bộ đề ôn học sinh giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:11' 20-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:11' 20-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TOÀN QUỐC
ĐỀ 09/35
KỲ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 11 THPT NĂM HỌC Môn thi: HOÁ HỌC
Ngày thi:
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể phát đề
Đề thi gồm 7 trang
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg + FeSO4 MgSO4 + Fe.
B. CO + CuO
C. CuCl2
D. 2Al2O3
Cu + Cl2.
Cu + CO2.
4Al + 3O2
Câu 2. Trộn các dung dịch Ba(HCO3)2 và NaOH có cùng nồng độ mol/l theo tỷ lệ thể tích là 1 : 2, sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Các ion trong dung dịch X là (Bỏ qua sự điện li
của nước và sự thủy phân của các ion)
A. Na+ và CO32-.
B. Na+ và OH-.
C. Na+ và HCO3-.
D. Na+, HCO3- và CO32-.
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(d) Ammonia được sử dụng để sản xuất nitric acid, phân đạm.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 4 . Sự thay đổi màu của hoa cẩm tú cầu đã tạo nên vẻ đẹp kì diệu của loài hoa này. Màu của loài hoa
này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể điểu chỉnh màu hoa thông qua việc điều
chỉnh độ pH của đất
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) hoặc đạm 2 lá (NH 4NO3) và chỉ tưới nước thì khi
thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A. hồng - lam.
B. lam – hồng.
C. trắng sữa – hồng.
D. hồng – trắng sữa.
Câu 5. Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy
nhiên liệu như than đá, xăng, dầu …Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có
thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO 2 tạo ra
khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ:
Trang 1/12
Tính thể tích nước mưa (m3) bị nhiễm acid trong 1 ngày? Giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước
mưa là 1.10-5 M.
A. 1,764.109
B. 1,5.106
C. 37,185.104
D. 1,5.105
Câu 6. Trong số các chất sau đây: CaC 2; Al4C3; C3H8; KOOC-CH2-COOK; CH3COONa. Số chất có thể
tạo ra CH4 bằng một phản ứng trực tiếp là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 7. Cho X, Y, Z, M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1
M + dung dịch muối X → kết tủa + khí
Thí nghiệm 2
X + dung dịch muối Y → Y
Thí nghiệm 3
X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng
Thí nghiệm 4
Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng
Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là
A. Y < X < M < Z.
B. Z < Y < X < M.
C. M < Z < X < Y.
D. Y < X < Z < M.
Câu 8. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A. Trùng hợp vinyl xianua.
B. Trùng ngưng -aminocaproic acid.
C. Trùng hợp methyl metacrylate.
D. Trùng ngưng hexametylenđiamin với ađipic acid.
Câu 9. Để xác định nồng độ ion calcium trong một mẫu dung dịch, người ta lấy mẫu đó cho ion calcium
kết tủa dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium
permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4+ CaC2O4 + H2SO4
CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1mL mẫu tác dụng vừa hết với 2,05mL dung dịch potassium
permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M. Xác định nồng độ ion calcium trong mẫu đó bằng đơn vị mg
Ca2+/100mL.
A. 12,5
B. 10,0
C. 9,8
D. 14,2
Câu 10. Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); ΔrH0298 < 0. Cho các biện pháp
1. Tăng nhiệt độ;
2. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
3. Hạ nhiệt độ;
4. Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
5. Giảm nồng độ SO3;
6. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (1), (2), (4), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (5).
Câu 11. Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi
đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
A. Phân kali.
B. Phân đạm ammonium.
C. Phân lân.
D.Phân đạm nitrate.
Câu 12. Công thức cấu tạo sau có tên gọi là:
Trang 2/12
A. 2-methyl-3-butyl pentane.
B. 3-Ethyl-2-methyl heptane.
C. 3-isopropyl heptane.
D. 2-Methyl-3-ethyl heptane
Câu 13. Albutenol được sử dụng như một loại thuốc trị bệnh hen suyễn, có công thức thu gọn nhất như
hình bên.
% khối lượng H trong Albutenol là
A. 8,79.
B. 8,01.
C. 9,54.
D. 10,29.
Câu 14. Phổ khối lượng của zirconium được biểu diễn như hình sau đây (điện tích z của các ion đồng vị
zirconium đều bằng +1).
Số lượng đồng vị bền và nguyên tử khối trung bình của zirconium là:
A. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,60.
B. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,32.
C. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,18.
D. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,00.
Câu 15. Cho các nguyên tố X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 19 và 16. Công thức hợp chất được
tạo ra giữa X và Y có dạng như thế nào, trong hợp chất đóliên kết giữa X và Y là
A. X2Y ; liên kết cộng hóa trị.
B. X2Y ; liên kết ion.
C. Y2X ; liên kết cộng hóa trị.
D. Y2X ; liên kết ion.
Câu 16. Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp,
cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố
trong phân tử methyl salicilate như sau: 63,16% C; 5,26 % H và 31,58 % O. Phổ MS của methyl
salicylate được cho như hình dưới đây.
Trang 3/12
Tổng số nguyên tử trong phân tử methyl salicylate là
A. 21.
B. 18.
C. 22.
D. 19.
Câu 17. Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
6CO2 + 6H2O + 673 kcal
C6H12O6 + 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử
dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm 2) sản
sinh được 18 gam glucose là
A. 2 giờ 14 phút 36 giây.
B. 4 giờ 29 phút 12 giây.
C. 2 giờ 30 phút 15 giây.
D. 5 giờ 00 phút 00 giây.
Câu 18. Cho từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào V ml dung dịch CH 3COOH 0,1M, khi có 50% CH 3COOH
được trung hòa thì dừng lại, thu được dung dịch X. Biết CH 3COOH có Ka = 1,8.10-5 ở 25oC. pH của dung
dịch X là
A. 4,245
B. 4,745
C. 10,425
D. 12,325
Câu 19. Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline làm đổi màu quỳ tím.
(d) Methyl amine có lực base mạnh hơn ammonia.
(e) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 20. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với V ml dung dịch hỗn hợp
gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X (chỉ chứa chất tan) có pH=13. Cô cạn dung
dịch X được m gam chất rắn khan. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 100 và 3,005.
B. 100 và 1,840.
C. 250 và 3,025.
D. 200 và 3,105.
Câu 21. Hình sau biểu thị sự phân li của ba acid HA (A = X, Y hoặc Z); phân tử nước đã được bỏ qua.
Trang 4/12
Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Acid mạnh nhất là HZ.
B. Acid yếu nhất là HY.
C. Chiều giảm dần lực acid của các HA: HY > HZ > HX.
D. HX là chất điện li mạnh.
Câu 22. Bột sắn dây là tinh bột thu được từ củ sắn dây, bột sắn dây là đồ uống giải khát có nhiều tác dụng
đối với sức khỏe. Ngoài ra bột sắn dây còn là các vị thuốc, bài thuốc chữa được nhiều bệnh. Để thu được
bột sắn dây, đầu tiên củ sắn dây được rửa sạch, cạo hết lớp vỏ bên ngoài rồi xay nhuyễn với nước, thu
được hỗn hợp màu nâu.
Hỗn hợp này được thêm nước, khuấy kĩ rồi lọc nhiều lần qua các
lớp vải để loại hết bã xơ và thu được phần nước lọc thô chứa tinh
bột. Từ nước lọc thô, tiến hành đánh bột với bước cho tan và đợi
lắng, sau đó chắt bỏ nước và thay nước. Quá trình này được lặp
lại nhiều lần (khoảng 6 – 20 lần tùy nhu cầu sử dụng) với số lớp
vải lọc tăng dần để tách bỏ hoàn toàn tạp chất và cho ra được lớp bột trắng tinh khiết. Tinh bột thu được
sẽ được giàn mỏng ra lớp vải đặt trên dàn phơi bằng tre, để ráo nước. Sau đó, tinh bột sắn được đưa vào
các tủ sấy chuyên dụng hoặc đem phơi nắng cho đến khi bột khô.
Cho biết phương pháp chủ yếu dùng làm bột sắn dây?
A. Kết tinh.
B.Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 23. Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ
quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H 2S khoảng 100 ppm gây kích thích
màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng
độ trên 800 ppm gây mất ý thức và làm tử vong ngay lập tức.Một gian phòng trống (25°C; 1 bar) có kích
thước 3m x 4m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H 2S. Tính nồng độ ppm của H2S trong gian phòng trên. Đánh
giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này (Cho biết 1 mol khí ở 25°C và 1 bar có thể tích 24,79
L).
A.101,389 ppm, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Trang 5/12
B.350,350 ppm, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
C.468,132 ppm, gây nguy hiểm đến tính mạng.
D.268,625 ppm, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Câu 24. Hiện nay nhà máy nước sạch Sông Đà cung cấp nước sạch cho Thành Phố Hà Nội với công suất
là 300000 m3/ ngày đêm. Quá trình sản xuất nước sạch tại nhà máy nước Sông Đà có sử dụng chlorine để
xử lí nước. Biết rằng để xử lí được 1 lít nước sạch cần dùng 50 mg khí chlorine. Thể tích nước biển (m 3)
(chứa 3,5% khối lượng NaCl, khối lượng riêng D = 1,1 g/mL) cần dùng để điều chế lượng chlorine (hiệu
suất 80%) mà nhà máy nước sạch Sông Đà sử dụng để xử lí nước trong 1 ngày đêm?
A. 802,5.
B. 513,6.
C. 624,0.
D. 915,4.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Thí nghiệm thủy phân bromoethane trong dung dịch được thực hiện như sau:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL bromoethane cho vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 3 mL nước cất và lắc
mạnh. Để ổn định, sau đó tách bỏ lớp chất lỏng phần trên. Lặp lại 2 lần, kiểm tra chất phần lỏng ở trên
bằng dung dịch AgNO3 đến khi không còn vết vẩn đục.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH, đun nóng nhẹ và lắc đều ống nghiệm trong khoảng 2
phút.
Bước 3: Để nguội hỗn hợp, acid hóa dung dịch sau phản ứng bằng vài giọt HNO3.
Bước 4: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm.
Hãy cho biết những nhận xét sau về thí nghiệm trên là đúng hay sai?
a. Ở bước 4, kết tủa màu vàng nhạt là AgBr sinh ra từ phản ứng giữa bromoethane và dung dịch AgNO3.
b.Ở bước 1, mục đích tách bỏ lớp chất lỏng ở trên để rửa ion Br - để không làm sai lệch kết quả thí
nghiệm.
c. Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 có công thức cấu tạo là CH3OH.
d. Ở bước 3, có thể thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4.
Câu 2 (1,0 điểm): Cân bằng CO₂ trong nước biển là một quá trình quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hệ sinh
thái biển và khí hậu toàn cầu. Khi CO₂ từ không khí hòa tan vào nước biển, nó tạo thành carbonic acid
(H₂CO₃), sau đó phân ly thành bicarbonate (HCO₃⁻) và carbonate (CO₃²⁻). Các ion này giúp duy trì pH ổn
định của nước biển. Sự cân bằng giữa các dạng này của CO₂ phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và độ kiềm
của nước biển. Sự hấp thu CO₂ quá mức có thể dẫn đến hiện tượng acid hóa đại dương, ảnh hưởng tiêu
cực đến sinh vật biển như san hô và các loài vỏ cứng. Cân bằng này có thể được viết: CO2(g) ⇌
CO2(aq).
a. Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng thì cân bằng sẽ
dịch chuyển theo chiều thuận.
b. Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng thì nước biển sẽ
Trang 6/12
càng có tính acid mạnh hơn.
c. Cân bằng hóa học của phản ứng này không bị ảnh hưởng bởi áp suất khí CO₂.
d. Khi sục khí ammonia vào một mẫu nước biển thì cân bằng CO2 trong hệ này sẽ chuyển dịch theo chiều
thuận.
Câu 3 (1,0 điểm): Hemoglobin (Hb) kết hợp với oxygen trong máu theo phản ứng thuận nghịch:
Hb + O2 ⇌ HbO2
Ở phổi, nồng độ oxygen cao làm phản ứng dịch chuyển sang phải, tạo ra HbO₂. Tại các mô, nồng độ
oxygen thấp khiến phản ứng dịch chuyển sang trái, giải phóng oxygen.
a. Khi nồng độ oxygen trong máu tăng cao, lượng HbO₂ sẽ tăng, giúp cung cấp nhiều oxygen hơn cho các
mô để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
b. Khi luyện tập thể thao, nhu cầu oxygen của cơ bắp tăng cao, do đó, phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều
thuận, tạo thành HbO₂ để dự trữ cho cơ bắp hoạt động
c. Để tăng cường lượng oxygen trong máu đối với bệnh nhân hô hấp kém do bệnh lý, ngộ độc CO, có thể
sử dụng liệu pháp oxygen tăng cường (bằng cách hít thở oxygen nguyên chất hoặc oxygen pha loãng với
nitrogen).
d. Do ái lực với hemoglobin của carbon oxide (CO) cao hơn O2 nên ở môi trường có nồng độ CO cao,
cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để tăng dự trữ oxygen cho cơ thể.
Câu 4 (1,0 điểm): Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau trong đó Y có 7 nguyên tử carbon và có vòng
benzene.
Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong X bằng 16%.
b. Chất Y ứng dụng để sản xuất nhựa PS (polystyrene).
c. Chất Z được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc trừ sâu, dược phẩm,...
d. Chất Z có tên là phenyl acetate
Câu 5 (1,0 điểm): Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
a. Y có trong thành phần của giấm ăn.
b. Z có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn.
Trang 7/12
c. Phần trăm khối của O trong T là 36,36%.
d. Công thức phân tử của W là C2H4O2.
Câu 6 (1,0 điểm): Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng
chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xí lanh của động
cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa
điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy. Người ta quy ước rằng
chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch
phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ,
đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số octane của xăng.
c) Phản ứng reforming alkane đươc ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng, dầu.
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số
octane của mẫu xăng này 60.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Một amine đơn chức có peak M+ trên phổ MS là 73, trong đó carbon chiếm 65,753%
về khối lượng. Khi tiến hành phân tích bằng phổ IR thì cho kết quả như sau:
Hãy xác định số CTCT của X.
Câu 2 (0,25 điểm). Trộn 10g dung dịch HCl 7,3% với 20g dung dịch H 2SO4 4,9% rồi thêm nước để
được100ml dung dịch A. Tính pH của dung dịch A. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 3 (0,25 điểm). Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M ; HNO3 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau thu
được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0,2M và
Ba(OH)2 0,1M. Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch có
pH = 1. Coi Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 4 (0,25 điểm). Nhiễm độc Lead luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của
Lead có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền (hằng số
bền β(Pb) = 1018,0 và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dd
Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 1010,7), sự trao đổi
Trang 8/12
calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828
μg/mL. Tính nồng độ chì theo μmol/L trong máu của bệnh nhân này.
Câu 5 (0,25 điểm). Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần
bằng nhau:
Phần 1: tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,7437 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết
tủa.
Phần 2: tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối
khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). (Kết quả cuối cùng lấy
sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 6 (0,25 điểm). Trong bình phản ứng có chứa hỗn hợp khí A gồm 10 mol N 2 và 40 mol H2 ở nhiệt đô
00C và 10 atm. Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3, lại đưa bình về 0 0C. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia
phản ứng. Tính áp suất trong bình sau phản ứng. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 1 chữ số)
Câu 7 (0,25 điểm). Cho 2 lít N2 và 7,5 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể
tích bằng 8,2 lít (các thể tích khí được đo trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
Câu 8 (0,25 điểm). Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thường tách KCl khỏi quặng silvinite,
thành phần chính của quặng là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta
không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước
theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó
tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.
t°C
10
20
30
50
70
90
100
S(NaCl)
35,6
35,7
35,8
36,7
37,5
37,5
38,5
39,1
S(KCl)
28,5
32,0
34,7
42,8
48,3
48,3
53,8
56,6
Bước 1: Hòa tại một lượng quặng silvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần
không tan thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn.
Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H 2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m 2 gam chất
rắn không tan.
Tổng giá trị (m1 + m2) là bao nhiêu?
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy thi
Câu 1: (2,0 điểm).
1.1. Hóa học xanh (Green chemistry) luôn hướng tới các quá trình sản xuất sạch hơn, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, tách loại, thu hồi, tái sử dụng các chất thải. Dưới đây là một ví dụ:
Trang 9/12
Để tách loại các kim loại nặng Cr(VI), Ni(II) từ nước thải mạ điện, người ta tiến hành khử Cr(VI) về
Cr(III) bằng FeSO4 trong môi trường acid, sau đó dùng kiềm để kết tủa các hydroxide Cr(OH) 3, Ni(OH)2,
Fe(OH)3 tại các pH thích hợp nhằm thu hồi, tái sử dụng lại hydroxide của các kim loại này.
Giả thiết nồng độ ban đầu của các ion Cr(VI) và Ni(II) trong nước thải đều bằng 10 -3M; lượng FeSO4 lấy
vừa đủ để khử Cr(VI) về Cr(III) (coi thể tích dung dịch nước thải không đổi). Hãy xác định các giá trị pH
sau đây đối với từng hydroxide kim loại:
- pHbđ của dung dịch khi bắt đầu xuất hiện kết tủa hydroxide kim loại.
- pHht của dung dịch khi kết tủa hoàn toàn hydroxide kim loại. (Các hydroxide kim loại được xem như kết
tủa hoàn toàn khi nồng độ ion kim loại còn lại trong dung dịch nhỏ hơn hoặc bằng 10-6M).
Cho tích số tan Ks của Fe(OH)3, Cr(OH)3, Ni(OH)2 lần lượt bằng 10-38, 10-30, 10-15.
1.2. Giải Nobel hoá học năm 2019 được trao cho ba nhà hoá học: John B. Goodenough (người Anh), M.
Stanley Whittingham (người Anh), và Akira Yoshino (người Nhật) vì sự nghiên cứu phát triển pin sạc
Liti ion.
Sức điện động chuẩn của pin là 3,70 V. Giả định rằng các bán phản ứng ở cathode và anode như sau:
Cathode:
CoO2 + Li+ + e → LiCoO2
Anode:
LiC6 → 6C + Li+ + e
a) Viết phản ứng tổng cộng xảy ra trong pin và tính năng lượng Gibbs chuẩn của phản ứng [kJ mol-1].
b) Tế bào điện hoá có điện cực được tạo ra từ LiCoO 2 và graphit (C). Tính khối lượng anot khi pin được
sạc đầy và khi pin đã phóng điện hoàn toàn. Biết rằng ban đầu có 10,00 gam LiCoO 2 và 10,00 gam
graphite (C).
c) Tính năng lượng chuyển hoá cực đại tính trên 1 đơn vị khối lượng của pin (kJ kg -1). Giả sử lượng chất
làm anode và catode được lấy đúng tỉ lệ mol của phản ứng, tổng khối lượng của các điện cực chiếm
50,0% khối lượng của pin. Từ kết quả tính được, hãy so sánh với mật độ năng lượng khoảng 200 kJ. kg -1
của pin lead-acid.
Câu 2: (2,0 điểm).
1) Khi cho Anilin tác dụng với dung dịch HNO 2, HCl ở nhiệt độ thấp (-5 oC), người ta thu được muối
benzene diazonium chloride được sử dụng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Muối này kém bền, dễ bị phân
hủy theo phản ứng:
C6H5N2Cl(aq) → C6H5Cl(l) + N2(g)
Thể tích khí N2 thu được từ 40,00 mL dung dịch C 6H5N2Cl ở 50oC và 1 atm theo thời gian được
cho trong bảng sau:
Thời gian, s
6
9
14
22
30
V(N2), mL
19,3
26,0
36,0
45,0
50,4
Trang 10/12
58,3
a) Xác định biểu thức động học dạng tích phân, dạng vi phân và giá trị hằng số tốc độ phản ứng
phân hủy muối benzene diazonium chloride.
b) Tính thể tích khí N2 thoát ra trong điều kiện thí nghiệm ở thời điểm 40 giây sau khi phản ứng
bắt đầu.
2) Phản ứng: 2Fe2+ + Tl3+ → 2Fe3+ + Tl+.
có phương trình luật tốc độ phản ứng dạng: r =
. Hãy dự đoán cơ chế của phản ứng.
Câu 3: (2,0 điểm). 8.1. Cho hợp chất HSCH2CH(NH2)COOH (xistein) có các pKa: 1,96; 8,18; 10,28. Các
chất tương đồng với nó là HOCH2CH(NH2)COOH (serine), HSeCH2CH(NH2)COOH (selenoxistein),
C3H7NO5S (xisteic acid).
a) Hãy xác định cấu hình R/S đối với serine và xisteic acid.
b) Hãy quy kết các giá trị pK a cho từng nhóm chức trong phân tử xistein. Viết công thức của xistein
khi ở pH = 1,5 và pH = 5,5.
c) Sắp xếp 4 amino acid trên theo thứ tự tăng dần giá trị pHI.
3.1. Cho hợp chất HSCH2CH(NH2)COOH (xistein) có các pKa: 1,96; 8,18; 10,28. Các chất tương đồng
với nó là HOCH2CH(NH2)COOH (serine), HSeCH2CH(NH2)COOH (selenoxistein), C3H7NO5S (acid
xisteic).
a) Hãy xác định cấu hình R/S đối với serine và xisteic acid.
b) Hãy quy kết các giá trị pK a cho từng nhóm chức trong phân tử xistein. Viết công thức của xistein
khi ở pH = 1,5 và pH = 5,5.
c) Sắp xếp 4 amino acide trên theo thứ tự tăng dần giá trị pHI .
3.2. Glycozide thiên nhiên X chứa hợp phần quercetin
(công thức hình bên ). Thủy phân X bằng enzyme αglycozidaza, thu được chất X1 (C6H12O5) và chất X2. Thủy
phân X2 bằng enzyme β-glycozidaza, thu được chất X3
(C6H12O6) và quercetin. Methyl hóa hoàn toàn X rồi thủy
phân sản phẩm có xúc tác acid, thu được chất X4
(C9H18O5), chất X5 (C9H18O6) và chất X6. Oxy hóa X4
bằng HNO3, thu được chủ yếu là acid (2R, 4R)-2,3,4trimetoxipentandioic, meso-2,3-dimetoxibutandioic acid và
axetic acid. Oxi hóa X5 bằng HNO3 tạo thành meso-2,3,4trimetoxipentandioic acid. Cho biết, X1 có cấu hình L, X3
có cấu hình D và X6 tồn tại ở một cân bằng xeto-enol.
Xác định (có giải thích) cấu trúc của các chất X1 - X5 và X, trong đó các hợp phần cacbohydrate được
biểu diễn dưới dạng công thức Haworth (Havooc).
Trang 11/12
Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cu = 64;
Ag = 108; P=31; Fe=56; Br=80; F=19
---HẾT--Họ và tên thí sinh......................................................................Số báo danh: ........................................
Chữ kí cán bộ coi thi số 1: .......................................... Chữ kí cán bộ coi thi số 2: ..............................
Trang 12/12
ĐỀ 09/35
KỲ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 11 THPT NĂM HỌC Môn thi: HOÁ HỌC
Ngày thi:
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể phát đề
Đề thi gồm 7 trang
Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
A. Mg + FeSO4 MgSO4 + Fe.
B. CO + CuO
C. CuCl2
D. 2Al2O3
Cu + Cl2.
Cu + CO2.
4Al + 3O2
Câu 2. Trộn các dung dịch Ba(HCO3)2 và NaOH có cùng nồng độ mol/l theo tỷ lệ thể tích là 1 : 2, sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và kết tủa Y. Các ion trong dung dịch X là (Bỏ qua sự điện li
của nước và sự thủy phân của các ion)
A. Na+ và CO32-.
B. Na+ và OH-.
C. Na+ và HCO3-.
D. Na+, HCO3- và CO32-.
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen.
(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.
(d) Ammonia được sử dụng để sản xuất nitric acid, phân đạm.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 4 . Sự thay đổi màu của hoa cẩm tú cầu đã tạo nên vẻ đẹp kì diệu của loài hoa này. Màu của loài hoa
này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể điểu chỉnh màu hoa thông qua việc điều
chỉnh độ pH của đất
pH đất trồng
<7
=7
>7
Hoa sẽ có màu
Lam
Trắng sữa
Hồng
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) hoặc đạm 2 lá (NH 4NO3) và chỉ tưới nước thì khi
thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A. hồng - lam.
B. lam – hồng.
C. trắng sữa – hồng.
D. hồng – trắng sữa.
Câu 5. Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy
nhiên liệu như than đá, xăng, dầu …Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có
thành phần chứa 0,8% sulfur về khối lượng để làm nhiên liệu. Giả thiết có 1% lượng khí SO 2 tạo ra
khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ:
Trang 1/12
Tính thể tích nước mưa (m3) bị nhiễm acid trong 1 ngày? Giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước
mưa là 1.10-5 M.
A. 1,764.109
B. 1,5.106
C. 37,185.104
D. 1,5.105
Câu 6. Trong số các chất sau đây: CaC 2; Al4C3; C3H8; KOOC-CH2-COOK; CH3COONa. Số chất có thể
tạo ra CH4 bằng một phản ứng trực tiếp là
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 7. Cho X, Y, Z, M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1
M + dung dịch muối X → kết tủa + khí
Thí nghiệm 2
X + dung dịch muối Y → Y
Thí nghiệm 3
X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng
Thí nghiệm 4
Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng
Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z, M là
A. Y < X < M < Z.
B. Z < Y < X < M.
C. M < Z < X < Y.
D. Y < X < Z < M.
Câu 8. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A. Trùng hợp vinyl xianua.
B. Trùng ngưng -aminocaproic acid.
C. Trùng hợp methyl metacrylate.
D. Trùng ngưng hexametylenđiamin với ađipic acid.
Câu 9. Để xác định nồng độ ion calcium trong một mẫu dung dịch, người ta lấy mẫu đó cho ion calcium
kết tủa dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium
permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4+ CaC2O4 + H2SO4
CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1mL mẫu tác dụng vừa hết với 2,05mL dung dịch potassium
permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M. Xác định nồng độ ion calcium trong mẫu đó bằng đơn vị mg
Ca2+/100mL.
A. 12,5
B. 10,0
C. 9,8
D. 14,2
Câu 10. Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); ΔrH0298 < 0. Cho các biện pháp
1. Tăng nhiệt độ;
2. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng;
3. Hạ nhiệt độ;
4. Dùng thêm chất xúc tác V2O5;
5. Giảm nồng độ SO3;
6. Giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Trong các biện pháp trên, những biện pháp nào làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (1), (2), (4), (5).
B. (2), (3), (5).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (5).
Câu 11. Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi
đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
A. Phân kali.
B. Phân đạm ammonium.
C. Phân lân.
D.Phân đạm nitrate.
Câu 12. Công thức cấu tạo sau có tên gọi là:
Trang 2/12
A. 2-methyl-3-butyl pentane.
B. 3-Ethyl-2-methyl heptane.
C. 3-isopropyl heptane.
D. 2-Methyl-3-ethyl heptane
Câu 13. Albutenol được sử dụng như một loại thuốc trị bệnh hen suyễn, có công thức thu gọn nhất như
hình bên.
% khối lượng H trong Albutenol là
A. 8,79.
B. 8,01.
C. 9,54.
D. 10,29.
Câu 14. Phổ khối lượng của zirconium được biểu diễn như hình sau đây (điện tích z của các ion đồng vị
zirconium đều bằng +1).
Số lượng đồng vị bền và nguyên tử khối trung bình của zirconium là:
A. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,60.
B. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,32.
C. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,18.
D. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,00.
Câu 15. Cho các nguyên tố X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 19 và 16. Công thức hợp chất được
tạo ra giữa X và Y có dạng như thế nào, trong hợp chất đóliên kết giữa X và Y là
A. X2Y ; liên kết cộng hóa trị.
B. X2Y ; liên kết ion.
C. Y2X ; liên kết cộng hóa trị.
D. Y2X ; liên kết ion.
Câu 16. Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp,
cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố
trong phân tử methyl salicilate như sau: 63,16% C; 5,26 % H và 31,58 % O. Phổ MS của methyl
salicylate được cho như hình dưới đây.
Trang 3/12
Tổng số nguyên tử trong phân tử methyl salicylate là
A. 21.
B. 18.
C. 22.
D. 19.
Câu 17. Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời:
6CO2 + 6H2O + 673 kcal
C6H12O6 + 6O2
Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử
dụng vào phản ứng tổng hợp glucose. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm 2) sản
sinh được 18 gam glucose là
A. 2 giờ 14 phút 36 giây.
B. 4 giờ 29 phút 12 giây.
C. 2 giờ 30 phút 15 giây.
D. 5 giờ 00 phút 00 giây.
Câu 18. Cho từ từ dung dịch NaOH 0,1M vào V ml dung dịch CH 3COOH 0,1M, khi có 50% CH 3COOH
được trung hòa thì dừng lại, thu được dung dịch X. Biết CH 3COOH có Ka = 1,8.10-5 ở 25oC. pH của dung
dịch X là
A. 4,245
B. 4,745
C. 10,425
D. 12,325
Câu 19. Cho các phát biểu sau:
(a) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(b) Amino acid là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline làm đổi màu quỳ tím.
(d) Methyl amine có lực base mạnh hơn ammonia.
(e) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 20. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với V ml dung dịch hỗn hợp
gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X (chỉ chứa chất tan) có pH=13. Cô cạn dung
dịch X được m gam chất rắn khan. Giá trị của V và m lần lượt là
A. 100 và 3,005.
B. 100 và 1,840.
C. 250 và 3,025.
D. 200 và 3,105.
Câu 21. Hình sau biểu thị sự phân li của ba acid HA (A = X, Y hoặc Z); phân tử nước đã được bỏ qua.
Trang 4/12
Phát biểu nào dưới đây đúng?
A. Acid mạnh nhất là HZ.
B. Acid yếu nhất là HY.
C. Chiều giảm dần lực acid của các HA: HY > HZ > HX.
D. HX là chất điện li mạnh.
Câu 22. Bột sắn dây là tinh bột thu được từ củ sắn dây, bột sắn dây là đồ uống giải khát có nhiều tác dụng
đối với sức khỏe. Ngoài ra bột sắn dây còn là các vị thuốc, bài thuốc chữa được nhiều bệnh. Để thu được
bột sắn dây, đầu tiên củ sắn dây được rửa sạch, cạo hết lớp vỏ bên ngoài rồi xay nhuyễn với nước, thu
được hỗn hợp màu nâu.
Hỗn hợp này được thêm nước, khuấy kĩ rồi lọc nhiều lần qua các
lớp vải để loại hết bã xơ và thu được phần nước lọc thô chứa tinh
bột. Từ nước lọc thô, tiến hành đánh bột với bước cho tan và đợi
lắng, sau đó chắt bỏ nước và thay nước. Quá trình này được lặp
lại nhiều lần (khoảng 6 – 20 lần tùy nhu cầu sử dụng) với số lớp
vải lọc tăng dần để tách bỏ hoàn toàn tạp chất và cho ra được lớp bột trắng tinh khiết. Tinh bột thu được
sẽ được giàn mỏng ra lớp vải đặt trên dàn phơi bằng tre, để ráo nước. Sau đó, tinh bột sắn được đưa vào
các tủ sấy chuyên dụng hoặc đem phơi nắng cho đến khi bột khô.
Cho biết phương pháp chủ yếu dùng làm bột sắn dây?
A. Kết tinh.
B.Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 23. Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ
quan Quản lí an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H 2S khoảng 100 ppm gây kích thích
màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng
độ trên 800 ppm gây mất ý thức và làm tử vong ngay lập tức.Một gian phòng trống (25°C; 1 bar) có kích
thước 3m x 4m x 6m bị nhiễm 10 gam khí H 2S. Tính nồng độ ppm của H2S trong gian phòng trên. Đánh
giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này (Cho biết 1 mol khí ở 25°C và 1 bar có thể tích 24,79
L).
A.101,389 ppm, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Trang 5/12
B.350,350 ppm, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
C.468,132 ppm, gây nguy hiểm đến tính mạng.
D.268,625 ppm, không gây nguy hiểm đến tính mạng.
Câu 24. Hiện nay nhà máy nước sạch Sông Đà cung cấp nước sạch cho Thành Phố Hà Nội với công suất
là 300000 m3/ ngày đêm. Quá trình sản xuất nước sạch tại nhà máy nước Sông Đà có sử dụng chlorine để
xử lí nước. Biết rằng để xử lí được 1 lít nước sạch cần dùng 50 mg khí chlorine. Thể tích nước biển (m 3)
(chứa 3,5% khối lượng NaCl, khối lượng riêng D = 1,1 g/mL) cần dùng để điều chế lượng chlorine (hiệu
suất 80%) mà nhà máy nước sạch Sông Đà sử dụng để xử lí nước trong 1 ngày đêm?
A. 802,5.
B. 513,6.
C. 624,0.
D. 915,4.
Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (6,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Thí nghiệm thủy phân bromoethane trong dung dịch được thực hiện như sau:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL bromoethane cho vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 3 mL nước cất và lắc
mạnh. Để ổn định, sau đó tách bỏ lớp chất lỏng phần trên. Lặp lại 2 lần, kiểm tra chất phần lỏng ở trên
bằng dung dịch AgNO3 đến khi không còn vết vẩn đục.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH, đun nóng nhẹ và lắc đều ống nghiệm trong khoảng 2
phút.
Bước 3: Để nguội hỗn hợp, acid hóa dung dịch sau phản ứng bằng vài giọt HNO3.
Bước 4: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm.
Hãy cho biết những nhận xét sau về thí nghiệm trên là đúng hay sai?
a. Ở bước 4, kết tủa màu vàng nhạt là AgBr sinh ra từ phản ứng giữa bromoethane và dung dịch AgNO3.
b.Ở bước 1, mục đích tách bỏ lớp chất lỏng ở trên để rửa ion Br - để không làm sai lệch kết quả thí
nghiệm.
c. Sản phẩm hữu cơ thu được ở bước 2 có công thức cấu tạo là CH3OH.
d. Ở bước 3, có thể thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4.
Câu 2 (1,0 điểm): Cân bằng CO₂ trong nước biển là một quá trình quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hệ sinh
thái biển và khí hậu toàn cầu. Khi CO₂ từ không khí hòa tan vào nước biển, nó tạo thành carbonic acid
(H₂CO₃), sau đó phân ly thành bicarbonate (HCO₃⁻) và carbonate (CO₃²⁻). Các ion này giúp duy trì pH ổn
định của nước biển. Sự cân bằng giữa các dạng này của CO₂ phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và độ kiềm
của nước biển. Sự hấp thu CO₂ quá mức có thể dẫn đến hiện tượng acid hóa đại dương, ảnh hưởng tiêu
cực đến sinh vật biển như san hô và các loài vỏ cứng. Cân bằng này có thể được viết: CO2(g) ⇌
CO2(aq).
a. Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng thì cân bằng sẽ
dịch chuyển theo chiều thuận.
b. Khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng thì nước biển sẽ
Trang 6/12
càng có tính acid mạnh hơn.
c. Cân bằng hóa học của phản ứng này không bị ảnh hưởng bởi áp suất khí CO₂.
d. Khi sục khí ammonia vào một mẫu nước biển thì cân bằng CO2 trong hệ này sẽ chuyển dịch theo chiều
thuận.
Câu 3 (1,0 điểm): Hemoglobin (Hb) kết hợp với oxygen trong máu theo phản ứng thuận nghịch:
Hb + O2 ⇌ HbO2
Ở phổi, nồng độ oxygen cao làm phản ứng dịch chuyển sang phải, tạo ra HbO₂. Tại các mô, nồng độ
oxygen thấp khiến phản ứng dịch chuyển sang trái, giải phóng oxygen.
a. Khi nồng độ oxygen trong máu tăng cao, lượng HbO₂ sẽ tăng, giúp cung cấp nhiều oxygen hơn cho các
mô để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
b. Khi luyện tập thể thao, nhu cầu oxygen của cơ bắp tăng cao, do đó, phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều
thuận, tạo thành HbO₂ để dự trữ cho cơ bắp hoạt động
c. Để tăng cường lượng oxygen trong máu đối với bệnh nhân hô hấp kém do bệnh lý, ngộ độc CO, có thể
sử dụng liệu pháp oxygen tăng cường (bằng cách hít thở oxygen nguyên chất hoặc oxygen pha loãng với
nitrogen).
d. Do ái lực với hemoglobin của carbon oxide (CO) cao hơn O2 nên ở môi trường có nồng độ CO cao,
cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận để tăng dự trữ oxygen cho cơ thể.
Câu 4 (1,0 điểm): Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ khác nhau trong đó Y có 7 nguyên tử carbon và có vòng
benzene.
Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai?
a. Phần trăm khối lượng nguyên tố hydrogen trong X bằng 16%.
b. Chất Y ứng dụng để sản xuất nhựa PS (polystyrene).
c. Chất Z được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc trừ sâu, dược phẩm,...
d. Chất Z có tên là phenyl acetate
Câu 5 (1,0 điểm): Cho sơ đồ phản ứng sau:
Biết rằng X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức.
a. Y có trong thành phần của giấm ăn.
b. Z có trong thành phần của nước rửa tay khô có tác dụng diệt khuẩn.
Trang 7/12
c. Phần trăm khối của O trong T là 36,36%.
d. Công thức phân tử của W là C2H4O2.
Câu 6 (1,0 điểm): Chỉ số octane (octane number) là đại lượng đặc trưng cho yếu tố đo lường khả năng
chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xí lanh của động
cơ đốt trong. Nếu chỉ số octane của một mẫu xăng thấp, xăng sẽ tự cháy mà không do bu-gi bật tia lửa
điện đốt. Điều này làm cho hiệu suất động cơ giảm và sẽ hư hao các chi tiết máy. Người ta quy ước rằng
chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Các hydrocarbon mạch vòng và mạch
phân nhánh có chỉ số octane cao hơn hydrocarbon mạch không phân nhánh.
a) Chỉ số octane càng cao thì khả năng chịu nén của nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt cháy) càng nhỏ,
đồng thời giảm thiểu được ô nhiễm môi trường.
b) Ethanol có thể làm tăng chỉ số octane của xăng.
c) Phản ứng reforming alkane đươc ứng dụng làm tăng chỉ số octane của xăng, dầu.
d) Một mẫu xăng chỉ gồm 8 phần thể tích 2,2,4-trimethylpentane và 2 phần thể tích heptane thì chỉ số
octane của mẫu xăng này 60.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Một amine đơn chức có peak M+ trên phổ MS là 73, trong đó carbon chiếm 65,753%
về khối lượng. Khi tiến hành phân tích bằng phổ IR thì cho kết quả như sau:
Hãy xác định số CTCT của X.
Câu 2 (0,25 điểm). Trộn 10g dung dịch HCl 7,3% với 20g dung dịch H 2SO4 4,9% rồi thêm nước để
được100ml dung dịch A. Tính pH của dung dịch A. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 3 (0,25 điểm). Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M ; HNO3 0,2M ; HCl 0,3M với thể tích bằng nhau thu
được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A tác dụng với dung dịch B gồm NaOH 0,2M và
Ba(OH)2 0,1M. Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch có
pH = 1. Coi Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 4 (0,25 điểm). Nhiễm độc Lead luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của
Lead có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền (hằng số
bền β(Pb) = 1018,0 và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dd
Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 1010,7), sự trao đổi
Trang 8/12
calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828
μg/mL. Tính nồng độ chì theo μmol/L trong máu của bệnh nhân này.
Câu 5 (0,25 điểm). Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần
bằng nhau:
Phần 1: tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,7437 lít khí (đktc) và 1,07 gam kết
tủa.
Phần 2: tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các muối
khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). (Kết quả cuối cùng lấy
sau dấu phẩy 2 chữ số)
Câu 6 (0,25 điểm). Trong bình phản ứng có chứa hỗn hợp khí A gồm 10 mol N 2 và 40 mol H2 ở nhiệt đô
00C và 10 atm. Sau khi phản ứng tổng hợp NH 3, lại đưa bình về 0 0C. Biết rằng có 60% hydrogen tham gia
phản ứng. Tính áp suất trong bình sau phản ứng. (Kết quả cuối cùng lấy sau dấu phẩy 1 chữ số)
Câu 7 (0,25 điểm). Cho 2 lít N2 và 7,5 lít H2 vào bình phản ứng, hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể
tích bằng 8,2 lít (các thể tích khí được đo trong cùng điều kiện). Hiệu suất phản ứng là bao nhiêu?
Câu 8 (0,25 điểm). Để tách lấy lượng phân bón Kali người ta thường tách KCl khỏi quặng silvinite,
thành phần chính của quặng là NaCl, KCl. Vì NaCl và KCl có nhiều tính chất tương tự nhau nên người ta
không dùng phương pháp hóa học để tách chúng. Thực tế người ta dựa vào độ tan khác nhau trong nước
theo nhiệt độ để tách hai chất này. Biết: độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng chất đó
tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa.
t°C
10
20
30
50
70
90
100
S(NaCl)
35,6
35,7
35,8
36,7
37,5
37,5
38,5
39,1
S(KCl)
28,5
32,0
34,7
42,8
48,3
48,3
53,8
56,6
Bước 1: Hòa tại một lượng quặng silvinite được nghiền nhỏ vào 1000 gam nước ở 100°C, lọc bỏ phần
không tan thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Làm lạnh dung dịch bão hòa đến 0°C (lượng nước không đổi) thấy tách ra m1 gam chất rắn.
Bước 3: Tiếp tục cho m1 gam chất rắn này vào 100 gam H 2O ở 10°C, khuấy đều thì tách ra m 2 gam chất
rắn không tan.
Tổng giá trị (m1 + m2) là bao nhiêu?
Phần IV: Tự luận (6,0 điểm): Thí sinh trình bày lời giải câu hỏi tự luận, gồm 3 câu ra giấy thi
Câu 1: (2,0 điểm).
1.1. Hóa học xanh (Green chemistry) luôn hướng tới các quá trình sản xuất sạch hơn, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, tách loại, thu hồi, tái sử dụng các chất thải. Dưới đây là một ví dụ:
Trang 9/12
Để tách loại các kim loại nặng Cr(VI), Ni(II) từ nước thải mạ điện, người ta tiến hành khử Cr(VI) về
Cr(III) bằng FeSO4 trong môi trường acid, sau đó dùng kiềm để kết tủa các hydroxide Cr(OH) 3, Ni(OH)2,
Fe(OH)3 tại các pH thích hợp nhằm thu hồi, tái sử dụng lại hydroxide của các kim loại này.
Giả thiết nồng độ ban đầu của các ion Cr(VI) và Ni(II) trong nước thải đều bằng 10 -3M; lượng FeSO4 lấy
vừa đủ để khử Cr(VI) về Cr(III) (coi thể tích dung dịch nước thải không đổi). Hãy xác định các giá trị pH
sau đây đối với từng hydroxide kim loại:
- pHbđ của dung dịch khi bắt đầu xuất hiện kết tủa hydroxide kim loại.
- pHht của dung dịch khi kết tủa hoàn toàn hydroxide kim loại. (Các hydroxide kim loại được xem như kết
tủa hoàn toàn khi nồng độ ion kim loại còn lại trong dung dịch nhỏ hơn hoặc bằng 10-6M).
Cho tích số tan Ks của Fe(OH)3, Cr(OH)3, Ni(OH)2 lần lượt bằng 10-38, 10-30, 10-15.
1.2. Giải Nobel hoá học năm 2019 được trao cho ba nhà hoá học: John B. Goodenough (người Anh), M.
Stanley Whittingham (người Anh), và Akira Yoshino (người Nhật) vì sự nghiên cứu phát triển pin sạc
Liti ion.
Sức điện động chuẩn của pin là 3,70 V. Giả định rằng các bán phản ứng ở cathode và anode như sau:
Cathode:
CoO2 + Li+ + e → LiCoO2
Anode:
LiC6 → 6C + Li+ + e
a) Viết phản ứng tổng cộng xảy ra trong pin và tính năng lượng Gibbs chuẩn của phản ứng [kJ mol-1].
b) Tế bào điện hoá có điện cực được tạo ra từ LiCoO 2 và graphit (C). Tính khối lượng anot khi pin được
sạc đầy và khi pin đã phóng điện hoàn toàn. Biết rằng ban đầu có 10,00 gam LiCoO 2 và 10,00 gam
graphite (C).
c) Tính năng lượng chuyển hoá cực đại tính trên 1 đơn vị khối lượng của pin (kJ kg -1). Giả sử lượng chất
làm anode và catode được lấy đúng tỉ lệ mol của phản ứng, tổng khối lượng của các điện cực chiếm
50,0% khối lượng của pin. Từ kết quả tính được, hãy so sánh với mật độ năng lượng khoảng 200 kJ. kg -1
của pin lead-acid.
Câu 2: (2,0 điểm).
1) Khi cho Anilin tác dụng với dung dịch HNO 2, HCl ở nhiệt độ thấp (-5 oC), người ta thu được muối
benzene diazonium chloride được sử dụng nhiều trong tổng hợp hữu cơ. Muối này kém bền, dễ bị phân
hủy theo phản ứng:
C6H5N2Cl(aq) → C6H5Cl(l) + N2(g)
Thể tích khí N2 thu được từ 40,00 mL dung dịch C 6H5N2Cl ở 50oC và 1 atm theo thời gian được
cho trong bảng sau:
Thời gian, s
6
9
14
22
30
V(N2), mL
19,3
26,0
36,0
45,0
50,4
Trang 10/12
58,3
a) Xác định biểu thức động học dạng tích phân, dạng vi phân và giá trị hằng số tốc độ phản ứng
phân hủy muối benzene diazonium chloride.
b) Tính thể tích khí N2 thoát ra trong điều kiện thí nghiệm ở thời điểm 40 giây sau khi phản ứng
bắt đầu.
2) Phản ứng: 2Fe2+ + Tl3+ → 2Fe3+ + Tl+.
có phương trình luật tốc độ phản ứng dạng: r =
. Hãy dự đoán cơ chế của phản ứng.
Câu 3: (2,0 điểm). 8.1. Cho hợp chất HSCH2CH(NH2)COOH (xistein) có các pKa: 1,96; 8,18; 10,28. Các
chất tương đồng với nó là HOCH2CH(NH2)COOH (serine), HSeCH2CH(NH2)COOH (selenoxistein),
C3H7NO5S (xisteic acid).
a) Hãy xác định cấu hình R/S đối với serine và xisteic acid.
b) Hãy quy kết các giá trị pK a cho từng nhóm chức trong phân tử xistein. Viết công thức của xistein
khi ở pH = 1,5 và pH = 5,5.
c) Sắp xếp 4 amino acid trên theo thứ tự tăng dần giá trị pHI.
3.1. Cho hợp chất HSCH2CH(NH2)COOH (xistein) có các pKa: 1,96; 8,18; 10,28. Các chất tương đồng
với nó là HOCH2CH(NH2)COOH (serine), HSeCH2CH(NH2)COOH (selenoxistein), C3H7NO5S (acid
xisteic).
a) Hãy xác định cấu hình R/S đối với serine và xisteic acid.
b) Hãy quy kết các giá trị pK a cho từng nhóm chức trong phân tử xistein. Viết công thức của xistein
khi ở pH = 1,5 và pH = 5,5.
c) Sắp xếp 4 amino acide trên theo thứ tự tăng dần giá trị pHI .
3.2. Glycozide thiên nhiên X chứa hợp phần quercetin
(công thức hình bên ). Thủy phân X bằng enzyme αglycozidaza, thu được chất X1 (C6H12O5) và chất X2. Thủy
phân X2 bằng enzyme β-glycozidaza, thu được chất X3
(C6H12O6) và quercetin. Methyl hóa hoàn toàn X rồi thủy
phân sản phẩm có xúc tác acid, thu được chất X4
(C9H18O5), chất X5 (C9H18O6) và chất X6. Oxy hóa X4
bằng HNO3, thu được chủ yếu là acid (2R, 4R)-2,3,4trimetoxipentandioic, meso-2,3-dimetoxibutandioic acid và
axetic acid. Oxi hóa X5 bằng HNO3 tạo thành meso-2,3,4trimetoxipentandioic acid. Cho biết, X1 có cấu hình L, X3
có cấu hình D và X6 tồn tại ở một cân bằng xeto-enol.
Xác định (có giải thích) cấu trúc của các chất X1 - X5 và X, trong đó các hợp phần cacbohydrate được
biểu diễn dưới dạng công thức Haworth (Havooc).
Trang 11/12
Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cu = 64;
Ag = 108; P=31; Fe=56; Br=80; F=19
---HẾT--Họ và tên thí sinh......................................................................Số báo danh: ........................................
Chữ kí cán bộ coi thi số 1: .......................................... Chữ kí cán bộ coi thi số 2: ..............................
Trang 12/12
 








Các ý kiến mới nhất