Bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thanh
Ngày gửi: 22h:42' 06-09-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thanh
Ngày gửi: 22h:42' 06-09-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Tiết CĐ 11, 12, 13, 14, 15.
CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HÓA HỌC HỮU CƠ
BÀI 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm tinh dầu.
Nêu được ứng dụng một số loại tinh dầu.
Chỉ ra các phương pháp tách tinh dầu.
Vận dụng được phương pháp tách hoặc chưng cất để tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự
nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm, ứng dụng của tinh
dầu và nắm được các phương pháp chiết hoặc chưng cất tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự
nhiên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện
tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các
hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương
pháp tách tinh dầu từ thảo mộc tự nhiên.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin về các phương
pháp tách tinh dầu phổ biến, biết chọn lựa phương pháp phù hợp để tách các loại tinh dầu.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu và vận dụng được phương pháp chiết hoặc chưng
cất để tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên trong đời sống.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video về các nguyên liệu tự nhiên thường dùng để tách biệt tinh dầu; các phương
pháp tách tinh dầu ứng dụng trong thực tiễn.
Các phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
mới.
2. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
Câu 1: Loại phân hữu cơ nào được dùng để bón thúc là chính?
A. Truyền thống
B. Sinh học
C. Khoáng
D. Hóa học
Câu 2: Phân bón hữu cơ được chia thành mấy loại ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Phân hữu cơ truyền thống gồm: phân chuồng, phân rác và …
A. Phân vi sinh
B. Phân xanh
C. Phân vi lượng
D. Phân hóa học
Câu 4: … bón dài ngày sẽ không tốt cho đất và hệ vi sinh vật trong đất.
A. Phân hữu cơ khoáng
B. Phân rác
C. Phân xanh
D. Phân chuồng
3. Sản phẩm học tập:
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: B
Câu 4: A
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
+ Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, GV tổ chức cho học sinh tham
gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
+ GV thông báo luật chơi: Có 4 câu hỏi, mỗi nhóm sẽ trả lời 1 câu hỏi trong thời gian 20s,
với mỗi câu trả lời đúng sẽ có 1 hình ảnh ẩn số xuất hiện.
+ Sau khi cả 4 nhóm đã hoàn thành các câu hỏi, quan sát lần lượt các bức tranh gợi ý và tiến
hành đoán từ khóa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi khởi động do GV đưa ra, sau đó tìm ra từ khóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đoán từ khóa dựa vào gợi ý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Từ lâu người ta đã dùng
các loại rau thơm trong chế biến thực phẩm, hoa sen, hoa nhài để ướp trà, vỏ quế trị đau bụng, …
Ở rau thơm, hoa sen, hoa nhài đều có tinh dầu. Tinh dầu được chiết tách bằng các phương pháp
khác nhau để tăng độ tinh khiết của tinh dầu. Vậy tinh dầu là gì? Ứng dụng của nó là gì? Phương
pháp tách tinh dầu nào thường được áp dụng? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ
trả lời được vấn đề trên. Chúng ta cùng đi vào bài học Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo
mộc tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và một số động, thực vật có
chứa tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi vận
dụng SGK trang 22.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm và một số động, thực vật có chứa tinh dầu, kết quả
thực hiện câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Khái niệm tinh dầu
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK trang 21, rút ra
khái niệm về tinh dầu.
* Một số động, thực vật có chứa tinh dầu
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1 SGK trang 21,
rút ra một số động, thực vật có chứa tinh dầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành
câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
Trong chế biến một số món ăn, đồ uống, người ta chỉ
cho các loại rau thơm vào sau khi thực phẩm đã
được nấu chín. Dựa vào tính chất vật lí nào của tinh
dầu để giải thích điều này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm đôi, đọc SGK, hoàn thành
câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi vận dụng
SGK trang 22.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm và một số
động, thực vật có chứa tinh dầu.
1. Khái niệm về tinh dầu
* Khái niệm: Tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất
hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Tinh dầu
có nguồn gốc từ thực vật, một số ít có trong
động vật.
* Một số động, thực vật có chứa tinh dầu
- Thực vật: họ Cần, họ Cúc, họ Bạc hà, họ
Cam, họ Gừng, …
- Động vật: cầy hương, chồn hôi, cá nhà
- Bộ phận thực vật có chứa tinh dầu: thân, vỏ,
lá, hoa, nụ hoa, quả, thân rễ.
- Tinh dầu được tích trữ trong các mô, hình
dạng của các mô này thay đổi tùy theo vị trí của
chúng trong cây.
Trả lời câu hỏi vận dụng SGK trang 22:
Do tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất hữu cơ dễ
bay hơi, có mùi đặc trưng nên người ta chỉ cho
các loại rau thơm vào sau khi thực phẩm đã
được nấu chín.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của một số loài tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của một số loại tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 SGK
trang 22.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở ứng dụng của một số loài tinh dầu, kết quả thực hiện câu
hỏi 2 SGK trang 22.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 22, rút ra ứng
dụng của một số loài tinh dầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 2
SGK trang 22.
2. Kể tên một số ứng dụng của tinh dầu được sử dụng
trong đời sống, y tế, chế biến dược phẩm, …
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, hoàn thành câu
hỏi 2 SGK trang 22.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 2 SGK trang
22.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Ứng dụng của một số loại tinh dầu
- Tinh dầu có nhiều ứng dụng trong đời
sống, trong sản xuất các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe, sắc đẹp và trong chế biến
dược phẩm.
+ Tinh dầu bạc hà: có hàm lượng menthol
cao, có tác dụng kích thích dây thần kinh
gây cảm giác lạnh, giảm đau tại chỗ.
+ Tinh dầu họ Cam: làm thuốc kích thích
tiêu hóa, làm nên các chế phẩm thuốc.
+ Tinh dầu tỏi: có tác dụng giảm
cholesterol tự do và toàn phần, trị ho có
đờm, ngăn ngừa được bệnh ung thư.
Trả lời câu hỏi 2 SGK trang 22:
- Tinh dầu được sử dụng trong sản xuất
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ứng dụng
của một số loại tinh dầu.
nước hoa, mỹ phẩm, sữa tắm, xà phòng:
Tinh dầu hoa hồng, hoa nhài,…
- Tạo hương vị cho đồ uống và thực phẩm:
Tinh dầu bạc hà, cam, quế,...
- Thêm mùi vào hương/trầm: tinh dầu quế,
trầm hương,...
- Thêm mùi vào các sản phẩm tẩy rửa vệ
sinh gia dụng khác: Tinh dầu chanh, sả,...
Hoạt động 3: Các phương pháp tách tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc và cách tiến hành, xử lí sản
phẩm của các phương pháp tách tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi 3 SGK
trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở nguyên tắc và cách tiến hành, xử lí sản phẩm của các
phương pháp tách tinh dầu, kết quả thực hiện câu hỏi 3 SGK trang 22, câu hỏi 4 SGK trang
23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Phương pháp chiết
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK trang 22 - 23, rút ra
nguyên tắc, cách tiến hành và xử lí sản phẩm của
phương pháp chiết.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 3
SGK trang 22.
3. Trong phương pháp chiết tinh dầu, cho biết các yếu
tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng của tinh
dầu thu được.
*Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK trang 23 - 24, rút ra
nguyên tắc, cách tiến hành và xử lí sản phẩm của
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 4
SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện
tập SGK trang 24.
4. Cho biết những ưu điểm và nhược điểm của phương
pháp chưng cất để tách tinh dầu.
5. Tại sao khi chiết lỏng - lỏng lại thêm NaCl vào hỗn
hợp nếu khối lượng riêng của nước và tinh dầu gần
bằng nhau?
Quá trình chưng cất tinh dầu thường kéo dài từ 3
giờ - 5 giờ. Có nên tăng nhiệt độ để rút ngắn thời
gian chưng cất được không? Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, hoàn thành câu
hỏi 3 SGK trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5
SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3. Các phương pháp tách tinh dầu
* Phương pháp chiết
- Nguyên tắc: sử dụng dung môi thích hợp
để hòa tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau
đó tách dung môi để thu tinh dầu.
- Cách tiến hành:
+ Nguyên liệu được ngâm ngập bằng dung
môi trong bình kín (nên xay nhỏ nguyên
liệu trước khi ngâm).
+ Các loại dung môi thường dùng: hexane,
ethanol, …
- Xử lí sau khi chiết:
+ Dịch chiết sau khi ngâm được loại bỏ
bằng cách chưng cất dưới áp suất thấp
hoặc để bay hơi.
+ Để tách tinh dầu, thường hòa tan hỗn
hợp trong ethanol. Sau đó làm lạnh dung
dịch ở nhiệt độ 10⁰C – 15⁰C, nhựa và chất
béo sẽ đông đặc.
+ Hỗn hợp còn lại là tinh dầu trong
ethanol, loại bỏ dung môi thu được tinh
dầu.
Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 22:
- Nguyên liệu:
+ Trạng thái nguyên liệu: mịn/ thô
+ Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (nước): theo
tỉ lệ nhất định tuỳ vào từng loại tinh
dầu.
- Thời gian: ngâm tuỳ theo mỗi loại
nguyên liệu, điều kiện ngâm nguyên liệu.
- Dung môi: Tuỳ nguyên liệu để chọn dung
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 3 SGK trang
22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24,
câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các phương
pháp tách tinh dầu.
môi phù hợp.
* Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi
nước
- Nguyên tắc: tách tinh dầu ra khỏi hỗn
hợp dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi
nước và không tan trong nước của tinh
dầu.
- Cách tiến hành:
+ Nguyên liệu được cắt hoặc giả nhỏ để
tăng bề mặt tiếp xúc. Phân bố đều nguyên
liệu vào tối đa 2/3 thiết bị chứa nguyên
liệu.
+ Lắp ống dẫn hơi nước xuyên qua phần
lớn lớp nguyên liệu.
+ Khi chưng cất, hơi nước lôi cuốn theo
hơi tinh dầu, dẫn qua thiết bị ngưng tụ, hỗn
hợp thu được là nước và tinh dầu được
phân tách thành 2 lớp chất lỏng.
+ Sử dụng phễu chiết để tách lấy tinh dầu.
+ Chất lượng tinh dầu sẽ bị ảnh hưởng do
sự phân hủy các chất khi ở nhiệt độ và áp
suất cao.
- Xử lí sản phẩm sau chưng cất:
+ Hỗn hợp sau chưng cất gồm nước và tinh
dầu được tách bằng phễu chiết để thu tinh
dầu.
+ Nếu khối lượng riêng của tinh dầu và
nước gần bằng nhau, có thể thêm NaCl vào
hỗn hợp để quá trình tách lớp dễ dàng hơn.
Trả lời câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi
5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK
trang 24:
4.
- Ưu điểm:
+ Có thể triển khai dễ dàng tại mọi điều
kiện, thiết bị dễ chế tạo và vận hành đơn
giản; giá thành rẻ.
+ Có thể sử dụng nhiều loại nguồn nhiệt
khác nhau như điện, đốt củi, than,... một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Nhược điểm:
+ Không thích hợp cho một số loại tinh
dầu có thành phần dễ biến tính ở nhiệt độ
cao
+ Tiêu tốn rất nhiều năng lượng (năng
lượng tốn cho quá trình hóa hơi nước, cần
2300kJ/1kg) tương ứng lại cần một lượng
nước rất lớn để làm nguội).
+ Thời gian chưng cất thường khá lâu 4h6h.
5. NaCl bão hoà được thêm vào hiểu đơn
giản là để tách lớp dung dịch. Các muối có
độ tan tốt sẽ có vai trò tách làm các chất
khác không tan được trong nước và bị tách
ra.
Không nên tăng nhiệt độ để rút ngắn thời
gian chưng cất vì khi tăng nhiệt độ một số
loại tinh dầu bị chuyển hoá thành chất
khác giảm chất lượng tinh dầu.
Hoạt động 4: Thực nghiệm
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách thực hiện các thí nghiệm tách tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành câu hỏi 6
SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK trang 27.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở các thí nghiệm tách tinh dầu, kết quả thực hiện câu hỏi 6
SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK trang 27.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành câu hỏi
6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi
vận dụng SGK trang 27.
6. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng và
hiệu suất tách tinh dầu?
7. Kể tên các nguyên liệu khác ở địa phương em có
thể được sử dụng để tách tinh dầu.
Theo kinh nghiệm, chúng ta đã biết sử dụng một số
thực vật như lá chanh, sả, tre, hương nhu, ngải cứu,
tía tô, củ gừng, ... để nấu nước xông hơi, giải cảm.
Phương pháp nào được vận dụng để tách tinh dầu
từ các nguyên liệu trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK và hoàn thành
câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và
câu hỏi vận dụng SGK trang 27.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 6 SGK trang
25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng
SGK trang 27.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các thí
nghiệm tách tinh dầu.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Thực nghiệm
- Tách tinh dầu tỏi bằng phương pháp chiết
- Tách tinh dầu bưởi bằng phương pháp chưng
cất lôi cuốn hơi nước.
Trả lời câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7
SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK
trang 27.
6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và
hiệu suất tách tinh dầu:
- Trạng thái nguyên liệu sau khi cắt.
- Loại dung môi.
- Thời gian ngâm nguyên liệu, điều kiện ngâm
nguyên liệu.
- Số lần chiết và lượng dung môi (với phương
pháp chiết).
- Nhiệt độ chưng cất, thao tác lắp dụng cụ
(với phương pháp chưng cất).
7. Các nguyên liệu khác ở địa phương em có
thể được sử dụng để tách tinh dầu: hoa hồng,
chanh, sả, …
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm.
2. Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm, HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc
nghiệm dưới hình thức trò chơi “Đại chiến cờ ca rô”.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: B
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: C
Câu hỏi phụ: D
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời, chia lớp thành 4 nhóm
- Luật chơi:
Chọn vị trí trên bàn cờ ca rô tương ứng với câu hỏi mà nhóm sẽ trả
lời. Trả lời nhanh trong vòng 5s. Nếu trả lời sai, vị trí sẽ thuộc về đội
đối thủ.
Câu 1: Thành phần hóa học cao nhất trong tinh dầu bạc hà là?
A. Menthyl acetate
B. Limonene
C. Menthol
D. Carvone
Câu 2. Trong phương pháp chiết, yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng của tinh dầu thu
được là?
A. Nguyên liệu
B. Thời gian
C. Dung môi
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Tinh dầu là hỗn hợp nhiều …dễ bay hơi, có mùi đặc trưng.
A. Chất rắn
B. Chất hóa học
C. Chất khí
D. Chất hữu cơ
Câu 4. Đâu không phải là phương pháp chiết xuất tinh dầu từ thảo mộc ?
A. PP nhỏ giọt
B. PP chiết
C. PP chưng cất lôi cuốn hơi nước D. Cả B và C
Câu 5. Trong thực vật tinh dầu nào tập trung chủ yếu ở quả?
A. Đinh hương
B. Long não
C. Sa nhân
D. Vù hươngtinh dầu nào?
Câu 6: Đâu không phải là tiêu chí đánh chất lượng tinh dầu ?
A. Mùi
B. Giá thành
C. Màu sắc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 7. Ưu điểm của phương pháp chưng cất để tách tinh dầu:
A. Mùi rất thơm
B. Giá thành rẻ
C. Khó thực hiện
D. Thời gian bảo quản lâu
Câu 8. Ta có thể sản xuất tinh dầu từ các bộ phận nào của thảo mộc ?
A. Lá, hoa
B. Vỏ cây và thân cây
C. Quả, nụ hoa, thân rễ
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, nếu khối lượng riêng của tinh dầu và nước
gần bằng nhau, có thể thêm …vào hỗn hợp để quá trình tách lớp dễ dàng hơn.
A. CaCl2
B. HCl
C. NaCl
D. BaCl2
Câu hỏi phụ. Quá trình chưng cất tinh dầu thường diễn ra trong thời gian bao lâu?
A. 1 – 3 giờ
B. 3 – 5 giờ
C. 5 – 7 giờ
D. 7 – 9 giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương nhóm hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV kết luận về nội dung và kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Thói quen uống nước chè (trà) xanh có thể mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe, như giảm
cholesterol xấu trong máu, giảm stress, chống lão hóa, … Cách pha nước chè thường thực hiện
bằng cách cho lá chè vào nước vừa đun sôi, ngâm ủ trong 10 phút – 15 phút là uống được. Hãy cho
biết cách làm trên thuộc phương pháp nào?
Bài 2. Vùng quế Trà Bồng (Quảng Ngãi) là một trong 4 vùng quế chính ở nước ta. Tinh dầu quế ở
vùng quế Trà Bồng có mùi thơm nồng, đậm và có tính dược lí cao. Bên cạnh sản phẩm giá trị cao là
vỏ quế, các phụ phẩm không có nhiều giá trị như quế vụn, quế cành, lá quế đã được tận dụng để tạo
ra những giọt tinh dầu quế giá trị, góp phần nâng cao thu nhập. Em hãy tìm hiểu và cho biết có thể
cách tinh dầu từ vỏ quế và phụ phẩm bằng phương pháp nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1. Phương pháp chiết.
Bài 2. Phương pháp chưng cất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5: Chuyển hóa chất béo thành xà phòng.
CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HÓA HỌC HỮU CƠ
BÀI 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được khái niệm tinh dầu.
Nêu được ứng dụng một số loại tinh dầu.
Chỉ ra các phương pháp tách tinh dầu.
Vận dụng được phương pháp tách hoặc chưng cất để tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự
nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm, ứng dụng của tinh
dầu và nắm được các phương pháp chiết hoặc chưng cất tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự
nhiên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện
tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các
hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương
pháp tách tinh dầu từ thảo mộc tự nhiên.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin về các phương
pháp tách tinh dầu phổ biến, biết chọn lựa phương pháp phù hợp để tách các loại tinh dầu.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu và vận dụng được phương pháp chiết hoặc chưng
cất để tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên trong đời sống.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video về các nguyên liệu tự nhiên thường dùng để tách biệt tinh dầu; các phương
pháp tách tinh dầu ứng dụng trong thực tiễn.
Các phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
SGK, SBT.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
mới.
2. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
Câu 1: Loại phân hữu cơ nào được dùng để bón thúc là chính?
A. Truyền thống
B. Sinh học
C. Khoáng
D. Hóa học
Câu 2: Phân bón hữu cơ được chia thành mấy loại ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Phân hữu cơ truyền thống gồm: phân chuồng, phân rác và …
A. Phân vi sinh
B. Phân xanh
C. Phân vi lượng
D. Phân hóa học
Câu 4: … bón dài ngày sẽ không tốt cho đất và hệ vi sinh vật trong đất.
A. Phân hữu cơ khoáng
B. Phân rác
C. Phân xanh
D. Phân chuồng
3. Sản phẩm học tập:
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: B
Câu 4: A
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
+ Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, GV tổ chức cho học sinh tham
gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
+ GV thông báo luật chơi: Có 4 câu hỏi, mỗi nhóm sẽ trả lời 1 câu hỏi trong thời gian 20s,
với mỗi câu trả lời đúng sẽ có 1 hình ảnh ẩn số xuất hiện.
+ Sau khi cả 4 nhóm đã hoàn thành các câu hỏi, quan sát lần lượt các bức tranh gợi ý và tiến
hành đoán từ khóa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi khởi động do GV đưa ra, sau đó tìm ra từ khóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đoán từ khóa dựa vào gợi ý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Từ lâu người ta đã dùng
các loại rau thơm trong chế biến thực phẩm, hoa sen, hoa nhài để ướp trà, vỏ quế trị đau bụng, …
Ở rau thơm, hoa sen, hoa nhài đều có tinh dầu. Tinh dầu được chiết tách bằng các phương pháp
khác nhau để tăng độ tinh khiết của tinh dầu. Vậy tinh dầu là gì? Ứng dụng của nó là gì? Phương
pháp tách tinh dầu nào thường được áp dụng? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ
trả lời được vấn đề trên. Chúng ta cùng đi vào bài học Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo
mộc tự nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và một số động, thực vật có
chứa tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi vận
dụng SGK trang 22.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm và một số động, thực vật có chứa tinh dầu, kết quả
thực hiện câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Khái niệm tinh dầu
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK trang 21, rút ra
khái niệm về tinh dầu.
* Một số động, thực vật có chứa tinh dầu
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1 SGK trang 21,
rút ra một số động, thực vật có chứa tinh dầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành
câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
Trong chế biến một số món ăn, đồ uống, người ta chỉ
cho các loại rau thơm vào sau khi thực phẩm đã
được nấu chín. Dựa vào tính chất vật lí nào của tinh
dầu để giải thích điều này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm đôi, đọc SGK, hoàn thành
câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi vận dụng
SGK trang 22.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm và một số
động, thực vật có chứa tinh dầu.
1. Khái niệm về tinh dầu
* Khái niệm: Tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất
hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Tinh dầu
có nguồn gốc từ thực vật, một số ít có trong
động vật.
* Một số động, thực vật có chứa tinh dầu
- Thực vật: họ Cần, họ Cúc, họ Bạc hà, họ
Cam, họ Gừng, …
- Động vật: cầy hương, chồn hôi, cá nhà
- Bộ phận thực vật có chứa tinh dầu: thân, vỏ,
lá, hoa, nụ hoa, quả, thân rễ.
- Tinh dầu được tích trữ trong các mô, hình
dạng của các mô này thay đổi tùy theo vị trí của
chúng trong cây.
Trả lời câu hỏi vận dụng SGK trang 22:
Do tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất hữu cơ dễ
bay hơi, có mùi đặc trưng nên người ta chỉ cho
các loại rau thơm vào sau khi thực phẩm đã
được nấu chín.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của một số loài tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của một số loại tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi 2 SGK
trang 22.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở ứng dụng của một số loài tinh dầu, kết quả thực hiện câu
hỏi 2 SGK trang 22.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 22, rút ra ứng
dụng của một số loài tinh dầu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 2
SGK trang 22.
2. Kể tên một số ứng dụng của tinh dầu được sử dụng
trong đời sống, y tế, chế biến dược phẩm, …
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, hoàn thành câu
hỏi 2 SGK trang 22.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 2 SGK trang
22.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
2. Ứng dụng của một số loại tinh dầu
- Tinh dầu có nhiều ứng dụng trong đời
sống, trong sản xuất các sản phẩm chăm
sóc sức khỏe, sắc đẹp và trong chế biến
dược phẩm.
+ Tinh dầu bạc hà: có hàm lượng menthol
cao, có tác dụng kích thích dây thần kinh
gây cảm giác lạnh, giảm đau tại chỗ.
+ Tinh dầu họ Cam: làm thuốc kích thích
tiêu hóa, làm nên các chế phẩm thuốc.
+ Tinh dầu tỏi: có tác dụng giảm
cholesterol tự do và toàn phần, trị ho có
đờm, ngăn ngừa được bệnh ung thư.
Trả lời câu hỏi 2 SGK trang 22:
- Tinh dầu được sử dụng trong sản xuất
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ứng dụng
của một số loại tinh dầu.
nước hoa, mỹ phẩm, sữa tắm, xà phòng:
Tinh dầu hoa hồng, hoa nhài,…
- Tạo hương vị cho đồ uống và thực phẩm:
Tinh dầu bạc hà, cam, quế,...
- Thêm mùi vào hương/trầm: tinh dầu quế,
trầm hương,...
- Thêm mùi vào các sản phẩm tẩy rửa vệ
sinh gia dụng khác: Tinh dầu chanh, sả,...
Hoạt động 3: Các phương pháp tách tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc và cách tiến hành, xử lí sản
phẩm của các phương pháp tách tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi 3 SGK
trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở nguyên tắc và cách tiến hành, xử lí sản phẩm của các
phương pháp tách tinh dầu, kết quả thực hiện câu hỏi 3 SGK trang 22, câu hỏi 4 SGK trang
23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Phương pháp chiết
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK trang 22 - 23, rút ra
nguyên tắc, cách tiến hành và xử lí sản phẩm của
phương pháp chiết.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 3
SGK trang 22.
3. Trong phương pháp chiết tinh dầu, cho biết các yếu
tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng của tinh
dầu thu được.
*Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK trang 23 - 24, rút ra
nguyên tắc, cách tiến hành và xử lí sản phẩm của
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi 4
SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện
tập SGK trang 24.
4. Cho biết những ưu điểm và nhược điểm của phương
pháp chưng cất để tách tinh dầu.
5. Tại sao khi chiết lỏng - lỏng lại thêm NaCl vào hỗn
hợp nếu khối lượng riêng của nước và tinh dầu gần
bằng nhau?
Quá trình chưng cất tinh dầu thường kéo dài từ 3
giờ - 5 giờ. Có nên tăng nhiệt độ để rút ngắn thời
gian chưng cất được không? Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, hoàn thành câu
hỏi 3 SGK trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5
SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
3. Các phương pháp tách tinh dầu
* Phương pháp chiết
- Nguyên tắc: sử dụng dung môi thích hợp
để hòa tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau
đó tách dung môi để thu tinh dầu.
- Cách tiến hành:
+ Nguyên liệu được ngâm ngập bằng dung
môi trong bình kín (nên xay nhỏ nguyên
liệu trước khi ngâm).
+ Các loại dung môi thường dùng: hexane,
ethanol, …
- Xử lí sau khi chiết:
+ Dịch chiết sau khi ngâm được loại bỏ
bằng cách chưng cất dưới áp suất thấp
hoặc để bay hơi.
+ Để tách tinh dầu, thường hòa tan hỗn
hợp trong ethanol. Sau đó làm lạnh dung
dịch ở nhiệt độ 10⁰C – 15⁰C, nhựa và chất
béo sẽ đông đặc.
+ Hỗn hợp còn lại là tinh dầu trong
ethanol, loại bỏ dung môi thu được tinh
dầu.
Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 22:
- Nguyên liệu:
+ Trạng thái nguyên liệu: mịn/ thô
+ Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi (nước): theo
tỉ lệ nhất định tuỳ vào từng loại tinh
dầu.
- Thời gian: ngâm tuỳ theo mỗi loại
nguyên liệu, điều kiện ngâm nguyên liệu.
- Dung môi: Tuỳ nguyên liệu để chọn dung
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 3 SGK trang
22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24,
câu hỏi luyện tập SGK trang 24.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các phương
pháp tách tinh dầu.
môi phù hợp.
* Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi
nước
- Nguyên tắc: tách tinh dầu ra khỏi hỗn
hợp dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi
nước và không tan trong nước của tinh
dầu.
- Cách tiến hành:
+ Nguyên liệu được cắt hoặc giả nhỏ để
tăng bề mặt tiếp xúc. Phân bố đều nguyên
liệu vào tối đa 2/3 thiết bị chứa nguyên
liệu.
+ Lắp ống dẫn hơi nước xuyên qua phần
lớn lớp nguyên liệu.
+ Khi chưng cất, hơi nước lôi cuốn theo
hơi tinh dầu, dẫn qua thiết bị ngưng tụ, hỗn
hợp thu được là nước và tinh dầu được
phân tách thành 2 lớp chất lỏng.
+ Sử dụng phễu chiết để tách lấy tinh dầu.
+ Chất lượng tinh dầu sẽ bị ảnh hưởng do
sự phân hủy các chất khi ở nhiệt độ và áp
suất cao.
- Xử lí sản phẩm sau chưng cất:
+ Hỗn hợp sau chưng cất gồm nước và tinh
dầu được tách bằng phễu chiết để thu tinh
dầu.
+ Nếu khối lượng riêng của tinh dầu và
nước gần bằng nhau, có thể thêm NaCl vào
hỗn hợp để quá trình tách lớp dễ dàng hơn.
Trả lời câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi
5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK
trang 24:
4.
- Ưu điểm:
+ Có thể triển khai dễ dàng tại mọi điều
kiện, thiết bị dễ chế tạo và vận hành đơn
giản; giá thành rẻ.
+ Có thể sử dụng nhiều loại nguồn nhiệt
khác nhau như điện, đốt củi, than,... một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Nhược điểm:
+ Không thích hợp cho một số loại tinh
dầu có thành phần dễ biến tính ở nhiệt độ
cao
+ Tiêu tốn rất nhiều năng lượng (năng
lượng tốn cho quá trình hóa hơi nước, cần
2300kJ/1kg) tương ứng lại cần một lượng
nước rất lớn để làm nguội).
+ Thời gian chưng cất thường khá lâu 4h6h.
5. NaCl bão hoà được thêm vào hiểu đơn
giản là để tách lớp dung dịch. Các muối có
độ tan tốt sẽ có vai trò tách làm các chất
khác không tan được trong nước và bị tách
ra.
Không nên tăng nhiệt độ để rút ngắn thời
gian chưng cất vì khi tăng nhiệt độ một số
loại tinh dầu bị chuyển hoá thành chất
khác giảm chất lượng tinh dầu.
Hoạt động 4: Thực nghiệm
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách thực hiện các thí nghiệm tách tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn thành câu hỏi 6
SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK trang 27.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở các thí nghiệm tách tinh dầu, kết quả thực hiện câu hỏi 6
SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK trang 27.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành câu hỏi
6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi
vận dụng SGK trang 27.
6. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng và
hiệu suất tách tinh dầu?
7. Kể tên các nguyên liệu khác ở địa phương em có
thể được sử dụng để tách tinh dầu.
Theo kinh nghiệm, chúng ta đã biết sử dụng một số
thực vật như lá chanh, sả, tre, hương nhu, ngải cứu,
tía tô, củ gừng, ... để nấu nước xông hơi, giải cảm.
Phương pháp nào được vận dụng để tách tinh dầu
từ các nguyên liệu trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK và hoàn thành
câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và
câu hỏi vận dụng SGK trang 27.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 6 SGK trang
25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng
SGK trang 27.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các thí
nghiệm tách tinh dầu.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Thực nghiệm
- Tách tinh dầu tỏi bằng phương pháp chiết
- Tách tinh dầu bưởi bằng phương pháp chưng
cất lôi cuốn hơi nước.
Trả lời câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7
SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK
trang 27.
6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và
hiệu suất tách tinh dầu:
- Trạng thái nguyên liệu sau khi cắt.
- Loại dung môi.
- Thời gian ngâm nguyên liệu, điều kiện ngâm
nguyên liệu.
- Số lần chiết và lượng dung môi (với phương
pháp chiết).
- Nhiệt độ chưng cất, thao tác lắp dụng cụ
(với phương pháp chưng cất).
7. Các nguyên liệu khác ở địa phương em có
thể được sử dụng để tách tinh dầu: hoa hồng,
chanh, sả, …
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm.
2. Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm, HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc
nghiệm dưới hình thức trò chơi “Đại chiến cờ ca rô”.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: D
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: B
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: C
Câu hỏi phụ: D
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời, chia lớp thành 4 nhóm
- Luật chơi:
Chọn vị trí trên bàn cờ ca rô tương ứng với câu hỏi mà nhóm sẽ trả
lời. Trả lời nhanh trong vòng 5s. Nếu trả lời sai, vị trí sẽ thuộc về đội
đối thủ.
Câu 1: Thành phần hóa học cao nhất trong tinh dầu bạc hà là?
A. Menthyl acetate
B. Limonene
C. Menthol
D. Carvone
Câu 2. Trong phương pháp chiết, yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng của tinh dầu thu
được là?
A. Nguyên liệu
B. Thời gian
C. Dung môi
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3. Tinh dầu là hỗn hợp nhiều …dễ bay hơi, có mùi đặc trưng.
A. Chất rắn
B. Chất hóa học
C. Chất khí
D. Chất hữu cơ
Câu 4. Đâu không phải là phương pháp chiết xuất tinh dầu từ thảo mộc ?
A. PP nhỏ giọt
B. PP chiết
C. PP chưng cất lôi cuốn hơi nước D. Cả B và C
Câu 5. Trong thực vật tinh dầu nào tập trung chủ yếu ở quả?
A. Đinh hương
B. Long não
C. Sa nhân
D. Vù hươngtinh dầu nào?
Câu 6: Đâu không phải là tiêu chí đánh chất lượng tinh dầu ?
A. Mùi
B. Giá thành
C. Màu sắc
D. Tất cả đáp án trên
Câu 7. Ưu điểm của phương pháp chưng cất để tách tinh dầu:
A. Mùi rất thơm
B. Giá thành rẻ
C. Khó thực hiện
D. Thời gian bảo quản lâu
Câu 8. Ta có thể sản xuất tinh dầu từ các bộ phận nào của thảo mộc ?
A. Lá, hoa
B. Vỏ cây và thân cây
C. Quả, nụ hoa, thân rễ
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, nếu khối lượng riêng của tinh dầu và nước
gần bằng nhau, có thể thêm …vào hỗn hợp để quá trình tách lớp dễ dàng hơn.
A. CaCl2
B. HCl
C. NaCl
D. BaCl2
Câu hỏi phụ. Quá trình chưng cất tinh dầu thường diễn ra trong thời gian bao lâu?
A. 1 – 3 giờ
B. 3 – 5 giờ
C. 5 – 7 giờ
D. 7 – 9 giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương nhóm hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV kết luận về nội dung và kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Thói quen uống nước chè (trà) xanh có thể mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe, như giảm
cholesterol xấu trong máu, giảm stress, chống lão hóa, … Cách pha nước chè thường thực hiện
bằng cách cho lá chè vào nước vừa đun sôi, ngâm ủ trong 10 phút – 15 phút là uống được. Hãy cho
biết cách làm trên thuộc phương pháp nào?
Bài 2. Vùng quế Trà Bồng (Quảng Ngãi) là một trong 4 vùng quế chính ở nước ta. Tinh dầu quế ở
vùng quế Trà Bồng có mùi thơm nồng, đậm và có tính dược lí cao. Bên cạnh sản phẩm giá trị cao là
vỏ quế, các phụ phẩm không có nhiều giá trị như quế vụn, quế cành, lá quế đã được tận dụng để tạo
ra những giọt tinh dầu quế giá trị, góp phần nâng cao thu nhập. Em hãy tìm hiểu và cho biết có thể
cách tinh dầu từ vỏ quế và phụ phẩm bằng phương pháp nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1. Phương pháp chiết.
Bài 2. Phương pháp chưng cất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5: Chuyển hóa chất béo thành xà phòng.
 








Các ý kiến mới nhất