Khoa học tự nhiên 7- kết nối tri thức .

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Nguyên Thi Nhung
Ngày gửi: 23h:04' 05-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn: cá nhân
Người gửi: Nguyên Thi Nhung
Ngày gửi: 23h:04' 05-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6 + 7
Ngày soạn: 8/10/2022
Số tiết: 04
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực KHTN:
- Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
khí hiếm
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo
ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản
như NaCl, MgO,…..)
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (áp dụng được cho các
phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….)
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hs chịu khó tự chủ tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về liên kết hóa học
- Có trách nhiệm: tích cực trong hoạt động nhóm
- Trung thực: trong đánh giá kết quả học tập của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
a. Giáo viên
- Phiếu học tập
b. Học sinh
- Mô hình 1 số nguyên tử: Mg, H, O, Na, Cl,… theo nhóm(yêu cầu từ tiết trước)
Bao gồm:+ Các vòng tròn có kích thước lớn dần tượng trưng cho các lớp electron
+ Băng dính 2 mặt
+ Các hình tròn được cắt ra từ bìa cứng tượng trưng cho các electron
c. Ứng dụng công nghệ thông tin: máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- Video liên kết ion: https://youtu.be/LgHDJCi_OlI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và kĩ thuật Phương pháp và
dạy học
công cụ đánh giá.
Hoạt động 1: Mở đầu (10 - PPDH: Trực quan, nêu PPĐG: quan sát
phút)
và giải quyết vấn đề
CCĐG: câu hỏi
1
2
3
4
Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức mới
Hoạt động 2.1:Cấu trúc
electron bền vững của khí hiếm
(35 phút)
- PPDH: thực hành, trực PPĐG: quan sát;
quan, dạy học giải quyết hỏi- đáp
vấn đề, dạy học theo CCĐG: câu hỏi
nhóm.
- PPDH: góc, hoạt động PPĐG: quan sát,
Hoạt động 2.2: Liên kết ion nhóm
hỏi-đáp
(45 phút)
CCĐG: thang đo
Hoạt động 2.3: Liên kết cộng - PPDH: thực hành, trực PPĐG: quan sát,
hóa trị
quan, hoạt động nhóm
hỏi-đáp
HĐ 2.3.1. Liên kết cộng hóa trị
CCĐG: thang đo
trong phân tử đơn chất (25
phút)
HĐ 2.3.2: Liên kết cộng hóa
trị trong phân tử hợp chất
(20 phút)
Hoạt động 3: Luyện tập (30 - PPDH: hoạt động nhóm PP: viết
phút)
nhỏ
CC: sản phẩm học
tập
Hoạt động 4: Vận dụng (15') - PPDH: Nêu- giải quyết PPĐG: Hỏi-đáp
vấn đề, trò chơi
CCĐG: Câu hỏi,
sản phẩm học tập
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là các liên kết hóa
học được hình thành như thế nào?
b. Nội dung: Học sinh quan sát 1 số hình ảnh, trả lời câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh bảng hệ thống tuần hoàn, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? trong tự nhiên, có những nguyên tử nào tồn tại ở dạng đơn nguyên tử bền vững?
- GV đưa ra 1 số hình ảnh:
+đơn chất natri, đơn chất chlorine và hợp chất muối ăn:
Đơn chất natri
Đơn chất Chlorine
Hợp chất muối ăn
- GV dẫn dắt: đơn chất natriở thể rắn, đơn chất Chlorine ở thể khí có màu vàng lục,
nhưng khi kết hợp với nhau, chúng tạo thành hợp chất muối ăn ở thể rắn. Vậy liên
kết giữa nguyên tử natri với nguyên tử Chlorine trong phân tử muối ăn được gọi là
liên kết gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về liên kết hóa học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cấu trúc electron bền vững của khí hiếm (35 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một
số nguyên tố khí hiếm
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm,tìm ra được cấu trúc bền vững của khí hiếm và
xác định được số electron ngoài cùng của He, Ne, Ar
c. Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
Nhiệm vụ 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (7')
Nhóm:……….
Câu hỏi: Dựa vào mô hình nguyên tử Ne, He và Ar đã lắp ráp, hãy so sánh
số electron lớp ngoài cùng của He, Ne, Ar?
Trả lời: Số e lớp ngoài cùng của Ne, Ar đều là 8 trừ He có 2 electron lớp ngoài
cùng.
Nhiệm vụ 2:
Nhóm:………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (5')
? Em có nhận xét gì về mô hình các nguyên tử trên so với cấu tạo bền vững của
khí hiếm?
Mô hình nguyên tử
Số e lớp ngoài cùng
So với cấu trúc của khí
hiếm Ne, Ar và Ne thì
chênh lệch số electron?
Na
1
Thừa 1 electron so với
Ne
Cl
7
Thiếu 1 electron so với
Ar
H
1
Thiếu 1 electron so với
He
O
6
Thiếu 2 electron so với
Ne
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Gv kiểm tra mô hình HS đã chuẩn bị ở nhà theo nhóm.
- GV chia nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 12 phút, lắp mô hình nguyên tử Ne, He và
Ar, sau đó trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……….
Câu hỏi: Dựa vào mô hình nguyên tử Ne, He và Ar đã lắp ráp, hãy so sánh số
electron lớp ngoài cùng của He, Ne,Ar?
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm theo yêu cầu GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả mô hình đã sắp xếp và kết quả thảo
luận của nhóm
* Đánh giá kết quả
- GV dùng thang đo để đánh giá các nhóm:
Tiêu chí
Mức 3
Lắp mô hình 3 Lắp đúng cả 3 mô
nguyên tử khí hình
hiếm Ne, Ar, He
Trả lời câu hỏi
Xác định đúng các
electron ở lớp
ngoài cùng của He,
Ar, Ne
Mức 2
Mức 1
Lắp đúng 2 mô Lắp đúng 1 mô
hình
hình
Xác định sai số các
electron ở lớp
ngoài cùng của
He,Ar, Ne
- GV chốt ý: Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử
bền vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng của chúng chứa 8
electron (trừ He chứa 2 electron)
Nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (10phút ) lắp mô hình nguyên tử Na, Cl, H,
O,sau đó trả lời phiếu học tập số 2:
Nhóm:………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Em có nhận xét gì về mô hình các nguyên tử trên so với cấu tạo bền vững của
khí hiếm?
Mô hình nguyên tử
Số e lớp ngoài cùng
So với cấu trúc của khí
hiếm Ne, Ar và Ne thì
chênh lệch số electron?
Na
Cl
H
O
- GV yêu cầu các nhóm treo phiếu học tập lên bảng và các nhóm nhận xét chéo
nhau bằng Thang đo:
PHIẾU
Mức 3
Phiếu học tập Trả lời hoàn toàn
số 2
đúng.
Mức 2
Mức 1
Trả lời còn nhiều
sai sót
Chưa hoàn thành
được phiếu học tập
- GV chốt ý: Như vậy mỗi 1 nguyên tử có cấu trúc khác nhau và không phải
nguyên tử nào cũng có cấu trúc bền vững như của khí hiếm. Cho nên, nguyên tử
của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp
electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay dùng chung các
electron.Đó chính là các liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Hoạt động 2.2.Liên kết ion (45 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo
ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản
như NaCl, MgO,…..)
b. Nội dung:
- HS hoạt động nhóm theo phương pháp góc.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm:………………….
1. So sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl với ion Na+ và
ion Cl-Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na nhiều hơn của ion Na+ là 1
electron
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl ít hơn so với ion Cl -là 1
electron.
2. Trong phân tử Magnesium oxide, nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao
nhiêu electron?
Nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho nguyên tử O
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 3 nhóm (4-6 HS/nhóm) theo 3 góc:
+ Góc phân tích: Đọc thông tin sách giáo khoa
+ Góc quan sát: Quan sát video:https://youtu.be/LgHDJCi_OlI
+ Góc trải nghiệm: Tiến hành lắp mô hình nguyên tử Na và nguyên tử Clo,
nguyên tử Mg và nguyên tử O, sau đó di chuyển các electron để các nguyên tử đạt
được cấu trúc bền vững của khí hiếm.
- Mỗi góc hoạt động nhóm 7 phút hoàn thành phiếu học tập của góc mình, sau
đó di chuyển lần lượt sang 2 góc còn lại, mỗi góc 7 phút, sau đó hoàn thành phiếu
học tập nhóm số 3 (5phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3( 5 phút)
Nhóm:………………….
1. So sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl với ion Na+, Cl ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
2. Trong phân tử Magnesium oxide, nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
electron?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm theo sự tổ chức của GV
- GV quan sát các nhóm làm việc.
* Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu 3 nhóm đồng thời trưng bày sản phẩm:
* Đánh giá kết quả thực hiện
-GV chiếu thang đo để các nhóm đánh giá nhau :
THANG ĐO
PHIẾU Tiêu chí đánh
Mức 3
Mức 2
Mức 1
giá
Phiếu
Trả lời đúng Trả lời đúng 2 Trả lời đúng Trả lời 2 câu
học tập câu hỏi
câu hỏi
1 câu hỏi
hỏi còn sai sót
số 3
nhiều
- GV giới thiệu liên kết ion:Nguyên tử trung hòa về điện,khi nguyên tử nhường hay
nhận electron,nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của ion được
viết ở phía trên, bên phải của kí hiệu hóa học.
? Trong phân tử NaCl, nguyên tử nào đã cho electron?Vậy đó là ion dương hay
âm?
-GV: Như vậy nguyên tử kim loại đã nhường electron cho nguyên tử phi kim, vì
thế nguyên tử nguyên tử kim loại mang điện tích dương, nguyên tử phi kim mang
điện tích âm. Và con số điện tích ghi phía trên các kí hiệu hóa học đó chính là số
lectron mà các nguyên tử đã cho và nhận.
? Vì sao nguyên tử Mg lại cho đi 2 electron mà không phải 1 electron giống
nguyên tử Na?Nguyên tử O nhận 2 electron mà không phải 1 electron giống
nguyên tử Cl?
- GV :Vì để sau khi hình thành liên kết ion, Mg sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng bền
vững giống khí hiếm; O cũng có 8 electron lớp ngoài cùng bền vững giống khí
hiếm
- GV nhấn mạnh: mặc dù có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm nhưng
khônggiống như các nguyên tử khí hiếm đứng 1 mình, các ion dương Na + và ion
âm Cl- hút nhau; ion dương Mg2+ và ion O 2- hút nhau.
- GV:Vậy thế nào là liên kết ion?
- GV chốt ý: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
? Em hãy cho biết tính chất vật lí của muối ăn? Muối ăn có dễ bay hơi, dễ nóng
chảy không?
- HS trả lời: là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy
- GV kết luận: những hợp chất có liên kết ion như muối ăn,..là chất rắn ở điều
kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung
dịch dẫn được điện.
Hoạt động 2.3. Liên kết cộng hóa trị
Hoạt động 2.3.1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất (25 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm áp dụng được cho các
phân tử đơn giản như H2, Cl2, O2……..
b. Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
1 số phân tử đơn chất
c. Sản phẩm:
Đáp án của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (7')
Nhóm………….
Câu hỏi 1: Cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị?
H có 1 electron lớp ngoài cùng và O có 2 electron lớp ngoài cùng
Câu hỏi 2: Cho biết số electron mà nguyêntử H và nguyên tử O đã góp
chung để tạo thành liên kết cộng hóa trị với nhau?
Mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung
Mỗi nguyên tử O gópchung 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung
Câu hỏi 3:Tại sao nguyên tử O lại góp chung số electron như vậy?
Vì mỗi nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng do đó thiếu 2 electron để đạt
được cấu trúc bền vững của khí hiếm Ne. Do đó mỗi nguyên tử O góp chung 2
electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.
Nhiệm vụ 2: HS mô tả được sự hình thành liên kết trong phân tử khí chlorine và
khí nitrogen
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra mô hình 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi:
? Em hãy thử sử dụng liên kết ion để liên kết 2 nguyên tử Ovới nhau?
- HS: Không thể dùng liên kết ion để liên kết 2 nguyên tử Ovới nhau vì chúng
không đạt được cấu hình bền vững như cấu hình của khí hiếm.
- GV: Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố H và O không bền vững, chúng có
xu hướng kết hợp với nguyên tử khác bằng liên kết cộng hóa trị để hình thành các
phân tử
Nhiệm vụ 1
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động nhóm (15 phút) lắp 2 mô hình nguyên tử
H và 2 nguyên tử O, sự cho và nhận electron giữa 2 nguyên tử H với nhau và 2
nguyên tử O với nhau, sau đó hoàn thành phiếu học tập số 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm………….
Câu hỏi 1: Cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị?
..................................................................................................................................
Câu hỏi 2: Cho biết số electron mà nguyêntử H và nguyên tử O đã sử dụng để liên
kết cộng hóa trị với nhau?
..................................................................................................................................
Câu hỏi 3:Tại sao nguyên tử O lại góp chung số electron như vậy?
.....................................................................................................................................
..............................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm theo yêu cầu GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện
- GV dùng thang đo để đánh giá:
PHIẾU
Tiêu chí đánh
giá
THANG ĐO
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Phiếu
Trả lời đúng Trả lời đúng 3 Trả lời đúng Trả lời đúng 1
học tập câu hỏi
câu hỏi
2 câu hỏi
câu hỏi
số 3
- GV giới thiệu cho HS về cặp electron dùng chung.
Nhiệm vụ 2:
- GV gọi 2 HS lên bảng mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử khí chlorine và
khí nitrogen( trên mô hình)
- GV: Tại sao nguyên tử chlorine góp 1 electron mà không phải 2,3,7 electron?
Tương tự như vậy, tại sao nguyên tử nito lại góp 3 electron?
- HS trả lời
- GV: Hai nguyên tử H, 2 nguyên tử Cl, 2 nguyên tử O hay 2 nguyên tử N đã “ kết
hợp với nhau” trong các phân tử đơn chất H2, Cl2, O2, N2. Đó là liên kết cộng hóa
trị
? Vậy liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất được hình thành như thế nào?
- GV chốt ý.
Hoạt động 2.3.2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất (20 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm áp dụng được cho các
phân tử hợp chất như H2O, NH3, ……..
b. Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
sau đó hoàn thành phiếu học tập nhóm số 5.
c. Sản phẩm:
Đáp án của HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Nhóm………….
Câu hỏi :Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon
dioxide, ammonia.
* Trong phân tử carbon dioxide:
- Phân tử carbon dioxide gồm có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O. Nguyên tử C
đã góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron tạo thành 2 cặp electron dùng
chung
* Trong phân tử ammonia:
- Phân tử ammonia gồm có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H. Nguyên tử N đã góp
chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung
d. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân tử hợp chất?
- GV:Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất là sự hình thành liên kết giữa các
nguyên tử khác nhau
- GV chiếu hình 6.6 SGK, yêu cầu HS trả lời:
? Phân tử nước gồm có những nguyên tử nào?
? Em hãy dự đoán liên kết cộng hóa trị được hình thành như thế nào trong phân tử
nước?Giữa nguyên tử C với 2 nguyên tử H hay là giữa 2 nguyên tử H với nhau?
- HS dự đoán
- Gv sử dụng mô hình đã chuẩn bị sẵn, mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử nước.
- GV giới thiệu về cặp electron dùng chung.
? Hãy cho biết khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H theo cách dùng chung
electron thì lớp vỏ nguyên tử oxygen giống với lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm
nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 15 phút, sử dụng mô hình của nhóm mình, hoàn
thành phiếu học tập số 5:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 (7')
Nhóm………….
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide,
ammonia.
………………………………………………………………………………….......
..
……………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………
….
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả của nhómmình
- GV yêu cầu các nhóm đánh giá chéo nhau.
- GV: Trong các phân tử trên đã có sự cho và nhận electron để tạo thành liên kết
cộng hóa trị. Vậy thế nào là liên kết cộng hóa trị?
- GV kết luận: Các chất hydrogen, oxygen, nước, ammonia, carbon dioxide ,…chỉ
chứa các liên kết cộng hóa trị nên được gọi là chất cộng hóa trị. Các chất cộng hóa
trị có thể là chất khí, chất lỏng hay chất rắn.Các chất cộng hóa trị thường có
nhiệtđộ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi.
- GV chốt ý: Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,... còn chất cộng
hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 30 phút)
a) Mục tiêu:Tổng kết nội dung cơ bản và đánh giá năng lực học tập của HS.
b) Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
- GV chia lớp theo các nhóm cặp đôi, cho HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
- HS thực hiện trong 5 phút.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- NV1: Kết quả các phiếu học tập của HS.
- NV2: 1A ; 2A ; 3C ; 4D ; 5B
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
* Giao nhiệm vụ học tập:
-GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm cặp đôi trên phiếu học tập.
- GV chiếu lại hình 6.3 lên màn hình (Gợi ý cho câu hỏi số 2)
- Yêu cầu HS quan sát hình 6.3, quan sát nội dung phiếu học tập, tìm hiểu
thông tin trong sgk kết hợp với kiến thức đã học, thảo luận nhóm cặp đôi, trả lời
câu hỏi 1, 2, 3 trong Phiếu học tập số 1.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, tìm hiểu thông tin trong sgk, làm việc nhóm hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
* Báo cáo kết quả
HS báo cáo kết quả:
+ Đại diện 1-2 nhóm trình bày.
+ Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý câu trả lời:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1.
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là a) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa
gì?
hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
Liên kết cộng hoá trị chung.
khác với liên kết ion như Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như sau:
thế nào?
Trong liên kết cộng hoá trị, các nguyên tử góp
Liên kết cộng hoá trị và chung electron để tạo liên kết; trong liên kết ion,
liên kết ion có điểm gì electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này sang
tương tự nhau?
nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích
trái dấu hút nhau.
Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion đều là liên kết
hoá học, các nguyên tử sau khi hình thành liên kết
thì bền hơn trước khi hình thành liên kết.
Câu 2. Hãy vẽ sơ đồ mô Câu 2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa
tả sự hình thành liên kết calcium và oxygen.
ion giữa calcium và Nguyên tử Ca nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng
oxygen.
của nó cho nguyên tử O tạo thành các ion Ca 2+ và
O2- mang điện tích trái dấu hút nhau.
Câu 3. Hãy vẽ sơ đồ mô Câu 3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá
tả sự hình thành liên kết trị trong phân tử CH từ 1 nguyên tử C và 4 nguyên
cộng hoá trị trong phân tử tử H. (VD2)
CH. giữa 1 nguyên tử C
và 4 nguyên tử H.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV thuphiếu học tập của các nhóm và nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt kiến thức.
BẢNG KIỂM :Đánh giá hoạt động của các nhóm
TT
Tiêu chí
Đạt
Không đạt Ghi chú
1 Hoạt động nhóm nghiêm túc, có
phân công rõ ràng
2 Các thành viên tham gia tích cực
vào hoạt động nhóm
3 Nhóm báo cáo:
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ
hiểu
+ Trả lời được các câu hỏi của GV,
nhóm khác
4 Nhóm không báo cáo:
+ Lắng nghe và chú ý các nhóm
báo cáo
+ Đưa ra được câu hỏi cho nhóm
báo cáo
5 Tạo không khí vui vẻ và hòa đồng
giữa các thành viên trong nhóm
NHIỆM VỤ 2: Hoạt động cá nhân
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu từng câu hỏi trắc nghiệm.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, lần lượt trả lời các câu hỏi. (Phụ lục )
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát câu hỏi, tìm hiểu thông tin trong sgk, làm việc cá nhân, suy nghĩ
và trả lời lần lượt từng câu hỏi trắc nghiệm, nhanh nhất và chính xác nhất.
- 5 HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại sao chọn đáp án đó (nếu cần)
* Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định các HS khác nhận xét, bổ sung phần trả lời của từng bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh các ý trong bài.
- GV cho điểm từng HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15')
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải thích các tính chất
của các chất quen thuộc trong cuộc sống và từ đó biết sử dụng các chất đúng cách.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm học tập: HS so sánh và giải thích được một số tính chất khác
nhau của các chất. Từ đó biết cách bảo quản và sử dụng các chất.
d) Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi và HS giải thích:
Vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn
đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Khuyến khích các nhóm HS đưa ra câu hỏi và các nhóm HS khác trả lời.
* Hướng dẫn về nhà (5 phút)
Đọc phần “Em đã học”/SGK/35
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Hãy giải thích các câu sau dựa trên tính chất của liên kết (ion hay cộng hoá
trị) giữa các nguyên tử trong phân tử các chất.
a) Vì sao ammonia là chất khí ở nhiệt độ phòng.
b) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau?
Nhiệt độ nóng chảy của chất nào cao hơn?
GV yêu cầu cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm
vào tiết sau.
- Làm bài tập 6.11, 6.13 ( SBT)
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………..
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1.
Liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết cộng hoá trị khác với
liên kết ion như thế nào?
Liên kết cộng hoá trị và liên kết
ion có điểm gì tương tự nhau?
Câu 2. Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự
hình thành liên kết ion giữa
calcium và oxygen.
Câu 3. Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự
hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử CH. giữa 1
nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
CÂU HỎI TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN ?
Đọc mỗi câu hỏi và suy nghỉ trong 15 giây, ai giơ tay nhanh nhất sẽ được mời trả
lời.
Câu 1.Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử
hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử
carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Câu 2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A. cộng hoá trị.
B.ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 3. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử
nước được hình thành bằng cách
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 4. Trong phân tử oxygen (O), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
chúng
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 5. Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl
(chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hoá trị.
B.ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Giáo án tuần 6 +7
Ngày soạn: 8/10/2022
Số tiết: 04
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực KHTN:
- Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố
khí hiếm
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo
ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản
như NaCl, MgO,…..)
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (áp dụng được cho các
phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2,….)
- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hs chịu khó tự chủ tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về liên kết hóa học
- Có trách nhiệm: tích cực trong hoạt động nhóm
- Trung thực: trong đánh giá kết quả học tập của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
a. Giáo viên
- Phiếu học tập
b. Học sinh
- Mô hình 1 số nguyên tử: Mg, H, O, Na, Cl,… theo nhóm(yêu cầu từ tiết trước)
Bao gồm:+ Các vòng tròn có kích thước lớn dần tượng trưng cho các lớp electron
+ Băng dính 2 mặt
+ Các hình tròn được cắt ra từ bìa cứng tượng trưng cho các electron
c. Ứng dụng công nghệ thông tin: máy tính, máy chiếu
2. Học liệu:
- Video liên kết ion: https://youtu.be/LgHDJCi_OlI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và kĩ thuật Phương pháp và
dạy học
công cụ đánh giá.
Hoạt động 1: Mở đầu (10 - PPDH: Trực quan, nêu PPĐG: quan sát
phút)
và giải quyết vấn đề
CCĐG: câu hỏi
1
2
3
4
Hoạt động 2: Hình thành
kiến thức mới
Hoạt động 2.1:Cấu trúc
electron bền vững của khí hiếm
(35 phút)
- PPDH: thực hành, trực PPĐG: quan sát;
quan, dạy học giải quyết hỏi- đáp
vấn đề, dạy học theo CCĐG: câu hỏi
nhóm.
- PPDH: góc, hoạt động PPĐG: quan sát,
Hoạt động 2.2: Liên kết ion nhóm
hỏi-đáp
(45 phút)
CCĐG: thang đo
Hoạt động 2.3: Liên kết cộng - PPDH: thực hành, trực PPĐG: quan sát,
hóa trị
quan, hoạt động nhóm
hỏi-đáp
HĐ 2.3.1. Liên kết cộng hóa trị
CCĐG: thang đo
trong phân tử đơn chất (25
phút)
HĐ 2.3.2: Liên kết cộng hóa
trị trong phân tử hợp chất
(20 phút)
Hoạt động 3: Luyện tập (30 - PPDH: hoạt động nhóm PP: viết
phút)
nhỏ
CC: sản phẩm học
tập
Hoạt động 4: Vận dụng (15') - PPDH: Nêu- giải quyết PPĐG: Hỏi-đáp
vấn đề, trò chơi
CCĐG: Câu hỏi,
sản phẩm học tập
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là các liên kết hóa
học được hình thành như thế nào?
b. Nội dung: Học sinh quan sát 1 số hình ảnh, trả lời câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh bảng hệ thống tuần hoàn, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? trong tự nhiên, có những nguyên tử nào tồn tại ở dạng đơn nguyên tử bền vững?
- GV đưa ra 1 số hình ảnh:
+đơn chất natri, đơn chất chlorine và hợp chất muối ăn:
Đơn chất natri
Đơn chất Chlorine
Hợp chất muối ăn
- GV dẫn dắt: đơn chất natriở thể rắn, đơn chất Chlorine ở thể khí có màu vàng lục,
nhưng khi kết hợp với nhau, chúng tạo thành hợp chất muối ăn ở thể rắn. Vậy liên
kết giữa nguyên tử natri với nguyên tử Chlorine trong phân tử muối ăn được gọi là
liên kết gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về liên kết hóa học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về cấu trúc electron bền vững của khí hiếm (35 phút)
a. Mục tiêu: Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một
số nguyên tố khí hiếm
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm,tìm ra được cấu trúc bền vững của khí hiếm và
xác định được số electron ngoài cùng của He, Ne, Ar
c. Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
Nhiệm vụ 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (7')
Nhóm:……….
Câu hỏi: Dựa vào mô hình nguyên tử Ne, He và Ar đã lắp ráp, hãy so sánh
số electron lớp ngoài cùng của He, Ne, Ar?
Trả lời: Số e lớp ngoài cùng của Ne, Ar đều là 8 trừ He có 2 electron lớp ngoài
cùng.
Nhiệm vụ 2:
Nhóm:………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (5')
? Em có nhận xét gì về mô hình các nguyên tử trên so với cấu tạo bền vững của
khí hiếm?
Mô hình nguyên tử
Số e lớp ngoài cùng
So với cấu trúc của khí
hiếm Ne, Ar và Ne thì
chênh lệch số electron?
Na
1
Thừa 1 electron so với
Ne
Cl
7
Thiếu 1 electron so với
Ar
H
1
Thiếu 1 electron so với
He
O
6
Thiếu 2 electron so với
Ne
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Gv kiểm tra mô hình HS đã chuẩn bị ở nhà theo nhóm.
- GV chia nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 12 phút, lắp mô hình nguyên tử Ne, He và
Ar, sau đó trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:……….
Câu hỏi: Dựa vào mô hình nguyên tử Ne, He và Ar đã lắp ráp, hãy so sánh số
electron lớp ngoài cùng của He, Ne,Ar?
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm theo yêu cầu GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả mô hình đã sắp xếp và kết quả thảo
luận của nhóm
* Đánh giá kết quả
- GV dùng thang đo để đánh giá các nhóm:
Tiêu chí
Mức 3
Lắp mô hình 3 Lắp đúng cả 3 mô
nguyên tử khí hình
hiếm Ne, Ar, He
Trả lời câu hỏi
Xác định đúng các
electron ở lớp
ngoài cùng của He,
Ar, Ne
Mức 2
Mức 1
Lắp đúng 2 mô Lắp đúng 1 mô
hình
hình
Xác định sai số các
electron ở lớp
ngoài cùng của
He,Ar, Ne
- GV chốt ý: Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử
bền vững, khó bị biến đổi hóa học. Lớp electron ngoài cùng của chúng chứa 8
electron (trừ He chứa 2 electron)
Nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (10phút ) lắp mô hình nguyên tử Na, Cl, H,
O,sau đó trả lời phiếu học tập số 2:
Nhóm:………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Em có nhận xét gì về mô hình các nguyên tử trên so với cấu tạo bền vững của
khí hiếm?
Mô hình nguyên tử
Số e lớp ngoài cùng
So với cấu trúc của khí
hiếm Ne, Ar và Ne thì
chênh lệch số electron?
Na
Cl
H
O
- GV yêu cầu các nhóm treo phiếu học tập lên bảng và các nhóm nhận xét chéo
nhau bằng Thang đo:
PHIẾU
Mức 3
Phiếu học tập Trả lời hoàn toàn
số 2
đúng.
Mức 2
Mức 1
Trả lời còn nhiều
sai sót
Chưa hoàn thành
được phiếu học tập
- GV chốt ý: Như vậy mỗi 1 nguyên tử có cấu trúc khác nhau và không phải
nguyên tử nào cũng có cấu trúc bền vững như của khí hiếm. Cho nên, nguyên tử
của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp
electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách nhường, nhận hay dùng chung các
electron.Đó chính là các liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Hoạt động 2.2.Liên kết ion (45 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo
ra ion có lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm (Áp dụng cho phân tử đơn giản
như NaCl, MgO,…..)
b. Nội dung:
- HS hoạt động nhóm theo phương pháp góc.
c. Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm:………………….
1. So sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl với ion Na+ và
ion Cl-Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na nhiều hơn của ion Na+ là 1
electron
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl ít hơn so với ion Cl -là 1
electron.
2. Trong phân tử Magnesium oxide, nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao
nhiêu electron?
Nguyên tử Mg đã nhường 2 electron cho nguyên tử O
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 3 nhóm (4-6 HS/nhóm) theo 3 góc:
+ Góc phân tích: Đọc thông tin sách giáo khoa
+ Góc quan sát: Quan sát video:https://youtu.be/LgHDJCi_OlI
+ Góc trải nghiệm: Tiến hành lắp mô hình nguyên tử Na và nguyên tử Clo,
nguyên tử Mg và nguyên tử O, sau đó di chuyển các electron để các nguyên tử đạt
được cấu trúc bền vững của khí hiếm.
- Mỗi góc hoạt động nhóm 7 phút hoàn thành phiếu học tập của góc mình, sau
đó di chuyển lần lượt sang 2 góc còn lại, mỗi góc 7 phút, sau đó hoàn thành phiếu
học tập nhóm số 3 (5phút)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3( 5 phút)
Nhóm:………………….
1. So sánh số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na, Cl với ion Na+, Cl ………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
2. Trong phân tử Magnesium oxide, nguyên tử Mg đã nhường hay nhận bao nhiêu
electron?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm theo sự tổ chức của GV
- GV quan sát các nhóm làm việc.
* Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu 3 nhóm đồng thời trưng bày sản phẩm:
* Đánh giá kết quả thực hiện
-GV chiếu thang đo để các nhóm đánh giá nhau :
THANG ĐO
PHIẾU Tiêu chí đánh
Mức 3
Mức 2
Mức 1
giá
Phiếu
Trả lời đúng Trả lời đúng 2 Trả lời đúng Trả lời 2 câu
học tập câu hỏi
câu hỏi
1 câu hỏi
hỏi còn sai sót
số 3
nhiều
- GV giới thiệu liên kết ion:Nguyên tử trung hòa về điện,khi nguyên tử nhường hay
nhận electron,nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. Điện tích của ion được
viết ở phía trên, bên phải của kí hiệu hóa học.
? Trong phân tử NaCl, nguyên tử nào đã cho electron?Vậy đó là ion dương hay
âm?
-GV: Như vậy nguyên tử kim loại đã nhường electron cho nguyên tử phi kim, vì
thế nguyên tử nguyên tử kim loại mang điện tích dương, nguyên tử phi kim mang
điện tích âm. Và con số điện tích ghi phía trên các kí hiệu hóa học đó chính là số
lectron mà các nguyên tử đã cho và nhận.
? Vì sao nguyên tử Mg lại cho đi 2 electron mà không phải 1 electron giống
nguyên tử Na?Nguyên tử O nhận 2 electron mà không phải 1 electron giống
nguyên tử Cl?
- GV :Vì để sau khi hình thành liên kết ion, Mg sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng bền
vững giống khí hiếm; O cũng có 8 electron lớp ngoài cùng bền vững giống khí
hiếm
- GV nhấn mạnh: mặc dù có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm nhưng
khônggiống như các nguyên tử khí hiếm đứng 1 mình, các ion dương Na + và ion
âm Cl- hút nhau; ion dương Mg2+ và ion O 2- hút nhau.
- GV:Vậy thế nào là liên kết ion?
- GV chốt ý: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
? Em hãy cho biết tính chất vật lí của muối ăn? Muối ăn có dễ bay hơi, dễ nóng
chảy không?
- HS trả lời: là chất rắn ở điều kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy
- GV kết luận: những hợp chất có liên kết ion như muối ăn,..là chất rắn ở điều
kiện thường, khó bay hơi, khó nóng chảy và khi tan trong nước tạo thành dung
dịch dẫn được điện.
Hoạt động 2.3. Liên kết cộng hóa trị
Hoạt động 2.3.1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất (25 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm áp dụng được cho các
phân tử đơn giản như H2, Cl2, O2……..
b. Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
1 số phân tử đơn chất
c. Sản phẩm:
Đáp án của HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (7')
Nhóm………….
Câu hỏi 1: Cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước khi tạo
thành liên kết cộng hóa trị?
H có 1 electron lớp ngoài cùng và O có 2 electron lớp ngoài cùng
Câu hỏi 2: Cho biết số electron mà nguyêntử H và nguyên tử O đã góp
chung để tạo thành liên kết cộng hóa trị với nhau?
Mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung
Mỗi nguyên tử O gópchung 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung
Câu hỏi 3:Tại sao nguyên tử O lại góp chung số electron như vậy?
Vì mỗi nguyên tử O có 6 electron lớp ngoài cùng do đó thiếu 2 electron để đạt
được cấu trúc bền vững của khí hiếm Ne. Do đó mỗi nguyên tử O góp chung 2
electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung.
Nhiệm vụ 2: HS mô tả được sự hình thành liên kết trong phân tử khí chlorine và
khí nitrogen
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra mô hình 2 nguyên tử H và 2 nguyên tử O, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
câu hỏi:
? Em hãy thử sử dụng liên kết ion để liên kết 2 nguyên tử Ovới nhau?
- HS: Không thể dùng liên kết ion để liên kết 2 nguyên tử Ovới nhau vì chúng
không đạt được cấu hình bền vững như cấu hình của khí hiếm.
- GV: Các nguyên tử riêng rẽ của các nguyên tố H và O không bền vững, chúng có
xu hướng kết hợp với nguyên tử khác bằng liên kết cộng hóa trị để hình thành các
phân tử
Nhiệm vụ 1
* Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động nhóm (15 phút) lắp 2 mô hình nguyên tử
H và 2 nguyên tử O, sự cho và nhận electron giữa 2 nguyên tử H với nhau và 2
nguyên tử O với nhau, sau đó hoàn thành phiếu học tập số 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhóm………….
Câu hỏi 1: Cho biết số electron lớp ngoài cùng của H và O trước khi tạo thành liên
kết cộng hóa trị?
..................................................................................................................................
Câu hỏi 2: Cho biết số electron mà nguyêntử H và nguyên tử O đã sử dụng để liên
kết cộng hóa trị với nhau?
..................................................................................................................................
Câu hỏi 3:Tại sao nguyên tử O lại góp chung số electron như vậy?
.....................................................................................................................................
..............................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm theo yêu cầu GV
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của nhóm
* Đánh giá kết quả thực hiện
- GV dùng thang đo để đánh giá:
PHIẾU
Tiêu chí đánh
giá
THANG ĐO
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Phiếu
Trả lời đúng Trả lời đúng 3 Trả lời đúng Trả lời đúng 1
học tập câu hỏi
câu hỏi
2 câu hỏi
câu hỏi
số 3
- GV giới thiệu cho HS về cặp electron dùng chung.
Nhiệm vụ 2:
- GV gọi 2 HS lên bảng mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử khí chlorine và
khí nitrogen( trên mô hình)
- GV: Tại sao nguyên tử chlorine góp 1 electron mà không phải 2,3,7 electron?
Tương tự như vậy, tại sao nguyên tử nito lại góp 3 electron?
- HS trả lời
- GV: Hai nguyên tử H, 2 nguyên tử Cl, 2 nguyên tử O hay 2 nguyên tử N đã “ kết
hợp với nhau” trong các phân tử đơn chất H2, Cl2, O2, N2. Đó là liên kết cộng hóa
trị
? Vậy liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất được hình thành như thế nào?
- GV chốt ý.
Hoạt động 2.3.2. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất (20 phút)
a. Mục tiêu:
- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung
electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm áp dụng được cho các
phân tử hợp chất như H2O, NH3, ……..
b. Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước
sau đó hoàn thành phiếu học tập nhóm số 5.
c. Sản phẩm:
Đáp án của HS:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Nhóm………….
Câu hỏi :Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon
dioxide, ammonia.
* Trong phân tử carbon dioxide:
- Phân tử carbon dioxide gồm có 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O. Nguyên tử C
đã góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron tạo thành 2 cặp electron dùng
chung
* Trong phân tử ammonia:
- Phân tử ammonia gồm có 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H. Nguyên tử N đã góp
chung với mỗi nguyên tử H một electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung
d. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân tử hợp chất?
- GV:Liên kết cộng hóa trị trong phân tử hợp chất là sự hình thành liên kết giữa các
nguyên tử khác nhau
- GV chiếu hình 6.6 SGK, yêu cầu HS trả lời:
? Phân tử nước gồm có những nguyên tử nào?
? Em hãy dự đoán liên kết cộng hóa trị được hình thành như thế nào trong phân tử
nước?Giữa nguyên tử C với 2 nguyên tử H hay là giữa 2 nguyên tử H với nhau?
- HS dự đoán
- Gv sử dụng mô hình đã chuẩn bị sẵn, mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử nước.
- GV giới thiệu về cặp electron dùng chung.
? Hãy cho biết khi nguyên tử O liên kết với 2 nguyên tử H theo cách dùng chung
electron thì lớp vỏ nguyên tử oxygen giống với lớp vỏ của nguyên tử khí hiếm
nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 15 phút, sử dụng mô hình của nhóm mình, hoàn
thành phiếu học tập số 5:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 (7')
Nhóm………….
Hãy mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide,
ammonia.
………………………………………………………………………………….......
..
……………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………
….
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả của nhómmình
- GV yêu cầu các nhóm đánh giá chéo nhau.
- GV: Trong các phân tử trên đã có sự cho và nhận electron để tạo thành liên kết
cộng hóa trị. Vậy thế nào là liên kết cộng hóa trị?
- GV kết luận: Các chất hydrogen, oxygen, nước, ammonia, carbon dioxide ,…chỉ
chứa các liên kết cộng hóa trị nên được gọi là chất cộng hóa trị. Các chất cộng hóa
trị có thể là chất khí, chất lỏng hay chất rắn.Các chất cộng hóa trị thường có
nhiệtđộ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi.
- GV chốt ý: Hợp chất ion thường khó bay hơi, khó nóng chảy,... còn chất cộng
hóa trị thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 30 phút)
a) Mục tiêu:Tổng kết nội dung cơ bản và đánh giá năng lực học tập của HS.
b) Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
- GV chia lớp theo các nhóm cặp đôi, cho HS nghiên cứu thông tin, thảo luận
nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
- HS thực hiện trong 5 phút.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- NV1: Kết quả các phiếu học tập của HS.
- NV2: 1A ; 2A ; 3C ; 4D ; 5B
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi
* Giao nhiệm vụ học tập:
-GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm cặp đôi trên phiếu học tập.
- GV chiếu lại hình 6.3 lên màn hình (Gợi ý cho câu hỏi số 2)
- Yêu cầu HS quan sát hình 6.3, quan sát nội dung phiếu học tập, tìm hiểu
thông tin trong sgk kết hợp với kiến thức đã học, thảo luận nhóm cặp đôi, trả lời
câu hỏi 1, 2, 3 trong Phiếu học tập số 1.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, tìm hiểu thông tin trong sgk, làm việc nhóm hoàn thành
Phiếu học tập số 1.
* Báo cáo kết quả
HS báo cáo kết quả:
+ Đại diện 1-2 nhóm trình bày.
+ Các HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý câu trả lời:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1.
Câu 1:
a) Liên kết cộng hoá trị là a) Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa
gì?
hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
Liên kết cộng hoá trị chung.
khác với liên kết ion như Liên kết cộng hoá trị khác với liên kết ion như sau:
thế nào?
Trong liên kết cộng hoá trị, các nguyên tử góp
Liên kết cộng hoá trị và chung electron để tạo liên kết; trong liên kết ion,
liên kết ion có điểm gì electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này sang
tương tự nhau?
nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích
trái dấu hút nhau.
Liên kết cộng hoá trị và liên kết ion đều là liên kết
hoá học, các nguyên tử sau khi hình thành liên kết
thì bền hơn trước khi hình thành liên kết.
Câu 2. Hãy vẽ sơ đồ mô Câu 2: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion giữa
tả sự hình thành liên kết calcium và oxygen.
ion giữa calcium và Nguyên tử Ca nhường 2 electron ở lớp ngoài cùng
oxygen.
của nó cho nguyên tử O tạo thành các ion Ca 2+ và
O2- mang điện tích trái dấu hút nhau.
Câu 3. Hãy vẽ sơ đồ mô Câu 3: Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá
tả sự hình thành liên kết trị trong phân tử CH từ 1 nguyên tử C và 4 nguyên
cộng hoá trị trong phân tử tử H. (VD2)
CH. giữa 1 nguyên tử C
và 4 nguyên tử H.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV thuphiếu học tập của các nhóm và nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, chốt kiến thức.
BẢNG KIỂM :Đánh giá hoạt động của các nhóm
TT
Tiêu chí
Đạt
Không đạt Ghi chú
1 Hoạt động nhóm nghiêm túc, có
phân công rõ ràng
2 Các thành viên tham gia tích cực
vào hoạt động nhóm
3 Nhóm báo cáo:
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, dễ
hiểu
+ Trả lời được các câu hỏi của GV,
nhóm khác
4 Nhóm không báo cáo:
+ Lắng nghe và chú ý các nhóm
báo cáo
+ Đưa ra được câu hỏi cho nhóm
báo cáo
5 Tạo không khí vui vẻ và hòa đồng
giữa các thành viên trong nhóm
NHIỆM VỤ 2: Hoạt động cá nhân
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu từng câu hỏi trắc nghiệm.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, lần lượt trả lời các câu hỏi. (Phụ lục )
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát câu hỏi, tìm hiểu thông tin trong sgk, làm việc cá nhân, suy nghĩ
và trả lời lần lượt từng câu hỏi trắc nghiệm, nhanh nhất và chính xác nhất.
- 5 HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại sao chọn đáp án đó (nếu cần)
* Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định các HS khác nhận xét, bổ sung phần trả lời của từng bạn.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhấn mạnh các ý trong bài.
- GV cho điểm từng HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (15')
a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào giải thích các tính chất
của các chất quen thuộc trong cuộc sống và từ đó biết sử dụng các chất đúng cách.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm học tập: HS so sánh và giải thích được một số tính chất khác
nhau của các chất. Từ đó biết cách bảo quản và sử dụng các chất.
d) Tổ chức thực hiện: GV đặt câu hỏi và HS giải thích:
Vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở dạng rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn
đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy và nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Khuyến khích các nhóm HS đưa ra câu hỏi và các nhóm HS khác trả lời.
* Hướng dẫn về nhà (5 phút)
Đọc phần “Em đã học”/SGK/35
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Hãy giải thích các câu sau dựa trên tính chất của liên kết (ion hay cộng hoá
trị) giữa các nguyên tử trong phân tử các chất.
a) Vì sao ammonia là chất khí ở nhiệt độ phòng.
b) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau?
Nhiệt độ nóng chảy của chất nào cao hơn?
GV yêu cầu cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm
vào tiết sau.
- Làm bài tập 6.11, 6.13 ( SBT)
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………..
Câu hỏi
Đáp án
Câu 1.
Liên kết cộng hoá trị là gì?
Liên kết cộng hoá trị khác với
liên kết ion như thế nào?
Liên kết cộng hoá trị và liên kết
ion có điểm gì tương tự nhau?
Câu 2. Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự
hình thành liên kết ion giữa
calcium và oxygen.
Câu 3. Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự
hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử CH. giữa 1
nguyên tử C và 4 nguyên tử H.
CÂU HỎI TRÒ CHƠI
AI NHANH HƠN ?
Đọc mỗi câu hỏi và suy nghỉ trong 15 giây, ai giơ tay nhanh nhất sẽ được mời trả
lời.
Câu 1.Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử
hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử
carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?
A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
Câu 2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A. cộng hoá trị.
B.ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Câu 3. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử
nước được hình thành bằng cách
A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
Câu 4. Trong phân tử oxygen (O), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau,
chúng
A. góp chung proton.
B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
D. góp chung electron.
Câu 5. Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl
(chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hoá trị.
B.ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Giáo án tuần 6 +7
 








Các ý kiến mới nhất