khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:44' 05-09-2023
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Huệ
Ngày gửi: 20h:44' 05-09-2023
Dung lượng: 47.7 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS LỘC HOÀ
TỔ: TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHỐI. LỚP: 6
(Năm học 2023- 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 02 ; Số học sinh:68.
2. Tình hình đội ngũ:
- Số giáo viên: 02;
- Trình độ đào tạo: Đại học: 02.
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 01; Khá: 01.
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
1 - 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây,
thước cuộn, thước kẻ…
2 - cân: cân đồng hồ
1
Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
04
Bài 4. Đo chiều dài.
01
Bài 5. Đo khối lượng.
3
Đồng hồ bấm giây
04
Bài 6. Đo thời gian
4
1 nhiệt kế hồng ngoại, 1 nhiệt kế thuỷ ngân,
01
Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo
Ghi chú
Lớp có thước kẻ
GV, HS mượn
Nhà trường chưa có
GV mượn
Mượn của bộ môn thể
dục
Nhà trường có nhiệt kế
2 cốc nước có nhiệt độ khác nhau.
nhiệt độ
hồng ngoại, cốc thuỷ
tinh
GV mượn nhiệt kế thuỷ
ngân
Nhà trường chưa có
dụng cụ, hoá chất:
sunfua.
Gv có thể mượn trường
khác( nếu có)
Nhà trường chưa có
5
- Cốc thủy tinh có vạch, kiềng đun, giá thí
nghiệm, bình tam giác, phễu lọc, đèn cồn,
bát sứ, phễu chiết, sunfua, nước, dầu ăn,
muối
4
Bài 16: Một số phương pháp tách chất
ra khỏi hỗn hợp.
6
Dụng cụ, hoá chất
04
Bài 18: Thực hành quan sát tế bào
7
Mẫu vật: mẫu thực vật: cà rốt, hành tây,
khoai tây,…
Bộ ảnh thực vật, ảnh cấu tạo người
Ti vi
- Dụng cụ, hoá chất
- tivi chiếu vieo hướng dẫn làm sữa chua
04
Bài 21: Thực hành quan sát sinh vật Mẫu vật: HS, GV
chuẩn bị
Bộ ảnh chiếu trên tivi
(Tivi sử dụng tốt)
9
10
8
01
Bài 26: Thực hành quan sát vi
khuẩn. Tìm hiểu các bước làm sữa
chua
Nhà trường chưa có
Tivi sử dụng tốt
- Kính lúp, kéo, bút chì, dán nhãn
04
Bài 30: Thực hành phân loại TV
Kính lúp sử dụng tốt
- Lực kế lò xo 5N, khối gỗ
04
Bài 39. Biến dạng của lò xo. Phép
đo lực
Bài 40. Lực ma sát
Nhà trường chưa có
GV có thể mượn (nếu
có)
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Tên phòng
Số lượng
Phòng thực hành sinh - 1
Phạm vi và nội dung sử dụng
Thực hành sinh, hoá
Ghi chú
Hiện nay nhà trường chưa
hoá
hoàn thiện phòng học bộ môn
( chưa có dụng cụ, hoá chất)
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT
1
Số tiết
(2)
1
3
Bài 1. Giới thiệu về khoa
học tự nhiên
Bài 2. Các lĩnh vực chủ
yếu của khoa học tự nhiên
Bài 3. Quy định an toàn
trong phòng thực hành.
Giới thiệu một số dụng cụ
đo – Sử dụng kính lúp và
kính hiển vi quang học.
4
Bài 4. Đo chiều dài
2
2
2
Bài học
(1)
2
4
Yêu cầu cần đạt
(3)
Mở đầu (7 tiết)
- Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống
-Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập
môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
-Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
-Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
-Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
-Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Chủ đề 1: Các phép đo ( 10 tiết)
– Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một
số hiện tượng.
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài
– Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc
phục một số thao tác sai đó.
– Đo được chiều dài bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản
5
Bài 5. Đo khối lượng
2
6
Bài 6. Đo thời gian
2
7
Bài 7. Thang nhiệt độ
Celsius. Đo nhiệt độ
3
8
9
Ôn tập chủ đề 1
Bài 8. Sự đa dạng và các
thể cơ bản của chất. Tính
chất của chất
1
3
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng,.
– Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc
phục một số thao tác sai đó.
– Đo được khối lượng bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
– Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.
– Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt
độ.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
– Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số)
Đạt được YCCĐ của chủ đề 1
Chủ đề 2: Các thể của chất (4 tiết)
– Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua
10
11
12
13
quan sát.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học).
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ,
đông đặc.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi
Ôn tập chủ đề 2
1
Hệ thống hoá kiến thức về các thể của chất. Vận dụng kiến thức đã học
vào trả lời câu hỏi và bài tập.
Chủ đề 3. Oxygen và không khí (3 tiết)
Bài 9. Oxygen
1
- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...).
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá
trình đốt nhiên liệu.
Bài 10. Không khí và bảo 2
- Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
vệ môi trường không khí
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm
thể tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây
ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Chủ đề 4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của chúng (11 tiết)
Bài 11. Một số vật liệu
2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như : Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao
su, gốm, thuỷ tinh, ...)
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số vật liệu
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
14
Bài 12. Nhiên liệu và an
ninh năng lượng
2
16
Bài 13. Một số nguyên
liệu
1
17
Bài 14. Một số lương thực, 2
thực phẩm
18
Ôn tập chủ đề 4
1
luận về tính chất của một số vật liệu
- Nêu được cách sử dụng một số vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như : Một số nhiên liệu (than, gas, xăng
dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số nhiên
liệu
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số nhiên liệu
- Nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát
triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như : Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...)
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số nguyên
liệu
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số nguyên liệu
- Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm
sự phát triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực, thực phẩm
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số lương
thực, thực phẩm
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số lương thực, thực phẩm
- Nêu được cách sử dụng một số lương thực, thực phẩm an toàn, hiệu quả
và bảo đảm sự phát triển bền vững.
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 11 đến Bài 14
19
Ôn tập giữa học kỳ I
1
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 1 đến Bài 14
20
Kiểm tra giữa học kỳ I
2
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 1 đến Bài 14
21
22
23
24
Chủ đề 5. Chất tinh khiết – Hỗn hợp – Phương pháp tách các chất (6 tiết)
Bài 15. Chất tinh khiết –
3
- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
Hỗn hợp
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt
được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch
với huyền phù, nhũ tương.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành
một dung dịch; các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước
Bài 16. Một số phương
2
- Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và
pháp tách chất ra khỏi hỗn
ứng dụng của các cách tách đó.
hợp
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các
chất trong thực tiễn.
Ôn tập chủ đề 5
1
- Hệ thống hóa kiến thức về chất tinh khiết , hỗn hợp và dung dịch.
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa
học.
Chủ đề 6. Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
Bài 17. Tế bào
5
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành
25
Bài 18. Thực hành quan
sát tế bào sinh vật
Ôn tập chủ đề 6
2
27
Bài 19. Cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào
2
28
Bài 20. Các cấp độ tổ chức 2
trong cơ thể đa bào
29
Bài 21. Thực hành quan
sát sinh vật
2
30
Ôn tập chủ đề 7
1
31
Bài 22. Phân loại thế giới
sống
4
26
1
phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp
là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết và nêu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào ^ 2 tế bào ^ 4 tế bào... ^ n tế bào).
Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính
lúp và kính hiển vi quang học.
Ôn tập kiến thức cơ bản thuộc chủ đề 7
Chủ đề 7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy
được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, …; cơ thể đa
bào: thực vật, động vật,…).
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ
quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái
niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, …);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
-Ôn tập củng cố kiến thức trong chủ đề 7
- Ôn tập kiến thức cơ bản thuộc chủ đề 7
Chủ đề 8. Đa dạng thế giới sống (47tiết)
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực
hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
32
Bài 23. Thực hành xây
dựng khoá lưỡng phân
1
33
Bài 24. Virus
2
34
Bài 25. Vi khuẩn
2
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo
trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa
dạng về môi trường sống.
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa
học.
- Nhận biết được cái xây dựng khóa lưỡng phân trong phân loại một số
nhóm sinh vật.
- Thực hành xây dựng được khóa lưỡng phân đối với đối tượng sinh vật.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo
tế bào).
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. Trình bày được một
số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên
ăn thức ăn ôi thiu; biết cách làm sữa chua, ...).
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính
hiển vi quang học.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo
tế bào).
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
35
Bài 26. Thực hành quan
sát vi khuẩn. Tìm hiểu các
bước làm sữa chua
2
36
Ôn tập chủ đề 8
1
37
38
39
Ôn tập cuối học kì I
Kiểm tra cuối học kì I
Bài 27. Nguyên sinh vật
2
2
5
40
Bài 28. Nấm
4
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. Trình bày được một
số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên
ăn thức ăn ôi thiu; biết cách làm sữa chua, ...).
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính
hiển vi quang học.
- Hệ thống hóa kiến thức về chất tinh khiết , hỗn hợp và dung dịch.
Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Đáp ứng YCCĐ từ bài 4 đến Bài 25
- Đáp ứng YCCĐ từ bài 4 đến Bài 25
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic,
tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng và vai trò của nguyên sinh vật.
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên. Trình bày được cách
phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc
kính hiển vi.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu
vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm
túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm
được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc, ...).
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. Trình bày được cách phòng và
chống bệnh do nấm gây ra.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong
đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
41
42
Ôn tập
Bài 29. Thực vật
1
5
43
2
44
Bài 30. Thực hành phân
loại thực vật
Bài 31. Động vật
45
Bài 32. Thực hành quan
1
6
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Ôn tập các nội dung đã học
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật:
Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương
xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa
(Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm
thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Phân chia được thực vật thành các nhóm theo các tiêu chí phân loại đã
học.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang,
Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan
sát được ngoài thiên nhiên.
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình
ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát,
Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Phân chia được động vật thành các nhóm theo các tiêu chí phân loại đã
46
sát và phân loại động vật
ngoài thiên nhiên
Bài 33. Đa dạng sinh học
học.
2
47
Bài 34. Tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên
3
48
49
Ôn tập giữa học kì II
Kiểm tra giữa học kì II
1
2
50
Bài 35. Lực và biểu diễn
lực
2
51
Bài 36. Tác dụng của lực
2
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn
(làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường,...).
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên:
quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét
và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát,
điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật,
động vật có xương sống, động vật không xương sống).
Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên.
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 34
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 34
Chủ đề 9. Lực (14 tiết)
- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Biểu diễn được một lực bằng mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng
của lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
-Trình bày được đơn vị của lực là N (niutơn).
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các
thuật ngữ vật lí.
- Xác định được sự đẩy và kéo ở các trường hợp cụ thể trong cuộc sống và
biểu diễn được lực lên hình vẽ.
- Nhận biết được lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động
52
Bài 37. Lực hấp dẫn và
trọng lượng
2
53
Bài 38. Lực tiếp xúc và
lực không tiếp xúc
1
54
Bài 39. Biến dạng của lò
xo. Phép đo lực
3
55
Bài 40. Lực ma sát
2
của vật, có thể làm biến dạng vật hoặc cả hai biến đổi trên.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ chuyển động,
thay đổi hướng chuyển động, thay đổi hình dạng của vật.
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các
thuật ngữ vật lí. Giải thích được một số tác dụng của lực tồn tại trong tự
nhiên.
- Trình bày được khái niệm về khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng của
vật.
- Lấy được ví dụ về lực hấp dẫn trong đời sống.
- Tính được trọng lượng của một vật khi biết khối lượng của vật đó trong
thực tiễn.
- Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật
chịu tác dụng của lực.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi gây ra lực không có sự tiếp
xúc với vật chịu tác dụng của lực.
- Lấy được VD về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc trong đời sống.
- Lấy được ví dụ biến dạng trong thực tế. Nêu được nguyên lí hoạt động
của cân xách tay và lực kế là dựa vào sự biến dạng của lò xo (lực đàn hồi).
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm và kiến thức thực tế rút ra nhận xét về sự phụ
thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.
- Nêu được cấu tạo đơn giản của lực kế và cách sử dụng lực kế để đo độ
lớn của lực.
- Đo được lực bằng lực kế lò xo.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát, lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ.
- Nêu được nguyên nhân xuất hiện lực ma sát giữa các vật.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma
sát.
56
Ôn tập chủ đề 9
57
Bài 41. Năng lượng
58
Bài 42. Bảo toàn năng
lượng và sử dụng năng
lượng
59
Ôn tập chủ đề 10
60
Bài 43. Chuyển động nhìn
thấy của Mặt Trời
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi
chuyển động trong nước ( hoặc không khí)
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao
thông đường bộ.
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 35 đến Bài 40
2
Chủ đề 10. Năng lượng và cuộc sống (10 tiết)
4
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
lực. Phân loại được năng lượng theo tiêu chí.
- Nêu được một số vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng
khi bị đốt chạy gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Vận dụng năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực để giải thích
một số hiện tương.
5
- Nêu được sự truyền năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong
thực tiễn và định luật bảo toàn năng lượng.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ dạng này sang dạng
khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
- Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được
chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
- Nhận biết được phần năng lượng nào là có ích, phần năng lượng nào là
hao phí trong các trường hợp sử dụng năng lượng.
- Đề xuất được biện pháp tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hàng
ngày.
Đáp ứng YCCĐ Bài 41, 42
1
Chủ đề 11. Trái Đất và bầu trời (14 tiết)
2
– Giải thích được một cách định tính và sơ lược: từ Trái Đất thấy Mặt Trời
mọc và lặn hằng ngày.
61
Bài 44. Chuyển động nhìn
thấy của Mặt Trăng
3
– Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các
hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
– Thiết kế mô hình thực tế (hoặc vẽ hình) để giải thích được một số hình
dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
62
Bài 45. Hệ Mặt Trời và
Ngân Hà
4
63
64
65
Ôn tập chủ đề 11
Ôn tập cuối học kì II
Kiểm tra cuối học kì II
1
2
2
– Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các
hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
– Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh
cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau.
– Sử dụng tranh ảnh (hình vẽ hoặc học liệu điện tử) chỉ ra được hệ Mặt
Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 43 đến Bài 45
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 42
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 45
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh giá
Giữa Học kỳ 1
Thời gian
(1)
90 phút
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
(2)
(3)
Tuần 9
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 1 đến Bài 14
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần 18
- Đáp ứng YCCĐ từ bài 4 đến Bài 25
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Tuần 26
-Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 34
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần 35
-Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 45
III. Các nội dung khác (nếu có):
- Tuần thứ 12: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học môn KHTN 6
Hình thức
(4)
-Kiểm tra viết trên giấy
theo lớp
-Kiểm tra viết trên giấy
theo khối
-Kiểm tra viết trên giấy
theo lớp
-Kiểm tra viết trên giấy
theo khối
- Hướng dẫn học sinh yêu thích nghiên cứu khoa học kĩ thuật lĩnh vực Khoa học tự nhiên và tham gia dự thi cấp trường, cấp huyện.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lộc Hoà, ngày 06 tháng 08 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
TỔ: TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHỐI. LỚP: 6
(Năm học 2023- 2024)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 02 ; Số học sinh:68.
2. Tình hình đội ngũ:
- Số giáo viên: 02;
- Trình độ đào tạo: Đại học: 02.
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 01; Khá: 01.
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Thiết bị dạy học
1 - 1 số loại thước đo chiều dài: thước dây,
thước cuộn, thước kẻ…
2 - cân: cân đồng hồ
1
Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
04
Bài 4. Đo chiều dài.
01
Bài 5. Đo khối lượng.
3
Đồng hồ bấm giây
04
Bài 6. Đo thời gian
4
1 nhiệt kế hồng ngoại, 1 nhiệt kế thuỷ ngân,
01
Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo
Ghi chú
Lớp có thước kẻ
GV, HS mượn
Nhà trường chưa có
GV mượn
Mượn của bộ môn thể
dục
Nhà trường có nhiệt kế
2 cốc nước có nhiệt độ khác nhau.
nhiệt độ
hồng ngoại, cốc thuỷ
tinh
GV mượn nhiệt kế thuỷ
ngân
Nhà trường chưa có
dụng cụ, hoá chất:
sunfua.
Gv có thể mượn trường
khác( nếu có)
Nhà trường chưa có
5
- Cốc thủy tinh có vạch, kiềng đun, giá thí
nghiệm, bình tam giác, phễu lọc, đèn cồn,
bát sứ, phễu chiết, sunfua, nước, dầu ăn,
muối
4
Bài 16: Một số phương pháp tách chất
ra khỏi hỗn hợp.
6
Dụng cụ, hoá chất
04
Bài 18: Thực hành quan sát tế bào
7
Mẫu vật: mẫu thực vật: cà rốt, hành tây,
khoai tây,…
Bộ ảnh thực vật, ảnh cấu tạo người
Ti vi
- Dụng cụ, hoá chất
- tivi chiếu vieo hướng dẫn làm sữa chua
04
Bài 21: Thực hành quan sát sinh vật Mẫu vật: HS, GV
chuẩn bị
Bộ ảnh chiếu trên tivi
(Tivi sử dụng tốt)
9
10
8
01
Bài 26: Thực hành quan sát vi
khuẩn. Tìm hiểu các bước làm sữa
chua
Nhà trường chưa có
Tivi sử dụng tốt
- Kính lúp, kéo, bút chì, dán nhãn
04
Bài 30: Thực hành phân loại TV
Kính lúp sử dụng tốt
- Lực kế lò xo 5N, khối gỗ
04
Bài 39. Biến dạng của lò xo. Phép
đo lực
Bài 40. Lực ma sát
Nhà trường chưa có
GV có thể mượn (nếu
có)
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
1
Tên phòng
Số lượng
Phòng thực hành sinh - 1
Phạm vi và nội dung sử dụng
Thực hành sinh, hoá
Ghi chú
Hiện nay nhà trường chưa
hoá
hoàn thiện phòng học bộ môn
( chưa có dụng cụ, hoá chất)
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT
1
Số tiết
(2)
1
3
Bài 1. Giới thiệu về khoa
học tự nhiên
Bài 2. Các lĩnh vực chủ
yếu của khoa học tự nhiên
Bài 3. Quy định an toàn
trong phòng thực hành.
Giới thiệu một số dụng cụ
đo – Sử dụng kính lúp và
kính hiển vi quang học.
4
Bài 4. Đo chiều dài
2
2
2
Bài học
(1)
2
4
Yêu cầu cần đạt
(3)
Mở đầu (7 tiết)
- Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
- Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật không sống
-Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập
môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
-Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
-Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
-Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
-Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành.
Chủ đề 1: Các phép đo ( 10 tiết)
– Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một
số hiện tượng.
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài
– Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc
phục một số thao tác sai đó.
– Đo được chiều dài bằng thước (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản
5
Bài 5. Đo khối lượng
2
6
Bài 6. Đo thời gian
2
7
Bài 7. Thang nhiệt độ
Celsius. Đo nhiệt độ
3
8
9
Ôn tập chủ đề 1
Bài 8. Sự đa dạng và các
thể cơ bản của chất. Tính
chất của chất
1
3
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng,.
– Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách khắc
phục một số thao tác sai đó.
– Đo được khối lượng bằng cân (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản
– Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.
– Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và nêu được cách
khắc phục một số thao tác sai đó.
– Đo được thời gian bằng đồng hồ (thực hiện đúng thao tác, không yêu
cầu tìm sai số)
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo nhiệt
độ.
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo; ước lượng
được nhiệt độ trong một số trường hợp đơn giản.
– Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu
tìm sai số)
Đạt được YCCĐ của chủ đề 1
Chủ đề 2: Các thể của chất (4 tiết)
– Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, trong các
vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh...).
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể (rắn; lỏng; khí) thông qua
10
11
12
13
quan sát.
– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
– Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hoá học).
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ,
đông đặc.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể (trạng thái) của chất.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể (trạng thái): nóng chảy,
đông đặc; bay hơi, ngưng tụ; sôi
Ôn tập chủ đề 2
1
Hệ thống hoá kiến thức về các thể của chất. Vận dụng kiến thức đã học
vào trả lời câu hỏi và bài tập.
Chủ đề 3. Oxygen và không khí (3 tiết)
Bài 9. Oxygen
1
- Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...).
- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá
trình đốt nhiên liệu.
Bài 10. Không khí và bảo 2
- Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
vệ môi trường không khí
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm
thể tích của oxygen trong không khí.
- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
- Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm, nguồn gây
ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
Chủ đề 4. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng;
tính chất và ứng dụng của chúng (11 tiết)
Bài 11. Một số vật liệu
2
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như : Một số vật liệu (kim loại, nhựa, gỗ, cao
su, gốm, thuỷ tinh, ...)
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số vật liệu
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
14
Bài 12. Nhiên liệu và an
ninh năng lượng
2
16
Bài 13. Một số nguyên
liệu
1
17
Bài 14. Một số lương thực, 2
thực phẩm
18
Ôn tập chủ đề 4
1
luận về tính chất của một số vật liệu
- Nêu được cách sử dụng một số vật liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự
phát triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như : Một số nhiên liệu (than, gas, xăng
dầu, ...); sơ lược về an ninh năng lượng;
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số nhiên
liệu
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số nhiên liệu
- Nêu được cách sử dụng một số nhiên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát
triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng
trong cuộc sống và sản xuất như : Một số nguyên liệu (quặng, đá vôi, ...)
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số nguyên
liệu
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số nguyên liệu
- Nêu được cách sử dụng một số nguyên liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm
sự phát triển bền vững.
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực, thực phẩm
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
- Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất của một số lương
thực, thực phẩm
- Thu thập được dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số lương thực, thực phẩm
- Nêu được cách sử dụng một số lương thực, thực phẩm an toàn, hiệu quả
và bảo đảm sự phát triển bền vững.
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 11 đến Bài 14
19
Ôn tập giữa học kỳ I
1
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 1 đến Bài 14
20
Kiểm tra giữa học kỳ I
2
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 1 đến Bài 14
21
22
23
24
Chủ đề 5. Chất tinh khiết – Hỗn hợp – Phương pháp tách các chất (6 tiết)
Bài 15. Chất tinh khiết –
3
- Nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
Hỗn hợp
- Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt
được dung môi và dung dịch.
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
- Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung dịch
với huyền phù, nhũ tương.
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo thành
một dung dịch; các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong nước.
-Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong nước
Bài 16. Một số phương
2
- Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và
pháp tách chất ra khỏi hỗn
ứng dụng của các cách tách đó.
hợp
- Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi hỗn
hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các
chất trong thực tiễn.
Ôn tập chủ đề 5
1
- Hệ thống hóa kiến thức về chất tinh khiết , hỗn hợp và dung dịch.
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa
học.
Chủ đề 6. Tế bào – Đơn vị cơ sở của sự sống (8 tiết)
Bài 17. Tế bào
5
- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào.
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.
- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành
25
Bài 18. Thực hành quan
sát tế bào sinh vật
Ôn tập chủ đề 6
2
27
Bài 19. Cơ thể đơn bào và
cơ thể đa bào
2
28
Bài 20. Các cấp độ tổ chức 2
trong cơ thể đa bào
29
Bài 21. Thực hành quan
sát sinh vật
2
30
Ôn tập chủ đề 7
1
31
Bài 22. Phân loại thế giới
sống
4
26
1
phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp
là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh.
- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh.
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết và nêu được sự lớn lên và sinh sản của tế bào
(từ 1 tế bào ^ 2 tế bào ^ 4 tế bào... ^ n tế bào).
Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính
lúp và kính hiển vi quang học.
Ôn tập kiến thức cơ bản thuộc chủ đề 7
Chủ đề 7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy
được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào, …; cơ thể đa
bào: thực vật, động vật,…).
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô, cơ
quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan, từ cơ
quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Từ đó, nêu được các khái
niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy được các ví dụ minh hoạ.
- Thực hành:
+ Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, …);
+ Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh;
+ Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người.
-Ôn tập củng cố kiến thức trong chủ đề 7
- Ôn tập kiến thức cơ bản thuộc chủ đề 7
Chủ đề 8. Đa dạng thế giới sống (47tiết)
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực
hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật.
32
Bài 23. Thực hành xây
dựng khoá lưỡng phân
1
33
Bài 24. Virus
2
34
Bài 25. Vi khuẩn
2
- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi giới.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn theo
trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa
dạng về môi trường sống.
- Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa
học.
- Nhận biết được cái xây dựng khóa lưỡng phân trong phân loại một số
nhóm sinh vật.
- Thực hành xây dựng được khóa lưỡng phân đối với đối tượng sinh vật.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo
tế bào).
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. Trình bày được một
số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên
ăn thức ăn ôi thiu; biết cách làm sữa chua, ...).
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính
hiển vi quang học.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản của
virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có cấu tạo
tế bào).
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
35
Bài 26. Thực hành quan
sát vi khuẩn. Tìm hiểu các
bước làm sữa chua
2
36
Ôn tập chủ đề 8
1
37
38
39
Ôn tập cuối học kì I
Kiểm tra cuối học kì I
Bài 27. Nguyên sinh vật
2
2
5
40
Bài 28. Nấm
4
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. Trình bày được một
số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
- Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên
ăn thức ăn ôi thiu; biết cách làm sữa chua, ...).
- Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính
hiển vi quang học.
- Hệ thống hóa kiến thức về chất tinh khiết , hỗn hợp và dung dịch.
Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học.
- Đáp ứng YCCĐ từ bài 4 đến Bài 25
- Đáp ứng YCCĐ từ bài 4 đến Bài 25
- Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua quan sát
hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng đế giày, trùng biến hình, tảo silic,
tảo lục đơn bào, ...).
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng và vai trò của nguyên sinh vật.
- Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên. Trình bày được cách
phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra.
- Thực hành quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc
kính hiển vi.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu
vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm
túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực tiễn (nấm
được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc, ...).
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra. Trình bày được cách phòng và
chống bệnh do nấm gây ra.
- Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện tượng trong
đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc, ...
41
42
Ôn tập
Bài 29. Thực vật
1
5
43
2
44
Bài 30. Thực hành phân
loại thực vật
Bài 31. Động vật
45
Bài 32. Thực hành quan
1
6
- Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt
thường hoặc kính lúp).
- Ôn tập các nội dung đã học
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật:
Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương
xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa
(Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên:
làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh
trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm
thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
- Phân chia được thực vật thành các nhóm theo các tiêu chí phân loại đã
học.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát
hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang,
Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan
sát được ngoài thiên nhiên.
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình
ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát,
Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật
quan sát được ngoài thiên nhiên.
- Phân chia được động vật thành các nhóm theo các tiêu chí phân loại đã
46
sát và phân loại động vật
ngoài thiên nhiên
Bài 33. Đa dạng sinh học
học.
2
47
Bài 34. Tìm hiểu sinh vật
ngoài thiên nhiên
3
48
49
Ôn tập giữa học kì II
Kiểm tra giữa học kì II
1
2
50
Bài 35. Lực và biểu diễn
lực
2
51
Bài 36. Tác dụng của lực
2
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn
(làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường,...).
- Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên:
quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét
và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát,
điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật,
động vật có xương sống, động vật không xương sống).
Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên.
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 34
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 34
Chủ đề 9. Lực (14 tiết)
- Nhận biết được sự đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Biểu diễn được một lực bằng mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng
của lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
-Trình bày được đơn vị của lực là N (niutơn).
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các
thuật ngữ vật lí.
- Xác định được sự đẩy và kéo ở các trường hợp cụ thể trong cuộc sống và
biểu diễn được lực lên hình vẽ.
- Nhận biết được lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động
52
Bài 37. Lực hấp dẫn và
trọng lượng
2
53
Bài 38. Lực tiếp xúc và
lực không tiếp xúc
1
54
Bài 39. Biến dạng của lò
xo. Phép đo lực
3
55
Bài 40. Lực ma sát
2
của vật, có thể làm biến dạng vật hoặc cả hai biến đổi trên.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ chuyển động,
thay đổi hướng chuyển động, thay đổi hình dạng của vật.
- Mô tả được các hiện tượng trong đời sống có liên quan đến lực bằng các
thuật ngữ vật lí. Giải thích được một số tác dụng của lực tồn tại trong tự
nhiên.
- Trình bày được khái niệm về khối lượng, lực hấp dẫn, trọng lượng của
vật.
- Lấy được ví dụ về lực hấp dẫn trong đời sống.
- Tính được trọng lượng của một vật khi biết khối lượng của vật đó trong
thực tiễn.
- Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật
chịu tác dụng của lực.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi gây ra lực không có sự tiếp
xúc với vật chịu tác dụng của lực.
- Lấy được VD về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc trong đời sống.
- Lấy được ví dụ biến dạng trong thực tế. Nêu được nguyên lí hoạt động
của cân xách tay và lực kế là dựa vào sự biến dạng của lò xo (lực đàn hồi).
- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh được độ dãn của lò xo treo thẳng
đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo.
- Dựa vào kết quả thí nghiệm và kiến thức thực tế rút ra nhận xét về sự phụ
thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo.
- Nêu được cấu tạo đơn giản của lực kế và cách sử dụng lực kế để đo độ
lớn của lực.
- Đo được lực bằng lực kế lò xo.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát, lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ.
- Nêu được nguyên nhân xuất hiện lực ma sát giữa các vật.
- Nêu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy chuyển động của lực ma
sát.
56
Ôn tập chủ đề 9
57
Bài 41. Năng lượng
58
Bài 42. Bảo toàn năng
lượng và sử dụng năng
lượng
59
Ôn tập chủ đề 10
60
Bài 43. Chuyển động nhìn
thấy của Mặt Trời
- Thực hiện được thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi
chuyển động trong nước ( hoặc không khí)
- Lấy được ví dụ về một số ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao
thông đường bộ.
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 35 đến Bài 40
2
Chủ đề 10. Năng lượng và cuộc sống (10 tiết)
4
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng
lực. Phân loại được năng lượng theo tiêu chí.
- Nêu được một số vật liệu giải phóng năng lượng, tạo ra nhiệt và ánh sáng
khi bị đốt chạy gọi là nhiên liệu.
- Lấy được ví dụ về một số loại năng lượng tái tạo thông dụng.
- Vận dụng năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực để giải thích
một số hiện tương.
5
- Nêu được sự truyền năng lượng trong một số trường hợp đơn giản trong
thực tiễn và định luật bảo toàn năng lượng.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ năng lượng có thể truyền từ dạng này sang dạng
khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
- Nêu được năng lượng hao phí luôn xuất hiện khi năng lượng được
chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.
- Nhận biết được phần năng lượng nào là có ích, phần năng lượng nào là
hao phí trong các trường hợp sử dụng năng lượng.
- Đề xuất được biện pháp tiết kiệm năng lượng trong các hoạt động hàng
ngày.
Đáp ứng YCCĐ Bài 41, 42
1
Chủ đề 11. Trái Đất và bầu trời (14 tiết)
2
– Giải thích được một cách định tính và sơ lược: từ Trái Đất thấy Mặt Trời
mọc và lặn hằng ngày.
61
Bài 44. Chuyển động nhìn
thấy của Mặt Trăng
3
– Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các
hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
– Thiết kế mô hình thực tế (hoặc vẽ hình) để giải thích được một số hình
dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
62
Bài 45. Hệ Mặt Trời và
Ngân Hà
4
63
64
65
Ôn tập chủ đề 11
Ôn tập cuối học kì II
Kiểm tra cuối học kì II
1
2
2
– Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt Trăng, các
hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
– Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các hành tinh
cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có chu kì quay khác nhau.
– Sử dụng tranh ảnh (hình vẽ hoặc học liệu điện tử) chỉ ra được hệ Mặt
Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 43 đến Bài 45
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 42
Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 45
2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh giá
Giữa Học kỳ 1
Thời gian
(1)
90 phút
Thời điểm
Yêu cầu cần đạt
(2)
(3)
Tuần 9
- Đáp ứng YCCĐ từ Bài 1 đến Bài 14
Cuối Học kỳ 1
90 phút
Tuần 18
- Đáp ứng YCCĐ từ bài 4 đến Bài 25
Giữa Học kỳ 2
90 phút
Tuần 26
-Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 34
Cuối Học kỳ 2
90 phút
Tuần 35
-Đáp ứng YCCĐ từ Bài 27 đến Bài 45
III. Các nội dung khác (nếu có):
- Tuần thứ 12: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học môn KHTN 6
Hình thức
(4)
-Kiểm tra viết trên giấy
theo lớp
-Kiểm tra viết trên giấy
theo khối
-Kiểm tra viết trên giấy
theo lớp
-Kiểm tra viết trên giấy
theo khối
- Hướng dẫn học sinh yêu thích nghiên cứu khoa học kĩ thuật lĩnh vực Khoa học tự nhiên và tham gia dự thi cấp trường, cấp huyện.
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lộc Hoà, ngày 06 tháng 08 năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
 








Các ý kiến mới nhất