Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:28' 02-09-2023
Dung lượng: 705.5 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:28' 02-09-2023
Dung lượng: 705.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
TỔ: XÃ HỘI
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
(Thời gian thực hiện: tuần 1, 2, 3, 4)
I. MỤC TIÊU CẢ BÀI:
1. Về năng lực
* Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản
thân hiểu thêm VB.
– Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
– Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
– Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
– Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do
người khác trình bày.
* Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
2. Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại gợi
mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1 - GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
- HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
- Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu .
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ .
b. Năng lực chung
- Hướng HS trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác….
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các văn bản được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT, Máy tính, máy chiếu
- Vở ghi, SGK, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu :
– HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
– HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
2. Nội dung:
HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội
dung khái quát của bài học và các tri thức công cụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
4. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gợi ý đáp án:
- GV sử dụng kĩ thuật tổ chức cho HS chơi
Hình 1: TẮM MƯA
trò chơi “NHÌN TRANH ĐOÁN TRÒ
Hình 2: ĐÁNH CHUYỀN
CHƠI”
Hình 3: Ô ĂN QUAN
- HS tham gia trò chơi
Hình 4: OẲN TÙ TÌ
H? Hãy kể tên những trò chơi mà em đó
Hình 5: ĐÁ BÓNG
tham gia; hoặc có thể chia sẻ những ấn
Hình 6: KÉO CO
tượng sâu đậm nhất về một trải nghiệm
I. Giới thiệu bài học
nào đó của bản thân.
- Chủ đề bài học: Bầu trời tuổi thơ
* Bước 2: thực hiện nhiệm vụ.
- Thể loại chính: Văn bản truyện
- HS chia sẻ
- GV quan sát, theo dõi
* Bước 3: Báo cáo thảo luận.
- HS nghe và nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến
* Bước 4: Kết luận, bổ sung và kết nối với
bài học:
GV dẫn vào bài học :
Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim
mỗi người, là cái nôi hình thành nhân cách
của con người, là hành trang vững chắc cho
mỗi chúng ta bước vào đời. Bởi có lẽ, chính
từ những trải nghiệm không quên, những lời
dạy dỗ hay bao trận đòn roi thời tấm bé đó
tạo nên chúng ta của ngày hôm nay các em.
Những ký ức thuần khiết đó cũng vun đắp
cho chúng ta tình yêu thương: ta yêu quê
hương qua những lần rong ruổi khắp xóm
làng, yêu bạn bè đã lớn lên cùng ta, yêu gia
đình bởi khi đi xa ta mới nhận ra không nơi
nào ấm áp như ngôi nhà nhỏ ở quê hương.
Người có tuổi thơ đẹp thường biết cảm
thông chia sẻ với người khác, người có tuổi
thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa tinh
thần vững chắc trong hành trang vào đời.
Ngày nay một số trẻ em đang dần bỏ phí
tuổi thơ của mình vào ti vi, vào màn hình
điện thoại. Và rồi các em sẽ đọng lại gì khi
tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU
TRỜI TUỔI THƠ mở đầu trang sách Ngữ
văn 7 hôm nay sẽ giúp các em khám phá vẻ
đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở
rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận
thiên nhiên, con người và nhịp sống quanh
ta…
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và
tính cách nhân vật trong truyện.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đó hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Thế nào là đề tài, chi tiết?
+ Tính cách nhân vật là gì?
II. Khám phá Tri thức ngữ văn
- Đề tài là phạm vi đời sống được
phản ánh, thể hiện trực tiếp trong các
tác phẩm văn học. Để xác định đề tài,
có thể dựa vào phạm vi hiện thực
được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài
chiến tranh, đề tài gia đình…) hoặc
nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân , tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung, chốt kiến thức
của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ
nữ, đề tài người nông dân, đề tài
người lớn…). Một tác phẩm có thể đề
cập nhiều đề tài, trong đó có một đề
tài chính.
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên
thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
người, sự kiện…) nhưng có tầm quan
trọng đặc biệt trong việc đem lại sự
sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn
học.
- Tính cách nhân vật là đặc điểm
riêng tương đối ổn định của nhân vật,
được bộc lộ qua mọi hành động, cách
ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ. Tính cách
của nhân vật cũng được thể hiện qua
mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ
của nhân vật khác.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Trong các tác phẩm sau, tác phẩm
nào viết về đề tài thiếu nhi?
A. Cây tre Việt Nam
B. Cô Tô
C. Hang én
D. Gió lạnh đầu mùa
Câu 2: Đề tài trong tác phẩm là
A. Vấn đề đặt ra trong tác phẩm
B. Vấn đề chính trong tác phẩm
C. Đề tài là phạm vi đời sống được phản
ánh , thể hiện trực tiếp trong các tác phẩm
D. Cả 3 đáp án A,B,C
Câu 3: Để xác định đề tài, có thể dựa vào:
A. Phạm vi hiện thực được miêu tả
B. Nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm
- HS trả lời được câu hỏi
1- D
2- D
3- D
4- C
5- A
6- C
7. D
của tác phẩm
C. Dựa theo dung lượng của tác phẩm
D. Cả A và B
Câu 4: Đề tài chính của văn bản Cô bé bán
diêm là
A. Đề tài người nông dân
B. Đề tài chiến tranh
C. Đề tài trẻ em
D. Đề tài văn học nước ngoài
Câu 5: Đề tài thuộc về phương diện nào
của tác phẩm?
A. Nội dung
B. Nghệ thuật
C. Tư tưởng
D. Hình thức
Câu 6: Chọn đáp án sai
A. Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế
giới hình tượng
B. Chi tiết tiêu biểu là chi tiết giữ vai trò
trung tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc
điểm của đối tượng được nói tới
C. Chi tiết có thể có hoặc không trong các
tác phẩm văn xuôi
D. Cả A,B,C
Câu 7: Đáp án nào đúng khi nói về tính
cách nhân vật:
A. Tính cách nhân vật thường được thể
hiện qua hình dáng , cử chỉ, hành động, lời
nói, cảm xúc
B. Tính cách của nhân vật cũng chính là
tính cách của tác giả
C. Tính cách nhân vật cũng được miêu tả
qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy
nghĩ của người khác
D. Cả A và C đúng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs làm thẻ thông tin
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy làm thẻ thông tin ghi lại các từ
khóa liên quan đến nội dung tiết học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 2, 3 – BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim
chìa vôi ”.
- Tóm tắtvăn bản một cách ngắn gọn .
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi ” .
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.
- Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong
tác phẩm) .
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của GV giao cho trước khi tới lớp .
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt .
2. Về phẩm chất:
-Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên , sự trân trọng đối với đời sống
của muôn loài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBG, SGK, SGV, Máy chiếu, máy tính , bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.
- Vở ghi, SGK, Vở soạn, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
1. Mục tiêu : Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú ,
khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em
với nội dung VB.
2. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà
để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một Câu trả lời của mỗi cá nhân HS (tuỳ
trải nghiệm đẹp của tuổi thơ mà em nhớ theo hiểu biết và trải nghiệm của bản
mãi. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm thân).
xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS hoạt động cá nhân, kết nối với
thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
yêu cầu.
– Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm
tuổi thơ thì có thể nhắc lại trải nghiệm
mới nhất mà các em vừa trải qua.
Báo cáo , thảo luận:
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
nghiệm của bản thân một cách ngắn gọn,
súc tích. GV động viờn các em phát biểu
một cách tự nhiên, chân thật.
Kết luận, nhận định:
– GV cũng có thể (không nhất thiết)
chia sẻ cùng HS về trải nghiệm tuổi thơ
của chính mình, kết nối với bài học: Qua
việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi ” ở nhà,
em có biết Mên và Mon có trải nghiệm
tuổi thơ đáng nhớ nào không? Em có
thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
– GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm
vụ cho bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
TÌM HIỂU CHUNG
1. Mục tiêu :
– HS nhận biết được đề tài, ngôi kể, nhân vật, các sự kiện chính; nhận biết được
các chi tiết tiêu biểu, qua đó nắm được tính cách nhân vật.
– Kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên
nhiên, sự trân trọng đối với đời sống của muôn loài.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NV1:
I/ ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả
- Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em về - Nguyễn Quang Thiều sinh
tác giả Nguyễn Quang Thiều (tiểu sử cuộc đời, sự 1957
nghiệp)
- Quê: Hà Nội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin sách giáo khoa và tự tìm - Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
hiểu.
Thiều thường chân thực, gần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
gũi với cuộc sống đời thường;
- Trình bày cá nhân .
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Tự nhận xét và lắng nghe nhận xét từ bạn bố và nhạy cảm; trong sáng, tràn
đầy niềm yêu thương vạn vật.
GV.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hướng dẫn hs đọc văn bản
+ Đọc rõ ràng, lưu loát, tránh phát âm sai ;
+Cần bộc lộ được cảm xúc, tình cảm của nhân
vật trong quá trình đọc văn bản;
+ Trong quỏ trình đọc, các em cần chỳ ý các từ
khú được giải thích dưới chân trang để nắm
được nội dung văn bản hiệu quả hơn.
“Chiến thuật”đọc: Theo dõi , dự đoán, hình dung,
đối chiếu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Ông từng được trao tặng
hơn 20 giải thưởng văn học
trong nước và quốc tế.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
– Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đó
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi
H? Văn bản “Bầy chim chìa vôi ” viết về đề tài gì?
H? Văn bản được trớch dẫn từ tập truyện nào của
nhà văn Nguyễn Quang Thiều?
H? Văn bản “Bầy chim chìa vôi ” thuộc thể loại gì?
H? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
H? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể 2. Tác phẩm:
thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
- Đề tài: viết về trẻ em
H? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu
nội dung của từ– GV yêu cầu HS làm việc nhóm
đôi: Dựa trên kết quả của phiếu học tập số 2, tóm tắt
bằng lời câu chuyện trong văn bản Bầy chim chìa
vôi .
– GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà và
tóm tắtcốt truyện, em hãy chọn đọc diễn cảm một
đoạn trong văn bản mà em thấy thích nhất; chia sẻ
lớ do vì sao em ấn tượng với đoạn đó; chỉ ra tác
dụng của các thẻ chỉ dẫn trong đoạn VB em đọc
(nếu có) từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Xuất xứ: in trong tập “Mưa
hoa cải bờn sụng”.
GV:
+ P1: Từ đầu … “bắt đầu màa
sinh nở của chúng”
- Thể loại: truyện
- Nhân vật chính: Mên và
Mon.
- Ngôi kể : ngụi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
1. Hướng dẫn HS
2. Theo dõi , hỗ trợ HS (nếu cần).
2. HS Xem lại nội dung phiếu học tập đó chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 1
+ P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
lấy đò của ông Hảo mà đi”.
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 2
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
- Các sự việc chính:
cần).
+ Mên và Mon tỉnh giấc khi
HS:
bên ngoài trời đang mưa to,
nước sông dâng cao. Cả hai
- Trả lời các câu hỏi của GV.
lo lắng cho bầy chim chìa vôi
- HS khác nhận xét , bổ sung cho bạn (nếu cần).
non ngoài bãi sông.
+ Mên và Mon muốn đưa
B4: Kết luận, nhận định (GV)
bầy chim non vào bờ.
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
+ Hai anh em tìm cách xuống
việc trả lời các câu hỏi.
đò ra bãi cát để mang bầy
chim vào bờ nhưng không
được, đành quay lại quan sát.
+ Bầy chim chìa vôi non đó
bay lên được, thoát khỏi
dòng nước khổng lồ trước sự
ngỡ ngàng, vui sướng của hai
anh em.
+ P3: còn lại
Cảnh bầy chim chìa vôi
bay lên vào buổi bình minh.
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a. Mục tiêu
- Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé
nhưng kiên cường, dũng cảm
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm
văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân
vật trong truyện.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập
số 2 bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4,
5.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cuộc trò chuyện của Mên và
Mon ở phần 1
Cuộc trò chuyện của Mên và
Mon ở P1
Chi tiết
- Thời gian: 7 phút
Thời
gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn
cảnh
- Mưa vẫn to
Nội
dung
cuộc
nói
chuyệ
n
- Mưa
Mon: Em sợ
- Anh bảo mưa có to không?
Tâm
trạng
của
Mên
và
Mon
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to
không?
Nhận
xét
- Nghệ thuật: sử dụng
ngôn ngữ bình dị, chân
thật, gần gũi với đời
thường.
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon lên
màn hình.
- Thế bãi cát giữa sông đó ngập chưa?
- Em sợ những con chim chìa vôi non bị
chết đuối mất.
- Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình chim chìa
vôi mới làm tổ như thế. Sao nó lại không
- Tiếng nước sông dâng
cao xiên xiết chảy
- Nước sông lên to
- Bãi cát giữa sông
- Chim chìa vôi
Mên : Tao cũng sợ
- Nội dung: xoay quanh
việc Mên và Mon lo sợ
bầy chim chìa vôi non sẽ
bị chết đuối trước nguy cơ
bãi cát giữa sông bị ngập
do trời mưa to.
làm tổ ở trên bờ hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình ảnh nào
được nhắc đến? Nhà văn Nguyễn Quang
Thiều đó sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
để diễn tả lời thoại của Mon?
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội dung của
cuộc trò chuyện giữa Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và Mon, tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng của hai anh
em?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy tâm
trạng của Mên và Mon như thế nào?
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon có tâm
trạng như vậy?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó
khăn trong câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng…bắt đầu mùa sinh nở của
chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đó
chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng…
bắt đầu mùa sinh nở của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là
đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… bắt
đầu mùa sinh nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
Mên và Mon là hai cậu
bé hồn nhiên, ngây thơ,
có trái tim trong sáng,
giàu tình yêu thương đối
với loài vật.
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét , bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về
2. Cuộc trò chuyện của Mon và
Mên ở phần 2
chuyện gì?
* Giải cứu bầy chim chìa vôi
- Chia nhóm cặp đôi.
Lời của Mon
Lời của Mên
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho
- Anh đã nhìn
- Chưa.
các nhóm
thấy chim chìa
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị
chìm mất.
- Thế làm thế
nào bây giờ?
- Hay mình
mang chúng
nó vào bờ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp
đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về
…
- Tổ chim
ngập mất anh
ạ. Mình phải
mang chúng
nó vào bờ, anh
- Bây giờ nước
to lắm, làm
sao mà lội ra
đấy được.
- Đi bây giờ à?
nhân vật Mon.
ạ.
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
- Vâng, cứ lấy
(Nếu ở phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở
đò của ông
phần 2 Mon chủ yếu nói về nội dung gì?
Hảo mà đi.
Qua nội dung đó em sẽ nhận xét được về
nhân vật Mon).
B3: Báo cáo, thảo luận
Nghệ thuật: sử dụng ngôn
ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết
GV:
tâm giải cứu bầy chim chìa vôi
- Yêu cầu HS trình bày.
ở bãi cát giữa sông của hai đứa
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lờn trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
trẻ.
* Giải cứu cỏ bống
- Mon trộm con cá bống của bố
đem thả ra sông.
nhận xét , bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
Mon là cậu bé có trái tim
cần).
nhân hậu.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất
cánh
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi
kèm).
- Thời gian: vào buổi sáng bình
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng nước
khổng lồ nuốt chửng phần còn lại
cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim chìa
vôi :
+ Một cảnh tượng như huyền thoại
hiện ra.
+ Những cánh chim bé bỏng và ướt
át đột ngột bứt khỏi dòng nước
khổng lồ...
+ Cuối cùng bầy chim đã thực hiện
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:Liên hệ
H? Tìm những chi tiết thể hiện hành động
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
H? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu
quả gì?
H? Qua hành động đó, em có nhận xét gì
về thái độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu
chị Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến cái chết
xong chuyến bay quan trọng, đầu
tiên và kì vĩ nhất trong đời của
chúng…
- Tâm trạng của Mon và Mên khi
chứng kiến cảnh bầy chim chìa vôi
cất cánh :
+ Đứng không nhúc nhích
+ Trên gương mặt tái nhợt của chúng
của Dế Choắt?
hừng lên ánh ngày.
H? Theo em Dế Mèn đó rút ra được cho
+ Cả hai đó khóc tự lúc nào.
mình bài học gì từ những trải nghiệm trên?
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật cười.
Câu văn nào cho em thấy điều đó?
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
vật.
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
Lúc đầu, Mên và Mon căng
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim chìa
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV
nhận xét , đánh giá và hướng dẫn
HS trình bày ( nếu cần).
HS:
vôi non cất cánh thì Mên và Mon
sung sướng, hạnh phúc.
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
4. TỔNG KẾT
H? Nêu những biện pháp nghệ thuật được
a. Nghệ thuật
sử dụng trong văn bản?
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
H? Nội dung chính của văn bản “Bầy
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
chim chìa vôi ”?
b. Nội dung
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi non qua điểm nhìn của hai
cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ,
tràn đầy tình yêu thương, nhân hậu
H? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim
của trẻ nhỏ.
chìa vôi ”, em học tập được điều gì về
c. Những điều rút ra từ tác phẩm
cách lựa chọn đề tài, về cách kể chuyện và
về việc lựa chọn chi tiết của tác giả khi kể
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
chuyện?
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của
B2: Thực hiện nhiệm vụ
trẻ thơ ở chốn quê thanh bình.
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra
b) Về cách kể
giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc
cá nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khú khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể
giấu mình, không xưng “tôi”).
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
gũi, tự nhiên .
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
B4: Kết luận, nhận định
để kể/tả.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình
và chuyển dẫn sang nội dung sau.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Mùa hoa cải bên sông
GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để
- Ngôi thứ 3
hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức
- Đêm khuya
đã học.
- Mon và Mên
Câu 1. Văn bản “Bầy chim chìa vôi ” được
- Bầy chim non bị chết
trích từ
- Chèo thuyền cứu bầy chim non
Câu 2. Truyện “Bày chim chìa vôi ” được
- Truyện ngắn
kể theo
- Đề tài trẻ em
Câu 3. Câu chuyện xảy ra trong thời gian
nào?
Câu 4. Hai anh em trong truyện tên là gì?
Câu 5. Ngoài trời đang mưa lớn, nước sắp
ngập hai anh em Mon và Mên sợ điều gì?
Câu 6. Khi biết nước sông ngập lớn thì
hai anh em đã làm gì?
Câu 7. Văn bản thuộc thể loại nào?
Câu 8. Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc
đề tài nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đó học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gợi ý:
Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai anh
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể lại sự
em chúng tôi nín lặng, ngồi im như
việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
xem đến đoạn phim gay cấn nhất. Tôi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật
và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim non
Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất)
kia có mệnh hệ gì... Thế rồi chuyện mà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hai anh em tôi lo sợ đã xảy ra, con
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
chim non suýt thì rơi xuống dòng
hiện nhiệm vụ
nước. Tôi và anh Mên suýt thì hét lên
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
theo tiếng hốt hoảng của chim mẹ.
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Nhưng may mắn thay, ở nhịp quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
định, con chim non đã bay vượt được
- GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 HStrình
lên. Khi đàn chim đã bay vào bờ, hai
bày sản phẩm
anh chúng tôi vẫn không dám nhúc
- HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện
nhích vì sợ có gì bất trắc; nước mắt
câu trả lời của bạn.
chúng tôi cứ giàn ra, thế là, cuối cùng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
bầy chim non đã thực hiện xong
nhiệm vụ
chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
vĩ nhất trong đời chúng.
kiến thức
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 4 – THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính , máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS, thu hỳt HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Trên bàn GV, có 3 quyển sách.
C1: Em hãy đặt 2 câu, trong đó có sử dụng - Nhân ngày quốc tế phụ nữ, cả lớp
trạng ngữ chỉ thời gian và không gian.
đó tặng cô một bó hoa.
C2: Em hãy quan sát những bức tranh sau - Dưới cái nắng chói chang của mùa
và đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để hè, cây phượng vĩ càng thêm rực rỡ
miêu tả bức tranh ấy?
- Dưới tán cây bàng xum xuê, học
- HS thực hiện nhiệm vụ.
sinh đang ngồi nghỉ giải lao.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
- Ngày hai tháng chín năm một chín
nhiệm vụ
bốn lăm, Bác Hồ đọc bản tuyên
- GV quan sát, hỗ trợ
ngôn khai sinh ra nước Việt Nam
- HS thực hiện nhiệm vụ
Dân chủ Cộng hòa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Trên quảng trường Ba Đình lịch
- HS trình bày sản phẩm
sử, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn khai
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Cộng hòa.
nhiệm vụ
- GV nhận xét ,Gv dẫn dắt:
Sau khi học sinh đặt câu, GV chọn một vài
câu có thể mở rộng thêm trạng ngữ và đặt
vấn đề với học sinh: Trong vớ dụ của bạn có
thời gian, không gian, song thời gian và
không gian này chưa được cụ thể, rõ ràng.
Để thông tin được rõ ràng, cụ thể, người ta
thường sử dụng cách mở rộng trạng ngữ
bằng cụm từ…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
a. Mục tiêu : Nắm được khái niệm, các chức năng của văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I. Tìm hiểu lí thuyết
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mở rộng trạng ngữ của câu
1. Hãy nêu những hiểu biết của em về trạng bằng cụm từ
ngữ trong câu.
a. Tác dụng của việc mở rộng
- GV yêu cầu HS đọc lại ví dụ sgk/ 17, thảo trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
luận những câu hỏi sau:
* Ví dụ
2. Xác định trạng ngữ trong hai ví dụ trên? - VD1: Đêm, trời mưa như trút nước.
Cho biết trạng ngữ trong hai câu trên chỉ gì? - VD2: Đêm hôm đó, trời mưa như
3. Em có so sánh gì về hai trạng ngữ trên?
trút nước.
4. Trong hai trạng ngữ trên, trạng ngữ nào * Nhận xét .
cung cấp đầy đủ thông tin về thời gian hơn? - Trạng ngữ:
5. Qua đó em hãy cho biết, việc dùng cụm + VD1: Đêm => một từ.
từ để mở rộng trạng ngữ có tác dụng gì?
+ VD2: Đêm hôm đó => cụm từ.
* HS tiếp nhận nhiệm vụ: Quan sát, lắng => Trạng ngữ ở câu 2 mở rộng hơn
nghe.
trạng ngữ ở câu thứ nhất => Cung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian
- HS: Theo dõi ngữ liệu, thảo luận và trả lời. của sự việc.
- GV: Theo dõi, quan sát, gợi mở hỗ trợ HS. b. Bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- GV: Yêu cầu HS trình bày tại chỗ.
- HS: HS trình bày kết quả bằng NNKH.
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV: + Tổ chức HS nhận xét, đánh giá. GV
tổng hợp ý kiến.
+ Nhận xét, bổ sung, chuẩn húa kiến thức...
TỔ: XÃ HỘI
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 9 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
(Thời gian thực hiện: tuần 1, 2, 3, 4)
I. MỤC TIÊU CẢ BÀI:
1. Về năng lực
* Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
– Nêu được ấn tượng chung về văn bản (VB) và những trải nghiệm giúp bản
thân hiểu thêm VB.
– Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
– Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
– Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
– Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do
người khác trình bày.
* Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
– Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các
nhiệm vụ học tập theo nhóm.
– Biết phân tích, tóm tắt những liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
2. Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại gợi
mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TIẾT 1 - GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
- HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
- Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu .
- Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ .
b. Năng lực chung
- Hướng HS trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác….
2. Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào để hiểu và phân tích các văn bản được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT, Máy tính, máy chiếu
- Vở ghi, SGK, phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu :
– HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
– HS nắm được các khái niệm công cụ như đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
2. Nội dung:
HS đọc SGK, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, từ đó hiểu được nội
dung khái quát của bài học và các tri thức công cụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, kết quả sản phẩm của nhóm.
4. Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gợi ý đáp án:
- GV sử dụng kĩ thuật tổ chức cho HS chơi
Hình 1: TẮM MƯA
trò chơi “NHÌN TRANH ĐOÁN TRÒ
Hình 2: ĐÁNH CHUYỀN
CHƠI”
Hình 3: Ô ĂN QUAN
- HS tham gia trò chơi
Hình 4: OẲN TÙ TÌ
H? Hãy kể tên những trò chơi mà em đó
Hình 5: ĐÁ BÓNG
tham gia; hoặc có thể chia sẻ những ấn
Hình 6: KÉO CO
tượng sâu đậm nhất về một trải nghiệm
I. Giới thiệu bài học
nào đó của bản thân.
- Chủ đề bài học: Bầu trời tuổi thơ
* Bước 2: thực hiện nhiệm vụ.
- Thể loại chính: Văn bản truyện
- HS chia sẻ
- GV quan sát, theo dõi
* Bước 3: Báo cáo thảo luận.
- HS nghe và nhận xét
- GV tổng hợp ý kiến
* Bước 4: Kết luận, bổ sung và kết nối với
bài học:
GV dẫn vào bài học :
Tuổi thơ là dòng nước mát chảy qua tim
mỗi người, là cái nôi hình thành nhân cách
của con người, là hành trang vững chắc cho
mỗi chúng ta bước vào đời. Bởi có lẽ, chính
từ những trải nghiệm không quên, những lời
dạy dỗ hay bao trận đòn roi thời tấm bé đó
tạo nên chúng ta của ngày hôm nay các em.
Những ký ức thuần khiết đó cũng vun đắp
cho chúng ta tình yêu thương: ta yêu quê
hương qua những lần rong ruổi khắp xóm
làng, yêu bạn bè đã lớn lên cùng ta, yêu gia
đình bởi khi đi xa ta mới nhận ra không nơi
nào ấm áp như ngôi nhà nhỏ ở quê hương.
Người có tuổi thơ đẹp thường biết cảm
thông chia sẻ với người khác, người có tuổi
thơ hạnh phúc sẽ luôn có một chỗ dựa tinh
thần vững chắc trong hành trang vào đời.
Ngày nay một số trẻ em đang dần bỏ phí
tuổi thơ của mình vào ti vi, vào màn hình
điện thoại. Và rồi các em sẽ đọng lại gì khi
tuổi trẻ qua đi? Thế nên, bài học BẦU
TRỜI TUỔI THƠ mở đầu trang sách Ngữ
văn 7 hôm nay sẽ giúp các em khám phá vẻ
đẹp thuần khiết và bí ẩn của thế giới, mở
rộng tâm hồn để đón nhận và cảm nhận
thiên nhiên, con người và nhịp sống quanh
ta…
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC.
a. Mục tiêu: Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và
tính cách nhân vật trong truyện.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đó hoàn thiện của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
văn trong SGK. GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Thế nào là đề tài, chi tiết?
+ Tính cách nhân vật là gì?
II. Khám phá Tri thức ngữ văn
- Đề tài là phạm vi đời sống được
phản ánh, thể hiện trực tiếp trong các
tác phẩm văn học. Để xác định đề tài,
có thể dựa vào phạm vi hiện thực
được miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài
chiến tranh, đề tài gia đình…) hoặc
nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân , tham gia trò chơi
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung, chốt kiến thức
của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ
nữ, đề tài người nông dân, đề tài
người lớn…). Một tác phẩm có thể đề
cập nhiều đề tài, trong đó có một đề
tài chính.
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên
thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
người, sự kiện…) nhưng có tầm quan
trọng đặc biệt trong việc đem lại sự
sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn
học.
- Tính cách nhân vật là đặc điểm
riêng tương đối ổn định của nhân vật,
được bộc lộ qua mọi hành động, cách
ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ. Tính cách
của nhân vật cũng được thể hiện qua
mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ
của nhân vật khác.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Trong các tác phẩm sau, tác phẩm
nào viết về đề tài thiếu nhi?
A. Cây tre Việt Nam
B. Cô Tô
C. Hang én
D. Gió lạnh đầu mùa
Câu 2: Đề tài trong tác phẩm là
A. Vấn đề đặt ra trong tác phẩm
B. Vấn đề chính trong tác phẩm
C. Đề tài là phạm vi đời sống được phản
ánh , thể hiện trực tiếp trong các tác phẩm
D. Cả 3 đáp án A,B,C
Câu 3: Để xác định đề tài, có thể dựa vào:
A. Phạm vi hiện thực được miêu tả
B. Nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm
- HS trả lời được câu hỏi
1- D
2- D
3- D
4- C
5- A
6- C
7. D
của tác phẩm
C. Dựa theo dung lượng của tác phẩm
D. Cả A và B
Câu 4: Đề tài chính của văn bản Cô bé bán
diêm là
A. Đề tài người nông dân
B. Đề tài chiến tranh
C. Đề tài trẻ em
D. Đề tài văn học nước ngoài
Câu 5: Đề tài thuộc về phương diện nào
của tác phẩm?
A. Nội dung
B. Nghệ thuật
C. Tư tưởng
D. Hình thức
Câu 6: Chọn đáp án sai
A. Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế
giới hình tượng
B. Chi tiết tiêu biểu là chi tiết giữ vai trò
trung tâm, có tác dụng làm nổi bật đặc
điểm của đối tượng được nói tới
C. Chi tiết có thể có hoặc không trong các
tác phẩm văn xuôi
D. Cả A,B,C
Câu 7: Đáp án nào đúng khi nói về tính
cách nhân vật:
A. Tính cách nhân vật thường được thể
hiện qua hình dáng , cử chỉ, hành động, lời
nói, cảm xúc
B. Tính cách của nhân vật cũng chính là
tính cách của tác giả
C. Tính cách nhân vật cũng được miêu tả
qua các mối quan hệ, qua lời kể và suy
nghĩ của người khác
D. Cả A và C đúng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs làm thẻ thông tin
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy làm thẻ thông tin ghi lại các từ
khóa liên quan đến nội dung tiết học
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 2, 3 – BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Nguyễn Quang Thiều)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim
chìa vôi ”.
- Tóm tắtvăn bản một cách ngắn gọn .
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu trong văn bản “Bầy chim chìa vôi ” .
- Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của
nhân vật Mên và Mon trong văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.
- Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong
tác phẩm) .
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
hoàn thiện phiếu học tập của GV giao cho trước khi tới lớp .
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt .
2. Về phẩm chất:
-Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên , sự trân trọng đối với đời sống
của muôn loài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBG, SGK, SGV, Máy chiếu, máy tính , bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy chim chìa vôi ”.
- Vở ghi, SGK, Vở soạn, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
1. Mục tiêu : Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú ,
khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm trong cuộc sống của các em
với nội dung VB.
2. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà
để làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Giao nhiệm vụ:
GV nêu nhiệm vụ: Hãy chia sẻ một Câu trả lời của mỗi cá nhân HS (tuỳ
trải nghiệm đẹp của tuổi thơ mà em nhớ theo hiểu biết và trải nghiệm của bản
mãi. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm thân).
xúc của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
Thực hiện nhiệm vụ:
– HS hoạt động cá nhân, kết nối với
thực tế, nhớ lại những cảm xúc chân
thật nhất về trải nghiệm của bản thân.
Ghi chép ngắn gọn các nội dung theo
yêu cầu.
– Lưu ý, nếu không nhớ trải nghiệm
tuổi thơ thì có thể nhắc lại trải nghiệm
mới nhất mà các em vừa trải qua.
Báo cáo , thảo luận:
Yêu cầu khoảng 4 HS chia sẻ trải
nghiệm của bản thân một cách ngắn gọn,
súc tích. GV động viờn các em phát biểu
một cách tự nhiên, chân thật.
Kết luận, nhận định:
– GV cũng có thể (không nhất thiết)
chia sẻ cùng HS về trải nghiệm tuổi thơ
của chính mình, kết nối với bài học: Qua
việc đọc VB “Bầy chim chìa vôi ” ở nhà,
em có biết Mên và Mon có trải nghiệm
tuổi thơ đáng nhớ nào không? Em có
thích trải nghiệm đó không? Vì sao?
– GV khơi gợi vấn đề để nêu nhiệm
vụ cho bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
TÌM HIỂU CHUNG
1. Mục tiêu :
– HS nhận biết được đề tài, ngôi kể, nhân vật, các sự kiện chính; nhận biết được
các chi tiết tiêu biểu, qua đó nắm được tính cách nhân vật.
– Kết nối VB với trải nghiệm cá nhân; bồi đắp cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên
nhiên, sự trân trọng đối với đời sống của muôn loài.
2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng “tri thức ngữ văn”, làm việc cá nhân và làm
việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập.
4. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
NV1:
I/ ĐỌC VĂN BẢN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả
- Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu biết của em về - Nguyễn Quang Thiều sinh
tác giả Nguyễn Quang Thiều (tiểu sử cuộc đời, sự 1957
nghiệp)
- Quê: Hà Nội
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào thông tin sách giáo khoa và tự tìm - Những tác phẩm viết cho
thiếu nhi của Nguyễn Quang
hiểu.
Thiều thường chân thực, gần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
gũi với cuộc sống đời thường;
- Trình bày cá nhân .
thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Tự nhận xét và lắng nghe nhận xét từ bạn bố và nhạy cảm; trong sáng, tràn
đầy niềm yêu thương vạn vật.
GV.
NV2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hướng dẫn hs đọc văn bản
+ Đọc rõ ràng, lưu loát, tránh phát âm sai ;
+Cần bộc lộ được cảm xúc, tình cảm của nhân
vật trong quá trình đọc văn bản;
+ Trong quỏ trình đọc, các em cần chỳ ý các từ
khú được giải thích dưới chân trang để nắm
được nội dung văn bản hiệu quả hơn.
“Chiến thuật”đọc: Theo dõi , dự đoán, hình dung,
đối chiếu.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Ông từng được trao tặng
hơn 20 giải thưởng văn học
trong nước và quốc tế.
- GV chuyển giao nhiệm vụ
– Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đó
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi
H? Văn bản “Bầy chim chìa vôi ” viết về đề tài gì?
H? Văn bản được trớch dẫn từ tập truyện nào của
nhà văn Nguyễn Quang Thiều?
H? Văn bản “Bầy chim chìa vôi ” thuộc thể loại gì?
H? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật
chính trong văn bản này là nhân vật nào?
H? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể 2. Tác phẩm:
thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
- Đề tài: viết về trẻ em
H? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu
nội dung của từ– GV yêu cầu HS làm việc nhóm
đôi: Dựa trên kết quả của phiếu học tập số 2, tóm tắt
bằng lời câu chuyện trong văn bản Bầy chim chìa
vôi .
– GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản ở nhà và
tóm tắtcốt truyện, em hãy chọn đọc diễn cảm một
đoạn trong văn bản mà em thấy thích nhất; chia sẻ
lớ do vì sao em ấn tượng với đoạn đó; chỉ ra tác
dụng của các thẻ chỉ dẫn trong đoạn VB em đọc
(nếu có) từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Xuất xứ: in trong tập “Mưa
hoa cải bờn sụng”.
GV:
+ P1: Từ đầu … “bắt đầu màa
sinh nở của chúng”
- Thể loại: truyện
- Nhân vật chính: Mên và
Mon.
- Ngôi kể : ngụi thứ ba
- Bố cục: 3 phần
1. Hướng dẫn HS
2. Theo dõi , hỗ trợ HS (nếu cần).
2. HS Xem lại nội dung phiếu học tập đó chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 1
+ P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ
lấy đò của ông Hảo mà đi”.
Cuộc trò chuyện của Mên
và Mon ở đoạn 2
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
- Các sự việc chính:
cần).
+ Mên và Mon tỉnh giấc khi
HS:
bên ngoài trời đang mưa to,
nước sông dâng cao. Cả hai
- Trả lời các câu hỏi của GV.
lo lắng cho bầy chim chìa vôi
- HS khác nhận xét , bổ sung cho bạn (nếu cần).
non ngoài bãi sông.
+ Mên và Mon muốn đưa
B4: Kết luận, nhận định (GV)
bầy chim non vào bờ.
- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng
+ Hai anh em tìm cách xuống
việc trả lời các câu hỏi.
đò ra bãi cát để mang bầy
chim vào bờ nhưng không
được, đành quay lại quan sát.
+ Bầy chim chìa vôi non đó
bay lên được, thoát khỏi
dòng nước khổng lồ trước sự
ngỡ ngàng, vui sướng của hai
anh em.
+ P3: còn lại
Cảnh bầy chim chìa vôi
bay lên vào buổi bình minh.
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a. Mục tiêu
- Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé
nhưng kiên cường, dũng cảm
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm
văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân
vật trong truyện.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp.
- Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học tập
số 2 bằng cách trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4,
5.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cuộc trò chuyện của Mên và
Mon ở phần 1
Cuộc trò chuyện của Mên và
Mon ở P1
Chi tiết
- Thời gian: 7 phút
Thời
gian
- Khoảng hai giờ sáng
Hoàn
cảnh
- Mưa vẫn to
Nội
dung
cuộc
nói
chuyệ
n
- Mưa
Mon: Em sợ
- Anh bảo mưa có to không?
Tâm
trạng
của
Mên
và
Mon
- Nhưng anh bảo nước sông lên có to
không?
Nhận
xét
- Nghệ thuật: sử dụng
ngôn ngữ bình dị, chân
thật, gần gũi với đời
thường.
* GV gợi ý bằng cách chiếu lời của Mon lên
màn hình.
- Thế bãi cát giữa sông đó ngập chưa?
- Em sợ những con chim chìa vôi non bị
chết đuối mất.
- Thế anh bảo chúng nó có bơi được không?
- Bố bảo chỉ có sông ở làng mình chim chìa
vôi mới làm tổ như thế. Sao nó lại không
- Tiếng nước sông dâng
cao xiên xiết chảy
- Nước sông lên to
- Bãi cát giữa sông
- Chim chìa vôi
Mên : Tao cũng sợ
- Nội dung: xoay quanh
việc Mên và Mon lo sợ
bầy chim chìa vôi non sẽ
bị chết đuối trước nguy cơ
bãi cát giữa sông bị ngập
do trời mưa to.
làm tổ ở trên bờ hả anh?
1. Qua lời của Mon, những hình ảnh nào
được nhắc đến? Nhà văn Nguyễn Quang
Thiều đó sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
để diễn tả lời thoại của Mon?
2. Qua đó, em hãy cho biết về nội dung của
cuộc trò chuyện giữa Mên và Mon?
3. Quan sát lời thoại của Mên và Mon, tìm
những từ ngữ diễn tả tâm trạng của hai anh
em?
4. Qua cuộc trò chuyện ấy, em thấy tâm
trạng của Mên và Mon như thế nào?
5. Vì sao hai anh em Mên và Mon có tâm
trạng như vậy?
Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp khó
khăn trong câu hỏi số 5.
Tháo gỡ: (GV gợi ý HS bằng cách hướng
dẫn các em đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng
nói đúng…bắt đầu mùa sinh nở của
chúng”).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đó
chiếu trên màn hình).
- Đọc đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng…
bắt đầu mùa sinh nở của chúng”).
GV hướng dẫn HS chú ý đoạn 1 (đặc biệt là
đoạn văn: “có lẽ bố chúng nói đúng… bắt
đầu mùa sinh nở của chúng”.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
Mên và Mon là hai cậu
bé hồn nhiên, ngây thơ,
có trái tim trong sáng,
giàu tình yêu thương đối
với loài vật.
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét , bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hỏi: Ở phần 2, Mon nói với Mên về
2. Cuộc trò chuyện của Mon và
Mên ở phần 2
chuyện gì?
* Giải cứu bầy chim chìa vôi
- Chia nhóm cặp đôi.
Lời của Mon
Lời của Mên
- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho
- Anh đã nhìn
- Chưa.
các nhóm
thấy chim chìa
vôi nó bay từ
bãi cát vào bờ
bao giờ chưa?
- Tổ chim sẽ bị
chìm mất.
- Thế làm thế
nào bây giờ?
- Hay mình
mang chúng
nó vào bờ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp
đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
GV:
- Dự kiến KK: HS khó đưa ra nhận xét về
…
- Tổ chim
ngập mất anh
ạ. Mình phải
mang chúng
nó vào bờ, anh
- Bây giờ nước
to lắm, làm
sao mà lội ra
đấy được.
- Đi bây giờ à?
nhân vật Mon.
ạ.
- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ
- Vâng, cứ lấy
(Nếu ở phần 1, Mon chủ yếu là hỏi thì ở
đò của ông
phần 2 Mon chủ yếu nói về nội dung gì?
Hảo mà đi.
Qua nội dung đó em sẽ nhận xét được về
nhân vật Mon).
B3: Báo cáo, thảo luận
Nghệ thuật: sử dụng ngôn
ngữ đối thoại.
Nội dung: Thể hiện quyết
GV:
tâm giải cứu bầy chim chìa vôi
- Yêu cầu HS trình bày.
ở bãi cát giữa sông của hai đứa
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lờn trình bày sản phẩm.
- Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát,
trẻ.
* Giải cứu cỏ bống
- Mon trộm con cá bống của bố
đem thả ra sông.
nhận xét , bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
Mon là cậu bé có trái tim
cần).
nhân hậu.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn
sang nội dung sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Cảnh bầy chim chìa vôi cất
cánh
- GV phát phiếu học tập số 4 (phụ lục đi
kèm).
- Thời gian: vào buổi sáng bình
minh.
- Khung cảnh bãi sông: Dòng nước
khổng lồ nuốt chửng phần còn lại
cuối cùng của dải cát.
- Cuộc cất cánh của bầy chim chìa
vôi :
+ Một cảnh tượng như huyền thoại
hiện ra.
+ Những cánh chim bé bỏng và ướt
át đột ngột bứt khỏi dòng nước
khổng lồ...
+ Cuối cùng bầy chim đã thực hiện
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:Liên hệ
H? Tìm những chi tiết thể hiện hành động
của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
H? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu
quả gì?
H? Qua hành động đó, em có nhận xét gì
về thái độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu
chị Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến cái chết
xong chuyến bay quan trọng, đầu
tiên và kì vĩ nhất trong đời của
chúng…
- Tâm trạng của Mon và Mên khi
chứng kiến cảnh bầy chim chìa vôi
cất cánh :
+ Đứng không nhúc nhích
+ Trên gương mặt tái nhợt của chúng
của Dế Choắt?
hừng lên ánh ngày.
H? Theo em Dế Mèn đó rút ra được cho
+ Cả hai đó khóc tự lúc nào.
mình bài học gì từ những trải nghiệm trên?
+ Chúng cùng nhìn nhau và bật cười.
Câu văn nào cho em thấy điều đó?
Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
vật.
HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.
Lúc đầu, Mên và Mon căng
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).
thẳng, lo lắng. Sau khi bầy chim chìa
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS báo cáo, GV
nhận xét , đánh giá và hướng dẫn
HS trình bày ( nếu cần).
HS:
vôi non cất cánh thì Mên và Mon
sung sướng, hạnh phúc.
- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
nhóm.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn
sang mục sau.
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
4. TỔNG KẾT
H? Nêu những biện pháp nghệ thuật được
a. Nghệ thuật
sử dụng trong văn bản?
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại.
H? Nội dung chính của văn bản “Bầy
- Miêu tả tâm lí nhân vật.
chim chìa vôi ”?
b. Nội dung
- Kể về cuộc cất cánh của bầy chim
chìa vôi non qua điểm nhìn của hai
cậu bé Mên và Mon.
- Qua đó ca ngợi trái tim ngây thơ,
tràn đầy tình yêu thương, nhân hậu
H? Sau khi học xong văn bản “Bầy chim
của trẻ nhỏ.
chìa vôi ”, em học tập được điều gì về
c. Những điều rút ra từ tác phẩm
cách lựa chọn đề tài, về cách kể chuyện và
về việc lựa chọn chi tiết của tác giả khi kể
a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể
chuyện?
- Đề tài gần gũi với cuộc sống của
B2: Thực hiện nhiệm vụ
trẻ thơ ở chốn quê thanh bình.
HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra
b) Về cách kể
giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc
cá nhân, hỗ trợ (nếu HS gặp khú khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
- Sử dụng ngôi kể thứ ba (người kể
giấu mình, không xưng “tôi”).
- Ngôn ngữ đối thoại mộc mạc, gần
HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
gũi, tự nhiên .
- Ngôn ngữ kể tự nhiên.
c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả.
nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu
B4: Kết luận, nhận định
để kể/tả.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của HS.
- Chốt nội dung phần tổng kết lên màn hình
và chuyển dẫn sang nội dung sau.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Mùa hoa cải bên sông
GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để
- Ngôi thứ 3
hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức
- Đêm khuya
đã học.
- Mon và Mên
Câu 1. Văn bản “Bầy chim chìa vôi ” được
- Bầy chim non bị chết
trích từ
- Chèo thuyền cứu bầy chim non
Câu 2. Truyện “Bày chim chìa vôi ” được
- Truyện ngắn
kể theo
- Đề tài trẻ em
Câu 3. Câu chuyện xảy ra trong thời gian
nào?
Câu 4. Hai anh em trong truyện tên là gì?
Câu 5. Ngoài trời đang mưa lớn, nước sắp
ngập hai anh em Mon và Mên sợ điều gì?
Câu 6. Khi biết nước sông ngập lớn thì
hai anh em đã làm gì?
Câu 7. Văn bản thuộc thể loại nào?
Câu 8. Văn bản “Bầy chim chìa vôi” thuộc
đề tài nào?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đó học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Gợi ý:
Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai anh
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể lại sự
em chúng tôi nín lặng, ngồi im như
việc bầy chim chìa vôi bay lên khỏi bãi
xem đến đoạn phim gay cấn nhất. Tôi
sông bằng lời của một trong hai nhân vật
và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim non
Mon hoặc Mên (ngôi kể thứ nhất)
kia có mệnh hệ gì... Thế rồi chuyện mà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hai anh em tôi lo sợ đã xảy ra, con
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
chim non suýt thì rơi xuống dòng
hiện nhiệm vụ
nước. Tôi và anh Mên suýt thì hét lên
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
theo tiếng hốt hoảng của chim mẹ.
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Nhưng may mắn thay, ở nhịp quyết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
định, con chim non đã bay vượt được
- GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 HStrình
lên. Khi đàn chim đã bay vào bờ, hai
bày sản phẩm
anh chúng tôi vẫn không dám nhúc
- HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện
nhích vì sợ có gì bất trắc; nước mắt
câu trả lời của bạn.
chúng tôi cứ giàn ra, thế là, cuối cùng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
bầy chim non đã thực hiện xong
nhiệm vụ
chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
vĩ nhất trong đời chúng.
kiến thức
BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
TIẾT 4 – THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ, TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính , máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS, thu hỳt HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Trên bàn GV, có 3 quyển sách.
C1: Em hãy đặt 2 câu, trong đó có sử dụng - Nhân ngày quốc tế phụ nữ, cả lớp
trạng ngữ chỉ thời gian và không gian.
đó tặng cô một bó hoa.
C2: Em hãy quan sát những bức tranh sau - Dưới cái nắng chói chang của mùa
và đặt câu có trạng ngữ là một cụm từ để hè, cây phượng vĩ càng thêm rực rỡ
miêu tả bức tranh ấy?
- Dưới tán cây bàng xum xuê, học
- HS thực hiện nhiệm vụ.
sinh đang ngồi nghỉ giải lao.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
- Ngày hai tháng chín năm một chín
nhiệm vụ
bốn lăm, Bác Hồ đọc bản tuyên
- GV quan sát, hỗ trợ
ngôn khai sinh ra nước Việt Nam
- HS thực hiện nhiệm vụ
Dân chủ Cộng hòa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Trên quảng trường Ba Đình lịch
- HS trình bày sản phẩm
sử, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn khai
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Cộng hòa.
nhiệm vụ
- GV nhận xét ,Gv dẫn dắt:
Sau khi học sinh đặt câu, GV chọn một vài
câu có thể mở rộng thêm trạng ngữ và đặt
vấn đề với học sinh: Trong vớ dụ của bạn có
thời gian, không gian, song thời gian và
không gian này chưa được cụ thể, rõ ràng.
Để thông tin được rõ ràng, cụ thể, người ta
thường sử dụng cách mở rộng trạng ngữ
bằng cụm từ…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
a. Mục tiêu : Nắm được khái niệm, các chức năng của văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
I. Tìm hiểu lí thuyết
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mở rộng trạng ngữ của câu
1. Hãy nêu những hiểu biết của em về trạng bằng cụm từ
ngữ trong câu.
a. Tác dụng của việc mở rộng
- GV yêu cầu HS đọc lại ví dụ sgk/ 17, thảo trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
luận những câu hỏi sau:
* Ví dụ
2. Xác định trạng ngữ trong hai ví dụ trên? - VD1: Đêm, trời mưa như trút nước.
Cho biết trạng ngữ trong hai câu trên chỉ gì? - VD2: Đêm hôm đó, trời mưa như
3. Em có so sánh gì về hai trạng ngữ trên?
trút nước.
4. Trong hai trạng ngữ trên, trạng ngữ nào * Nhận xét .
cung cấp đầy đủ thông tin về thời gian hơn? - Trạng ngữ:
5. Qua đó em hãy cho biết, việc dùng cụm + VD1: Đêm => một từ.
từ để mở rộng trạng ngữ có tác dụng gì?
+ VD2: Đêm hôm đó => cụm từ.
* HS tiếp nhận nhiệm vụ: Quan sát, lắng => Trạng ngữ ở câu 2 mở rộng hơn
nghe.
trạng ngữ ở câu thứ nhất => Cung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
cấp thông tin cụ thể hơn về thời gian
- HS: Theo dõi ngữ liệu, thảo luận và trả lời. của sự việc.
- GV: Theo dõi, quan sát, gợi mở hỗ trợ HS. b. Bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- GV: Yêu cầu HS trình bày tại chỗ.
- HS: HS trình bày kết quả bằng NNKH.
Bước 4: Đánh giá kết quả:
- GV: + Tổ chức HS nhận xét, đánh giá. GV
tổng hợp ý kiến.
+ Nhận xét, bổ sung, chuẩn húa kiến thức...
 









Các ý kiến mới nhất