Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGuyễn Bùi Vũ
Ngày gửi: 14h:30' 12-09-2023
Dung lượng: 982.9 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: NGuyễn Bùi Vũ
Ngày gửi: 14h:30' 12-09-2023
Dung lượng: 982.9 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Tiêt:1,2,3
06/09/2023
Ngày soạn : 05/09/2023
Ngày dạy :
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Đọc văn bản
BẦY CHIM CHÌA VÔI
– Nguyễn Quang Thiều
–
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản
tóm tắt, mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) [4].
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy
chim chìa vôi” [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
- Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong
tác phẩm) [9].
- Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu [10].
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ [11].
2. Về phẩm chất: Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các loài chim.
HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe âm thanh tiếng chim, quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự
đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu:
2
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản tóm
tắt, mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) [4].
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim
chìa vôi” [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu
văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời những
câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm
1. Tác giả
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà
trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu cho bạn
cùng nhóm để trao đổi, chia sẻ.
- Nguyễn Quang Thiều sinh
1957
- Quê: Hà Nội
- Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
Thiều thường chân thực, gần
3
gũi với cuộc sống đời thường;
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy
niềm yêu thương vạn vật.
(Phiếu học tập giao về nhà)
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn
Quang Thiều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia
sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo
luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
- Tóm tắt
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
4
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc biệt là b) Tìm hiểu chung
giọng điệu lo lắng của Mon và Mên).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
- Đề tài: viết về trẻ em
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
hoa cải bên sông”.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng - Thể loại: truyện
dẫn.
- Nhân vật chính: Mên và Mon.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Ngôi kể: ngôi thứ ba
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
- Bố cục: 3 phần
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì?
+ P1: Từ đầu … “bắt đầu mùa
? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của nhà sinh nở của chúng”
văn Nguyễn Quang Thiều?
Cuộc trò chuyện của Mên
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì?
và Mon ở đoạn 1
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật + P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
lấy đò của ông Hảo mà đi”.
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể thứ
Cuộc trò chuyện của Mên
mấy? Đó là lời kể của ai?
và Mon ở đoạn 2
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội + P3: còn lại
dung của từng phần?
Cảnh bầy chim chìa vôi bay
B2: Thực hiện nhiệm vụ
lên vào buổi bình minh.
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn
đọc.
5
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở phần 1 (20')
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và
Mon ở đoạn 1.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở P1
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu
6
học tập số 2 bằng cách trả lời các
Chi tiết
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5.
Thời
- Thời gian: 7 phút
gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn
- Mưa vẫn to
cảnh
- Tiếng nước sông dâng cao xiên
xiết chảy
Nội * Lời của Mon
- Mưa có to
dung
không?
cuộc
- Nước sông
lên có to
nói
không?
chuyệ - Bãi cát giữa
sông đã ngập
n
chưa?
- Em sợ chim
chìa vôi non bị
chết đuối
- Chúng nó có
bơi được
không?
- Sao nó lại
không làm tổ ở
trên bờ?
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải
ngập đến cánh
bãi dưới rồi.
- Sắp ngập đến
bãi cát rồi.
- Tao cũng
sợ…
- Chim thì bơi
làm sao được.
- Tao không
biết
Tâm
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của
Mon lên màn hình.
- Anh bảo mưa có to không?
- Nhưng anh bảo nước sông lên có
to không?
- Thế bãi cát giữa sông đã ngập
trạng
Mon: Em sợ
của
Mên: Tao cũng sợ
Mên
và
Mon
Nhận
- Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ
xét
bình dị, chân thật, gẫn gũi với
đời thường.
- Nội dung: xoay quanh việc
7
chưa?
Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa
- Em sợ những con chim chìa vôi
vôi non sẽ bị chết đuối trước
non bị chết đuối mất.
nguy cơ bãi cát giữa sông bị
- Thế anh bảo chúng nó có bơi
ngập do trời mưa to.
được không?
Mên và Mon là hai cậu bé
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình
hồn nhiên, ngây thơ, có trái
chim chìa vôi mới làm tổ như thế.
tim trong sáng, giàu tình yêu
Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ
thương đối với loài vật.
hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình
ảnh nào được nhắc đến? Nhà văn
Nguyễn Quang Thiều đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả
lời thoại của Mon?
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội
dung của cuộc trò chuyện giữa
Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và
Mon, tìm những từ ngữ diễn tả tâm
trạng của hai an hem?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy
tâm trạng của Mên và Mon như thế
nào?
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon
có tâm trạng như vậy?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS
gặp khó khăn trong câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách
hướng dẫn các em đọc đoạn văn:
8
“có lẽ bố chúng nói đúng… bắt đầu
mùa sinh nở của chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong
SGK (GV đã chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng… bắt đầu mùa sinh nở
của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1
(đặc biệt là đoạn văn: “có lẽ bố
chúng nói đúng… bắt đầu mùa sinh
nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản
phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và
chuyển dẫn sang mục sau.
2. Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở phần 2
9
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò chuyện
giữa Mên và Mon ở phần 2.
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về chuyện gì?
* Giải cứu bầy chim chìa vôi
- Chia nhóm cặp đôi.
Lời của Mon
Lời của Mên
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Anh đã nhìn
- Chưa.
thấy chim chìa
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị - Thế làm thế
chìm mất.
nào bây giờ?
- Hay mình
- Bây giờ nước
mang chúng
to lắm, làm
nó vào bờ.
sao mà lội ra
10
B2: Thực hiện nhiệm vụ
…
đấy được.
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để
- Tổ chim
- Đi bây giờ à?
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
ngập mất anh
GV:
ạ. Mình phải
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về nhân vật
mang chúng
Mon.
nó vào bờ, anh
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ (Nếu ở
ạ.
phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở phần 2 Mon chủ
- Vâng, cứ lấy
yếu nói về nội dung gì? Qua nội dung đó em sẽ
đò của ông
nhận xét được về nhân vật Mon).
Hảo mà đi.
B3: Báo cáo, thảo luận
Nghệ thuật: sử dụng ngôn
GV:
ngữ đối thoại.
- Yêu cầu HS trình bày.
Nội dung: Thể hiện quyết
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
tâm giải cứu bầy chim chìa vôi
HS
ở bãi cát giữa sông của hai đứa
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
trẻ.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận
* Giải cứu cá bống
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
- Mon trộm con cá bống của bố
B4: Kết luận, nhận định (GV)
đem thả ra sông.
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
Mon là cậu bé có trái tim
sản phẩm của các cặp đôi.
nhân hậu.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
11
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh bầy chim chài
vôi cất cánh bay lên vào buổi bình minh.
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).
- Thời gian: vào buổi sáng bình
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần
còn lại cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi:
+ Một cảnh tượng như huyền
thoại hiện ra.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Những cánh chim bé bỏng và
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế
ướt át đột ngột bứt khỏi dòng
Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
nước khổng lồ...
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?
+ Cuối cùng bầy chim đã thực
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái độ
hiện xong chuyến bay quan
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc biệt
trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất
là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?
trong đời của chúng…
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài học
- Tâm trạng của Mon và Mên
gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào cho em
khi chứng kiến cảnh bầy chim
thấy điều đó?
chìa vôi cất cánh:
12
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đứng không nhúc nhích
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
+ Trên gương mặt tái nhợt của
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
chúng hửng lên ánh ngày.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Cả hai đã khóc tự lúc nào.
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét,
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật
đánh giá và hướng dẫn HS trình bày
cười.
( nếu cần).
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí
HS:
nhân vật.
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
Lúc đầu, Mên và Mon căng
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
cần) cho nhóm bạn.
chìa vôi non cất cánh thì Mên và
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Mon sung sướng, hạnh phúc.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu:
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
13
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung và những điều rút
ra từ văn bản.
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
trong văn bản?
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung
? Nội dung chính của văn bản “Bầy chim chìa
- Kể về cuộc cất cánh của bầy
vôi”?
chim chìa vôi non qua điểm nhìn
của hai cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây
thơ, tràn đầy tình yêu thương,
nhân hậu của trẻ nhỏ.
3. Những điều rút ra từ tác
phẩm
? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim chìa vôi”,
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
em học tập được điều gì về cách lựa chọn đề tài,
- Đề tài gần gũi với cuộc sống
về cách kể chuyện và về việc lựa chọn chi tiết của
của trẻ thơ ở chốn quê thanh
tác giả khi kể chuyện?
bình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
b) Về cách kể
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân,
kể giấu mình, không xưng “tôi”).
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc,
B3: Báo cáo, thảo luận
gần gũi, tự nhiên.
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo
14
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
đánh giá chéo giữa các HS.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu
B4: Kết luận, nhận định
biểu để kể/tả.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình và
chuyển dẫn sang nội dung sau.
2.2 Viết kết nối với đọc
Mục tiêu
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu:
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một cảnh tượng
như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh
chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi và
15
anh Mên không ai nói một câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi một
hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng là lúc con
chim nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông.
16
17
Ngày soạn : 05/09/2023
Ngày dạy : 11 /09/2023
Tiêt: 4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức, chức năng của
trạng ngữ; nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học trước khi vào lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập cụ thể
- Năng lực giao tiếp: học sinh trình bày bài làm của mình, chia sẻ kinh nghiệm khi
làm bài, góp ý cho các bạn trong lớp.
2. Về phẩm chất: Từ việc làm bài, học sinh được rèn luyện sự kiên trì, chăm chỉ,
tinh thần hợp tác - đoàn kết với các bạn trong lớp để giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, KHBD, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1.1. Mục tiêu: Học sinh đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để miêu tả hoạt động ở
một hình ảnh có sẵn.
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Nội dung:
Hình 1
Hình 2
18
Hình 3
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Sản phẩm:
Hình 1: Ngoài vườn, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
Hình 2: Bằng sự ân cần, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
Hình 3: Vì rét, cây bàng rụng lá. (TN chỉ nguyên nhân)
c. Báo cáo và thảo luận
- HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
19
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các
con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu,
được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (5 phút)
1.1. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của
câu bằng cụm từ.
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng
ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được
mở rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian
của sự việc trời mưa như trút nước.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng
ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
- HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí
khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung,
giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng để hoàn thành
bài tập.
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
1. Bài tập 1 trang 17
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
20
TN chỉ thời gian
CN
VN
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
🡪 Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương
tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc
mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo
kín bốn
TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)
CN
VN
bức tường.
(Tạ Duy Anh – Bức tranh của
em gái tôi)
🡪 Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung
cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc
điểm của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
người ta
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
21
tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến
làm cho
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam – Gió lạnh đầu
mùa)
🡪 Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ
vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi
thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
(Trần Hoài Dương – Miền xanh
thẳm)
🡪 Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ
vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ
nét và cụ thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ giúp bổ sung thông tin cho câu, giúp cho câu diễn đạt được rõ ràng
hơn, có thể biểu thị được điều mà người viết muốn nói một cách đầy đủ hơn.
2.2.3. Nhiệm vụ 3: Làm bài tập số 3.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 3 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành
cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của
22
câu.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ (dựa
trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
🡪 Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức
Khi viết, cần biết mở rộng trạng ngữ, điều đó sẽ giúp cho câu được diễn đạt
đầy đủ, sâu sắc hơn.
2.2.4. Nhiệm vụ 4: Làm bài tập số 4 thực hành về từ láy.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 4 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
🡪 Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, Xiên xiết là mức
độ giảm nhẹ của xiết. Câu văn nói về cảm giác của Mên và Mon khi nghe
tiếng mưa và tiếng nước sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng
nước xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong đó có sự nguy
hiểm đang rình rập.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao
hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
🡪 Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, mới
được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những con chim bé bỏng đang bay
vào bờ đối lập với dòng nước khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ
đẹp, bản lĩnh của đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được
sự kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
23
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
🡪 Từ láy mỏng manh miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé; từ run rẩy
diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh. Qua đó, câu văn
nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn chim ấy
đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước
khổng lồ để hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức
Khi muốn xác định tác dụng của từ láy, chúng ta nên dựa vào nội dung của
câu để phán đoán được một cách chính xác tác dụng của từ láy.
3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
3.1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
3.2. Tổ chức thực hiện:
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng trạng ngữ, từ láy trong câu.
- GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
Nội dung:
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển, trong đoạn có sử dụng trạng
ngữ và từ láy. Gạch chân và chú thích rõ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố
kiến thức và vận dụng tốt hơn.
24
25
26
27
06/09/2023
Ngày soạn : 05/09/2023
Ngày dạy :
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Đọc văn bản
BẦY CHIM CHÌA VÔI
– Nguyễn Quang Thiều
–
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản
tóm tắt, mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) [4].
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy
chim chìa vôi” [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
- Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong
tác phẩm) [9].
- Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu [10].
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ [11].
2. Về phẩm chất: Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi”.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những
ngữ liệu của phần khởi động.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các loài chim.
HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe âm thanh tiếng chim, quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự
đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc – hiểu văn bản
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
Mục tiêu:
2
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật, văn bản tóm
tắt, mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) [4].
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim
chìa vôi” [5].
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6].
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu
văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời những
câu hỏi của GV.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Sản phẩm
1. Tác giả
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà
trên nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu cho bạn
cùng nhóm để trao đổi, chia sẻ.
- Nguyễn Quang Thiều sinh
1957
- Quê: Hà Nội
- Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
Thiều thường chân thực, gần
3
gũi với cuộc sống đời thường;
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy
niềm yêu thương vạn vật.
(Phiếu học tập giao về nhà)
? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Nguyễn
Quang Thiều?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia
sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi
còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo
luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ
nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp
đôi.
2. Tác phẩm
a) Đọc và tóm tắt
- Cách đọc
- Tóm tắt
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
4
a. Đọc
- Hướng dẫn đọc nhanh.
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và Mon (đặc biệt là b) Tìm hiểu chung
giọng điệu lo lắng của Mon và Mên).
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
- Đề tài: viết về trẻ em
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
hoa cải bên sông”.
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng - Thể loại: truyện
dẫn.
- Nhân vật chính: Mên và Mon.
b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã - Ngôi kể: ngôi thứ ba
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
- Bố cục: 3 phần
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết về đề tài gì?
+ P1: Từ đầu … “bắt đầu mùa
? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của nhà sinh nở của chúng”
văn Nguyễn Quang Thiều?
Cuộc trò chuyện của Mên
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc thể loại gì?
và Mon ở đoạn 1
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật + P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
lấy đò của ông Hảo mà đi”.
? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể thứ
Cuộc trò chuyện của Mên
mấy? Đó là lời kể của ai?
và Mon ở đoạn 2
? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội + P3: còn lại
dung của từng phần?
Cảnh bầy chim chìa vôi bay
B2: Thực hiện nhiệm vụ
lên vào buổi bình minh.
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn
đọc.
5
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần)
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở phần 1 (20')
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và
Mon ở đoạn 1.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản
phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
Cuộc trò chuyện của Mên và Mon ở P1
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu
6
học tập số 2 bằng cách trả lời các
Chi tiết
câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5.
Thời
- Thời gian: 7 phút
gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn
- Mưa vẫn to
cảnh
- Tiếng nước sông dâng cao xiên
xiết chảy
Nội * Lời của Mon
- Mưa có to
dung
không?
cuộc
- Nước sông
lên có to
nói
không?
chuyệ - Bãi cát giữa
sông đã ngập
n
chưa?
- Em sợ chim
chìa vôi non bị
chết đuối
- Chúng nó có
bơi được
không?
- Sao nó lại
không làm tổ ở
trên bờ?
* Lời của Mên
- Lại chẳng to.
- Bây giờ phải
ngập đến cánh
bãi dưới rồi.
- Sắp ngập đến
bãi cát rồi.
- Tao cũng
sợ…
- Chim thì bơi
làm sao được.
- Tao không
biết
Tâm
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của
Mon lên màn hình.
- Anh bảo mưa có to không?
- Nhưng anh bảo nước sông lên có
to không?
- Thế bãi cát giữa sông đã ngập
trạng
Mon: Em sợ
của
Mên: Tao cũng sợ
Mên
và
Mon
Nhận
- Nghệ thuật: sử dụng ngôn ngữ
xét
bình dị, chân thật, gẫn gũi với
đời thường.
- Nội dung: xoay quanh việc
7
chưa?
Mên và Mon lo sợ bầy chim chìa
- Em sợ những con chim chìa vôi
vôi non sẽ bị chết đuối trước
non bị chết đuối mất.
nguy cơ bãi cát giữa sông bị
- Thế anh bảo chúng nó có bơi
ngập do trời mưa to.
được không?
Mên và Mon là hai cậu bé
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình
hồn nhiên, ngây thơ, có trái
chim chìa vôi mới làm tổ như thế.
tim trong sáng, giàu tình yêu
Sao nó lại không làm tổ ở trên bờ
thương đối với loài vật.
hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình
ảnh nào được nhắc đến? Nhà văn
Nguyễn Quang Thiều đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả
lời thoại của Mon?
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội
dung của cuộc trò chuyện giữa
Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và
Mon, tìm những từ ngữ diễn tả tâm
trạng của hai an hem?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy
tâm trạng của Mên và Mon như thế
nào?
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon
có tâm trạng như vậy?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS
gặp khó khăn trong câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách
hướng dẫn các em đọc đoạn văn:
8
“có lẽ bố chúng nói đúng… bắt đầu
mùa sinh nở của chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong
SGK (GV đã chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng… bắt đầu mùa sinh nở
của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1
(đặc biệt là đoạn văn: “có lẽ bố
chúng nói đúng… bắt đầu mùa sinh
nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu
cần).
HS:
- Đại diện một nhóm trình bày sản
phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và
chuyển dẫn sang mục sau.
2. Cuộc trò chuyện của Mon và Mên ở phần 2
9
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về cuộc trò chuyện
giữa Mên và Mon ở phần 2.
HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về chuyện gì?
* Giải cứu bầy chim chìa vôi
- Chia nhóm cặp đôi.
Lời của Mon
Lời của Mên
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Anh đã nhìn
- Chưa.
thấy chim chìa
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị - Thế làm thế
chìm mất.
nào bây giờ?
- Hay mình
- Bây giờ nước
mang chúng
to lắm, làm
nó vào bờ.
sao mà lội ra
10
B2: Thực hiện nhiệm vụ
…
đấy được.
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp đôi để
- Tổ chim
- Đi bây giờ à?
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
ngập mất anh
GV:
ạ. Mình phải
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về nhân vật
mang chúng
Mon.
nó vào bờ, anh
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ (Nếu ở
ạ.
phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở phần 2 Mon chủ
- Vâng, cứ lấy
yếu nói về nội dung gì? Qua nội dung đó em sẽ
đò của ông
nhận xét được về nhân vật Mon).
Hảo mà đi.
B3: Báo cáo, thảo luận
Nghệ thuật: sử dụng ngôn
GV:
ngữ đối thoại.
- Yêu cầu HS trình bày.
Nội dung: Thể hiện quyết
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
tâm giải cứu bầy chim chìa vôi
HS
ở bãi cát giữa sông của hai đứa
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
trẻ.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, nhận
* Giải cứu cá bống
xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
- Mon trộm con cá bống của bố
B4: Kết luận, nhận định (GV)
đem thả ra sông.
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận xét và
Mon là cậu bé có trái tim
sản phẩm của các cặp đôi.
nhân hậu.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang nội
dung sau.
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất cánh
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
11
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [7].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT khăn phủ bàn để tìm hiểu về hình ảnh bầy chim chài
vôi cất cánh bay lên vào buổi bình minh.
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi kèm).
- Thời gian: vào buổi sáng bình
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần
còn lại cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi:
+ Một cảnh tượng như huyền
thoại hiện ra.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Những cánh chim bé bỏng và
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế
ướt át đột ngột bứt khỏi dòng
Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
nước khổng lồ...
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?
+ Cuối cùng bầy chim đã thực
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái độ
hiện xong chuyến bay quan
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc biệt
trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất
là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?
trong đời của chúng…
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài học
- Tâm trạng của Mon và Mên
gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào cho em
khi chứng kiến cảnh bầy chim
thấy điều đó?
chìa vôi cất cánh:
12
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đứng không nhúc nhích
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
+ Trên gương mặt tái nhợt của
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
chúng hửng lên ánh ngày.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ Cả hai đã khóc tự lúc nào.
GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét,
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật
đánh giá và hướng dẫn HS trình bày
cười.
( nếu cần).
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí
HS:
nhân vật.
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
Lúc đầu, Mên và Mon căng
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim
cần) cho nhóm bạn.
chìa vôi non cất cánh thì Mên và
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Mon sung sướng, hạnh phúc.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu:
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân
vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
III. TỔNG KẾT
Mục tiêu:
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn
13
thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung và những điều rút
ra từ văn bản.
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Nghệ thuật
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
trong văn bản?
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Nội dung
? Nội dung chính của văn bản “Bầy chim chìa
- Kể về cuộc cất cánh của bầy
vôi”?
chim chìa vôi non qua điểm nhìn
của hai cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây
thơ, tràn đầy tình yêu thương,
nhân hậu của trẻ nhỏ.
3. Những điều rút ra từ tác
phẩm
? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim chìa vôi”,
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
em học tập được điều gì về cách lựa chọn đề tài,
- Đề tài gần gũi với cuộc sống
về cách kể chuyện và về việc lựa chọn chi tiết của
của trẻ thơ ở chốn quê thanh
tác giả khi kể chuyện?
bình.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
b) Về cách kể
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy.
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân,
kể giấu mình, không xưng “tôi”).
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc,
B3: Báo cáo, thảo luận
gần gũi, tự nhiên.
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo
14
dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét,
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
đánh giá chéo giữa các HS.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu
B4: Kết luận, nhận định
biểu để kể/tả.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình và
chuyển dẫn sang nội dung sau.
2.2 Viết kết nối với đọc
Mục tiêu
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3].
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi” [8].
Nội dung: Hs viết đoạn văn
Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) kể lại một sự việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật Mên hoặc Mon (ngôi kể thứ nhất).
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
Đoạn văn mẫu:
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng
nước khổng lồ nuốt chửng phần còn lại của bãi cát. Trước mắt tôi một cảnh tượng
như huyền thoại hiện ra. Từ mặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh
chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ vụt bay lên. Tôi và
15
anh Mên không ai nói một câu nào, chúng tôi cứ đứng như thế, khắp người tôi một
hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt. Bây giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng là lúc con
chim nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông.
16
17
Ngày soạn : 05/09/2023
Ngày dạy : 11 /09/2023
Tiêt: 4
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức, chức năng của
trạng ngữ; nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học trước khi vào lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập cụ thể
- Năng lực giao tiếp: học sinh trình bày bài làm của mình, chia sẻ kinh nghiệm khi
làm bài, góp ý cho các bạn trong lớp.
2. Về phẩm chất: Từ việc làm bài, học sinh được rèn luyện sự kiên trì, chăm chỉ,
tinh thần hợp tác - đoàn kết với các bạn trong lớp để giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, KHBD, SGV
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1.1. Mục tiêu: Học sinh đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để miêu tả hoạt động ở
một hình ảnh có sẵn.
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Nội dung:
Hình 1
Hình 2
18
Hình 3
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Sản phẩm:
Hình 1: Ngoài vườn, hoa đua nhau nở rộ. (TN chỉ địa điểm)
Hình 2: Bằng sự ân cần, bà chăm lo cho cháu. (TN chỉ cách thức)
Hình 3: Vì rét, cây bàng rụng lá. (TN chỉ nguyên nhân)
c. Báo cáo và thảo luận
- HS đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
19
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Kiến thức về Trạng ngữ các
con đã được học từ lớp dưới và chúng ta đều biết đó là thành phần phụ của câu,
được thêm vào câu nhằm bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính của câu.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (5 phút)
1.1. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của
câu bằng cụm từ.
1.2. Tổ chức thực hiện
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nhận diện trạng ngữ của câu có thể là một từ hoặc cụm từ. Ví dụ:
(1) Đêm, trời mưa như trút nước.
(2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, kĩ năng đã học.
Trạng ngữ trong câu (1) là một từ, trạng ngữ trong câu (2) là cụm từ. Trạng
ngữ trong câu (2) được mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1). Nhờ được
mở rộng, trạng ngữ trong câu (2) cung cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian
của sự việc trời mưa như trút nước.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS xác định các thành phần câu và trả lời câu hỏi về vị trí, chức năng của trạng
ngữ trong các ngữ liệu đã cho.
- HS trình bày những băn khoăn của mình (nếu có).
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của HS.
d. GV kết luận, nhận định
- Giáo viên chốt lại kiến thức và dẫn dắt vào bài mới: Trạng ngữ thường có vị trí
khá linh hoạt trong câu và nhờ có trạng ngữ, câu được bổ sung thêm về nội dung,
giúp liên kết giữa các câu trong đoạn chặt chẽ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
3.1. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại các kiến thức đã học và vận dụng để hoàn thành
bài tập.
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Nhiệm vụ 1: Làm bài tập số 1.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 1 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
1. Bài tập 1 trang 17
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc.
20
TN chỉ thời gian
CN
VN
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN chỉ thời gian
CN
VN
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
🡪 Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương
tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động…
2.2.2. Nhiệm vụ 2: Làm bài tập số 2.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 2 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc
mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo
kín bốn
TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy)
CN
VN
bức tường.
(Tạ Duy Anh – Bức tranh của
em gái tôi)
🡪 Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1: không chỉ cung
cấp thông tin về địa điểm như trạng ngữ trong gian phòng mà còn cho thấy đặc
điểm của căn phòng (lớn, tràn ngập ánh sáng).
b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho
người ta
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
21
tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến
làm cho
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt.
(Thạch Lam – Gió lạnh đầu
mùa)
🡪 Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ
vậy mà thời gian, đặc điểm của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi
thóc.
TN chỉ nơi chốn
CN
VN
(Trần Hoài Dương – Miền xanh
thẳm)
🡪 Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ
vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ
nét và cụ thể: cho thấy đặc điểm và vị trí của lô côt (cũ, kề bên một xóm nhỏ).
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức
Trạng ngữ giúp bổ sung thông tin cho câu, giúp cho câu diễn đạt được rõ ràng
hơn, có thể biểu thị được điều mà người viết muốn nói một cách đầy đủ hơn.
2.2.3. Nhiệm vụ 3: Làm bài tập số 3.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 3 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành
cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của
22
câu.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ (dựa
trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu).
VD: Chiều, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
🡪 Mở rộng trạng ngữ: Vào buổi chiều mùa hè, khu vườn rộn rã tiếng chim ca.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức
Khi viết, cần biết mở rộng trạng ngữ, điều đó sẽ giúp cho câu được diễn đạt
đầy đủ, sâu sắc hơn.
2.2.4. Nhiệm vụ 4: Làm bài tập số 4 thực hành về từ láy.
a. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh làm bài tập số 4 trong sách giáo
khoa.
Nội dung:
Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, thực hành làm bài.
Sản phẩm
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
🡪 Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, Xiên xiết là mức
độ giảm nhẹ của xiết. Câu văn nói về cảm giác của Mên và Mon khi nghe
tiếng mưa và tiếng nước sông dâng cao trong đêm. Hai đứa trẻ cảm nhận dòng
nước xiết đang dâng dẩn lên và ẩn chứa sức mạnh ngầm, trong đó có sự nguy
hiểm đang rình rập.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao
hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.
🡪 Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi bé nhỏ, mới
được sinh ra nên non nớt, yếu ớt. Hình ảnh những con chim bé bỏng đang bay
vào bờ đối lập với dòng nước khổng lổ dâng cao xiên xiết chảy cho thấy vẻ
đẹp, bản lĩnh của đàn chim non. Hình ảnh này giúp người đọc cảm nhận được
sự kì diệu và sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiên.
23
c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
🡪 Từ láy mỏng manh miêu ta những cánh chim rất mỏng, nhỏ bé; từ run rẩy
diễn tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu ớt của đôi cánh. Qua đó, câu văn
nhấn mạnh sự nhỏ bé, non nớt của đàn chim non mới nở. Nhưng đàn chim ấy
đã thực hiện thành công một hành trình kì diệu: bay lên khỏi dòng nước
khổng lồ để hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS trình bày bài tập đã làm.
- HS chia sẻ những khó khăn gặp phải trong quá trình làm bài.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại kiến thức
Khi muốn xác định tác dụng của từ láy, chúng ta nên dựa vào nội dung của
câu để phán đoán được một cách chính xác tác dụng của từ láy.
3. Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
3.1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn viết văn
3.2. Tổ chức thực hiện:
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh viết các câu văn có sử dụng trạng ngữ, từ láy trong câu.
- GV giao bài tập về nhà để học sinh luyện tập
Nội dung:
Viết đoạn văn miêu tả cảnh bình minh trên biển, trong đoạn có sử dụng trạng
ngữ và từ láy. Gạch chân và chú thích rõ.
b. Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- HS tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được chuyển giao tại nhà.
c. Báo cáo và thảo luận
- HS chia sẻ những thắc mắc của cá nhân.
d. GV kết luận, nhận định
- GV chốt lại những yêu cầu và những lưu ý kĩ năng cần thiết để HS có thể củng cố
kiến thức và vận dụng tốt hơn.
24
25
26
27
 








Các ý kiến mới nhất