Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:16' 07-02-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Hương
Ngày gửi: 08h:16' 07-02-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 19/1/2024
TIẾT 25. BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG(T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra
sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. DỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng
Tiết 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 25
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước
1
thằng, em có thể vẽ được một vạch
thẳng. Đó lá hình ảnh của một đường
thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ
là hình ảnh của một điểm. Ta nói đường
thẳng đó được tạo nên từ các điểm như
vậy. Đối với những điểm và đường
thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là
như thế nào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm Từ hình ảnh và kiến thức thực tế để học sinh
đôi hoàn thành yêu cầu.
đưa ra nhận định
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để xem nhận định của các nhóm có
chính xác không, chúng ta cùng tìm hiểu
bài hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm nằm
trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Điểm thuộc, không thuộc đường
tập
thẳng
- GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái * Điểm thuộc đường thẳng
niệm cơ bản là điểm và đường
- Ta thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên
- GV phân tích vị trí điểm M, N đối với điểm và chữ cái thường để đặt tên đường
đường thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát thẳng. Ví dụ điểm A, B, C,... đường thẳng a,
biểu bằng lời và ghi kí hiệu.
b, c,...
- Điểm M thuộc đường thẳng d kí hiệu: M
d.
- Điểm N không thuộc đường thẳng d kí
hiệu:
N d.
- Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
Câu hỏi 1 : Trong hình 8.2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo + Những điểm thuộc đường thẳng d là : A,B
+ Những điểm không thuộc đường thẳng d
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS là: C
- HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ được đúng một
cần
đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A,B.
* Đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt
Nhận xét: có một đường thẳng và chỉ một
2
đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Ví dụ đường thẳng AB hoặc BA đi qua 2
điểm A và B
Chú ý: để nhấn mạnh hai phía của đường
thẳng ta có thể dùng hai chữ cái thường để
đặt tên cho đường thẳng. Ví dụ như đường
Hình 8.2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thẳng xy.
- Câu hỏi 2: Trong hình 8.4 có 3 đường
thảo luận
thẳng , đó là những đường thẳng: AB, AC,
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
BC.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hình 8.4
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1: Cho hình vẽ Hình 1. Dùng các kí hiệu
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập gv
để viết:
giáo
a) Các điểm nằm trên đường thẳng a, các
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
điểm không nằm trên đường thẳng a.
đáp án
b) Các điểm nằm trên đường thẳng b, các
điểm không nằm trên đường thẳng b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Hình 1
Trong hình vẽ trên có :
a) A a ; B a ; M a ; C a
b) A b ; C b ; B b ; M b
Bài 2: Cho Hình 2. Đặt tên a, b, m cho các
đường thẳng (1), (2), (3) thỏa mãn cả hai
điều kiện:
a) Điểm C nằm trên đường thẳng a;
b) Đường thẳng m chứa điểm D
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
3
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Hình 2
Điểm C nằm trên đường thẳng a nên (1)
hoặc (3) là đường thẳng a.
Mà đường thằng m chứa điểm D nên (1) là
m.
Suy ra (3) là đường thẳng a.
Vậy (1) là m ; (2) là b ; (3) là a.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3: Vẽ các đường thẳng a, b và các điểm A,
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình
B, C thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh
a)
; b)
c)
các câu hỏi
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
Hướng dẫn
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Bài 4: Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời
trong mỗi trường hợp sau:
a) Điểm M nằm trên cả 2 đường thẳng c, d.
Điểm N chỉ thuộc đường thẳng c, nằm ngoài
đường thẳng d. Đường thẳng d đi qua điểm
P còn đường thẳng c không chứa điểm P.
b) Điểm U nằm trên cả 2 đường thẳng m, n
và không thuộc đường thẳng p; điểm V
thuộc cả 2 đường thẳng n, p và nằm ngoài
đường thẳng m; 2 đường thẳng p, m cùng đi
qua điểm R còn đường thẳng n không chứa
R.
4
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các điểm và đường thẳng tuỳ ý rồi tìm hiểu quan hệ điểm thuộc hay không thuộc
đường thẳng.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 8.1-SGK-tr47; bài tập trong vở thực hành
- Chuẩn bị tiếp phần 2“ Ba điểm thẳng hàng”
5
Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 26/1/2024
TIẾT 26. BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra
sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
6
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Người ta nhìn qua các
lỗ hổng được khoét trên các tấm bìa và
thấy ngọn nến đang thắp sáng. Em thấy
các lỗ hổng có cùng nằm trên một đường
thẳng không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Từ hình ảnh và kiến thức thực tế để học
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác nhận
sinh đưa ra nhận định
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để xem nhận định của các nhóm có chính
xác không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm
nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2.Ba điểm thẳng hàng
tập
- HĐ2: Các lỗ hổng có cùng nằm trên một
- GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một đường thẳng vì ánh sáng từu ngọn nến
và chỉ một đường thẳng đi qua, vậy khi nào truyền đến mắt người theo đường thẳng,
thì qua ba điểm phân biệt cũng có một khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
đường thẳng đi qua.
mắt và ngọn nến không có vật nào cản trở,
- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh do vậy các lỗ hổng phải cùng nằm trên một
sáng từ ngon nến truyền đến mắt người đưởng thẳng.
theo đường thẳng, khi mắt người nhìn thấy * Ba điểm thẳng hàng
ngọn nến thì ở giữa mắt và ngọn nến
không có vật cản nào cản trở do vậy các lỗ
hổng phải cùng nhau nằm trên đường
thẳng.
- Yêu cầu hs trả lời CH3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc
một đường thẳng.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- CH3:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
7
Bộ ba điểm thẳng hàng : A,B,C và D,B,E.
- LT1:
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng hàng.
- Vận dụng 1:
Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn được coi là
2 điểm phân biệt, sợi dây căng qua hai cọc là
đường thẳng đi qua 2 điểm dựa vào sợi dây
đã căng vẽ vạch vôi để giúp vẽ vạch vôi theo
đường thẳng
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức 3 điểm thẳng hàng
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 1
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 1 và
các bài tập gv giao
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng hàng.
Bài 1: Cho hình vẽ Hình 1. Đọc tên bộ 3 điểm
thẳng hàng.
Hình 1
Điểm A, I, M thẳng hàng.
Điểm B, I, N thẳng hàng.
Điểm A, N, C thẳng hàng.
Điểm B, M, C thẳng hàng.
8
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Bài 2: Cho hình vẽ, hãy nêu các bộ 3 điểm
thẳng hàng.
Hướng dẫn
Bộ 3 điểm thẳng hàng là
(A, B, C) ; (A, B, D) ; (A, C, D) ; (B, C, D)
Bài 8.2 (SGK-47)
a) Có 1 bộ 3 điểm thẳng hàng là A, B, C.
b) Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng là :
(A, B, S) và (A, C, S).
c) Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Trên sân vận động người ta căng một sợi
Slide, GV yêu cầu HS trả lời vận dụng.
dâyqua hai cái cọc được đóng ở hai vị trí đã
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
chọn rồi dựa vào sợi dây đã căng để vẽ một
đáp án
vạch vôi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn được coi
HS thực hiện nhiệm vụ
là 2 điểm phân biệt, sợi dây căng qua hai
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cọc là đường thẳng đi qua 2 điểm dựa vào
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
sợi dây đã căng vẽ vạch vôi để giúp vẽ vạch
bổ sung.
vôi theo đường thẳng
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các điểm và đường thẳng tuỳ ý rồi tìm các điểm thẳng hàng.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 8.3, 8.4-SGK-tr47; bài tập trong vở thực hành
- Chuẩn bị tiếp phần 3“ Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau”
9
Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 2/2/2024
TIẾT 27. BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (t3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra
sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
10
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: hai thanh ray của
đường tàu và hai con đường là hình ảnh
của hai đường thẳng, chúng có điểm chung
hay không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a. Hai thanh ray đường tàu không có điểm
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác nhận
chung.
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Dựa vào số điểm chung của hai đường
thẳng ta có thể kết luận mối quan hệ của
hai đường thẳng như thế nào chúng ta tìm
hiểu tiếp phần 3: hai đường thẳng song
song, cắt nhau, trùng nhau.
b.Hai con đường có điểm chung.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - HĐ4: Hai đường thẳng phân biệt không thể
tập
có nhiều hơn một điểm chung.
- GV tổ chức và hướng dẫn HS phát biểu * Hai đường thẳng song song, cắt nhau,
trả lời từng hoạt động, câu hỏi
trùng nhau
- GV cho hs tự đọc hoặc cho hs quan sát
hình trên máy chiếu rồi chỉ ra số điểm
chung của hai đường thẳng trong mỗi
trường hợp
- Thử thách: GV có thể cho hs làm tại lớp
và gợi để mọi HS đều có thể giải được.
- LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và yêu cầu HS
làm theo. HS kiểm tra bài chéo của nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
11
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Câu hỏi 4:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song
nhiệm vụ học tập
trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang bộ
, hai thanh ray đường tàu.....
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau
trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức hai đường thẳng song song, cắt nhau,…
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 2
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2 và bài
tập 8.5
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp
án
a. Những đường thẳng đi qua hai trong
ba điểm A,B,C là AB,AC,BC.
b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B;
BC cắt AC tại C.
Bài 8.5(47)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Những cặp đường thẳng song song trong
hình là :
HS thực hiện nhiệm vụ
EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
DE//AF,DE//BF,DE//BA,
12
DF//AE,DF//CE,DF//AC.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thử thách nhỏ:
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu
Slide, GV yêu cầu HS trả lời vận dụng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn
mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Ta chọn vị trí điểm C trên đường
thẳng d sao cho ba điểm A,B,C cùng
thuộc một đường thẳng thì ba điểm
A,B,C thẳng hàng . Khi ba điểm A,B,C
không cùng thuộc bất kì đường thẳng
nào nghĩa là AB // d thì không tìm
được điểm C để ba điểm A,B,C thẳng
hàng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các đường thẳng tuỳ ý rồi tìmd quan hệ của chúng.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập trong vở thực hành bài 32 điểm và đường thẳng.
- Chuẩn bị bài“ Điểm nằm giữa hai điểm. Tia”
13
Ngày soạn: 5/2/2024
Ngày dạy: 23/2/2024
TIẾT 28. BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA (t1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đ ối
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, hứng thú học tập cho
HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai
điểm (nhật thực, nguyệt thực), tia
- Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
III. dỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 28: Điểm nằm giữa hai điểm.
Tiết 29. Tia.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 28
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Nhật thực, Nguyệt thực là
những hiện tượng thiên văn, xảy ra khi Mặt
Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng nằm trên một
đường thẳng, theo thứ tự khác nhau
Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó như
thế nào. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
14
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mặt trăng di chuyển giữa mặt trời và
trái đất sẽ có hiện tượng Nhật thực,
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Khi trái đất đi qua giữa mặt trời và
mặt trăng sẽ xảy ra hiện tượng Nguyệt
thực.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Dựa vào thứ tự của chúng trên đường thẳng khi
đó sẽ có hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực. Để
xem dự đoán của các bạn có đúng không và thế
nào là điểm nằm giữa hai điểm chúng ta cùng
học bài hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1: Điểm nằm giữa hai điểm
a. Mục tiêu:
- Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía đ ối với
một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Điểm nằm giữa hai điểm
tập
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
khám phá
- GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát
biểu lên bảng
- Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và
nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa
hai điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm - HĐ1 : HS nhận thấy ngọn nến, quả lắc và
cái bóng của quả lắc thẳng hàng. Hơn nữa,
khác phía đối với 1 điểm
quả lắc ở giữa ngọn nến và cái bóng của nó
- LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D
* Điểm nằm giữa hai điểm
và trả lời câu hỏi
- Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước Hình 8.14 gồm 3 điểm A, B, C cùng nằm trên
để xác định giao điểm của các đoạn thẳng đường thẳng d.
- Điểm B nằm giữa hai điểm A và C.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo - Điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm
C.
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - Điểm A và C nằm khác phía đối với điểm
B.
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
15
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Hình 8.14
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
- Câu hỏi 1:
a. D nằm giữa hai điểm B và C
b. Hai điểm D,C nằm cùng phía đối với điểm
B
c. Hai điểm D,A nằm cùng phía đối với điểm
E
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập củng cố kiến thức điểm nằm giữa hai điểm
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- LT1:
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập
1, bài tập 8.6
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận
đưa ra đáp án
Câu 8.6: Cho bốn điểm A,B,C,D cùng
thuộc đường thẳng xy như hình 8.21.
Trong các câu sau đây ,câu nào đúng ?
1. Điểm B nằm giữa hai điểm A và
điểm D
2. Điểm A và điểm C nằm cùng phía
đối với điểm D
3. Điểm B nằm khác phía điểm A đối
với điểm D
Khi đó điểm A và điểm B có nằm cùng phía với
điểm D
Câu 8.6:
1.Đúng
2.Đúng
3.Sai
4.Đúng
Bài 1: Cho hình vẽ Hình 1. Cho biết điểm nào nằm
16
4. Điểm B và điểm C nằm cùng phía
đối với điểm D.
giữa hai điểm còn lại.
Hình 1
Điểm I nằm giữa hai điểm A và M.
Điểm I nằm giữa hai điểm B và M.
Điểm N nằm giữa hai điểm A và C.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
Điểm M nằm giữa hai điểm B và C.
Bài 2: Vẽ 4 điểm A, B, C, D sao cho điểm B nằm
giữa A và C, điểm C nằm giữa B và D.
a) Điểm B còn nằm giữa 2 điểm nào? Điểm C còn
nằm giữa 2 điểm nào?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) Tìm các điểm nằm cùng phía đối với A
GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
c) Tìm các điểm nằm khác phía đối với B.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó nhấn mạnh những lỗi sai HS
mắc phải.
Hướng dẫn
a) Điểm B còn nằm giữa 2 điểm A và D. Điểm C
còn nằm giữa 2 điểm A và D.
b) Các điểm nằm cùng phía đối với A là B, C và D.
c) Các điểm nằm khác phía đối với B là A và C ; A
và D.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Vận dụng 1:
17
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình
chiếu Slide yêu cầu vận dụng 1, GV yêu
cầu HS trả lời vận dụng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
Gọi I là giao điểm của BD và AC ta có I là
điểm vừa nằm giữa hai điểm A và C, vừa
nằm giữa hai điểm B và D.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, Em có biết ?
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
GV cho HS quay lại phần mở đầu chốt vấn
đề và cho Hs tìm hiểu phần em có biết?
Nguyệt thực
Nhật thực
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các điểm và đường thẳng tuỳ ý rồi tìm các điểm nằm giữa hai điểm.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập trong vở thực hành phần điểm nằm giữa hai điểm.
- Chuẩn bị tiếp phần 2“ Tia”
BTVN
Bài 1: Vẽ hình theo các câu sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C, điểm A n ằm gi ữa hai đi ểm M và N, 3 đi ểm A, B, M
không thẳng hàng
b) Điểm A thuộc các đường thẳng m, n. Điểm B thuộc đường thẳng m, không thu ộc n.
Điểm C thuộc đường thẳng n, không thuộc m. Điểm D nằm giữa hai điểm B và C.
c) Hai điểm O và P nằm cùng phía đối với Q; 2 điểm O và R n ằm khác phái đ ối v ới Q nh ưng
P không nằm giữa O và R.
18
Ngày soạn: 12/2/2024
Ngày dạy: 1/3/2024
TIẾT 29. BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đ ối
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, hứng thú học tập cho
HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai
điểm (nhật thực, nguyệt thực), tia
- Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
III. dỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 28: Điểm nằm giữa hai điểm.
Tiết 29. Tia.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Cho đường thẳng xy,
và một điểm O nằm trên đường thẳng xy.
Khi đó hình gồm điểm O và một phần
đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được
gọi là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
19
GV gọi một số nhóm trả lời, nêu dự đoán
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để kiểm chứng dự đoán của các bạn có
đúng không chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp
phần 2 của bài 33. Điểm nằm giữa hai
điểm, tia.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 2: Tia
a. Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của tia đó.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tia
tập
- Cho HS thấy một số hình ảnh thực tế mô
tả tia như tia sáng, tia laser (laze),...
- GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng
- HS nghe giảng, không nhất thiết phải ghi bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc
chép.
O.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
Điểm O là gốc của tia.
- Vẽ một điểm M trên tia đối của tia AB và
chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
- GV vẽ hình và giải thích cho HS. Hình đó là
một tỉa và là tia đối của tia AB.
Điểm B thuộc tia Am còn đgl tia AB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tia Ox và Oy là hai tia đối nhau
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Câu hỏi 2:
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và a.Các tia trong hình vẽ là : Ax, Ay, AB, Bx, By,
thảo luận
BA.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
20
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Tia đối của Ay là Ax
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Tia đối của By là Bx ,BA
nhiệm vụ học tập
Tia đối của Bx là By
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
Tia đối của tia AB là Ax
chuyển sang nội dung mới
Tia đối của tia BA là By.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức tia
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2,
bài tập 8.7 : BT 8.8
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa
ra đáp án
Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và cho biết :
a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu tên các
tia đó.
b. Điểm B nằm trên các tia nào? Tia đối
của chúng là tia nào ?
c.Tia AC và tia CA có phải là hai tia đối
nhau không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc
phải.
SẢN PHẨM
LT2:
a.Các tia trong hình là: AB, BA, AC, CA, BC, CB.
b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của tia AB thì
điểm M có thuộc tia BA.
Câu 8.7:
a.Có tất cả 12 tia đó là :
Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,CA,CB,Cy.
b.Điểm B nằm trên tia: Bx, BA, Cx, CA, CB, AB,
AC, Ay, BC, By
Các tia đối của:
Bx là BC, By
BA là BC, By
Cx là Cy
CA là Cy
CB là Cy
AB là Ax
AC là Ax
Ay là Ax
BC là BA,Bx
By là BA,Bx
c. Tia AC và tia CA không phải...
Ngày dạy: 19/1/2024
TIẾT 25. BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG(T1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra
sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. DỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng
Tiết 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 25
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước
1
thằng, em có thể vẽ được một vạch
thẳng. Đó lá hình ảnh của một đường
thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ
là hình ảnh của một điểm. Ta nói đường
thẳng đó được tạo nên từ các điểm như
vậy. Đối với những điểm và đường
thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là
như thế nào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm Từ hình ảnh và kiến thức thực tế để học sinh
đôi hoàn thành yêu cầu.
đưa ra nhận định
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để xem nhận định của các nhóm có
chính xác không, chúng ta cùng tìm hiểu
bài hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
a. Mục tiêu:
- Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
- Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
- Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm nằm
trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Điểm thuộc, không thuộc đường
tập
thẳng
- GV chiếu các hình ảnh và nhắc lại khái * Điểm thuộc đường thẳng
niệm cơ bản là điểm và đường
- Ta thường dùng chữ cái in hoa để đặt tên
- GV phân tích vị trí điểm M, N đối với điểm và chữ cái thường để đặt tên đường
đường thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát thẳng. Ví dụ điểm A, B, C,... đường thẳng a,
biểu bằng lời và ghi kí hiệu.
b, c,...
- Điểm M thuộc đường thẳng d kí hiệu: M
d.
- Điểm N không thuộc đường thẳng d kí
hiệu:
N d.
- Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
Câu hỏi 1 : Trong hình 8.2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo + Những điểm thuộc đường thẳng d là : A,B
+ Những điểm không thuộc đường thẳng d
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS là: C
- HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ được đúng một
cần
đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A,B.
* Đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt
Nhận xét: có một đường thẳng và chỉ một
2
đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Ví dụ đường thẳng AB hoặc BA đi qua 2
điểm A và B
Chú ý: để nhấn mạnh hai phía của đường
thẳng ta có thể dùng hai chữ cái thường để
đặt tên cho đường thẳng. Ví dụ như đường
Hình 8.2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thẳng xy.
- Câu hỏi 2: Trong hình 8.4 có 3 đường
thảo luận
thẳng , đó là những đường thẳng: AB, AC,
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
BC.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hình 8.4
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1: Cho hình vẽ Hình 1. Dùng các kí hiệu
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập gv
để viết:
giáo
a) Các điểm nằm trên đường thẳng a, các
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
điểm không nằm trên đường thẳng a.
đáp án
b) Các điểm nằm trên đường thẳng b, các
điểm không nằm trên đường thẳng b.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Hình 1
Trong hình vẽ trên có :
a) A a ; B a ; M a ; C a
b) A b ; C b ; B b ; M b
Bài 2: Cho Hình 2. Đặt tên a, b, m cho các
đường thẳng (1), (2), (3) thỏa mãn cả hai
điều kiện:
a) Điểm C nằm trên đường thẳng a;
b) Đường thẳng m chứa điểm D
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
3
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Hình 2
Điểm C nằm trên đường thẳng a nên (1)
hoặc (3) là đường thẳng a.
Mà đường thằng m chứa điểm D nên (1) là
m.
Suy ra (3) là đường thẳng a.
Vậy (1) là m ; (2) là b ; (3) là a.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 3: Vẽ các đường thẳng a, b và các điểm A,
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình
B, C thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh
a)
; b)
c)
các câu hỏi
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
Hướng dẫn
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Bài 4: Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời
trong mỗi trường hợp sau:
a) Điểm M nằm trên cả 2 đường thẳng c, d.
Điểm N chỉ thuộc đường thẳng c, nằm ngoài
đường thẳng d. Đường thẳng d đi qua điểm
P còn đường thẳng c không chứa điểm P.
b) Điểm U nằm trên cả 2 đường thẳng m, n
và không thuộc đường thẳng p; điểm V
thuộc cả 2 đường thẳng n, p và nằm ngoài
đường thẳng m; 2 đường thẳng p, m cùng đi
qua điểm R còn đường thẳng n không chứa
R.
4
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các điểm và đường thẳng tuỳ ý rồi tìm hiểu quan hệ điểm thuộc hay không thuộc
đường thẳng.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 8.1-SGK-tr47; bài tập trong vở thực hành
- Chuẩn bị tiếp phần 2“ Ba điểm thẳng hàng”
5
Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 26/1/2024
TIẾT 26. BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra
sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
6
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Người ta nhìn qua các
lỗ hổng được khoét trên các tấm bìa và
thấy ngọn nến đang thắp sáng. Em thấy
các lỗ hổng có cùng nằm trên một đường
thẳng không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Từ hình ảnh và kiến thức thực tế để học
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác nhận
sinh đưa ra nhận định
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để xem nhận định của các nhóm có chính
xác không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm
nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 2: Ba điểm thẳng hàng
a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2.Ba điểm thẳng hàng
tập
- HĐ2: Các lỗ hổng có cùng nằm trên một
- GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một đường thẳng vì ánh sáng từu ngọn nến
và chỉ một đường thẳng đi qua, vậy khi nào truyền đến mắt người theo đường thẳng,
thì qua ba điểm phân biệt cũng có một khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
đường thẳng đi qua.
mắt và ngọn nến không có vật nào cản trở,
- Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh do vậy các lỗ hổng phải cùng nằm trên một
sáng từ ngon nến truyền đến mắt người đưởng thẳng.
theo đường thẳng, khi mắt người nhìn thấy * Ba điểm thẳng hàng
ngọn nến thì ở giữa mắt và ngọn nến
không có vật cản nào cản trở do vậy các lỗ
hổng phải cùng nhau nằm trên đường
thẳng.
- Yêu cầu hs trả lời CH3
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc
một đường thẳng.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- CH3:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
7
Bộ ba điểm thẳng hàng : A,B,C và D,B,E.
- LT1:
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng hàng.
- Vận dụng 1:
Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn được coi là
2 điểm phân biệt, sợi dây căng qua hai cọc là
đường thẳng đi qua 2 điểm dựa vào sợi dây
đã căng vẽ vạch vôi để giúp vẽ vạch vôi theo
đường thẳng
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức 3 điểm thẳng hàng
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 1
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 1 và
các bài tập gv giao
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
a. A,B,C có thẳng hàng.
b.M,N,P không thẳng hàng.
Bài 1: Cho hình vẽ Hình 1. Đọc tên bộ 3 điểm
thẳng hàng.
Hình 1
Điểm A, I, M thẳng hàng.
Điểm B, I, N thẳng hàng.
Điểm A, N, C thẳng hàng.
Điểm B, M, C thẳng hàng.
8
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Bài 2: Cho hình vẽ, hãy nêu các bộ 3 điểm
thẳng hàng.
Hướng dẫn
Bộ 3 điểm thẳng hàng là
(A, B, C) ; (A, B, D) ; (A, C, D) ; (B, C, D)
Bài 8.2 (SGK-47)
a) Có 1 bộ 3 điểm thẳng hàng là A, B, C.
b) Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng là :
(A, B, S) và (A, C, S).
c) Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Trên sân vận động người ta căng một sợi
Slide, GV yêu cầu HS trả lời vận dụng.
dâyqua hai cái cọc được đóng ở hai vị trí đã
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
chọn rồi dựa vào sợi dây đã căng để vẽ một
đáp án
vạch vôi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn được coi
HS thực hiện nhiệm vụ
là 2 điểm phân biệt, sợi dây căng qua hai
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cọc là đường thẳng đi qua 2 điểm dựa vào
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
sợi dây đã căng vẽ vạch vôi để giúp vẽ vạch
bổ sung.
vôi theo đường thẳng
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các điểm và đường thẳng tuỳ ý rồi tìm các điểm thẳng hàng.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 8.3, 8.4-SGK-tr47; bài tập trong vở thực hành
- Chuẩn bị tiếp phần 3“ Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau”
9
Ngày soạn: 12/1/2024
Ngày dạy: 2/2/2024
TIẾT 27. BÀI 32: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (t3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nhận biết được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
- Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
- Ba điểm thẳng hàng.
- Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
+ Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra
sự thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
3. Phẩm chất
- Rèn thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập
cho HS.
- Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
(tranh ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
- Máy chiếu (nếu có).
- Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
10
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: hai thanh ray của
đường tàu và hai con đường là hình ảnh
của hai đường thẳng, chúng có điểm chung
hay không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a. Hai thanh ray đường tàu không có điểm
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác nhận
chung.
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Dựa vào số điểm chung của hai đường
thẳng ta có thể kết luận mối quan hệ của
hai đường thẳng như thế nào chúng ta tìm
hiểu tiếp phần 3: hai đường thẳng song
song, cắt nhau, trùng nhau.
b.Hai con đường có điểm chung.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
a. Mục tiêu: Nhận biết được hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - HĐ4: Hai đường thẳng phân biệt không thể
tập
có nhiều hơn một điểm chung.
- GV tổ chức và hướng dẫn HS phát biểu * Hai đường thẳng song song, cắt nhau,
trả lời từng hoạt động, câu hỏi
trùng nhau
- GV cho hs tự đọc hoặc cho hs quan sát
hình trên máy chiếu rồi chỉ ra số điểm
chung của hai đường thẳng trong mỗi
trường hợp
- Thử thách: GV có thể cho hs làm tại lớp
và gợi để mọi HS đều có thể giải được.
- LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và yêu cầu HS
làm theo. HS kiểm tra bài chéo của nhau
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
11
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
- Câu hỏi 4:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song
nhiệm vụ học tập
trong thực tế là: hai thanh lan can cầu thang bộ
, hai thanh ray đường tàu.....
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau
trong thực tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức hai đường thẳng song song, cắt nhau,…
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Luyện tập 2
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2 và bài
tập 8.5
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp
án
a. Những đường thẳng đi qua hai trong
ba điểm A,B,C là AB,AC,BC.
b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B;
BC cắt AC tại C.
Bài 8.5(47)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Những cặp đường thẳng song song trong
hình là :
HS thực hiện nhiệm vụ
EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
DE//AF,DE//BF,DE//BA,
12
DF//AE,DF//CE,DF//AC.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thử thách nhỏ:
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu
Slide, GV yêu cầu HS trả lời vận dụng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó nhấn
mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
Ta chọn vị trí điểm C trên đường
thẳng d sao cho ba điểm A,B,C cùng
thuộc một đường thẳng thì ba điểm
A,B,C thẳng hàng . Khi ba điểm A,B,C
không cùng thuộc bất kì đường thẳng
nào nghĩa là AB // d thì không tìm
được điểm C để ba điểm A,B,C thẳng
hàng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các đường thẳng tuỳ ý rồi tìmd quan hệ của chúng.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập trong vở thực hành bài 32 điểm và đường thẳng.
- Chuẩn bị bài“ Điểm nằm giữa hai điểm. Tia”
13
Ngày soạn: 5/2/2024
Ngày dạy: 23/2/2024
TIẾT 28. BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA (t1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đ ối
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, hứng thú học tập cho
HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai
điểm (nhật thực, nguyệt thực), tia
- Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
III. dỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 28: Điểm nằm giữa hai điểm.
Tiết 29. Tia.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 28
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Nhật thực, Nguyệt thực là
những hiện tượng thiên văn, xảy ra khi Mặt
Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng nằm trên một
đường thẳng, theo thứ tự khác nhau
Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó như
thế nào. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
14
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mặt trăng di chuyển giữa mặt trời và
trái đất sẽ có hiện tượng Nhật thực,
GV gọi một số nhóm trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Khi trái đất đi qua giữa mặt trời và
mặt trăng sẽ xảy ra hiện tượng Nguyệt
thực.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Dựa vào thứ tự của chúng trên đường thẳng khi
đó sẽ có hiện tượng Nhật thực, Nguyệt thực. Để
xem dự đoán của các bạn có đúng không và thế
nào là điểm nằm giữa hai điểm chúng ta cùng
học bài hôm nay.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 1: Điểm nằm giữa hai điểm
a. Mục tiêu:
- Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía đ ối với
một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Điểm nằm giữa hai điểm
tập
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
khám phá
- GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát
biểu lên bảng
- Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và
nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa
hai điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm - HĐ1 : HS nhận thấy ngọn nến, quả lắc và
cái bóng của quả lắc thẳng hàng. Hơn nữa,
khác phía đối với 1 điểm
quả lắc ở giữa ngọn nến và cái bóng của nó
- LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D
* Điểm nằm giữa hai điểm
và trả lời câu hỏi
- Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước Hình 8.14 gồm 3 điểm A, B, C cùng nằm trên
để xác định giao điểm của các đoạn thẳng đường thẳng d.
- Điểm B nằm giữa hai điểm A và C.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo - Điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm
C.
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS - Điểm A và C nằm khác phía đối với điểm
B.
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
15
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Hình 8.14
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
- Câu hỏi 1:
a. D nằm giữa hai điểm B và C
b. Hai điểm D,C nằm cùng phía đối với điểm
B
c. Hai điểm D,A nằm cùng phía đối với điểm
E
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập củng cố kiến thức điểm nằm giữa hai điểm
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- LT1:
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập
1, bài tập 8.6
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận
đưa ra đáp án
Câu 8.6: Cho bốn điểm A,B,C,D cùng
thuộc đường thẳng xy như hình 8.21.
Trong các câu sau đây ,câu nào đúng ?
1. Điểm B nằm giữa hai điểm A và
điểm D
2. Điểm A và điểm C nằm cùng phía
đối với điểm D
3. Điểm B nằm khác phía điểm A đối
với điểm D
Khi đó điểm A và điểm B có nằm cùng phía với
điểm D
Câu 8.6:
1.Đúng
2.Đúng
3.Sai
4.Đúng
Bài 1: Cho hình vẽ Hình 1. Cho biết điểm nào nằm
16
4. Điểm B và điểm C nằm cùng phía
đối với điểm D.
giữa hai điểm còn lại.
Hình 1
Điểm I nằm giữa hai điểm A và M.
Điểm I nằm giữa hai điểm B và M.
Điểm N nằm giữa hai điểm A và C.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
Điểm M nằm giữa hai điểm B và C.
Bài 2: Vẽ 4 điểm A, B, C, D sao cho điểm B nằm
giữa A và C, điểm C nằm giữa B và D.
a) Điểm B còn nằm giữa 2 điểm nào? Điểm C còn
nằm giữa 2 điểm nào?
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) Tìm các điểm nằm cùng phía đối với A
GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
c) Tìm các điểm nằm khác phía đối với B.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ
sở đó nhấn mạnh những lỗi sai HS
mắc phải.
Hướng dẫn
a) Điểm B còn nằm giữa 2 điểm A và D. Điểm C
còn nằm giữa 2 điểm A và D.
b) Các điểm nằm cùng phía đối với A là B, C và D.
c) Các điểm nằm khác phía đối với B là A và C ; A
và D.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Vận dụng 1:
17
GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình
chiếu Slide yêu cầu vận dụng 1, GV yêu
cầu HS trả lời vận dụng.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra
đáp án
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
Gọi I là giao điểm của BD và AC ta có I là
điểm vừa nằm giữa hai điểm A và C, vừa
nằm giữa hai điểm B và D.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, Em có biết ?
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc phải.
GV cho HS quay lại phần mở đầu chốt vấn
đề và cho Hs tìm hiểu phần em có biết?
Nguyệt thực
Nhật thực
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự vẽ các điểm và đường thẳng tuỳ ý rồi tìm các điểm nằm giữa hai điểm.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập trong vở thực hành phần điểm nằm giữa hai điểm.
- Chuẩn bị tiếp phần 2“ Tia”
BTVN
Bài 1: Vẽ hình theo các câu sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm B và C, điểm A n ằm gi ữa hai đi ểm M và N, 3 đi ểm A, B, M
không thẳng hàng
b) Điểm A thuộc các đường thẳng m, n. Điểm B thuộc đường thẳng m, không thu ộc n.
Điểm C thuộc đường thẳng n, không thuộc m. Điểm D nằm giữa hai điểm B và C.
c) Hai điểm O và P nằm cùng phía đối với Q; 2 điểm O và R n ằm khác phái đ ối v ới Q nh ưng
P không nằm giữa O và R.
18
Ngày soạn: 12/2/2024
Ngày dạy: 1/3/2024
TIẾT 29. BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA (T2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đ ối
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
+ Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
+ Giải các bài toán thực tế có liên quan
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, hứng thú học tập cho
HS.
- Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai
điểm (nhật thực, nguyệt thực), tia
- Máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
III. dỰ KIẾN TIẾT DẠY
Tiết 28: Điểm nằm giữa hai điểm.
Tiết 29. Tia.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv trình bày vấn đề: Cho đường thẳng xy,
và một điểm O nằm trên đường thẳng xy.
Khi đó hình gồm điểm O và một phần
đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được
gọi là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát, lắng nghe,
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
19
GV gọi một số nhóm trả lời, nêu dự đoán
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
Để kiểm chứng dự đoán của các bạn có
đúng không chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp
phần 2 của bài 33. Điểm nằm giữa hai
điểm, tia.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
Kiến thức 2: Tia
a. Mục tiêu:
- Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
- Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của tia đó.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tia
tập
- Cho HS thấy một số hình ảnh thực tế mô
tả tia như tia sáng, tia laser (laze),...
- GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng
- HS nghe giảng, không nhất thiết phải ghi bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc
chép.
O.
- GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
Điểm O là gốc của tia.
- Vẽ một điểm M trên tia đối của tia AB và
chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
- GV vẽ hình và giải thích cho HS. Hình đó là
một tỉa và là tia đối của tia AB.
Điểm B thuộc tia Am còn đgl tia AB.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tia Ox và Oy là hai tia đối nhau
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo Câu hỏi 2:
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và a.Các tia trong hình vẽ là : Ax, Ay, AB, Bx, By,
thảo luận
BA.
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
20
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Tia đối của Ay là Ax
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Tia đối của By là Bx ,BA
nhiệm vụ học tập
Tia đối của Bx là By
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
Tia đối của tia AB là Ax
chuyển sang nội dung mới
Tia đối của tia BA là By.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu : Luyện tập, củng cố kiến thức tia
b. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS hoàn thành luyện tập 2,
bài tập 8.7 : BT 8.8
HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa
ra đáp án
Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và cho biết :
a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu tên các
tia đó.
b. Điểm B nằm trên các tia nào? Tia đối
của chúng là tia nào ?
c.Tia AC và tia CA có phải là hai tia đối
nhau không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó nhấn mạnh những lỗi sai HS mắc
phải.
SẢN PHẨM
LT2:
a.Các tia trong hình là: AB, BA, AC, CA, BC, CB.
b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của tia AB thì
điểm M có thuộc tia BA.
Câu 8.7:
a.Có tất cả 12 tia đó là :
Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,CA,CB,Cy.
b.Điểm B nằm trên tia: Bx, BA, Cx, CA, CB, AB,
AC, Ay, BC, By
Các tia đối của:
Bx là BC, By
BA là BC, By
Cx là Cy
CA là Cy
CB là Cy
AB là Ax
AC là Ax
Ay là Ax
BC là BA,Bx
By là BA,Bx
c. Tia AC và tia CA không phải...
 









Các ý kiến mới nhất