Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THAM KHẢO
Người gửi: trương công lưu
Ngày gửi: 11h:04' 04-09-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 661
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 3/9/2023

Ngày dạy: 5/9/2023

Tiết: 1+2+3

Chủ đề 1. Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
BÀI 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản về kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng.
- Phân tích được mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
- Trình bày được kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Tái hiện kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, so sánh, nhận xét, đánh
giá, liên hệ thực tế
+ Rèn luyện kỹ năng: Sưu tầm và sử dụng tư liệu trong học tập lịch sử, kĩ năng giải thích phân tích sự
kiện vấn đề lịch sử
+ Biết phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với thực tế cuộc sống
3. Thái độ
Chăm chỉ trong học tập, tích cực tìm tòi và khám phá kiến thức mới.
- Có trách nhiệm đối với việc học tập của bản thân; tôn trọng quá khứ lịch sử, tôn trọng những thành quả của
cách mạng tư sản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa Lịch sử 10, slide bài giảng điện tử, bảng thông minh...
III. Tiến trình lên lớp
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu nội dung bài mới.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV cho học sinh quan sát bức tranh nhân dân Pari đánh chiếm ngục Baxti (Pháp) ngày 14/7/1789 và đặt
câu hỏi yêu cầu học sinh viết phần trả lời ra giấy:
+ Hãy miêu tả sự kiện được nói đến trong bức tranh.
+ Sự kiện đó có ý nghĩa gì với nước Pháp và thế giới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
Sản phẩm: 
- Bức tranh miêu tả cuộc tấn công của nhân dân Pari vào nhà ngục Baxti. Đây vốn là một pháo đài với bức
tường thành bằng đá kiên cố sừng sững bao bọc, có nhiều tháp canh.sau đó đã trở thành nhà tù giam giữ
những phạm nhân chính trị, là biểu tượng của chế độ phong kiến Pháp. Ngày 14-7-1789, người dân thành

Paris khởi nghĩa, tấn công ngục với khí thế mãnh liệt, họ phá vỡ từng mảng tường thành bằng mọi thứ vũ khí
trong tay.
- Sự kiện đó mở đầu cuộc cách mạng tư sản Pháp- cuộc cách mạng TS điển hình thời cận đại. Vậy cách
mạng tư sản là gì, bùng nổ dựa trên tiền đề nào, và mang những đặc điểm gì ? Để trả lời cho câu hỏi này
chúng ta cùng tìm hiểu vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. Tìm hiểu Tiền đề kinh tế của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh hiểu được những tiền đề kinh tế của CMTS.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
1, Em hiểu thế nào là “tiền đề”, thế nào là “cách mạng tư sản”? Tiền đề kinh tế của các cuộc cách mạng tư
sản đã được biểu hiện như thế nào ở các nước Âu – Mĩ ?
2, Đọc tư liệu 1 và phân tích sự phát triển của ngoại thương với nước Anh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
- Tiền đề: là những điều kiện đã được chuẩn bị từ trước.
- Cách mạng tư sản: là cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản và các lực lượng khác, chống lại
chế độ phong kiến, thực dân để thiết lập chế độ mới tiến bộ hơn.
1. Tiền đề của cách mạng tư sản
a. Kinh tế
- Thế kỉ XVI-XVIII, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh ở các nước Âu
– Mĩ: Anh, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ, Pháp.
+ Anh: công nghiệp len dạ đặc biệt phát triển, công trường thủ công chiếm ưu thế, ngoại
thương phát triển mạnh mẽ.
+ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa phát triển: công trường
thủ công ở miền Bắc và đồn điền ở miền Nam.
+ Pháp: công thương nghiệp phát triển mạnh, mở rộng ngoại thương ở châu Âu và châu Á.
- Tuy nhiên, kinh tế tư bản bị chính quyền kìm hãm
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Hoạt động 2. Tìm hiểu Tiền đề chính trị của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh Tiền đề chính trị của cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS theo dõi bảng 2 trong SGK trả lời câu hỏi:
1, Nêu những từ chỉ chế độ chính trị và chính sách của chính quyền ở Anh, 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và ở
Pháp.
2, Các nước theo chế độ chính trị nào? Chính quyền thi hành chính sách cai trị như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Sản phẩm
b. Chính trị
- Đa số các nước theo chế độ quân chủ chuyên chế hoặc là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
- Nhà nước phong kiến, thực dân cai trị hà khắc, gây nên sự bất mãn trong nhân dân
+ Anh: vua Sác - lơ I cai trị độc đoán, cản trở tư sản và quí tộc mới
+ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Thực dân Anh ra nhiều đạo luật hà khắc kìm hãm sự phát
triển của Bắc Mĩ
+ Pháp: Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối, chế độ chuyên chế
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV mở rộng thêm về chính sách khắt khe của Anh ở Bắc Mĩ, tiêu biểu là đạo luật chè (5/1773)
Hoạt động 3. Tìm hiểu Tiền đề xã hội của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh hiểu Tiền đề xã hội của cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động nhóm điền đặc điểm nổi bật của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội vào
phiếu học tập sau:
Phiếu học tập số 1:
Lực lượng
Quí tộc phong kiến
cũ
Tăng lữ
Nông dân
Lực lượng
Tư sản
mới
Quí tộc mới
Chủ nô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
Lực lượng
Quí tộc phong kiến Thống trị, có nhiều đặc quyền, sở hữu nhiều ruộng đất
cũ
Tăng lữ
Chuyên cúng tế thần thánh, có nhiều đặc quyền.
Nông dân
Làm ruộng, bị bóc lột tàn tệ, phải chịu nhiều nghĩa vụ
Lực lượng
Tư sản
Chủ nhà máy, hiệu buôn, giàu có nhưng không có
mới
quyền lợi chính trị tương xứng
Quí tộc mới
Những quí tộc phong kiến đã tư sản hoá, kinh doanh
TBCN
Chủ nô
Chủ các đồn điền, sử dụng lao động nô lệ
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Mâu thuẫn xã hội gay gắt, các giai cấp, tầng lớp mới đã tập hợp nhân dân để chống chế độ phong kiến hoặc
thực dân
+ Anh: mâu thuẫn giữa tư sản, quí tộc mới và nhân dân với chế độ phong kiến chuyên chế.
+ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: mâu thuẫn giữa tư sản, chủ nô và nhân dân với thực dân Anh.

+ Pháp: mâu thuẫn giữa tư sản và nhân dân với tăng lữ, quí tộc phong kiến.
Hoạt động 4. Tìm hiểu Tiền đề tư tưởng của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh Tiền đề tư tưởng của cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động:
Khai thác tư liệu, tìm hiểu điểm tiến bộ trong tư tưởng của ba nhà triết học tiêu biểu của thế kỉ Ánh Sáng.
Nêu giá trị của các trào lưu tư tưởng của giai cấp tư sản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
- Giai cấp tư sản có các trào lưu tư tưởng để tập hợp nhân dân. Họ phê phán giáo lí lỗi thời của chế độ phong
kiến, đề xuất tư tưởng mới tiến bộ.
+ Anh: Thanh giáo
+ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: “Tự do và tư hữu”, “Thống nhất hoàn toàn hay là chết”
+ Pháp: Triết học Ánh sáng dọn đường cho cách mạng bùng nổ
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Tiết 2:
Hoạt động 1. Tìm hiểu Mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh hiểu mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động:
1, Xác định mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản.
2, Hãy ghép những cum từ đã cho vào bảng sau để thể nhiện những nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản:
Xoá bỏ tình trạng cát cứ, Xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, Thống nhất thị trường dân tộc, Xác lập nền dân chủ
tư sản, Giải phóng dân tộc.

Nhiệm vụ dân tộc

Nhiệm vụ dân chủ

3, Phân tích mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng tư sản Anh, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh
ở Bắc Mĩ, cách mạng tư sản Pháp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
- CMTS nhằm lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập chính quyền tư sản
+ Anh: Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính quyền tư sản và quí tộc mới
+ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: Lật đổ thực dân Anh, giành độc lập, thiết lập chính quyền tư sản, chủ nô.

+ Pháp: Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chính quyền tư sản.
- CMTS nhằm 2 nhiệm vụ cơ bản:
Nhiệm vụ dân tộc
Nhiệm vụ dân chủ
Xoá bỏ tình trạng cát cứ, Thống nhất thị Xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế,
trường dân tộc
Xác lập nền dân chủ tư sản
Giải phóng dân tộc.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv mở rộng phân tích:
Đối với các nước tồn tại chế độ phong kiến chuyên chế, nhiệm vụ dân tộc là xoá bỏ sự khác biệt giữa các địa
phương, xoá bỏ tình trạng cát cứ, xoá bỏ quyền lực của lãnh chúa địa phương. Còn với các thuộc địa thì
nhiệm vụ dân tộc trọng tâm là xoá bỏ sự thống trị của chính quốc, giành độc lập, đưa đến sự hình thành một
Nhà nước mới, một thị trường dân tộc thống nhất với không gian kinh tế chung, lãnh thổ chung, ngôn ngữ
chung, văn hoá chung.
Hoạt động 2. Tìm hiểu giai cấp lãnh đạo, động lực của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh trình bày được giai cấp lãnh đạo, động lực của cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động:
1, Phân tích giai cấp lãnh đạo và động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
2, Giới thiệu về một trong ba nhân vật : Crom – oen, Oa – sinh – tơn, Ro-bexpie (năm sinh, gia đình, đóng
góp trong cách mạng) đã giao BT chuẩn bị từ trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
- Giai cấp lãnh đạo: tư sản và đồng minh của họ (quí tộc mới, chủ nô)
+ Anh: tư sản và quí tộc mới.
+ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ: tư sản và chủ nô.
+ Pháp: tư sản
- Động lực: lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv mở rộng phân tích:
Ở những nước mà giai cấp tư sản không phải liên minh với quí tộc tư sản hoá trong quá trình lãnh đạo cách
mạng, họ không phải thoả hiệp với đồng minh thì mối liên hệ giữa tư sản với nhân dân sẽ chặt chẽ hơn (ở
Pháp, cách mạng đã tấn công vào thành trì cuối cùng của chế độ phong kiến, xoá bỏ sở hữu ruộng đất phong
kiến. Còn ở Anh, vị thế quí tộc mới nổi trội hơn tư sản nên việc xác lập quyền tư hữu ruộng đất diễn ra theo
hướng bảo thủ)
Tiết 3:

Hoạt động 1. Tìm hiểu kết quả, ý nghĩa của cách mạng tư sản
a. Mục tiêu: học sinh trình bày được kết quả, ý nghĩa của cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động:
1, Phân tích kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản. Qua tư liệu SGK, cho biết điểm tiến bộ, tích
cực của chế độ tư bản so với chế độ phong kiến là gì?
2, Cuộc cách mạng tư sản nào là triệt để nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
a, Kết quả:
- Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b, Ý nghĩa:
- Xác lập quan hệ sản xuất TBCN, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
- Tạo ra nền dân chủ và các thể chế nhà nước dân chủ theo nguyên tắc tam quyền phân lập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
Gv mở rộng phân tích:
Thắng lợi của CMTS đã đưa giai cấp tư sản nắm chính quyền, giai cấp tư sản cũng xây dựng pháp luật, ban
hành những chính sách xoá bỏ mọi rào cản của CNTB, tạo điều kiện để tiến hành cách mạng công nghiệp, từ
đó thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất. Từ đó dẫn đến việc xác lậpsự thống trị của chủ
nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.
Mức độ giành thắng lợi của cách mạng tư sản là khác nhau. Ngoài ý nghĩa xoá bỏ những rào cản của nền
kinh tế TBCN, cách mạng Anh còn có một đóng góp cho văn minh nhân loại là thể chế nhà nước quân chủ
lập hiến. Đây là cơ sở để sau này Mông-texki-ơ xây dựng thuyết “tam quyền phân lập” nhằm phân chia và
giới hạn quyền lực. Hành pháp: chính phủ, lập pháp: Nghị viện, tư pháp: Toà án.
Cách mạng Pháp: đã giải quyết triệt để các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản, đặc biệt vấn đề ruộng
đất, thủ tiêu cơ sở kinh tế của chế độ phong kiến. Nó không chỉ mở đường cho CNTB phát triển mạnh mẽ ở
Pháp mà có ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài với châu Âu và thế giới.
3. Hoạt động luyện tập:
a. Mục tiêu: học sinh hệ thống hoá kiến thức về cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động:
 Hoàn thành bảng theo mẫu sau về một trong số các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu:
Cách mạng tư sản Anh

Chiến tranh giành độc lập
của 13 thuộc địa ở Bắc
Mỹ

Cách mạng tư sản Pháp

Mục tiêu

?

?

?

Nhiệm vụ

?

?

?

Lãnh đạo

?

?

?

Động lực

?

?

?

Kết quả

?

?

?

Ý nghĩa

?

?

?

Chiến tranh giành độc
lập của 13 thuộc địa ở
Bắc Mỹ

Cách mạng tư sản Pháp

Mục tiêu - Lật đổ chế độ phong kiến
chuyên chế;
- Phát triển chủ nghĩa tư
bản;
- Giải quyết các cuộc
khủng hoảng, xung đột
trong nước.

- Lật đổ ách thống trị của
thực dân Anh;
- Đưa đất nước phát triển
theo con đường tư bản
chủ nghĩa

- Lật đổ chế độ phong kiến
chuyên chế;
- Phát triển chủ nghĩa tư
bản;
- Giải quyết các vấn đề
kinh tế trong nước.

Nhiệm
vụ

- Giành độc lập dân tộc,
xóa bỏ tình trạng phong
kiến cát cứ.
- Hình thành quốc gia dân
tộc.

- Thống nhất thị trường dân
tộc;
- Xóa bỏ tính chất chuyên
chế phong kiến, xác lập nền
dân chủ tư sản;
- Thành lập nhà nước cộng
hòa tư sản.

Chủ nô và tư sản

Giai cấp tư sản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
Cách mạng tư sản Anh

- Thống nhất thị trường dân
tộc;
- Xóa bỏ tính chất chuyên
chế phong kiến, xác lập nền
dân chủ tư sản;
- Thành lập nhà nước quân
chủ lập hiến.

Giai cấp Quý tộc mới và tư sản
lãnh đạo

Động lực Các giai cấp đối lập với chế Tất cả các giai cấp, tầng
độ phong kiến (Nông dân, lớp, nô lệ da đen, da đỏ.
công nhân, bình dân thành
thị,…)

Các giai cấp đối lập với chế
độ phong kiến (Nông dân,
công nhân, bình dân thành
thị,…)

Kết quả

- Lật đổ chế độ phong kiến,
mở đường cho chủ nghĩa tư
bản phát triển.
- Thiết lập chế độ quân chủ
lập hiến.

- Lật đổ nền quân chủ
chuyên chế, thủ tiêu tàn dư
phong kiến, xây dựng nền
cộng hòa dân chủ, mở
đường cho chủ nghĩa tư
bản phát triển.
- Giải quyết vấn đề ruộng
đất cho nông dân.

Ý nghĩa

Mở ra thời kỳ quá độ từ chế - Đem lại độc lập, tự do - Giúp những cản trở đối
độ phong kiến sang chế độ các dân tộc ở Bắc Mỹ;
với công thương nghiệp bị
tư bản.
- Là một cuộc chiến tranh xóa bỏ, thị trường dân tộc

- Lật đổ ách thống trị của
thực dân Anh
- Thành lập Hợp chủng
quốc Mỹ
- Mở đường cho kinh tế tư
bản chủ nghĩa phát triển.

vĩ đại, có ảnh hưởng đến
phong trào đấu tranh
giành độc lập ở nhiều
nước vào cuối thế kỉ
XVIII -  đầu thế kỉ XIX.

thống nhất được hình
thành.
- Làm chế độ phong kiến bị
lung lay ở khắp châu Âu.
- Mở ra thời đại mới – thời
đại thắng lợi và củng cố
của chủ nghĩa tư bản ở các
nước tiên tiến thời bấy giờ.

Bước 3: Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: vận dụng những kiến thức về cách mạng tư sản
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ HS hoạt động:
Tìm hiểu mối liên hệ giữa bản Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, năm 1776) và bản Tuyên ngôn Nhân quyền và dân
quyền (Pháp, năm 1789) với bản Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945) của Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Sản phẩm
Tuyên ngôn độc lập của Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp là hai bản tuyên ngôn nổi
tiếng của nhân loại, ra đời trong cách mạng tư sản. Đó là văn kiện pháp lý thấm nhuần tư tưởng tiến bộ của
thời đại, nêu cao nguyên tắc bình đẳng, dân chủ và các quyền cơ bản của con người, của dân tộc. Trân trọng
những giá trị cao cả ấy, trong một thời đại mới và một cuộc cách mạng mới, Hồ Chí Minh đã tiếp thu, kế
thừa và hơn nữa phát triển các giá trị ấy ở hai nội dung cơ bản là quyền con người, quyền dân tộc và nguyên
tắc chủ quyền nhân dân.
Trong Tuyên ngôn độc lập năm 1945 của Việt Nam, từ những dòng đầu tiên, Hồ Chí Minh đã trích dẫn
những câu nổi tiếng nhất trong hai bản Tuyên ngôn lịch sử đó với thái độ rất trân trọng: “Tất cả mọi người
đều sinh ra có quyền bình đẳng. tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những
quyền  ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc…”. Ở đây, Hồ Chí Minh đã xuất
phát từ những giá trị nhân văn cao cả, mang tính phổ quát toàn nhân loại làm cơ sở, mục tiêu cho cuộc đấu
tranh của dân tộc Việt Nam. Từ đó, Người khẳng định cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam cũng là
nhằm thực hiện những quyền chính đáng, thiêng liêng không ai có thể xâm phạm, là sự tiếp nối của lá cờ giải
phóng dân tộc, giải phóng con người mà các cuộc cách mạng Pháp, cách mạng Mỹ đã giương cao.
   Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có sự kế thừa và mở rộng, phát triển vượt bậc những giá trị của các bản Tuyên
ngôn trước đó trong thời đại mới. Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, nguyên bản câu “tất cả mọi
người” là “tất cả đàn ông” (All men). Nguyên bản của câu đó là đặt trong bối cảnh nước Mỹ những năm cuối
thế kỉ XVIII khi chế độ nô lệ còn tồn tại, sự phân biệt và kỳ thị chủng tộc rất nặng nề, những người đàn ông
có quyền mà Tuyên ngôn đề cập đến chỉ là những người đàn ông da trắng. Như vậy, các quyền cơ bản của
con người, quyền vốn có ấy lại không dành cho tất cả mọi người, mà chỉ dành cho đàn ông da trắng. Còn với
Hồ Chí Minh, Người khẳng định một cách rõ ràng, quyền là dành cho “tất cả mọi người”, không phân biệt
địa vị, thành phần, tôn giáo, giới tính, sắc tộc. Đó là sự mở rộng tuyệt đối, đem lại những giá trị to lớn và phù
hợp với sự phát triển tiến bộ của nhân loại. 

Ngày soạn: 23/9/2023
Tiết: 3+4+5

Ngày dạy: 25/9/2023

BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(3 TIẾT)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do sang cạnh tranh độc quyền.
Nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại; Nêu được tiềm năng và thách thức của chủ
nghĩa tư bản hiện đại.
Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản. Vận dụng những
hiểu biết về lịch sử chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua việc nêu được khái niệm chủ nghĩa tư bản chủ nghĩa
hiện đại; nêu được tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để có nhận thức đúng
đắn về tiềm năng và những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Vận dụng những hiểu biết về
lịch sử của chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở
châu Âu và Bắc Mỹ.
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc trình bày được quá trình mở rộng xâm
lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản; trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

3. Phẩm chất
Có trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV Lịch sử 11.
Tư liệu, lược đồ, tranh, ảnh, đoạn phim, video (nếu có) có liên quan đến bài học Sự xác lập và
phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập, giấy A0, bảng phụ,...
2. Đối với học sinh
SHS Lịch sử 11.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.
Nội dung: GV cho HS hoàn thành phiếu KWLH.
Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu KWLH.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu KWLH theo mẫu sau:
Know?
What?
Learn?
How?
Em đã biế gì về sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản?
Em có mong muốn và đề xuất gì khi học về sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản?
Em đã học thêm được những gì sau khi học xong bài này?
Em có thể vận dụng những kiến thức nào của bài vào thực tiễn?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thành phiếu mục K, W.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả Phiếu học tập theo mẫu (mục K, W).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá phần Phiếu học tập của HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 - Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
Mục tiêu: HS trình bày được sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1 và mục Góc mở rộng
SGK tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc
Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục 1 và mục Góc mở rộng SGK
tr.13, 14 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu HS tìm ra những từ khóa liên quan đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu
Âu và Bắc Mỹ: cách mạng tư sản diễn ra dưới nhiều hình thức, một số cuộc cách mạng tư sản tiêu
biểu, thắng lợi.

- GV hướng dẫn HS khai thác mục Góc mở rộng: giai đoạn 1861 – 1865 có khoảng 4 triệu nô
lệ của Mỹ được giải phóng. Sự kiện này chấm dứt chế độ nô lệ ở Mỹ, mở ra con đường phát triển tư
bản chủ nghĩa ở Mỹ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, đọc mục Góc mở rộng, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV chuyển sang nội dung mới.
1. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX: các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều
hình thức khác nhau:
+ Đấu tranh thống nhất đất ở I-ta-li-a (1859 – 1870).
+ Cải cách nông nô ở Nga (1861).
→ Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
- Nửa sau thế kỉ XIX: giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.
→ Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của
chủ nghĩa tư bản.
Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 2a, Bảng 1, Bảng 2, mục Góc mở
rộng, thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình các nước đế quốc

phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế
quốc?
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và chuẩn kiến thức của
GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 2, 3, Bảng 1, Bảng 2, mục Góc mở rộng,
thông tin trong mục 2a SGK tr.14, 15 và trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình các nước đế quốc
phương Tây mở rộng xâm lược thuộc địa. Thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước đế
quốc?
- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu:
+ Hình 2: Dựa vào màu sắc, chỉ ra trên lược đồ các thuộc địa của các đế quốc khác nhau,
những nước nào đã tiến hành xâm lược các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh.
+ Bảng 2: So sánh thuộc địa của các nước đế quốc.
+ Hình 3, mục Góc mở rộng: tham vọng của nước Anh trong cuộc xâm chiếm thuộc địa.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về quá các nước đế quốc phương Tây mở rộng xâm lược
thuộc địa, vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
+ Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa, mở rộng quyền lực, tầm ảnh hưởng bằng câm lược thuộc địa.
+ Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt: là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công; thị trường
đầu tư, tiêu thụ hàng hóa, đem lại lợi nhuận khổng lồ; cơ sở vững chắc cho các nước đế quốc).
+ Từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây không ngừng đẩy mạnh các
hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở hầu hết các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ La-tinh.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Chủ nghĩa đế quốc và quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa
- Ở châu Á: cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt
ách thống trị ở châu Á.
+ Ấn Độ: bị thực dân Anh xâm lược.
→ Nước thuộc địa.
+ Trung Quốc: bị các nước đế quốc xâu xé.
→ Nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
+ Đông Nam Á: phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
- Ở châu Phi:
+ Nửa đầu thế kỉ XIX: các nước tư bản phương Tây đặt thương điếm ở ven biển.
+ Nửa sau thế kỉ XIX: thực dân phương Tây xâu xé châu Phi.
+ Đầu thế kỉ XX: các nước đế quốc cơ bản hoàn thành việc phân chia thuộc địa ở châu Phi.
- Khu vực Mỹ La-tinh:
+ Thế kỉ XVI, XVII: thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ
La-tinh.

+ Đầu thế kỉ XIX: các nước Mỹ La-tinh giành được độc lập.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, đọc thông tin mục 2b SGK
tr.16 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và chuẩn kiến thức của
GV.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu, đọc thông tin mục 2b SGK tr.16 và trả
lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh có liên quan đến sự phát triển của chủ nghĩa
tư bản:
Một con phố ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu
thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV mở rộng: Sau khi cách mạng tư sản thành công ở nhiều nước châu Âu, châu Á, châu Mỹ
với những hình thức khác nhau, chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi toàn thế giới. Cách
mạng công nghiệp diễn ra ở Anh, lan rộng ra nhiều nước khác, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản

phát triển, những tiến bộ về khoa học kĩ thuật ở các nước khác nhau dẫn tới sự phát triển không
đồng đều giữa các nước tư bản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
b. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX:
+ Các nước khu vực Mỹ La-tinh: đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.
+ Châu Á, Nhật Bản, Xiêm: đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa tư bản mở rộng, phát triển trên phạm vi toàn cầu, trở thành hệ thống thế giới.
→ Hình thành các tổ chức lũng đoạn, xuất khẩu tư bản ra nước ngoài.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do
cạnh tranh sang độc quyền.
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác Tư liệu, Hình 4, thông tin trong mục
2c SGK tr.16, 17 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh
tranh sang độc quyền. Nêu các đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Các bước thực hiện:
Bước 1: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng d...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác