Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 24. Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:30' 29-08-2023
Dung lượng: 301.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Tuần:

Ngày soạn:

Tiết:

Ngày dạy:

CHỦ ĐỀ 2: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
I.

MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo
luật biển Việt Nam).
- Trình bày được những nét về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích
được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích của việt nam ở Biển Đông.
- Trình bày được quà trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong
lịch sử.
- Sử dụng các công cụ học tập địa lí, lịch sử như: bản đồ, biểu đồ, hình ảnh
để hình thành kiến thức về vị trí, phạm vi vùng biển và hải đảo Việt Nam.
- Có ý thức bảo vệ môi trường biển đảo và bảo vệ chủ quyền của việt nam
trên vùng biển đảo.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác,
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:
+ Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam.
+ Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
+ Phân tích được những thuận lợi và khó khăn với sự phát triển kinh tế và bảo
vệ chủ quyền, lợi ích hợp pháp của biển đảo Việt Nam.
- Nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Đánh giá công lao to lớn của các thế hệ cha ông đã quên mình để bảo vệ toàn
vẹn chủ quyền và biển đảo của Việt Nam như ngày nay.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Có ý thức bảo vệ môi trường biển đảo và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam
trên vùng biển đảo.
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.
+ Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến
khi cùng làm việc nhóm.

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc
ta,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Lược đồ phạm vi biển Đông.
- Sơ đồ đường cơ sở tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.
- Tranh ảnh, tư liệu, máy tính, ti vi
2. Học sinh:
- Tranh ảnh, tư liệu, dụng cụ học tập liên quan đế nội dung bài học theo yêu cầu
của giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS về vùng
biển đảo Việt Nam với nội dung chủ đề.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của học sinh.
b. Nội dung: GV cho học sinh xem hình ảnh lược đồ phạm vi biển Đông:

c. Sản phẩm: Một số hiểu biết của HS về Vùng biển Đông của Việt Nam

d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh Lược đồ phạm vi biển Đông và đặt câu hỏi
1. Biển nước ta có tên là gì? (biển Đông)
2. Biển Đông của Việt Nam gồm những quần đảo lớn nào? (Hoàng Sa và
Trường Sa)
3. Em hãy kể tên các vịnh, cảng nổi tiếng ở Việt Nam? (Hạ Long, Nha Trang,
Sài Gòn, Vũng Tàu, Hải Phòng …)
4. Diện tích Biển Đông của Việt Nam là bao nhiêu? (khoảng 1 triệu km2)
- GV chốt kiến thức và chuyển sang nội dung của bài mới.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam
(theo luật Biển Việt Nam)
b. Nội dung: Vị trí, phạm vi các vùng biển và hải đảo Việt Nam; Đặc điểm môi
trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam; thuận lợi kho khăn đối với phát triển
kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo; quá trình xác lập chủ quyền biển đảo
trong lịch sử Việt Nam.
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Vị trí, phạm vi các 1. Vị trí, phạm vi các vùng biển và
vùng biển và hải đảo Việt Nam:
hải đảo Việt Nam
* Mục tiêu: Xác định được vị trí,
phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt
Nam (theo luật Biển Việt Nam)
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
HS đọc phần 1, quan sát lại sơ đồ
11.1,11.2,11.4 SGK/146,147 và trả lời
các câu hỏi:
1. Dựa theo lược đồ em hãy xác định
Theo Luật biển Việt Nam 2012, vùng
biển Việt Nam bao gồm những gì?
2. Vùng biển Việt nam có ranh giới
như thế nào?
3. Vùng biển Việt Nam có hệ thống
đảo và quần đảo ra sao?

4. Hiện nay, một số đảo và quần đảo tổ
chức thành bao nhiêu đơn vị hành
chính cấp huyện?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, qua sát lược đồ lát cắt
và thực hiện yêu cầu. GV khuyến
khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm
cặp/ bàn) khi thực khi thực hiện nhiệm
vụ học tập.
1. Vùng biển Việt Nam bao gồm
những gì?
- Theo Luật biển VN 2012, Vùng biển
Việt Nam trong Biển Đông bao gồm:
nội thủy, lãnh hải, phần tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục
địa thuộc chủ quyền, quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam.
- Dựa vào lược đồ lát cắt 11.2
(SGK/146) HS xác định trên lược đồ
những thông tin trên.
2. Vùng biển Việt nam có ranh giới
như thế nào?
- Vùng biển Việt Nam mở rộng ra tới
ranh giới ngoài của vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông
với diện tích khoảng 1 triệu km2.
- Dựa vào lược đồ 11.3, 11.4, HS xác
định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa …
3. Vùng biển Việt Nam có hệ thống
đảo và quần đảo ra sao?
- Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn
hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm
giữa Biển Đông.

- Theo Luật biển VN 2012, Vùng biển
Việt Nam trong Biển Đông bao gồm:
nội thủy, lãnh hải, phần tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục
địa thuộc chủ quyền, quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam.

- Vùng biển Việt Nam mở rộng ra tới
ranh giới ngoài của vùng đặc quyền

4. Hiện nay, một số đảo và quần đảo tổ
chức thành bao nhiêu đơn vị hành
chính cấp huyện?

kinh tế và thềm lục địa trên Biển Đông
với diện tích khoảng 1 triệu km2.

- Hiện nay, một số hòn đảo và quần
đảo được tổ chức thành 12 đơn vị hành
chính cấp huyện (theo bảng thống kê
SGK/165)
- HS xác định 12 huyện đảo trên lược - Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn
hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo
đồ 11.3 (SGK/148)
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
giữa Biển Đông.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
- Hiện nay, một số hòn đảo và quần
quả của học sinh.
đảo được tổ chức thành 12 đơn vị
GV bổ sung phần phân tích nhận xét,
hành chính cấp huyện.
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh. Chính xác hóa và
chốt các kiến thức đã hình thành cho
học sinh.
2. Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển đảo Việt Nam
Hoạt động của thầy và trò

Sản phẩm dự
kiến
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm môi trường và tài nguyên 2.Đặc điểm môi
biển đảo Việt Nam
trường và tài
* Mục tiêu: Trình bày đươc những nét chính về môi trường, tài nguyên biển đảo
nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam.
Việt Nam
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc phần 2 và tham khảo nội dung bài 12 phần Địa Lí trang
154-156 và trả lời các câu hỏi:

1. Môi trường biển đảo nước ta có đặc điểm như thế nào?
2. Em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo?
3. Biển đảo Việt Nam có những tài nguyên nào? Trình bày
các loại tài nguyên này và xác định trên bản đồ?
Học sinh trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập sau:
Đặc điểm môi trường Tài
nguyên
môi
biển đảo
trường biển đảo

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và tham khảo nội dung bài 12 phần Địa Lí trang
154-156 để thực hiện yêu cầu. Giáo viên phân lớp làm 4 nhóm
cùng thực hiện nhiệm vụ trong 7' cùng hoàn thành phiếu học tập.
Trong quá trình thực hiện giáo viên lưu ý hướng dẫn học sinh
khai thác bản đồ.
1.Đặc điểm môi trường vùng biển đảo
+.Học sinh trình bày làm rõ đặc điểm môi trường biển đảo nước
ta với chất lượng môi trường nước khá tốt, nhiều hệ sinh thái.
Xác định được trên bản đồ các hệ sinh thái tiêu biểu rừng ngặp
mặn U Minh, ven biển.
Các rạn san hô
Học sinh liên hệ với hệ sinh thái tại địa phương.
Chất lượng môi trường biển đang suy giảm. Nguyên nhân?
+Học sinh căn cứ nội dung SGK nêu các biểu hiện suy giảm như
ô nhiễm nước, suy giảm hệ sinh thái.
Lí giải nguyên nhân suy giảm dựa vào kiến thức bài 12 phần Địa
Lí trang 154-157. Do các hoạt động kinh tế-xã hội ven biển chủ
yếu là hoạt động cảng biển, nuôi trồng hải sản, du lịch biển, nước
thải nhà máy, sinh hoạt dân cư. Biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng
đến môi trường biển.
+ Học sinh liên hệ bản thân và địa phương để có các hoạt động
bảo vệ môi trường biển đảo. Tham gia các hoạt động làm sạch,
giảm thiểu ô nhiễm, đấu tranh với các hành vi làm trái quy định,
rèn kĩ năng thích ứng với thiên tai...
2.Tài nguyên biển đảo:
+ Hs dựa vào SGK và kiến thức bài 12 Địa lí và kiến thức bản đồ
để xác định các loại tài nguyên phát hoạ theo sơ đồ:

a.Đặc điểm môi
trường vùng biển
đảo
+Chất lượng môi
trường
nước
biển(ven bờ và xa
bờ, ven các đảo và
cụm đảo) đều còn
khá tốt. Các hệ
sinh thái biển rất
đa dạng, đặc biệt
là hệ sinh thái
rừng ngặp mặn và
hệ sinh thái rạn
san hô.
+ Chất lượng môi
trường biển có xu
hướng suy thoái:
lượng rác thải,
chất thải trên biển
tăng, nhiều vùng
biển ven bờ bị ô
nhiễm, số lượng
nhiều loại hải sản
suy giảm, một số
hệ sinh thái (nhất
là hệ sinh thái san

hô, cỏ biển....) bị
suy giảm.

TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO

SINH VẬT

KHOÁNG SẢN

DU LỊCH

Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định trên bản đồ:
+ Các bãi tôm, bãi cá, các vũng vịnh nuôi trồng hải sản-> khai
thác nuôi trồng hải sản.
+ Các khoáng sản dầu khí, khí tự nhiên, cát thuỷ tinh, titan, muối> ngành công nghiệp.
+ Các bãi biển đẹp, phong cảnh biển đảo đẹp...-> phát triển du
lịch biển đảo.
+ Ngoài ra các cảng nước sâu còn phát triển giao thông vận tải
biển
3. Trình bày
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
b. Tài nguyên
- Thời gian trình bày của mỗi nhóm là 3'
biển đảo:
- HS các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày bổ sung điều chỉnh.
+ Tài nguyên sinh
- Các nhóm hoạt động tốt hiệu quả được điểm cao nhất.
vật: nhiều loài có
giá trị kinh tế cao,
Đặc điểm môi trường biển Tài nguyên môi trường biển có
thể
khai
đảo
đảo
thác1,6-1,7 triệu
Chất lượng môi trường nước Tài nguyên sinh vật: nhiều tấn cá , 60 -70
biển (ven bờ và xa bờ, ven các loài có giá trị kinh tế cao, có nghìn tấn tôm, 30đảo và cụm đảo) đều còn khá thể khai thác1,6-1,7 triệu tấn 40 nghìn tấn mực.
tốt Các hệ sinh thái biển rất đa cá , 60 -70 nghìn tấn tôm, 30- Dọc ven biển có
dạng, đặc biệt là hệ sinh thái 40 nghìn tấn mực. Dọc ven nhiều vũng vịnh,
rừng ngặp mặn và hệ sinh thái biển có nhiều vũng vịnh, đầm đầm phá thuận lợi
rạn san hô.
phá thuận lợi nuôi trồng thuỷ nuôi trồng thuỷ
sản có giá trị cao.
sản có giá trị cao.
Chất lượng môi trường biển Tài nguyên khoáng sản:
có xu hướng suy thoái: lượng nguồn muối vô tận, các + Tài nguyên
rác thải, chất thải trên biển khoáng sản có trữ lượng tương khoáng
sản:
tăng, nhiều vùng biển ven bờ đối lớn như: dầu mỏ, khí tự nguồn muối vô
bị ô nhiễm, số lượng nhiều nhiên, cát thuỷ tinh, titan....
tận, các khoáng
loại hải sản suy giảm, một số
sản có trữ lượng
hệ sinh thái (nhất là hệ sinh
tương đối lớn như:
thái san hô, cỏ biển....) bị suy
dầu mỏ, khí tự
giảm.
nhiên, cát thuỷ

Tài nguyên du lịch biển đảo
đặc sắc đa dạng.

tinh, titan....

+ Tài nguyên du
lịch biển đảo đặc
Hoạt động bảo vê môi trường biển đảo: xây dựng cơ chế, luật, áp sắc đa dạng.
dụng KHKT, tuyên truyền nâng cao nhận thức….
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện + Ngoài ra còn có
nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã cảng nước sâu
hình thành cho học sinh.
phát triển giao
thông vận tải biển.
3. Những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền
biển đảo
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 1: Tìm hiểu những thuận lợi khó khăn đối với 3. Những thuận lợi,
phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam.
khó khăn đối với
* Mục tiêu: Trình bày đươc những thuận lợi khó khăn đối với phát triển kinh tế và
phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam.
bảo vệ chủ quyền
* Tổ chức thực hiện:
biển đảo
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho học sinh khởi động bằng trò chơi: Lật mở miếng ghép Một số hoạt động
Hs dựa vào phần 3 mục a SGK và kiến thức bài 12 Địa lí để kinh tế ở vùng biển
hoàn thành nội dung
đảo nước ta.
? Nêu một số hoạt động kinh tế ở vùng biển đảo nước ta.
- Khai thác và nuôi
? Nhóm 1, 2: Thuận lợi trong phát triển kinh tế vùng biển
trồng thủy sản.
? Nhóm 3,4: khó khăn trong phát triển kinh tế vùng biển
- Khai thác tài
nguyên
khoáng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
sản
- HS đọc SGK và tham khảo nội dung bài 12 phần Địa Lí - Phát triển hoạt
trang 154-156 để thực hiện yêu cầu.
động du lịch biển.
HS quan sát video hoạt động nhóm cặp ( 5 phút ) trả lời câu a. Đối với phát
hỏi
triển kinh tế
Các nhóm cặp đứng lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ Thuận lợi:
xung
+ Tài nguyên biển
GV chốt lại bằng kiến thức chính
HS đọc phần 3 mục a và tham khảo nội dung bài 12 phần Địa (sinh vật, khoáng
sản,...) đa dạng, tạo
Lí trang 154 - 156 và hoạt động nhóm lớn ( 5 phút )
Giáo viên phân lớp làm 4 nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ điều kiện để phát

trong 5' Nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ xung,
giáo viên chốt kiến thức và bổ xung thêm tư liệu ...
. Trong quá trình thực hiện giáo viên lưu ý hướng dẫn học
sinh khai thác bản đồ.
a. 1.Đối với phát triển kinh tế
+.Học sinh trình bày làm những thuận lợi và khó khăn đối với
phát triển kinh tế vùng biển đảo.
- Thuận lợi: tài nguyên biển đa dạng: ( hs kể các tài nguyên
biển như: sinh vật, khoáng sản, du lịch. Vị trí địa lý thuận lợi
để phát triển giao thông, là cửa ngõ giao thương quốc tế.
Học sinh liên hệ với sự thuận lợi phát triển kinh tế biển đảo tại
địa phương nơi đang sống.
- Khó khăn: Vùng biển nước ta nhiều thiên tai. Nguyên nhân?
Hiện tượng biến đổi khí hậu
+ Học sinh căn cứ SGK, sự hiểu biết nêu các biểu hiện biến
đổi khí hậu. Nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu.
Lí giải nguyên nhân dựa vào kiến thức bài 12 phần Địa Lí
trang 154-157. Do vùng biển nhiệt đới ...Việc gia tăng khí
CO2 do hoạt động sản xuất công nghiệp, phá rừng, sử dụng
nguồn nước cũng như các loại khí độc hại khác là nguyên
nhân dẫn đến tình trạng trên. Sự thay đổi trong hoạt động mặt
trời, của quỹ đạo trái đất, sự dịch chuyển của các châu lục…
cũng tác động không nhỏ gây nên sự biến đổi khí hậu.
+ Học sinh liên hệ bản thân và địa phương để có các hoạt
động khắc phục hậu quả biến đổi khí hậu. Biết sử dụng tiết
kiệm năng lượng như điện, xăng dầu, than củi,… cùng các tài
nguyên khác  (nước ngọt, rừng, tài nguyên sinh học, khoáng
sản…) Ngăn chặn nạn phá rừng, hạn chế sử dụng túi nilon….

triển kinh tế biển,
như: khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối, khai thác
dầu khí,...
+ Vị trí nằm gần các
tuyến hàng hải quốc
tế trên Biển Đông,
dọc bờ biển có nhiều
vịnh biển kín,... là
điều kiện để phát
triển giao thông vận
tải biển, là cửa ngõ
giao thương với thị
trường quốc tế.
+ Nhiều bãi biển
đẹp, nhiều vườn
quốc gia, khu dự trữ
sinh quyển ,... tạo
điều kiện để phát
triển du lịch biển
đảo.
- Khó khăn:
+ Vùng biển nhiệt
đới nước ta nhiều
thiên tai, đặc biệt là
bão. Những năm gần
đây, biến đổi khí hậu
đã tác động lớn tới
thiên nhiên vùng
biển đảo, gây khó
khăn cho phát triển
kinh tế biển đảo.
+ Cơ sở hạ tầng các
vùng biển và hải đảo
nhìn chung còn chưa
đầy đủ và đồng bộ,

không tương xứng
với tiềm năng và thế
mạnh biển đảo.

b. Đối với quá trình bảo vệ chủ quyền, quyền và các lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hs dựa vào SGK phần 3 mục b và kiến thức bài 12 Địa lí và
kiến thức bản đồ để hoàn thành phiếu học tập, theo nhóm bàn:
Học sinh hoàn thành phiếu học tập sau:
Thuận lợi để bảo vệ chủ Khó khăn để bảo vệ chủ
quyền và lợi ích hợp pháp quyền và lợi ích hợp pháp
ở biển Đông
ở biển Đông

b. Đối với bảo vệ
chủ
quyền,
các
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm bàn dựa theo kiến thức sgk và tư liệu quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam
tìm hiểu trước ở nhà.
ở biển Đông
3
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Thời gian trình bày của mỗi nhóm là 2'
- Đại diện một số nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi
- Đại diện các nhóm khác trình bày bổ sung điều chỉnh.
- Các nhóm hoạt động tốt hiệu quả được điểm cao.

Thuận lợi để bảo vệ chủ
quyền và lợi ích hợp pháp
ở biển Đông
+ Việt Nam đã kí kết Công
ước của Liên hợp quốc về
Luật Biển 1982 và được sự
ủng hộ của nhiều quốc gia
trên thế giới trong quá trình
đấu tranh nhằm thực thi
Công ước trên Biển Đông.

Khó khăn để bảo vệ chủ
quyền và lợi ích hợp pháp
ở biển Đông
Tình trạng chồng lấn giữa
vùng biển đảo của nhiều
quốc gia đã dẫn đến những
tranh chấp, ảnh hưởng đến
tình hình an ninh trên Biển
Đông.

+ Việt Nam đã kí kết
Công ước của Liên
hợp quốc về Luật
Biển 1982 và được
sự ủng hộ của nhiều
quốc gia trên thế giới
trong quá trình đấu
tranh nhằm thực thi
Công ước trên Biển
Đông.
+ Việt Nam đã xây
dựng được hệ thống
luật và pháp luật làm
cơ sở để bảo vệ chủ
quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của

+ Việt Nam đã xây dựng
được hệ thống luật và pháp
luật làm cơ sở để bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích
hợp pháp của đất nước trên
Biển Đông, như: Luật Biển
Việt Nam năm 2012, Luật
Biên giới Quốc gia năm
2003,...
+ Việt Nam tích cực tham
gia xây dựng Bộ Quy tắc
ứng xử trên Biển Đông
(COC), kí một số thoả thuận
và hiệp định về phân định và
hợp tác trên biển với các
nước láng giềng, như: Hiệp
định phân định ranh giới
thềm lục địa với In-đô-nê-xia năm 2003…
+ Tình hình an ninh, chính
trị khu vực Đông Nam Á
ngày càng ổn định, các
nước ASEAN ngày càng
đồng thuận trong cách ứng
xử của các bên trên Biển
Đông.

Trung Quốc có nhiều hoạt
động thể hiện lấn chiếm
vùng biển đảo của nước ta:
xây dựng giàn khoan trái
phép, xây dựng bản đồ
đường lưỡi bò ....

đất nước trên Biển
Đông, như: Luật
Biển Việt Nam năm
2012, Luật Biên giới
Quốc
gia
năm
2003,...
+ Việt Nam tích cực
tham gia xây dựng
Bộ Quy tắc ứng xử
trên Biển Đông
(COC), kí một số
thoả thuận và hiệp
định về phân định và
hợp tác trên biển với
các nước láng giềng,
như: Hiệp định phân
định ranh giới thềm
lục địa với In-đô-nêxi-a năm 2003, Thoả
thuận hợp tác khai
thác chung thềm lục
địa chồng lấn với
Ma-lai-xi-a
năm
1992,...

+ Tình hình an ninh,
chính trị khu vực
Đông Nam Á ngày
càng ổn định, các
nước ASEAN ngày
? Chúng ta cần làm gì để khắc phục khó khăn này : tuyên càng đồng thuận
trong cách ứng xử
truyền nhận thức, kiên quyết chống đối việc làm sai trái vi
của các bên trên
phạm chủ quyền
Biển Đông.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- Khó khăn: tình
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực trạng chồng lấn giữa
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến vùng biển đảo của
thức đã hình thành cho học sinh.
nhiều quốc gia đã
dẫn đến những tranh

chấp, ảnh hưởng đến
tình hình an ninh
trên Biển Đông.

4. Qúa trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam.
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động : Qúa trình xác lập chủ quyền biển
đảo trong lịch sử Việt Nam.
* Mục tiêu: Trình bày được quá trình xác lập chủ
quyền của Việt Nam trong lịch sử
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp ra làm 4 nhóm
HS mỗi nhóm đọc phần 4 và trả lời các câu hỏi
- Nhóm 1.Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam
thời tiền sử diễn ra như thế nào?( tình hình Việt Nam,
biểu hiện( bằng chứng), ý nghĩa của quá trình xác
lập chủ quyền)
- Nhóm 2.Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam
từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X diễn ra như thế nào?
?( tình hình Việt Nam, biểu hiện( bằng chứng), ý
nghĩa của quá trình xác lập chủ quyền)
- Nhóm 3.Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam
từ thế kỉ X- XV diễn ra như thế nào? ?( tình hình Việt
Nam, biểu hiện( bằng chứng), ý nghĩa của quá trình
xác lập chủ quyền)
- Nhóm 4.Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam
từ thế kỉ XVI-XIX và từ thế kỉ XIX đến ngày nay
diễn ra như thế nào? ?( tình hình Việt Nam, biểu
hiện( bằng chứng), ý nghĩa của quá trình xác lập chủ
quyền)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.

Sản phẩm dự kiến
4. Qúa trình xác lập chủ
quyền biển đảo trong
lịch sử Việt Nam.

* Thời tiền sử: cư dân
Việt cổ có những hoạt

1. Nhóm 1 Quá trình xác lập chủ quyền của Việt
Nam thời tiền sử diễn ra như thế nào?
+Nhiều bộ lạc đã sinh sống gần các hang động ven
biển như: Quảng Ninh, Hải Phòng,Nghệ An, Hà
Tĩnh,…
+ Biểu hiện: cư dân Việt cổ có những hoạt động đánh
bắt hải sản cũng như giao lưu kinh tế, văn hóa giữa
các vùng và trong khu vực.
+ Ý nghĩa: Đánh dấu sự xuất hiện của người Việt cổ
ở những vùng đất ven biển.
2.Nhóm 2 Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam
từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X diễn ra như thế nào?
+ Thời kì ra đời và phát triển của các nhà nước đầu
tiên trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Biểu hiện: cư dân tiếp tục sinh sống và khai thác
biển. Trong khoảng hơn một nghìn năm bắc thuộc
người Việt ở phía bắc vừa đấu tranh giành độc lập
vừa duy trì và thực thi chủ quyền biển đảo qua khai
thác biển đảo.
+ Ý nghĩa: Các nền văn minh đầu tiên của Việt Nam
được ra đời ở lưu vực các con sông lớn.
3.Nhóm 3 Quá trình xác lập chủ quyền của Việt
Nam từ thế kỉ X- XV diễn ra như thế nào?
+Thời kì các nhà nước phong kiến ra đời và phát
triển.
+ Biểu hiện:
. Thế kỉ XI đến thế kỉ XIV: Thời Lý-Trần xây dựng
cảng Vân Đồn( Quảng Ninh) thành thương cảng và
quân cảng,góp phần vào chiến thắng ngoại xâm của
quân dân Đại Việt. Ngoài ra còn có các cửa biển
khác trở thàng trung tâm buôn bán lớn;Hội
Thống( Nghệ An- Hà Tĩnh) Hội Triều( Thanh Hóa)
( hình 2.2 trang 168)
. Thời Lê sơ(XV) tiếp tục khai phá và mở rộng vùng
đất phía nam, duy trì các thương cảng, giữ vững chủ
quyền trên đất liền cũng như biển đảo.)( hình 2.2
trang 168)
+ Ý nghĩa: từ xa xưa, nhân dân ta đã biết khai thác
lợi thế của biển, các triều đại phong kiến quan tâm

động đánh bắt hải sản
cũng như giao lưu kinh
tế, văn hóa giữa các vùng
và trong khu vực. :

* Từ thế kỉ VII TCN
đến thế kỉ X: cư dân
người Việt tiếp tục sinh
sống và khai thác biển.
Trong khoảng hơn một
nghìn năm bắc thuộc
người Việt ở phía bắc
vừa đấu tranh giành độc
lập vừa duy trì và thực thi
chủ quyền biển đảo qua
khai thác biển đảo.
* Từ thế kỉ X- XV: .
- Thế kỉ XI đến thế kỉ
XIV: Thời Lý-Trần xây
dựng
cảng
Vân
Đồn( Quảng Ninh) thành
thương cảng và quân
cảng,góp phần vào chiến
thắng ngoại xâm của
quân dân Đại Việt. Ngoài
ra còn có các cửa biển
khác trở thàng trung tâm
buôn bán lớn;Hội Thống(
Nghệ An- Hà Tĩnh) Hội
Triều( Thanh Hóa)
- Thời Lê sơ(XV) tiếp tục
khai phá và mở rộng
vùng đất phía nam, duy
trì các thương cảng, giữ
vững chủ quyền trên đất
liền cũng như biển đảo.

phát triển giao thương đường biển, giữ vững chủ * Từ thế kỉ XVI-XIX.
quyền trên đất liền cũng như trên biển.
- Chính quyền chúa
Nguyễn ở Đàng Trong
tiếp tục thực hiện chủ
4. Nhóm 4.Quá trình xác lập chủ quyền của Việt quyền biển đảo thông qua
Nam từ thế kỉ XVI-XIX và từ thế kỉ XIX đến ngày các việc như: khai khẩn
nay diễn ra như thế nào?
vùng đất phía nam, xây
+ Đất nước chia thành Đàng Trong và Đàng Ngoài.
dựng thành lũy, phòng
+Biểu hiện:Các cảng thị, đô thị đều hướng ra biển, thủ vên biển, lập đội
giao thương mở rộng với các nước trong khu vực và quân phòng thủ biển đảo.
cả Châu Âu.
- Triều Tây sơn tiếp tục
. Chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong tiếp tục tổ chức khai thác quần
thực hiện chủ quyền biển đảo thông qua các việc đảo Hoàng sa và thực
như: khai khẩn vùng đất phía nam, xây dựng thành hiện chủ quyền biển đảo.
lũy, phòng thủ vên biển, lập đội quân phòng thủ biển -Triều Nguyễn( 1802đảo.( tư liệu 1 trang 169).
1884) tiếp tục thực hiện
.Triều Tây sơn tiếp tục tổ chức khai thác quần đảo chủ quyền biển đảo thông
Hoàng sa và thực hiện chủ quyền biển đảo.( tư liệu 2, qua các việc như:vẽ bản
hình 2.3 trang 169).
đồ , cắm cờ trên quần đảo
.Triều Nguyễn( 1802-1884) tiếp tục thực hiện chủ Hoàng sa.
quyền biển đảo thông qua các việc như: bản khắc chủ * Từ thế kỉ cuối thế kỉ
quyền,vẽ bản đồ , cắm cờ trên quần đảo Hoàng sa,.. XIX đến ngày nay.
( hình 2.4 trang 170).
- Từ 1884-1945 thực dân
- Từ 1884-1945 thực dân Pháp cai trị và đại diện Pháp cai trị và đại diện
quyền lợi trong quan hệ đối ngoại , tiếp tục thực thi quyền lợi trong quan hệ
chủ quyền biển đảo.
đối ngoại , tiếp tục thực
- Từ 1945 đến nay nhà nước Viêt Nam qua các thời thi chủ quyền biển đảo.
kì tiếp tục đấu tranh kiên quyết thực thi chủ quyền - Từ 1945 đến nay nhà
biển đảo cũng như chủ quyền của hai quần đảo nước Viêt Nam qua các
Hoàng sa và Trường sa.
thời kì tiếp tục đấu tranh
- ý nghĩa:
kiên quyết thực thi chủ
+ Qúa trình khai phá xác lập và thực thi quyền và chủ quyền biển đảo cũng như
quyền biển đảo nói chung và đối với quần đảo Hoàng chủ quyền của hai quần
Sa và Trường Sa nói riêng của Việt Nam diễn ra từ đảo Hoàng sa và Trường
rất sớm theo chiều dài của tiến trình lịch sử hình sa.
thành và phát triển của dân tộc.Đó là một quá trình * ý nghĩa:
liên tục không ngừng nghỉ với nhiều hoạt động kiên - Qúa trình khai phá xác
quyết.
lập và thực thi quyền và
+ Là cơ sở lịch sử vững chắc cho hoạt động đấu chủ quyền biển đảo nói

tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện
nay.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Từng nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi.
- Đại diện các nhóm trình bày bổ sung điều chỉnh.
- Các nhóm hoạt động tốt hiệu quả được điểm cao
nhất.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học
sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

chung và đối với quần
đảo Hoàng Sa và Trường
Sa nói riêng của Việt
Nam diễn ra từ rất sớm
theo chiều dài của tiến
trình lịch sử hình thành
và phát triển của dân tộc.
- Là cơ sở lịch sử vững
chắc cho hoạt động đấu
tranh bảo vệ chủ quyền
biển đảo của Việt Nam
hiện nay.

C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh
hội ở hoạt động hình thành kiến thức về bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam trên biển Đông

- Củng cố kiến thức vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo Việt Nam (theo luật
biển Việt Nam).
- Trình bày được những nét về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được
những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các
quyền và lợi ích của việt nam ở Biển Đông.
- Củng cố kiến thức về quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong
lịch sử.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện

1. Sơ đồ khái quát hóa môi trường và tài nguyên biển đảo.
Hướng dẫn gợi ý:

2.Học sinh hoàn thành bảng tổng kết về quá trìnhxác lập chủ quyền biển đảo của
Việt Nam trong lịch sử sau:
Thời gian
Biểu hiện/ bằng chứng
Ý nghĩa
Thời tiền sử
Thế kỷ VII đến
thế kỷ X
Thế kỷ X đến thế
kỷ XV
Thế kỷ VVI đến
thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX
đến nay
HS hoàn thành bảng tổng kết có thê làm theo nhóm lớn. Mỗi nhóm một nội dung
và phần ý nghĩa.
Thời gian

Biểu hiện/ bằng chứng

Ý nghĩa

Thời tiền sử

- Nhiều bộ lạc đã sinh sống ở các hang động - Khai phá, xác lập và
ven biển Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, thực thi quyền, chủ
Hà Tĩnh, Quảng Bình...
quyền biển đảo nói
chung và đối với quần
đảo Hoàng Sa, Trường
Sa nói riêng.
- Là cơ sở lịch sử vững
chắc cho hoạt động đấu

tranh bảo vệ chủ quyền
biển đảo của Việt Nam
hiện nay.
Thế kỉ VII đến - Hoa văn hình thuyền trang trí trên các thạp
thế kỉ X
đồng, trống đồng thuộc văn hoá Đông Sơn.
- Hoạt động ngoại thương của vương quốc
Chămpa và Phù Nam
Thế kỉ X đến thế - Cư dân ven biển tiếp tục khai thác biển, lập
kỉ XV
nghiệp
- Nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của
người Việt gắn liền với Biển (ví dụ: 3 trận
chiến tại cửa biển Bạch Đằng,…)
- Hoạt động ngoại thương diễn ra sôi nổi tại
các hải cảng, như: Vân Đồn, Hội Thống, Hội
Triều, Đại Chiêm, Tân Châu…
Thế kỉ XVI đến - Các cảng thị, đô thị cổ ở cả Đàng Ngoài và
cuối thế kỉ XIX Đàng Trong đều hướng ra biển.
- Chính quyền chúa Nguyễn, nhà Tây Sơn,
nhà Nguyễn có nhiều hoạt động khai thác,
xác lập và thực thi chủ quyền tại quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cuối XIX đến - Các hoạt động khai thác, thực thi và bảo vệ
nay
chủ quyền tiếp tục được tiến hành.
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu địa lí, lịch

sử và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng lịch sử và địa lí vào cuộc sống
b. Nội dung:

- Giá trị môi trường, tài nguyên biển đảo Việt Nam.
- Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử: Những bằng
chứng và ý nghĩa.
- Thông điệp tuyên truyền kêu gọi thế hệ trẻ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt
Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện: GV giao về nhà cho HS làm vào vở BT

GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà lựa chọn một trong hai nhiệm vụ và tìm hiểu,
sau đó kiểm tra kết quả làm việc của HS vào đầu giờ học sau hoặc yêu cầu chia sẻ
trong nhóm học tập, cặp đôi học tập. Tuỳ vào tinh hình thực tế của HS tại địa
phương. GV đưa ra những nhiệm vụ mở rộng, nâng cao cho phù hợp và linh hoạt
Câu 1. GV hướng dẫn HS trưng bày tranh ảnh, tư liệu rồi thuyết minh/giới thiệu
theo dàn ý:
- Giá trị môi trường, tài nguyên biển đảo Việt Nam.
- Quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử: Những bằng
chứng và ý nghĩa.
- Thông điệp tuyên truyền kêu gọi thế hệ trẻ bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt
Nam.
Câu 2. GV hướng dẫn Hs các trang web và tư liệu để HS tìm hiểu, viết bản tin.
- Lưu ý: Bản tin ngắn là hình thức thông bảo, truyền tải thông tin nhanh chóng đến
người đọc. Vì thế, bản tin chứa đựng nội dung và ý nghĩa, thông điệp nhất định mà
tác giả muốn truyền đến người đọc.
- Cấu trúc nội dung: hướng dẫn HS áp dụng cấu trúc 5W – IH (6 câu hỏi cơ bản:
What – Cái giữ When – Khi nào? Who - Ai? Where – Ở đâu? Why – Visao? và
How – Như thế nào?),
Với chủ đề này, HS có thể viết bản tin theo gợi ý như sau
— Bản tin này nói về cái gì? Vì sao cần viết bản tin này
– Có những bằng chứng nào? Có những nhân vật nào liên quan
– Những bằng chúng hiện trưng bày ở đâu? Tìm thấy ở đâu?
– Những bằng chứng đó chứng minh điều giữ Làm thế nào để giới thiệu những
bằng chứng dó cho bạn bè quốc tế.
Thông điệp của tác giả qua bài viết này là gì?
* Hướng dân học bài: Ôn lại các nội dung đã học
 
Gửi ý kiến