Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Giáo án chuyên đề Hóa 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:35' 29-08-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề Hóa học 11 sách mới 2023
Ngày soạn:

Ngày dạy:

CHUYÊN ĐỀ 2. TRẢI NGHIỆM, THỰC HÀNH HÓA HỌC HỮU CƠ
BÀI 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:


Nêu được khái niệm tinh dầu.



Nêu được ứng dụng một số loại tinh dầu.



Chỉ ra các phương pháp tách tinh dầu.



Vận dụng được phương pháp tách hoặc chưng cất để tách tinh dầu từ các nguồn
thảo mộc tự nhiên.

2. Năng lực
Năng lực chung:


Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm, ứng
dụng của tinh dầu và nắm được các phương pháp chiết hoặc chưng cất tinh dầu
từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.



Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.



Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:


Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến
hành các phương pháp tách tinh dầu từ thảo mộc tự nhiên.



Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu các thông tin
về các phương pháp tách tinh dầu phổ biến, biết chọn lựa phương pháp phù hợp
để tách các loại tinh dầu.



Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Hiểu và vận dụng được phương pháp chiết
hoặc chưng cất để tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên trong đời sống.

3. Phẩm chất


Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.



Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.



Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên


SGK, SGV, SBT.



Tranh ảnh, video về các nguyên liệu tự nhiên thường dùng để tách biệt tinh dầu;
các phương pháp tách tinh dầu ứng dụng trong thực tiễn.



Các phiếu học tập.

2. Đối với học sinh


SGK, SBT.



Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm
quen bài học mới.
2. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
Câu 1: Loại phân hữu cơ nào được dùng để bón thúc là chính?
A. Truyền thống

B. Sinh học

Câu 2: Phân bón hữu cơ được chia thành mấy loại ?

C. Khoáng

D. Hóa học

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 3: Phân hữu cơ truyền thống gồm: phân chuồng, phân rác và …
A. Phân vi sinh
học

B. Phân xanh

C. Phân vi lượng

D. Phân hóa

Câu 4: … bón dài ngày sẽ không tốt cho đất và hệ vi sinh vật trong đất.
A. Phân hữu cơ khoáng

B. Phân rác

C. Phân xanh

D. Phân chuồng

3. Sản phẩm học tập:
Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: B

Câu 4: A

4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt vấn đề:
+ Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, GV tổ chức cho
học sinh tham gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
+ GV thông báo luật chơi: Có 4 câu hỏi, mỗi nhóm sẽ trả lời 1 câu hỏi trong
thời gian 20s, với mỗi câu trả lời đúng sẽ có 1 hình ảnh ẩn số xuất hiện.

+ Sau khi cả 4 nhóm đã hoàn thành các câu hỏi, quan sát lần lượt các bức tranh
gợi ý và tiến hành đoán từ khóa.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi khởi động do GV đưa ra, sau đó tìm ra từ
khóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đoán từ khóa dựa vào gợi ý.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Từ lâu người
ta đã dùng các loại rau thơm trong chế biến thực phẩm, hoa sen, hoa nhài để ướp trà,
vỏ quế trị đau bụng, … Ở rau thơm, hoa sen, hoa nhài đều có tinh dầu. Tinh dầu được
chiết tách bằng các phương pháp khác nhau để tăng độ tinh khiết của tinh dầu. Vậy
tinh dầu là gì? Ứng dụng của nó là gì? Phương pháp tách tinh dầu nào thường được
áp dụng? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ trả lời được vấn đề
trên. Chúng ta cùng đi vào bài học Bài 4: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự
nhiên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm và một số động,
thực vật có chứa tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vở khái niệm và một số động, thực vật có chứa tinh
dầu, kết quả thực hiện câu hỏi vận dụng SGK trang 22.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Khái niệm về tinh dầu

* Khái niệm tinh dầu

* Khái niệm: Tinh dầu là hỗn hợp nhiều

- GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK trang 21,

chất hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc

rút ra khái niệm về tinh dầu.

trưng. Tinh dầu có nguồn gốc từ thực

* Một số động, thực vật có chứa tinh dầu

vật, một số ít có trong động vật.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 1 SGK

* Một số động, thực vật có chứa tinh

trang 21, rút ra một số động, thực vật có chứa dầu
tinh dầu.

- Thực vật: họ Cần, họ Cúc, họ Bạc hà,

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn họ Cam, họ Gừng, …
thành câu hỏi vận dụng SGK trang 22.

- Động vật: cầy hương, chồn hôi, cá nhà

Trong chế biến một số món ăn, đồ uống,

- Bộ phận thực vật có chứa tinh dầu:

người ta chỉ cho các loại rau thơm vào sau

thân, vỏ, lá, hoa, nụ hoa, quả, thân rễ.

khi thực phẩm đã được nấu chín. Dựa vào

- Tinh dầu được tích trữ trong các mô,

tính chất vật lí nào của tinh dầu để giải thích hình dạng của các mô này thay đổi tùy
điều này?

theo vị trí của chúng trong cây.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Trả lời câu hỏi vận dụng SGK trang

- HS thảo luận theo nhóm đôi, đọc SGK,

22:

hoàn thành câu hỏi vận dụng SGK trang 22.

Do tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất hữu

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng nên
thiết.

người ta chỉ cho các loại rau thơm vào

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo sau khi thực phẩm đã được nấu chín.
luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi vận
dụng SGK trang 22.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, tổng kết khái niệm và

một số động, thực vật có chứa tinh dầu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của một số loài tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ứng dụng của một số loại
tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời
câu hỏi 2 SGK trang 22.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở ứng dụng của một số loài tinh dầu, kết quả
thực hiện câu hỏi 2 SGK trang 22.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Ứng dụng của một số loại tinh

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK trang 22, rút dầu
ra ứng dụng của một số loài tinh dầu.

- Tinh dầu có nhiều ứng dụng trong

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành

đời sống, trong sản xuất các sản

câu hỏi 2 SGK trang 22.

phẩm chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp và

2. Kể tên một số ứng dụng của tinh dầu được

trong chế biến dược phẩm.

sử dụng trong đời sống, y tế, chế biến dược

+ Tinh dầu bạc hà: có hàm lượng

phẩm, …

menthol cao, có tác dụng kích thích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

dây thần kinh gây cảm giác lạnh,

- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, hoàn

giảm đau tại chỗ.

thành câu hỏi 2 SGK trang 22.

+ Tinh dầu họ Cam: làm thuốc kích

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

thích tiêu hóa, làm nên các chế

thiết.

phẩm thuốc.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

+ Tinh dầu tỏi: có tác dụng giảm

luận

cholesterol tự do và toàn phần, trị ho

- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 2 SGK

có đờm, ngăn ngừa được bệnh ung

trang 22.

thư.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Trả lời câu hỏi 2 SGK trang 22:

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Tinh dầu được sử dụng trong sản

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ứng xuất nước hoa, mỹ phẩm, sữa tắm,
dụng của một số loại tinh dầu.

xà phòng: Tinh dầu hoa hồng, hoa
nhài,…
- Tạo hương vị cho đồ uống và thực
phẩm: Tinh dầu bạc hà, cam, quế,...
- Thêm mùi vào hương/trầm: tinh
dầu quế, trầm hương,...
- Thêm mùi vào các sản phẩm tẩy
rửa vệ sinh gia dụng khác: Tinh dầu
chanh, sả,...

Hoạt động 3: Các phương pháp tách tinh dầu
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nguyên tắc và cách tiến
hành, xử lí sản phẩm của các phương pháp tách tinh dầu.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi 3 SGK trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi
luyện tập SGK trang 24.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở nguyên tắc và cách tiến hành, xử lí sản
phẩm của các phương pháp tách tinh dầu, kết quả thực hiện câu hỏi 3 SGK
trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi luyện tập
SGK trang 24.
4. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Các phương pháp tách tinh dầu

* Phương pháp chiết

* Phương pháp chiết

- GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK trang 22 -

- Nguyên tắc: sử dụng dung môi

23, rút ra nguyên tắc, cách tiến hành và xử lí

thích hợp để hòa tan tinh dầu trong

sản phẩm của phương pháp chiết.

nguyên liệu, sau đó tách dung môi

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành

để thu tinh dầu.

câu hỏi 3 SGK trang 22.

- Cách tiến hành:

3. Trong phương pháp chiết tinh dầu, cho biết

+ Nguyên liệu được ngâm ngập bằng

các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất

dung môi trong bình kín (nên xay

lượng của tinh dầu thu được.

nhỏ nguyên liệu trước khi ngâm).

*Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

+ Các loại dung môi thường dùng:

- GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK trang 23 -

hexane, ethanol, …

24, rút ra nguyên tắc, cách tiến hành và xử lí

- Xử lí sau khi chiết:

sản phẩm của phương pháp chưng cất lôi cuốn + Dịch chiết sau khi ngâm được loại
hơi nước.

bỏ bằng cách chưng cất dưới áp suất

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành

thấp hoặc để bay hơi.

câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5 SGK trang

+ Để tách tinh dầu, thường hòa tan

24, câu hỏi luyện tập SGK trang 24.

hỗn hợp trong ethanol. Sau đó làm

4. Cho biết những ưu điểm và nhược điểm của lạnh dung dịch ở nhiệt độ 10⁰C –
phương pháp chưng cất để tách tinh dầu.

15⁰C, nhựa và chất béo sẽ đông đặc.

5. Tại sao khi chiết lỏng - lỏng lại thêm NaCl

+ Hỗn hợp còn lại là tinh dầu trong

vào hỗn hợp nếu khối lượng riêng của nước và ethanol, loại bỏ dung môi thu được
tinh dầu gần bằng nhau?

tinh dầu.

 Quá trình chưng cất tinh dầu thường kéo dài Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 22:
từ 3 giờ - 5 giờ. Có nên tăng nhiệt độ để rút

- Nguyên liệu:

ngắn thời gian chưng cất được không? Giải

+ Trạng thái nguyên liệu: mịn/ thô

thích.

+ Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

(nước): theo tỉ lệ

nhất định tuỳ vào

- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, hoàn

từng loại tinh dầu.

thành câu hỏi 3 SGK trang 22, câu hỏi 4 SGK

- Thời gian: ngâm tuỳ theo mỗi loại

trang 23, câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi

nguyên liệu, điều kiện ngâm nguyên

luyện tập SGK trang 24.

liệu.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

- Dung môi: Tuỳ nguyên liệu để

thiết.

chọn dung môi phù hợp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

* Phương pháp chưng cất lôi cuốn

luận

hơi nước

- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 3 SGK

- Nguyên tắc: tách tinh dầu ra khỏi

trang 22, câu hỏi 4 SGK trang 23, câu hỏi 5

hỗn hợp dựa trên tính dễ bay hơi

SGK trang 24, câu hỏi luyện tập SGK trang

cùng với hơi nước và không tan

24.

trong nước của tinh dầu.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Cách tiến hành:

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Nguyên liệu được cắt hoặc giả nhỏ

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về các để tăng bề mặt tiếp xúc. Phân bố đều
phương pháp tách tinh dầu.

nguyên liệu vào tối đa 2/3 thiết bị
chứa nguyên liệu.
+ Lắp ống dẫn hơi nước xuyên qua
phần lớn lớp nguyên liệu.
+ Khi chưng cất, hơi nước lôi cuốn
theo hơi tinh dầu, dẫn qua thiết bị
ngưng tụ, hỗn hợp thu được là nước
và tinh dầu được phân tách thành 2

lớp chất lỏng.
+ Sử dụng phễu chiết để tách lấy
tinh dầu.
+ Chất lượng tinh dầu sẽ bị ảnh
hưởng do sự phân hủy các chất khi ở
nhiệt độ và áp suất cao.
- Xử lí sản phẩm sau chưng cất:
+ Hỗn hợp sau chưng cất gồm nước
và tinh dầu được tách bằng phễu
chiết để thu tinh dầu.
+ Nếu khối lượng riêng của tinh dầu
và nước gần bằng nhau, có thể thêm
NaCl vào hỗn hợp để quá trình tách
lớp dễ dàng hơn.
Trả lời câu hỏi 4 SGK trang 23,
câu hỏi 5 SGK trang 24, câu hỏi
luyện tập SGK trang 24:
4.
- Ưu điểm:
+ Có thể triển khai dễ dàng tại mọi
điều kiện, thiết bị dễ chế tạo và vận
hành đơn giản; giá thành rẻ.
+ Có thể sử dụng nhiều loại nguồn
nhiệt khác nhau như điện, đốt củi,
than,... một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp.

- Nhược điểm:
+ Không thích hợp cho một số loại
tinh dầu có thành phần dễ biến tính ở
nhiệt độ cao
+ Tiêu tốn rất nhiều năng lượng
(năng lượng tốn cho quá trình hóa
hơi nước, cần 2300kJ/1kg) tương
ứng lại cần một lượng nước rất lớn
để làm nguội).
+ Thời gian chưng cất thường khá
lâu 4h-6h.
5. NaCl bão hoà được thêm vào hiểu
đơn giản là để tách lớp dung dịch.
Các muối có độ tan tốt sẽ có vai trò
tách làm các chất khác không tan
được trong nước và bị tách ra.
 Không nên tăng nhiệt độ để rút
ngắn thời gian chưng cất vì khi tăng
nhiệt độ một số loại tinh dầu bị
chuyển hoá thành chất khác  giảm
chất lượng tinh dầu.

Hoạt động 4: Thực nghiệm
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách thực hiện các thí nghiệm
tách tinh dầu.

2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và hoàn
thành câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng
SGK trang 27.
3. Sản phẩm học tập: HS ghi vào vở các thí nghiệm tách tinh dầu, kết quả thực
hiện câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK
trang 27.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Thực nghiệm

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành - Tách tinh dầu tỏi bằng phương pháp
câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK trang chiết
26 và câu hỏi vận dụng SGK trang 27.

- Tách tinh dầu bưởi bằng phương pháp

6. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất

chưng cất lôi cuốn hơi nước.

lượng và hiệu suất tách tinh dầu?

Trả lời câu hỏi 6 SGK trang 25, câu

7. Kể tên các nguyên liệu khác ở địa phương

hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi vận

em có thể được sử dụng để tách tinh dầu.

dụng SGK trang 27.

 Theo kinh nghiệm, chúng ta đã biết sử dụng 6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất
một số thực vật như lá chanh, sả, tre, hương lượng và hiệu suất tách tinh dầu:
nhu, ngải cứu, tía tô, củ gừng, ... để nấu

- Trạng thái nguyên liệu sau khi cắt.

nước xông hơi, giải cảm. Phương pháp nào

- Loại dung môi.

được vận dụng để tách tinh dầu từ các

- Thời gian ngâm nguyên liệu, điều

nguyên liệu trên?

kiện ngâm nguyên liệu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Số lần chiết và lượng dung môi (với

- HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK và hoàn

phương pháp chiết).

thành câu hỏi 6 SGK trang 25, câu hỏi 7 SGK - Nhiệt độ chưng cất, thao tác lắp dụng
trang 26 và câu hỏi vận dụng SGK trang 27.

cụ (với phương pháp chưng cất).

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần 7. Các nguyên liệu khác ở địa phương
thiết.

em có thể được sử dụng để tách tinh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo dầu: hoa hồng, chanh, sả, …
luận

 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi

- Đại diện HS trình bày đáp án câu hỏi 6 SGK nước.
trang 25, câu hỏi 7 SGK trang 26 và câu hỏi
vận dụng SGK trang 27.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về
các thí nghiệm tách tinh dầu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dạng trắc
nghiệm.
2. Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm, HS sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời
câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò chơi “Đại chiến cờ ca rô”.
3. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: D

Câu 4: A

Câu 5: C

Câu 7: B

Câu 8: D

Câu 9: C

Câu hỏi phụ: D

Câu 6: B

4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời, chia lớp thành 4
nhóm
- Luật chơi:
Chọn vị trí trên bàn cờ ca rô tương ứng với câu hỏi mà
nhóm sẽ trả lời. Trả lời nhanh trong vòng 5s. Nếu trả lời
sai, vị trí sẽ thuộc về đội đối thủ.

Câu 1: Thành phần hóa học cao nhất trong tinh dầu bạc hà là?
A. Menthyl acetate

B. Limonene

C. Menthol

D. Carvone

Câu 2. Trong phương pháp chiết, yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và chất lượng của
tinh dầu thu được là?

A. Nguyên liệu

B. Thời gian

C. Dung môi

D. Tất cả đáp án trên

Câu 3. Tinh dầu là hỗn hợp nhiều …dễ bay hơi, có mùi đặc trưng.
A. Chất rắn

B. Chất hóa học

C. Chất khí

D. Chất hữu cơ

Câu 4.  Đâu không phải là phương pháp chiết xuất tinh dầu từ thảo mộc ?
A. PP nhỏ giọt

B. PP chiết

C. PP chưng cất lôi cuốn hơi nước

D. Cả B và C

Câu 5. Trong thực vật tinh dầu nào tập trung chủ yếu ở quả?
A. Đinh hương

B. Long não

C. Sa nhân

D. Vù hươngtinh dầu nào?

Câu 6:  Đâu không phải là tiêu chí đánh chất lượng tinh dầu ?
A. Mùi

B. Giá thành

C. Màu sắc

D. Tất cả đáp án trên

Câu 7. Ưu điểm của phương pháp chưng cất để tách tinh dầu:
A. Mùi rất thơm

B. Giá thành rẻ

C. Khó thực hiện

D. Thời gian bảo quản lâu

Câu 8. Ta có thể sản xuất tinh dầu từ các bộ phận nào của thảo mộc ?
A. Lá, hoa

B. Vỏ cây và thân cây

C. Quả, nụ hoa, thân rễ

D. Tất cả đáp án trên

Câu 9. Trong phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, nếu khối lượng riêng của
tinh dầu và nước gần bằng nhau, có thể thêm …vào hỗn hợp để quá trình tách lớp dễ
dàng hơn.
A. CaCl2

B. HCl

C. NaCl

D. BaCl2

Câu hỏi phụ. Quá trình chưng cất tinh dầu thường diễn ra trong thời gian bao lâu?
A. 1 – 3 giờ

B. 3 – 5 giờ

C. 5 – 7 giờ

D. 7 – 9 giờ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét.  
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương nhóm hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV kết luận về nội dung và kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn
(nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập vận dụng:
Bài 1. Thói quen uống nước chè (trà) xanh có thể mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe,
như giảm cholesterol xấu trong máu, giảm stress, chống lão hóa, … Cách pha nước
chè thường thực hiện bằng cách cho lá chè vào nước vừa đun sôi, ngâm ủ trong 10
phút – 15 phút là uống được. Hãy cho biết cách làm trên thuộc phương pháp nào?
Bài 2. Vùng quế Trà Bồng (Quảng Ngãi) là một trong 4 vùng quế chính ở nước ta.
Tinh dầu quế ở vùng quế Trà Bồng có mùi thơm nồng, đậm và có tính dược lí cao.
Bên cạnh sản phẩm giá trị cao là vỏ quế, các phụ phẩm không có nhiều giá trị như quế
vụn, quế cành, lá quế đã được tận dụng để tạo ra những giọt tinh dầu quế giá trị, góp
phần nâng cao thu nhập. Em hãy tìm hiểu và cho biết có thể cách tinh dầu từ vỏ quế
và phụ phẩm bằng phương pháp nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu (Hoàn thành tại nhà nếu trên lớp không còn
thời gian).
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án bài tập vận dụng
Bài 1. Phương pháp chiết.
Bài 2. Phương pháp chưng cất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5: Chuyển hóa chất béo thành xà phòng.
 
Gửi ý kiến