BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII (2 tiết)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:07' 30-08-2023
Dung lượng: 252.5 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 13h:07' 30-08-2023
Dung lượng: 252.5 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
Ngày tháng 07 năm 2023
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hiền
Tổ chuyên môn: Toán
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
Môn học: Toán - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên
quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học,...).
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải
quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các
thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức về phương trình bậc nhất.
b) Nội dung: Học sinh hệ thống lại kiến thức thông qua trò chơi
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trong trò chơi từ nó nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất, nghiệm
của phương trình bậc nhất, cách giải phương trình bậc nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu luật của trò chơi, và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, và
trả lời nhanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chủ trò gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
HS hệ thống được toàn bộ kiến thức về hàm số bậc nhất
b) Nội dung:
HS trình bày sơ đồ tư duy về các nội dung của hàm số bậc nhất
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, hệ thống được các kiến thức về hàm số bậc nhất
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Sơ đồ tư duy
G: giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị
sơ đồ tư duy của chương VII bằng các
hình thức khác nhau: Vẽ sơ đồ, làm
video. Sơ đồ cây..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-G: yêu cầu từng nhóm lên báo cáo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện từng nhóm lên báo cáo
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và chấm điểm cho từng nhóm
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: nắm được cách giải và nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện
các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, Làm các bài tập 3 (sgk/50)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
HĐ 2.1: Dạng 1: Tìm lỗi sai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-G: giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Dạng 1: Tìm lỗi sai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành
các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn.
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
HĐ 2.2: Dạng 2: Giải phương trình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dạng 2: Giải phương trình
BT3(sgk/50): Giải phương trình
-G: giao nhiệm vụ cho hs làm bt 3 (sgk/50)
b) 2x – 3 = -3x + 17 (Nhóm 1)
- HS hoạt động theo nhóm (3p)
c) 0,15(t – 4)= 9,9 – 0,3(t-1) (Nhóm 2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, hoạt động nhóm trong 3 d)
p
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV sửa lỗi,
Giải:
(Nhóm 3)
nhận xét , cho điểm và chốt lại các bước giải Vậy nhiệm của phương trình là: x = 4
phương trình bậc nhất một ẩn. yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
Vậy nhiệm của phương trình là:t = 2,4
Vậy nhiệm của phương trình là:
Hoạt động 3: Vận dụng (giải bài toán bằng cách lập phương trình)
a) Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài
toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học,...).
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt
động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học,.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
HĐ3.1: Dạng 1: Toán số
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Dạng 1: Toán số
Giải:
Gọi chữ số hàng đơn vị là: a
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bt
5(sgk/50)
Chữ số hàng chục là: 3a
Một số gồm 2 chữ số có chữ số hang chuc
gấp 3 lần chữ số hang đơn vị, nếu đổi chỗ hai
chữ số đó cho nhau thì ta nhận được số mới
nhỏ hơn số ban đầu là 18 đơn vị. Tính số ban
đầu.
Số bạn đầu là: 3a.10 + a = 31a
Sau khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được số mới là:
a.10 + 3a = 13a
Số mới nhỏ hơn số cũ 18 đơn vị nên ta có phương
G:
- xác định dạng toán?
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trình:
(t/m)
Vậy chữ số hàng đơn vị là: 1; hàng chục là : 3 và số
ban đầu cần tìm là: 31
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài
toán, hoàn thành các yêu cầu,
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
HĐ3.2: Dạng 2: Toán chuyển động dưới
nước
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dạng 2: Toán chuyển động dưới nước
Goị vận tốc của cano là x ( x>3; km/h)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bt
vận tốc của cano khi đi xuôi dòng là: x+ 3(km/h)
6(sgk/50)
Bài 6: (sgk/50)
vận tốc của cano khi đi ngược dòng là: x- 3(km/h)
Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A đến B
hết 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B đến A
hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết
vận tốc của dòng nước là 3km/h.
Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng là: 1,5(x+
3)(km)
G:
- xác định dạng toán?
Quãng đường của cano khi đi ngược dòng là: 2(x3)(km)
Vì Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng và
ngược dòng là như nhau nên ta có phương trình:
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
1,5(x + 3) = 2(x - 3)
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài
toán, hoàn thành các yêu cầu,
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
1,5x + 4,5 = 2x - 6
x = 21 (t/m)
Vậy vận tốc của ca nô là: 21km/h
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
HĐ3.3: Dạng 3: Toán chuyển năng suất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 7: (sgk/50)
Theo kế hoạch một dây chuyền phải sản xuất
một số sản phẩm trong 18 ngày với số lượng
sản phẩm làm được trong mỗi ngày là như
nhau. Do mỗi ngày dây chuyền đã sản suất
vượt mức 10 sản phẩm nên sau 16 ngày dây
chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch
mà còn làm thêm được 20 sản phẩm nữa.
Tính số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
làm trong mỗi ngày.
G:
- xác định dạng toán?
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Dạng 3: Toán chuyển năng suất
Gọi số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
làm trong mỗi ngày là x (sản phẩm,
)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
toán, hoàn thành các yêu cầu,
phải làm trong mỗi ngày là x - 10 (Sản phẩm)
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải sản
xuất là: 16.x (Sản phẩm)
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
phải sản xuất là: 18(x-10) (Sản phẩm)
Vì sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20 sản
chép đầy đủ vào vở.
phẩm nữa nên ta có phương trình:
HĐ3.4: Dạng4: Toán diện tích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là
56m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m và giảm
chiều rộng 1m thì diện tích của khu vườn
tăng thêm
.Tính kích thước của khu vườn
ban đầu.
(x-10).18 + 20 = 16.x
18x-180 + 20 = 16x
2x = 160
x = 80 (t/m)
Vậy số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm
trong mỗi ngày là : 80 sản phẩm
G:
- xác định dạng toán?
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Dạng4: Toán diện tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Gọi chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài là x (m, 0< x < 27)
toán, hoàn thành các yêu cầu,
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là:
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc đầu là: x(28
- x)
Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi
thêm 3m là: x + 3 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
bớt 1m là: 27 – x (m)
chép đầy đủ vào vở.
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc sau là: (x +
3)(27 – x)
Vì tăng chiều dài 3m, giảm chiều rộng 1m thì diện
tích khu vườn hình chữ nhật tăng thêm
có PT:
nên ta
Vậy chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật
là 19 m.
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là:
28 – 19 = 9m
Hoạt động 4 : củng cố
a) Mục tiêu: hệ thống lại kiến thức trọng tâm của chương
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4, 6, 7, 10,11 (SGK – tr50) và bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a) GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4, 6, 7, 8 (SGK – tr53).
b)GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài 4: (sgk/50) Có hai can đựng nước. Can thứ nhất có lượng nước gấp đôi can thứ hai. Nếu rót 5l nước ở
can thứ nhất sáng can thứ hai thì lượng nước ở can thứ nhất bằng
HD:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c) HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận về nhà thực hiện nhiệm vụ
d) GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
e) GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập các kiến thức của chương VIII
Làm các bài tập: 7; 8; 10; 11 (SGK – tr 50)
Làm và học đề cương ôn tập HKII
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Hiền
Tổ chuyên môn: Toán
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
Môn học: Toán - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Hiểu được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài toán liên
quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học,...).
2. Năng lực
-
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải
quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các
thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức về phương trình bậc nhất.
b) Nội dung: Học sinh hệ thống lại kiến thức thông qua trò chơi
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi trong trò chơi từ nó nhắc lại khái niệm phương trình bậc nhất, nghiệm
của phương trình bậc nhất, cách giải phương trình bậc nhất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu luật của trò chơi, và trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, và
trả lời nhanh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: chủ trò gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
HS hệ thống được toàn bộ kiến thức về hàm số bậc nhất
b) Nội dung:
HS trình bày sơ đồ tư duy về các nội dung của hàm số bậc nhất
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, hệ thống được các kiến thức về hàm số bậc nhất
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Sơ đồ tư duy
G: giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị
sơ đồ tư duy của chương VII bằng các
hình thức khác nhau: Vẽ sơ đồ, làm
video. Sơ đồ cây..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-G: yêu cầu từng nhóm lên báo cáo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện từng nhóm lên báo cáo
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và chấm điểm cho từng nhóm
Hoạt động 2: Luyện tập
a) Mục tiêu: nắm được cách giải và nắm được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý nghe giảng, thực hiện
các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, Làm các bài tập 3 (sgk/50)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
HĐ 2.1: Dạng 1: Tìm lỗi sai
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-G: giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Dạng 1: Tìm lỗi sai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành
các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn.
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
HĐ 2.2: Dạng 2: Giải phương trình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dạng 2: Giải phương trình
BT3(sgk/50): Giải phương trình
-G: giao nhiệm vụ cho hs làm bt 3 (sgk/50)
b) 2x – 3 = -3x + 17 (Nhóm 1)
- HS hoạt động theo nhóm (3p)
c) 0,15(t – 4)= 9,9 – 0,3(t-1) (Nhóm 2)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, hoạt động nhóm trong 3 d)
p
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện từng nhóm lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV sửa lỗi,
Giải:
(Nhóm 3)
nhận xét , cho điểm và chốt lại các bước giải Vậy nhiệm của phương trình là: x = 4
phương trình bậc nhất một ẩn. yêu cầu HS
ghi chép đầy đủ vào vở.
Vậy nhiệm của phương trình là:t = 2,4
Vậy nhiệm của phương trình là:
Hoạt động 3: Vận dụng (giải bài toán bằng cách lập phương trình)
a) Mục tiêu: Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất (ví dụ: các bài
toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, các bài toán liên quan đến Hoá học,...).
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt
động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học,.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
HĐ3.1: Dạng 1: Toán số
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Dạng 1: Toán số
Giải:
Gọi chữ số hàng đơn vị là: a
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bt
5(sgk/50)
Chữ số hàng chục là: 3a
Một số gồm 2 chữ số có chữ số hang chuc
gấp 3 lần chữ số hang đơn vị, nếu đổi chỗ hai
chữ số đó cho nhau thì ta nhận được số mới
nhỏ hơn số ban đầu là 18 đơn vị. Tính số ban
đầu.
Số bạn đầu là: 3a.10 + a = 31a
Sau khi đổi chỗ hai chữ số cho nhau ta được số mới là:
a.10 + 3a = 13a
Số mới nhỏ hơn số cũ 18 đơn vị nên ta có phương
G:
- xác định dạng toán?
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trình:
(t/m)
Vậy chữ số hàng đơn vị là: 1; hàng chục là : 3 và số
ban đầu cần tìm là: 31
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài
toán, hoàn thành các yêu cầu,
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
HĐ3.2: Dạng 2: Toán chuyển động dưới
nước
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Dạng 2: Toán chuyển động dưới nước
Goị vận tốc của cano là x ( x>3; km/h)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung bt
vận tốc của cano khi đi xuôi dòng là: x+ 3(km/h)
6(sgk/50)
Bài 6: (sgk/50)
vận tốc của cano khi đi ngược dòng là: x- 3(km/h)
Một ca cô đi tuần tra xuôi dòng từ A đến B
hết 1 giờ 20 phút và ngược dòng từ B đến A
hết 2 giờ. Tính vận tốc riêng của ca nô biết
vận tốc của dòng nước là 3km/h.
Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng là: 1,5(x+
3)(km)
G:
- xác định dạng toán?
Quãng đường của cano khi đi ngược dòng là: 2(x3)(km)
Vì Quãng đường của cano khi đi xuôi dòng và
ngược dòng là như nhau nên ta có phương trình:
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
1,5(x + 3) = 2(x - 3)
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài
toán, hoàn thành các yêu cầu,
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
1,5x + 4,5 = 2x - 6
x = 21 (t/m)
Vậy vận tốc của ca nô là: 21km/h
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
HĐ3.3: Dạng 3: Toán chuyển năng suất
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 7: (sgk/50)
Theo kế hoạch một dây chuyền phải sản xuất
một số sản phẩm trong 18 ngày với số lượng
sản phẩm làm được trong mỗi ngày là như
nhau. Do mỗi ngày dây chuyền đã sản suất
vượt mức 10 sản phẩm nên sau 16 ngày dây
chuyền chẳng những hoàn thành kế hoạch
mà còn làm thêm được 20 sản phẩm nữa.
Tính số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
làm trong mỗi ngày.
G:
- xác định dạng toán?
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Dạng 3: Toán chuyển năng suất
Gọi số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải
làm trong mỗi ngày là x (sản phẩm,
)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
toán, hoàn thành các yêu cầu,
phải làm trong mỗi ngày là x - 10 (Sản phẩm)
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải sản
xuất là: 16.x (Sản phẩm)
Số sản phẩm theo kế hoạch mà dây chuyền
phải sản xuất là: 18(x-10) (Sản phẩm)
Vì sau 16 ngày dây chuyền chẳng những hoàn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi thành kế hoạch mà còn làm thêm được 20 sản
chép đầy đủ vào vở.
phẩm nữa nên ta có phương trình:
HĐ3.4: Dạng4: Toán diện tích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập:
Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là
56m. Nếu tăng chiều dài thêm 3m và giảm
chiều rộng 1m thì diện tích của khu vườn
tăng thêm
.Tính kích thước của khu vườn
ban đầu.
(x-10).18 + 20 = 16.x
18x-180 + 20 = 16x
2x = 160
x = 80 (t/m)
Vậy số sản phẩm thực tế mà dây chuyền phải làm
trong mỗi ngày là : 80 sản phẩm
G:
- xác định dạng toán?
- bài toán có những đối tượng và đại lượng nào
tham gia?
- Lập bảng biểu diễn quan hệ giữa các đối
tượng và địa lượng
Dạng4: Toán diện tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Gọi chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, phân tích bài là x (m, 0< x < 27)
toán, hoàn thành các yêu cầu,
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là:
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc đầu là: x(28
- x)
Chiều dài của khu vườn hình chữ nhật sau khi
thêm 3m là: x + 3 (m)
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát Chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật sau khi
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
bớt 1m là: 27 – x (m)
chép đầy đủ vào vở.
Diện tích khu vườn hình chữ nhật lúc sau là: (x +
3)(27 – x)
Vì tăng chiều dài 3m, giảm chiều rộng 1m thì diện
tích khu vườn hình chữ nhật tăng thêm
có PT:
nên ta
Vậy chiều dài lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật
là 19 m.
Chiều rộng lúc đầu của khu vườn hình chữ nhật là:
28 – 19 = 9m
Hoạt động 4 : củng cố
a) Mục tiêu: hệ thống lại kiến thức trọng tâm của chương
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: kết quả thực hiện các bài 4, 6, 7, 10,11 (SGK – tr50) và bài thêm.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a) GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 4, 6, 7, 8 (SGK – tr53).
b)GV cho HS thực hiện bài tập trên lớp và giao về nhà bài tập còn lại.
Bài 4: (sgk/50) Có hai can đựng nước. Can thứ nhất có lượng nước gấp đôi can thứ hai. Nếu rót 5l nước ở
can thứ nhất sáng can thứ hai thì lượng nước ở can thứ nhất bằng
HD:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
c) HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận về nhà thực hiện nhiệm vụ
d) GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
e) GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập các kiến thức của chương VIII
Làm các bài tập: 7; 8; 10; 11 (SGK – tr 50)
Làm và học đề cương ôn tập HKII
 








Các ý kiến mới nhất