
- Dạy học
STEM, kết
hợp với dạy
học giải quyết
vấn đề.
-Mô hình
virus.
-Bài báo cáo
các bệnh do
virus gây ra.
- Thang điểm
10.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
TIẾT 1
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới, tạo hứng thú học tập, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ để dẫn dắt vào bài học mới. ( sử dụng PP)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu ô chữ cho HS:
+ GV giới thiệu nguyên tắc trò chơi ô chữ: ô chữ gồm 5 từ hàng ngang, 1 hàng dọc. Lần lượt từng nhóm sẽ chọn
và giải các ô chữ hàng ngang. Mỗi hàng ngang đúng 10đ. Hàng dọc có thể được trả lời bất cứ lúc nào. Đúng
được 20đ, sai dừng chơi, các nhóm khác tiếp tục.
+ Nội dung các câu hỏi ô chữ được thể hiện trong bài giảng PP.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ, thảo luận và trả lời ô chữ của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét từng câu trả lời của HS và dẫn dắt HS vào bài học: Từ khóa hàng dọc hôm nay là Virus. Các em
có biết là Virus đã từng gây ra các đại dịch kinh hoàng trên thế giới. GV chiếu các hình ảnh về dịch bệnh. Virus
là gì? Chúng có những đặc điểm gì mà có thể gây ra những dịch bệnh đáng sợ như vậy? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
BÀI 29: VIRUS
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của virus.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm của virus.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa virus và vi khuẩn.
- Trình bày được cấu tạo và phân loại virus.
- Trình bày được 1 số virus kí sinh ở vi khuẩn, thực vật, động vật và con người.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập về virus.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS phân tích thí nghiệm hình 29.1.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr. 140) để tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của
virus.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.1. Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của I. Khái niệm và đặc điểm của virus
virus. (30 phút)
2.1.1. Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm: (15 phút)
1. Khái niệm:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Virus là thực thể:
- GV yêu cầu HS phân tích thí nghiệm hình 29.1 trang + Chưa có cấu tạo tế bào.
140. ( chiếu slide hình ảnh thí nghiệm)
+ Cấu tạo đơn giản gồm 2 TP: lõi và vỏ.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát + KT siêu nhỏ.
hình ảnh mục I (SGK tr. 140) để tìm hiểu khái niệm và + Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
đặc điểm chung của virus.
+ Chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.
- GV chiếu bảng gợi ý các đặc điểm của virus và yêu -Đặc điểm chung của virus:
cầu HS thảo luận:
+ Không có hệ thống sinh năng lượng.
+ Tìm ra các đặc điểm thuộc về Virus.
+ Không có hiện tượng sinh trưởng.
+ Các gợi ý đã cho, gợi ý nào không thuộc về virus?
+ Không mẫn cảm chất KS.
+ Virus khác vi khuẩn ở những đặc điểm nào?
- GV hướng dẫn HS đọc phần tóm tắt kiến thức SGK
tr.140.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
(SGK tr.140 - 141), thảo luận, trình bày nội dung thảo
luận vào giấy A3.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trên bảng.
- GV cho các nhóm quan sát, nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tâp của HS, chốt
kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.
2.2 Tìm hiểu đặc điểm của virus. (15 phút)
2. Đặc điểm:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Virus được cấu tạo bởi 2 thành phần cơ
- GV hỏi đáp HS cấu trúc của virus.
bản:
- GV chia nhóm để HS thảo luận nội dung b. Phân loại + Lõi: AND hoặc ARN.
virus.
+ Vỏ: protein
- GV chiếu bảng phân loại virus và yêu cầu HS thảo + 1 số có vỏ ngoài.
luận nhóm để phân loại virus.
b. Phân loại virus: 4 tiêu chí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa vào lớp vỏ ngoài.
- Các nhóm nghiên cứu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức - Dựa vào sự sắp xếp capsomer.
(SGK tr.140 - 141), thảo luận, trình bày nội dung thảo - Dựa vào vật chất di truyền.
luận vào giấy A3.
- Dựa vào đối tượng vật chủ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trên bảng.
- GV cho các nhóm quan sát, nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tâp của HS, chốt
kiến thức và chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về virus.
b. Nội dung:
* GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập phân biệt virus và vi khuẩn.
Đặc điểm
Virus
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Mẫn cảm với chất kháng
sinh
Phương thức sống
Hiện tượng sinh trưởng
Sinh sản độc lập
*GV yêu cầu HS viết chú thích vào hình vẽ cấu tạo virus:
*GV yêu cầu HS phân biệt các bệnh do virus gây ra.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS hoàn thành bảng phân biệt virus và vi khuẩn. (chiếu slide)
Vi khuẩn
*GV yêu cầu HS viết chú thích vào hình vẽ cấu tạo virus. (chiếu slide)
*GV yêu cầu HS phân biệt các bệnh do virus gây ra ở người, thực vật, vi khuẩn và động vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- GV chiếu slide đã soạn sẵn.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí thông tin; kĩ năng lập luận, chứng
minh tính đúng, sai của một vấn đề.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Các em về nhà tìm hiểu thông tin về bệnh do các virus sau
đây gây nên. Cụ thể: Tên bệnh, biểu hiện, phương thức lây truyền, cách phòng tránh. ( có kèm theo hình ảnh các
virus gây bệnh).
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS vào tuần sau.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Các em về nhà tìm hiểu thông tin về bệnh do các virus sau
đây gây nên. Cụ thể: Tên bệnh, biểu hiện, phương thức lây truyền, cách phòng tránh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS trình bày bài báo cáo vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước phần II bài 29: Virus .
PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC ĐIỂM
SO SÁNH
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Mẫn cảm với chất
kháng sinh
Phương thức sinh sống
Hiện tượng sinh trưởng
Tồn tại độc lập
VIRUS VI KHUẨN
PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC ĐIỂM
SO SÁNH
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Mẫn cảm với chất
kháng sinh
Phương thức sinh sống
Hiện tượng sinh trưởng
Tồn tại độc lập
VIRUS VI KHUẨN
HƯỚNG DẪN CÁC NHÓM CHẤM ĐIỂM
SẢN PHẨM HỌC TẬP
Điểm
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Tổ
1
2
3
4
1.
-
Hạng
Trò chơi ô chữ:
Mỗi đáp án hàng ngang đúng được 10đ.
Đáp án hàng dọc đúng được 20đ.
Trả lời đúng hàng dọc trước khi mở hết hàng ngang được 30đ.
Đoán sai hàng dọc sẽ phải dừng chơi, các nhóm khác tiếp tục.
2. Phiếu học tập:
STT
Tiêu chí
1
Nội dung đầy đủ, chính xác
Điểm số
5đ
2
Trình bày đẹp, khoa học
2đ
3
Tham gia nhận xét, bổ sung cho nhóm
khác.
1đ
4
Các thành viên kết nối, tích cực thảo
luận.
2đ
Mức độ
-Mỗi ý sai hoặc
thiếu bị trừ 1đ
-Chữ viết rõ
ràng, đẹp;đúng
chính tả; trình
bày sáng tạo,
khoa học:2đ.
- Trình bày rõ
ràng, đúng chính
tả: 1đ
-Có tham gia
nhận xét nhóm
bạn: 1đ
-Các thành viên
tích cực tham
gia, chủ động
chiếm lĩnh tri
thức, nhiệt tình
2đ.
-Hoàn thành
phiếu học tập:
1đ
Ngày soạn: 20/8/2023
Ngày dạy: 23/8/2023
I.MỤC TIÊU
CHƯƠNG 6. VIRUS VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 29: VIRUS ( 2 TIẾT)
Phẩm chất,
Mục tiêu
năng lực
1. Về năng lực
a. Năng lực sinh học
Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của virus.
Trình bày được cấu tạo và phân loại virus
Nhận thức sinh Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ
học
Phân biệt được chu trình sinh tan và tiềm tan của virus
Vận dụng kiến Vận dụng những hiểu biết về virus để giải thích cơ chế lây truyền của
thức kĩ năng đã các loại virus, cách phòng tránh các bệnh do virus.
học
b. Năng lực chung
Tự chủ và tự
Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp về cấu
tạo, phân loại, quá trình nhân lên của virus.
học
Giao tiếp và
Biết lựa chọn nội dung, ngôn ngữ và phương pháp giao tiếp khi thảo
hợp tác
luận nhóm các nội dung về virus.
Biết sử dụng ngôn ngữ khoa học để trình bày các thông tin về cấu
tạo, phân loại, quá trình nhân lên của virus.
Giải quyết vấn Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến sự nhân lên của virus
đề và sáng tạo trong tb chủ.
2. Về phẩm chất
Chăm chỉ
Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
các nhiệm vụ được phân công.
Trung thực
Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
Trách nhiệm
Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tìm hiểu về
virus để có cách phòng chống.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học trực quan.
- Dạy theo nhóm và cặp đôi.
- Dạy học hỏi – đáp nêu vấn đề.
- Phương pháp thuyết trình.
- Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Dạy học STEM, kết hợp với dạy học giải quyết vấn đề.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Sinh học, Giáo án.
-
Hình ảnh về cấu tạo và hình thái các loài virus khác nhau.
-
Hình ảnh 1 số dịch bệnh đã từng xảy ra trên thế giới.
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho các nhóm.
-
Phiếu học tập.
Mã hóa
SH 1.1
SH 1.2.1
SH 1.2.2
SH 1.5
SH 3.1
TCTH 6.2
GTHT 1.2
GTHT 1.3
VĐST 4
CC 1.1
TT 1
TN 4.2
2. Đối với học sinh
-
Giấy A3 và viết lông.
-
Biên bản hoạt động nhóm mảnh ghép.
-
Giấy ghi đáp án.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động học (thời gian)
Mục tiêu
(mã hóa)
Hoạt động 1. Khởi động
(5 phút)
SH 1.2.1, CC 1.1,
TCTH 6.1
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. (15 phút)
SH 1.2.1;
Tìm hiểu về khái niệm của GTHT1.2;
virus.
GTHT1.3;
TCTH6.1;
TCTH6.2; SH1.5;
CC1.1; TN 1.3
Hoạt động 2.2. (15 phút)
SH 1.2.3; SH
Tìm hiểu về đặc điểm cấu trúc 1.6.1; GTHT 1.2;
và phân loại virus.
GTHT 1.3;
TCTH 6.1;
TCTH 6.2; CC
1.1; TT 1; TN 1.3
Hoạt động 3. Luyện tập (6
SH 3.1,TCTH6.1,
phút)
CC 1.1, TN 1.3
Hoạt động 4. Vận dung. (4
phút)
Nội dung
dạy học
trọng tâm
Khởi động
bằng trò chơi
ô chữ
PP/KTDH
chủ đạo
Phương án
đánh giá
- Dạy học trực
quan
- Kĩ thuật động
não
- Công cụ: ô
chữ thiết kế
trên PP.
- Mỗi hàng
ngang đúng
10đ, hàng
dọc 20đ.
Khái niệm và
đặc điểm
chung của
virus.
- Dạy học trực
quan
- Kỉ thuật khăn
trải bàn.
- Kĩ thuật động
não.
- Công cụ:
Phiếu học tập
số được thiết
kế trên PP.
- Thang điểm
10.
Đặc điểm và
phân loại
virus
- Dạy học theo
nhóm, trực
quan
- Kĩ thuật thảo
luận.
-Chú thích
cấu tạo tế
bào.
-Phân biệt
virus và vi
khuẩn.
- Vẽ sơ đồ tư
duy phân
hoại virus.
SH 3.1,TCTH6.1, - Tạo mô
CC 1.1, TN 1.3
hình virus.
- Tìm các
bệnh do virus
gây nên.
- Công cụ:
Phiếu học tập
được thiết kế
trên PP.
- Thang điểm
10.
- Kĩ thuật động - Công cụ:
não
Phiếu bài tập
được thiết kế
trên PP.
- Thang điểm
10.
- Dạy học
STEM, kết
hợp với dạy
học giải quyết
vấn đề.
-Mô hình
virus.
-Bài báo cáo
các bệnh do
virus gây ra.
- Thang điểm
10.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
TIẾT 1
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học mới, tạo hứng thú học tập, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ để dẫn dắt vào bài học mới. ( sử dụng PP)
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu ô chữ cho HS:
+ GV giới thiệu nguyên tắc trò chơi ô chữ: ô chữ gồm 5 từ hàng ngang, 1 hàng dọc. Lần lượt từng nhóm sẽ chọn
và giải các ô chữ hàng ngang. Mỗi hàng ngang đúng 10đ. Hàng dọc có thể được trả lời bất cứ lúc nào. Đúng
được 20đ, sai dừng chơi, các nhóm khác tiếp tục.
+ Nội dung các câu hỏi ô chữ được thể hiện trong bài giảng PP.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân, suy nghĩ, thảo luận và trả lời ô chữ của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét từng câu trả lời của HS và dẫn dắt HS vào bài học: Từ khóa hàng dọc hôm nay là Virus. Các em
có biết là Virus đã từng gây ra các đại dịch kinh hoàng trên thế giới. GV chiếu các hình ảnh về dịch bệnh. Virus
là gì? Chúng có những đặc điểm gì mà có thể gây ra những dịch bệnh đáng sợ như vậy? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
BÀI 29: VIRUS
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của virus.
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm của virus.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa virus và vi khuẩn.
- Trình bày được cấu tạo và phân loại virus.
- Trình bày được 1 số virus kí sinh ở vi khuẩn, thực vật, động vật và con người.
- Luôn chủ động, tích cực tìm hiểu và thực hiện những công việc của bản thân khi học tập về virus.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS phân tích thí nghiệm hình 29.1.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình ảnh mục I (SGK tr. 140) để tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của
virus.
- GV sử dụng phương pháp trực quan để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung SGK.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2.1. Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của I. Khái niệm và đặc điểm của virus
virus. (30 phút)
2.1.1. Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm: (15 phút)
1. Khái niệm:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Virus là thực thể:
- GV yêu cầu HS phân tích thí nghiệm hình 29.1 trang + Chưa có cấu tạo tế bào.
140. ( chiếu slide hình ảnh thí nghiệm)
+ Cấu tạo đơn giản gồm 2 TP: lõi và vỏ.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát + KT siêu nhỏ.
hình ảnh mục I (SGK tr. 140) để tìm hiểu khái niệm và + Sống kí sinh nội bào bắt buộc.
đặc điểm chung của virus.
+ Chỉ nhân lên trong tế bào vật chủ.
- GV chiếu bảng gợi ý các đặc điểm của virus và yêu -Đặc điểm chung của virus:
cầu HS thảo luận:
+ Không có hệ thống sinh năng lượng.
+ Tìm ra các đặc điểm thuộc về Virus.
+ Không có hiện tượng sinh trưởng.
+ Các gợi ý đã cho, gợi ý nào không thuộc về virus?
+ Không mẫn cảm chất KS.
+ Virus khác vi khuẩn ở những đặc điểm nào?
- GV hướng dẫn HS đọc phần tóm tắt kiến thức SGK
tr.140.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm nghiên cứu, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
(SGK tr.140 - 141), thảo luận, trình bày nội dung thảo
luận vào giấy A3.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trên bảng.
- GV cho các nhóm quan sát, nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tâp của HS, chốt
kiến thức và chuyển sang nội dung tiếp theo.
2.2 Tìm hiểu đặc điểm của virus. (15 phút)
2. Đặc điểm:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Virus được cấu tạo bởi 2 thành phần cơ
- GV hỏi đáp HS cấu trúc của virus.
bản:
- GV chia nhóm để HS thảo luận nội dung b. Phân loại + Lõi: AND hoặc ARN.
virus.
+ Vỏ: protein
- GV chiếu bảng phân loại virus và yêu cầu HS thảo + 1 số có vỏ ngoài.
luận nhóm để phân loại virus.
b. Phân loại virus: 4 tiêu chí
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Dựa vào lớp vỏ ngoài.
- Các nhóm nghiên cứu sơ đồ hệ thống hóa kiến thức - Dựa vào sự sắp xếp capsomer.
(SGK tr.140 - 141), thảo luận, trình bày nội dung thảo - Dựa vào vật chất di truyền.
luận vào giấy A3.
- Dựa vào đối tượng vật chủ.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình trên bảng.
- GV cho các nhóm quan sát, nhận xét sản phẩm lẫn
nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm học tâp của HS, chốt
kiến thức và chuyển sang hoạt động luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về virus.
b. Nội dung:
* GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập phân biệt virus và vi khuẩn.
Đặc điểm
Virus
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Mẫn cảm với chất kháng
sinh
Phương thức sống
Hiện tượng sinh trưởng
Sinh sản độc lập
*GV yêu cầu HS viết chú thích vào hình vẽ cấu tạo virus:
*GV yêu cầu HS phân biệt các bệnh do virus gây ra.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS hoàn thành bảng phân biệt virus và vi khuẩn. (chiếu slide)
Vi khuẩn
*GV yêu cầu HS viết chú thích vào hình vẽ cấu tạo virus. (chiếu slide)
*GV yêu cầu HS phân biệt các bệnh do virus gây ra ở người, thực vật, vi khuẩn và động vật.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời đại diện một số HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập.
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo.
- GV chiếu slide đã soạn sẵn.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí thông tin; kĩ năng lập luận, chứng
minh tính đúng, sai của một vấn đề.
b. Nội dung:
GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Các em về nhà tìm hiểu thông tin về bệnh do các virus sau
đây gây nên. Cụ thể: Tên bệnh, biểu hiện, phương thức lây truyền, cách phòng tránh. ( có kèm theo hình ảnh các
virus gây bệnh).
c. Sản phẩm học tập: Bài báo cáo của HS vào tuần sau.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- GV giao nhiệm vụ để HS thực hiện ngoài giờ học: Các em về nhà tìm hiểu thông tin về bệnh do các virus sau
đây gây nên. Cụ thể: Tên bệnh, biểu hiện, phương thức lây truyền, cách phòng tránh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện ngoài giờ học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS trình bày bài báo cáo vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Sinh học 10.
- Đọc và tìm hiểu trước phần II bài 29: Virus .
PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC ĐIỂM
SO SÁNH
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Mẫn cảm với chất
kháng sinh
Phương thức sinh sống
Hiện tượng sinh trưởng
Tồn tại độc lập
VIRUS VI KHUẨN
PHIẾU HỌC TẬP
ĐẶC ĐIỂM
SO SÁNH
Cấu tạo tế bào
Vật chất di truyền
Mẫn cảm với chất
kháng sinh
Phương thức sinh sống
Hiện tượng sinh trưởng
Tồn tại độc lập
VIRUS VI KHUẨN
HƯỚNG DẪN CÁC NHÓM CHẤM ĐIỂM
SẢN PHẨM HỌC TẬP
Điểm
Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4
Tổ
1
2
3
4
1.
-
Hạng
Trò chơi ô chữ:
Mỗi đáp án hàng ngang đúng được 10đ.
Đáp án hàng dọc đúng được 20đ.
Trả lời đúng hàng dọc trước khi mở hết hàng ngang được 30đ.
Đoán sai hàng dọc sẽ phải dừng chơi, các nhóm khác tiếp tục.
2. Phiếu học tập:
STT
Tiêu chí
1
Nội dung đầy đủ, chính xác
Điểm số
5đ
2
Trình bày đẹp, khoa học
2đ
3
Tham gia nhận xét, bổ sung cho nhóm
khác.
1đ
4
Các thành viên kết nối, tích cực thảo
luận.
2đ
Mức độ
-Mỗi ý sai hoặc
thiếu bị trừ 1đ
-Chữ viết rõ
ràng, đẹp;đúng
chính tả; trình
bày sáng tạo,
khoa học:2đ.
- Trình bày rõ
ràng, đúng chính
tả: 1đ
-Có tham gia
nhận xét nhóm
bạn: 1đ
-Các thành viên
tích cực tham
gia, chủ động
chiếm lĩnh tri
thức, nhiệt tình
2đ.
-Hoàn thành
phiếu học tập:
1đ
 








Các ý kiến mới nhất