KHBD Tiếng Việt 4. CD - Tuần 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:53' 23-08-2023
Dung lượng: 743.0 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:53' 23-08-2023
Dung lượng: 743.0 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thị Thu Hòa)
TUẦN 34
CHỦ ĐIỂM: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
Bài đọc 5 : NỤ CƯỜI GA-GA-RIN (TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh
mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể hiện được
tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học.
- Biết tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để hiểu nghĩa của các từ ngữ ngoài phần chú thích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được nội dung
và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi thành tựu vĩ đại đưa con người bay vào vũ trụ, ca
ngợi Ga-ga-rin – phi công vũ trụ đầu tiên của nhân loại.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Cảm nhận ý nghĩa của nụ cười và tính cách thân thiện, làm nên sức hút của phi
công vũ trụ Ga-ga-rin.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Tự hào về trí tuệ, tài năng
của con người; trân trọng sự đóng góp của Liên Xô cho tiến bộ của con người.
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách
nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã được học?
Bài đọc 4: Vòng quay
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?
Trái Đất.
+
- Hs trả lời
Đoàn
thám
hiểm
đã
đạt
những
kết
quả
gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám
hiểm.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Nụ cười Ga-ga-rin với giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
Khoan thai, rành mạch; thể hiện niềm vui , niềm tự hào về thành tựu vĩ đại của loài
người và sự sáng tạo về tính cách giản dị, thân thiện, dễ mến của phi công Ga-ga-rin.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Nụ cười Ga-ga-rin
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc phù hợp với nội - Hs lắng nghe.
dung câu chuyện: Khoan thai, rành mạch,thể
hiện niềm vui, niềm tự hào về thành tựu vĩ
đại của loài người và sự hào hứng về tính
cách giản dị thân thiện, dễ mến của phi công
vũ trụ Ga- ga – rin..
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….. Ga-ga-rin.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. sự kiện này.
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. đi thôi.
+Đoạn 4: Tiếp đến…..hàng chục nước.
+ Đoạn 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó. Niu Y-oóc (Mỹ), - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Khoảnh khắc, Mãn-che-xtơ
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và - HS đọc từ khó.
giải nghĩa từ ngữ
+ Vũ trụ: là khoảng không gian vô cùng tận - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
chứa các thiên hà.
+ Khoảnh khắc: Khoản thời gian hết sức
ngắn....
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Học sinh luyện đọc theo nhóm
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm lắng nghe, đọc thầm theo.
hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ
thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó + HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Tin tức về chuyến bay của Ga-ga-rin được
thế giới đón nhận như thế nào?
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+Tin tức về chuyến bay của Ga-ga-rin
được thế giới đón nhận như sau: tin tức
này đã gây chấn động thế giới, tại Mát+ Cuộc diễu hành của hàng triệu người ở
xcơ-va đã diễn ra một cuộc diễu hành
Mát-xcơ-va thể hiện điều gì?
tự phát dài 10km xuyên thành phố với
sự tham gia của hàng triệu người dân
nhằm chào đón sự kiện này
+ Cuộc diễu hành của hàng triệu người
+ Phi công vũ trụ Ga-ga-rin có tuổi thơ và
ở Mát-xcơ-va thể hiện: sự yêu mến, hào
tuổi thanh niên thế nào?
hứng, thích thú và vui mừng, tự hào
trước tin tức về chuyến bay của Ga-garin
+ Phi công vũ trụ Ga-ga-rin có tuổi thơ
và tuổi thanh niên như sau:
• Sinh ra trong một gia đình nông dân ở
miền Tây nước Nga
• Lên 7 tuổi, làng quê của ông bị phátxít Đức chiếm đóng, do đó ông bị đuổi
+ Theo tác giả, điều gì tạo nên sức cuốn hút
khỏi nhà và phải sống trong một túp lều
của Ga-ga-rin?
bằng bùn
• Chiến tranh kết thúc, ông vừa học vừa
+ Hình ảnh Ga-ga-rin bất chấp trời mưa,
làm trong một xưởng đúc
đứng trên xe mui trần vẫy chào công chúng
+ Theo tác giả nụ cười và sự giản dị
nói lên điều gì về ông?
thân thiệm đã làm nên sức cuốn hút của
Ga-ga-rin.
+ Hình ảnh Ga-ga-rin bất chấp trời
mưa, đứng trên xe mui trần vẫy chào
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
công chúng nói lên ông là người rất
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động thân thiện, trân trọng mọi người và có ý
viên HS các nhóm.
thức trách nhiệm về về công việc của
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài mình.
đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi thành tựu vĩ
đại đưa con người bay vào vũ trụ, ca
ngợi phi công vũ trụ đầu tiên của nhân
loại.
3. Luyện tập- thực hành ( hoạt động nâng cao)
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4,5 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc.
Ga- ga- rin là một nhân vật đầy sức cuốn hút,/ với gương mặt luôn nở nụ cười. //
Người ta từng nói rằng/ nụ cười của Ga- ga- rin có thể làm tan chảy những trái tim
sắt đá nhất.// Sức hút và nụ cười dễ mến của ông/ đã nhanh chóng chinh phục mọi
người.// Những lời mời dành cho nhà du hành vũ trụ đầu tiên/ bay đến từ khắp nơi
trên thế giới.// Ông đã đến trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Y- oóc (Mỹ)/ và thăm hàng chục
nước.
Ở Anh,/ có một khoảnh khắc khá nổi tiếng / khi ông đến thành phố Man-che-xtơ.//
Bất chấp trời mưa, / ông vẫn đứng trong chiếc xe mui trần/ để vẫy chào công chúng.//
Ông giải thích điều đó/ với lí lẽ thật giản dị:// “ Mọi người đến đây để nhìn thấy tôi
mà.”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS xem video về Yuri Gagarin người đầu tiên
bay vào vũ trụ trên youtobe.
- HS quan sát video.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gi?
- HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp. Lớp lắng nghe,
chia sẻ
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (kiên
trì, quyết tâm trong công việc).
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 5: VIẾT HƯỚNG DẪN LÀM MỘT SẢN PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, hoàn chỉnh được bản hướng dẫn cách làm một sản
phẩm (đồ chơi).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu, nhận xét về sản phẩm cùng các
bạn).
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học ( hoàn chỉnh được bản hướng dẫn làm một sản
phẩm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo (rèn luyện được óc quan sát)
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ , kiên trì khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” về chủ - HS thực hiện.
đề con vật.
Ví dụ:1
Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt
Có tài chạy nhanh
Là con gì?
Đáp án: Con thỏ
Ví dụ:2
Bốn chân như bốn cột nhà
Hai tay ve vẩy, hai ngà trắng phau
Vòi dài vắt véo trên đầu
Trong rừng thích sống với nhau từng đàn
Là con gì?
Đáp án: Con voi
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ tập viết bản hướng dẫn làm một đồ chơi.
Đó là con voi bìa các tông và những chiếc vòng để
chơi trò chơi ném vòng vào vòi voi. Chúng ta cùng
tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, hoàn chỉnh được bản hướng dẫn cách làm
một sản phẩm (đồ chơi).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm chia sẻ
câu hỏi mong muốn các em sau khi học bài này sẽ đạt
mục tiêu gì?
- Đó cũng chính là mục tiêu của bài học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại mục tiêu bài học
- Giáo viên chiếu bài tập (SGK TV 4 ) tập hai , trang
115 ) lên màn hình.
- Mời một số học sinh đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
- Mời một số học sinh nêu việc các em cần làm.
- GV đưa ra gợi ý:
+ Để làm được đồ chơi này các em cần thực hiện 6
việc.
+ Mỗi việc đã được thể hiện bằng 1 tranh. Các em chỉ
viết lời hướng dẫn dưới tranh 1,2,4.
- HS nhắc lại.
+Chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng nội dung bức tranh
minh họa.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Hoàn chỉnh bản hướng dẫn
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Cho Hs viết vở bài tập – 3 Hs làm trên bảng phụ
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
- Học sinh báo cáo kết quả:
+ Tranh 1: vẽ con voi lên bìa.
+ Tranh 2: Cắt theo nét vẽ
thành hình con voi.
+ Tranh 4: Xẻ mui voi, gắn
vòi vào mũi.
- Mời một số học sinh chia sẻ bài viết
- Hs khác nhận xét về bài viết
của bạn.
- Mời Hs đọc bảng hướng dẫn
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi“ Tặng vòng cho - HS tham gia để vận dụng
voi”.
kiến thức đã học vào thực
- Gv nêu luật chơi, cách chơi.
tiễn.
- Cho HS chơi trò chơi: Nhiệm vụ học sinh là đứng
từ vạch kẻ, tung chiếc vòng bằng bìa vào vòi con voi, + HS trao đổi, nhận xét cùng
Ai tung được thì trả lời câu hỏi.
GV.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 1.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 2.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 4.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 5
- GV Nhận xét, đánh giá sau câu trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà sử dụng bìa cát
tông thực hiện làm sản phẩm đồ chơi theo bảng
hướng dẫn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------LUYỆN NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở nhà
về đề tài xây dựng đất nước.
- Biết lắng nghe, ghi chép, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn .
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo).
1.2 Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh , nhân vật... trong câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết trao đổi cùng bạn, chủ động, tự
nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập,
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học:chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất. góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái ( yêu thương mọi người, tôn
trọng tài năng của mọi người)
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp, yêu thương
mọ người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe.
HS về một số phát minh sáng chế của con
người .
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
+ Trong các bức ảnh trên cho chúng ta thấy
điều gì?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được
đọc những câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn,
bài báo về đề tài phát minh , sáng chế. Trong
tiết luyện nói hôm nay các em sẽ giới thiệu
cho cả lớp nghe về câu chuyện , bài văn , bài
thơ, bài báo đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở
nhà về đề tài xây dựng đất nước.
+ Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
+ Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện
+ Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị
trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu một câu chuyện
(bài thơ, bài văn) về về các phát minh , sáng
chế.
- GV cho Hs sếp lên bàn những câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài văn, bài báo ) sẽ giới thiệu.
- HS thực hiện.
- GV mời một số Hs cho biết các em sẽ giới - HS giới thiệu câu chuyện (hoặc
thiệu câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài bài thơ, bài văn, bài báo ) đã
báo ) gì? Câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, chuẩn bị.
bài báo ) đó nói về điều gì?
- GV giới thiệu bài trong SGK: Từ viên sỏi đến - HS quan sát, và nghe nội dung
chữ số. Đây là bài viết rất thú vị nói về chữ số. câu chuyện
Các em ạ trước khi có chữ số, con người đếm
các vật bằng cách nào? Chữ số đã được sáng
tạo ra như thế nào và chúng có ý nghĩa gì. Các
em sẽ được đọc và trao đổi qua bài viết này?
3. Luyện tập – thực hành
- Mục tiêu:
- Biết giới thiệu và trao đổi cùng các bạn một cách một cách chủ động, tự nhiên,
tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
2.1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu HS kể chuyện ( đọc bài thơ, bài văn, - HS đọc yêu cầu
bài báo) trong nhóm đôi. ( những học sinh - Làm việc theo nhóm 2: Trao
chưa chuẩn bị được câu chuyện (hoặc bài thơ, đổi với các bạn trong nhóm về
bài văn bài báo đã đọc thì có thể giới thiệu bài nội dung câu chuyện mà mình
từ viên sỏi đến chữ số trong SGK ).
thích nhất
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là
gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài
thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc
bài thơ, bài văn) đó thể nào?
1.2. Giới thiệu trước lớp
- Giáo viên mời một số học sinh kể( đọc trước
lớp). Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc - HS lên bảng trình bày câu
hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài văn) chuyện. HS lắng nghe, ghi chép
mà mình đã chọn.(Cố gắng sắp xếp để có cả những nội dung mình quan tâm.
truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn
bản miêu tả).
- GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn
sách khi không nhớ một số chi tiết.
- Sau mỗi câu chuyện ( bài thơ, bài văn, bài
báo) giáo viên mời học sinh dưới lớp đặt câu
hỏi.
- HS đưa ra câu hỏi.
Ví dụ: về bài Từ viên sỏi đến chữ số, có thể
trao đổi theo gợi ý:
- HS thảo luận về nội dung câu
+ Khi chưa có chữ số, ngươif ta đếm như thế chuyện.
nào? Những cách đếm đó có gì tiện và bất
tiện?
+ Những cách ghi số lượng sự vật nào rất gần
với chữ số?
+ Vì sao có thể nói việc sáng tạo ra chữ số là
một tiến lớn của nhân loại?
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen - HS nhận xét, bình chọn bạn kể
ngợi bạn.
hay nhất
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác giới - HS quan sát video.
thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích
- GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, bài
thơ, bài văn đó
- HS cùng trao đổi về câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu chuyện,
được xem.
bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tìm được tên riêng của các cơ quan, tổ chức trong bài đọc đã học; dựa vào bài học
đó, viết được một đoạn văn, trong đó có tên riêng của một số cơ quan, tổ chức; viết
đúng một số tên riêng khác
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trình bày kết quả trước lớp và trả lời
câu hỏi của các bạn
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học:chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập.
3. Bồi dưỡng phẩm chất
- Chăm học: Tích cực tìm hiểu bài học, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. Bồi
dưỡng tác phong cụ thể, tỉ mỉ trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, ti vi
- HS: Vở BT, bút, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
+ HS nắm được kiến thức đã học ở tiết trước giờ học trước : Quy tắc viết tên riêng
của cơ quan, tổ chức.
+ Giới thiệu bài học hôm nay.
* Cách tiến hành:
1. Tổ chức trò chơi truyền điện: Nối tiếp
nhau nêu tên một số cơ quan tổ chức ( trường
học, cơ quan, đơn vị , doanh nghiệp....)
- HS chơi thử.
- GV nêu cách chơi, luật chơi: đưa yêu cầu và
- HS chơi thật.
thay đổi yêu cầu; HS nêu 1 từ, nếu đúng được
truyền điện cho bạn khác; nếu không đúng bị
loại.
=> GV chốt: Các từ đúng theo yêu cầu, nhận
xét, tuyên dương học sinh.
2. Giới thiệu bài: Trong tiết học luyện từ và
câu tuần trước, các em đã học các viết tên
riêng của một số cơ quan, tổ chức như trường
học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp...? Bài học
Luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
luyện tập để có kỹ năng viết thành thạo hơn.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: - Tìm được tên riêng của các cơ quan, tổ chức trong bài đọc đã học; dựa
vào bài học đó, viết được một đoạn văn, trong đó có tên riêng của một số cơ quan, tổ
chức; viết đúng một số tên riêng khá
* Cách tiến hành:
- GV đưa bài tập 1.
- Mời HS đọc yêu cầu.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- HS xác định yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân trên vở bài - HS thực hiện.
tập, 3 em làm trên phiếu bài tập oặc cặp đôi
nếu cần.
- GV hướng dẫn HS trình bày kết quả, HS - 2HS nối tiếp nêu kết quả.
nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung.
=> GV chốt đáp án:
- 1HS đọc lại kết quả.
Trường Đại Học Pa – ri, Viện Hàn lâm
phẫu thuật Pa – ri, Bệnh viện Phủ Doãn.
- HS nối tiếp nêu: Vd tỉnh Thái
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về tên riêng của các cơ
quan, tổ chức ở địa phương nơi mình sinh
Nguyên, Trường Tiểu học Lê Văn
Tám.
sống.
Bài 2
- HS đọc bài tập.
- GV đưa bài tập 2.
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở bài tập cá nhân, 3 học - HS làm bài
sinh làm trên phiếu học tập
- Mời Hs báo cáo kết quả
=> GV chốt đáp án:
1) Tên các trường: Trường tiểu học Nam
Thành Công, Trường Trung học cơ sở Trần
Văn Ơn.
2) ( tên cơ quan phụ trách giáo dục: Phòng
- HS báo cáo kết quả.
Giáo dục và Đào tạo quận Ba Đình, Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Nam Định.
3 (tên tổ chức- các hội): Hội Khuyến học tỉnh
Hưng Yên, Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam.
4 ( tên tổ chức các - quỹ): Quỹ bảo vệ môi
trường Việt Nam, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp
Quốc.
Bài 3
- GV đưa bài tập 3:
- Mời Hs đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc bài tập.
- HS xác định yêu cầu.
- Gv nêu nhiệm vụ: Các em cần chọn 1 trong - HS:
2 đề để viết đoạn văn.
+ Phát minh: lửa
. Gv nhăc thêm học sinh: Trong đoạn văn các + Sáng chế: chữ viết, điện thoại
em viết sẽ có tên bảo tàng hoặc thư viện ( với thông minh, cần gạt nước
đoạn văn viết theo đề 1) . Tên đội bóng hoạc
đoàn nghệ thuật ( với đoạn văn viết theo đề 2)
các em cần viết hoa những tên riêng đó cho
đúng quy tắc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cho biết
mình chọn đề nào? Mình sẽ viết về đoàn nghệ - HS thảo luận nhóm theo gợi ý của
thuật, bào tàng, đội bóng nào....(1p)
giáo viên.
- GV bao quát, giúp đỡ.
- Gọi một số HS trình bày.
- 2-3 HS trình bày.
- Gv yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, viết - Hs làm bài
đoạn văn vào vở.
- Gv mời học sinh báo cáo kết quả
- Mời HS nhận xét, bổ sung .
- Hs báo cáo kết quả
- HS nhận xét ý nhận xét bạn viết tên
riêng có đúng quy tăc hay không)
=> GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Mở rộng, liên hệ các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp kể.
- Kể tên một số cơ quan, tổ chức mà em biết.
- Cho HS xem video về cơ quan , tổ chức
- GV giáo dục học sinh có ý thức tự giác học - HS lắng nghe.
tập, kiên trì .
- Nhắc học sinh về nhà luyện viết thêm một số
tên cơ quan tổ chức mà em biết.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................
BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
BÀI ĐỌC 6: MỘT TRÍ TUỆ VIỆT NAM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh
hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi
tài năng, niềm đam mê nghiên cứu và lòng yêu nước của bác sĩ Tôn Thât Tùng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được ý nghĩa các chi tiết tiêu biểu trong cuộc đời họa động của bác sĩ
Tôn Thât Tùng.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Tự hào về trí tuệ, tài năng
của con người; trân trọng sự đóng góp của bác sĩ Tôn Thât Tùng cho y học và đất
nước.
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách
nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS thực hiện
- GV cho HS chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ
nói về tên các Bác sĩ, Giáo sư đã đóng góp cho
sự tiến bộ của nhân loại.
- HS lắng nghe
Gv đưa ra hình ảnh Bác sĩ Tôn Thất Tùng và
đẫn dắt giới thiệu vào bài.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tài
năng, niềm đam mê nghiên cứu và lòng yêu nước của bác sĩ Tôn Thât Tùng.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu - hướng dẫn giọng đọc: Đọc toàn
bài với giọng khoan thai, rành mạch, thể hiện
niềm vui và sự khâm phục .
- Bài được chia làm mấy đoạn
- 4 đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm và - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
luyện đọc từ ngữ khó.
đọc: Suy suyển,....
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS đọc và giải nghĩa một số từ
giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: khó hiểu:
Suy suyển, tiền phương, bệnh viện Phủ Doãn.
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
Kháng chiến chống pháp bùng nổ,/ bác sĩ Tôn thất tùng rời Hà Nội lên chiến
khu// Những lần bị giặc càn quét,/ nhà cửa,/ tài sản của ông bị đốt trụi/ nhưng bộ đồ
mổ thì không suy suyển //Vừa dạy học để đào tạo cán bộ y tế,/ vừa cầm dao mổ,/ông
luôn có mặt trong các trạm phẫu thuật tiền phương/của nhiều chiến dịch lớn
- HS luyện đọc câu
- Cho HS luyện đọc bài trong nhóm.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- GV gọi 1 Hs đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
* Mục tiêu:
- Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - Hs thực hiện
CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài - HS tham gia.
bằng cách cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau
đó tổ chức cho hs chơi trò chơi phóng viên.
+ Câu 1. Thời trai trẻ , bác sĩ Tôn Thất Tùng
đã dành chọn tâm huyết cho con đường
mình
chọn như thế nào?
-Tôn Thất Tùng sinh ra trong gia đình
quan lại nhưng ông chọn con đường
làm bác sĩ. Thời trai trẻ của ông trôi
qua trong bốn bức tường bệnh viện .
Ông đã miệt mài suốt bốn năm trong
các phòng mổ xác, nghiên cứu hơn
200 lá gan để hoàn thành một công
trình về gan.
+ Câu 2. Những chi tiết ở đoạn 2 nói lên - Những chi tiết ấy cho thấy bác sĩ Tôn
điều gì về bác sĩ Tôn Thất Tùng?
Thất Tùng rất yêu nghề, yêu nước.
+ Câu 3. Sau khi hòa nhập lại, bác sĩ Tôn + Ông làm giám đốc bệnh viện Phủ
Thất Tùng đã có những đóng góp gì cho y Doãn. Ông thực hiện thành công ca mổ
học?.
tim đầu tiên. Ông đặt nền móng cho
khoa mổ sọ não. Đặc biệt, ông đã hoàn
thiện phương phá mổ ga mới, được ghi
vào một số từ điển y học quốc tế.
+ Câu 4. Theo em, điều gì đã giúp bác sĩ - Bác sĩ Tôn Thất Tùng thành công vì
Tôn Thất Tùng thành công”?
đã chọn con đường phù hợp với tài
năng và sự say mê của mình...../ vì yêu
nghề, yêu nước/ vì say mê lao động./
vì có tài , có đức./...
- Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Hs trả lời theo ý hiểu
đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì?
- GV chốt lại: Bài đọc ca ngợi tài năng ,
niềm đam mê nghiê cứu và lòng yêu nước
của bác sĩ Tôn Thất Tùng.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
Hoạt động 3. Luyện tập- thực hành ( hoạt động nâng cao)
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc.
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 1 - HS quan sát.
đoạn trong bài.
GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:
- Kháng chiến chống pháp bùng nổ,/ bác sĩ Tôn Thất Tùng rời Hà Nội lên chiến khu//
Những lần bị giặc càn quét,/ nhà cửa,/ tài sản của ông bị đốt trụi/ nhưng bộ đồ mổ thì
không suy suyển //Vừa dạy học để đào tạo cán bộ y tế,/ vừa cầm dao mổ,/ông luôn có
mặt trong các trạm phẫu thuật tiền phương/của nhiều chiến dịch lớn.
- Với những cống hiến xuất sắc của mình,/ bác sĩ Tôn Thất Tùng đã được tặng danh
hiệu Anh hùngLao động và giải thưởng Hồ Chí Minh.// Ông cũng là một trong mười
hai người trên thế giới/ và là người duy nhất ở Việt Nam/ được Viện Hàn lâm Phẫu
thuật Pa – ri/ tặng Huy chương Phẫu thuật quốc tế.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ
từ ngữ được nhấn giọng.
được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.
- HS quan sát.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
bàn.
bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Nêu được ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ ấy, biết ơn
đối những người đã có những đóng góp ho sự tiến bộ của nhân l...
CHỦ ĐIỂM: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
Bài đọc 5 : NỤ CƯỜI GA-GA-RIN (TIẾT 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh
mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể hiện được
tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học.
- Biết tra từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để hiểu nghĩa của các từ ngữ ngoài phần chú thích.
Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn văn của bài. Hiểu được nội dung
và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi thành tựu vĩ đại đưa con người bay vào vũ trụ, ca
ngợi Ga-ga-rin – phi công vũ trụ đầu tiên của nhân loại.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Cảm nhận ý nghĩa của nụ cười và tính cách thân thiện, làm nên sức hút của phi
công vũ trụ Ga-ga-rin.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Tự hào về trí tuệ, tài năng
của con người; trân trọng sự đóng góp của Liên Xô cho tiến bộ của con người.
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách
nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
- Hs tham gia chơi trò
- Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi
chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã được học?
Bài đọc 4: Vòng quay
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?
Trái Đất.
+
- Hs trả lời
Đoàn
thám
hiểm
đã
đạt
những
kết
quả
gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các nhà thám
hiểm.
- GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Đọc được bài Nụ cười Ga-ga-rin với giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
Khoan thai, rành mạch; thể hiện niềm vui , niềm tự hào về thành tựu vĩ đại của loài
người và sự sáng tạo về tính cách giản dị, thân thiện, dễ mến của phi công Ga-ga-rin.
- Giải nghĩa được những từ ngữ khó.
- Có ý thức đọc phân biệt các âm, vần, thanh dễ lẫn lộn.
- Thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc Nụ cười Ga-ga-rin
b. Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc phù hợp với nội - Hs lắng nghe.
dung câu chuyện: Khoan thai, rành mạch,thể
hiện niềm vui, niềm tự hào về thành tựu vĩ
đại của loài người và sự hào hứng về tính
cách giản dị thân thiện, dễ mến của phi công
vũ trụ Ga- ga – rin..
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến ….. Ga-ga-rin.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. sự kiện này.
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. đi thôi.
+Đoạn 4: Tiếp đến…..hàng chục nước.
+ Đoạn 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó. Niu Y-oóc (Mỹ), - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Khoảnh khắc, Mãn-che-xtơ
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và - HS đọc từ khó.
giải nghĩa từ ngữ
+ Vũ trụ: là khoảng không gian vô cùng tận - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
chứa các thiên hà.
+ Khoảnh khắc: Khoản thời gian hết sức
ngắn....
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Học sinh luyện đọc theo nhóm
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác
đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm lắng nghe, đọc thầm theo.
hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ
thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó + HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi,
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Tin tức về chuyến bay của Ga-ga-rin được
thế giới đón nhận như thế nào?
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+Tin tức về chuyến bay của Ga-ga-rin
được thế giới đón nhận như sau: tin tức
này đã gây chấn động thế giới, tại Mát+ Cuộc diễu hành của hàng triệu người ở
xcơ-va đã diễn ra một cuộc diễu hành
Mát-xcơ-va thể hiện điều gì?
tự phát dài 10km xuyên thành phố với
sự tham gia của hàng triệu người dân
nhằm chào đón sự kiện này
+ Cuộc diễu hành của hàng triệu người
+ Phi công vũ trụ Ga-ga-rin có tuổi thơ và
ở Mát-xcơ-va thể hiện: sự yêu mến, hào
tuổi thanh niên thế nào?
hứng, thích thú và vui mừng, tự hào
trước tin tức về chuyến bay của Ga-garin
+ Phi công vũ trụ Ga-ga-rin có tuổi thơ
và tuổi thanh niên như sau:
• Sinh ra trong một gia đình nông dân ở
miền Tây nước Nga
• Lên 7 tuổi, làng quê của ông bị phátxít Đức chiếm đóng, do đó ông bị đuổi
+ Theo tác giả, điều gì tạo nên sức cuốn hút
khỏi nhà và phải sống trong một túp lều
của Ga-ga-rin?
bằng bùn
• Chiến tranh kết thúc, ông vừa học vừa
+ Hình ảnh Ga-ga-rin bất chấp trời mưa,
làm trong một xưởng đúc
đứng trên xe mui trần vẫy chào công chúng
+ Theo tác giả nụ cười và sự giản dị
nói lên điều gì về ông?
thân thiệm đã làm nên sức cuốn hút của
Ga-ga-rin.
+ Hình ảnh Ga-ga-rin bất chấp trời
mưa, đứng trên xe mui trần vẫy chào
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả
công chúng nói lên ông là người rất
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động thân thiện, trân trọng mọi người và có ý
viên HS các nhóm.
thức trách nhiệm về về công việc của
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài mình.
đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi thành tựu vĩ
đại đưa con người bay vào vũ trụ, ca
ngợi phi công vũ trụ đầu tiên của nhân
loại.
3. Luyện tập- thực hành ( hoạt động nâng cao)
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4,5 với giọng đọc phù hợp thể hiện được tình
cảm, cảm xúc.
Ga- ga- rin là một nhân vật đầy sức cuốn hút,/ với gương mặt luôn nở nụ cười. //
Người ta từng nói rằng/ nụ cười của Ga- ga- rin có thể làm tan chảy những trái tim
sắt đá nhất.// Sức hút và nụ cười dễ mến của ông/ đã nhanh chóng chinh phục mọi
người.// Những lời mời dành cho nhà du hành vũ trụ đầu tiên/ bay đến từ khắp nơi
trên thế giới.// Ông đã đến trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Y- oóc (Mỹ)/ và thăm hàng chục
nước.
Ở Anh,/ có một khoảnh khắc khá nổi tiếng / khi ông đến thành phố Man-che-xtơ.//
Bất chấp trời mưa, / ông vẫn đứng trong chiếc xe mui trần/ để vẫy chào công chúng.//
Ông giải thích điều đó/ với lí lẽ thật giản dị:// “ Mọi người đến đây để nhìn thấy tôi
mà.”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS xem video về Yuri Gagarin người đầu tiên
bay vào vũ trụ trên youtobe.
- HS quan sát video.
+ Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gi?
- HS trình bày suy nghĩ của
mình trước lớp. Lớp lắng nghe,
chia sẻ
GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (kiên
trì, quyết tâm trong công việc).
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 5: VIẾT HƯỚNG DẪN LÀM MỘT SẢN PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, hoàn chỉnh được bản hướng dẫn cách làm một sản
phẩm (đồ chơi).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết giới thiệu, nhận xét về sản phẩm cùng các
bạn).
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học ( hoàn chỉnh được bản hướng dẫn làm một sản
phẩm)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo (rèn luyện được óc quan sát)
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ , kiên trì khi thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” về chủ - HS thực hiện.
đề con vật.
Ví dụ:1
Con gì đuôi ngắn tai dài
Mắt hồng lông mượt
Có tài chạy nhanh
Là con gì?
Đáp án: Con thỏ
Ví dụ:2
Bốn chân như bốn cột nhà
Hai tay ve vẩy, hai ngà trắng phau
Vòi dài vắt véo trên đầu
Trong rừng thích sống với nhau từng đàn
Là con gì?
Đáp án: Con voi
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học hôm nay,
các em sẽ tập viết bản hướng dẫn làm một đồ chơi.
Đó là con voi bìa các tông và những chiếc vòng để
chơi trò chơi ném vòng vào vòi voi. Chúng ta cùng
tìm hiểu và thực hiện nhiệm vụ nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, hoàn chỉnh được bản hướng dẫn cách làm
một sản phẩm (đồ chơi).
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm chia sẻ
câu hỏi mong muốn các em sau khi học bài này sẽ đạt
mục tiêu gì?
- Đó cũng chính là mục tiêu của bài học
- Yêu cầu học sinh nhắc lại mục tiêu bài học
- Giáo viên chiếu bài tập (SGK TV 4 ) tập hai , trang
115 ) lên màn hình.
- Mời một số học sinh đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm
theo.
- Mời một số học sinh nêu việc các em cần làm.
- GV đưa ra gợi ý:
+ Để làm được đồ chơi này các em cần thực hiện 6
việc.
+ Mỗi việc đã được thể hiện bằng 1 tranh. Các em chỉ
viết lời hướng dẫn dưới tranh 1,2,4.
- HS nhắc lại.
+Chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng nội dung bức tranh
minh họa.
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Hoàn chỉnh bản hướng dẫn
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Cho Hs viết vở bài tập – 3 Hs làm trên bảng phụ
- Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
- Học sinh báo cáo kết quả:
+ Tranh 1: vẽ con voi lên bìa.
+ Tranh 2: Cắt theo nét vẽ
thành hình con voi.
+ Tranh 4: Xẻ mui voi, gắn
vòi vào mũi.
- Mời một số học sinh chia sẻ bài viết
- Hs khác nhận xét về bài viết
của bạn.
- Mời Hs đọc bảng hướng dẫn
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi“ Tặng vòng cho - HS tham gia để vận dụng
voi”.
kiến thức đã học vào thực
- Gv nêu luật chơi, cách chơi.
tiễn.
- Cho HS chơi trò chơi: Nhiệm vụ học sinh là đứng
từ vạch kẻ, tung chiếc vòng bằng bìa vào vòi con voi, + HS trao đổi, nhận xét cùng
Ai tung được thì trả lời câu hỏi.
GV.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 1.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 2.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 4.
? Nêu lời hướng dẫn cho hình số 5
- GV Nhận xét, đánh giá sau câu trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà sử dụng bìa cát
tông thực hiện làm sản phẩm đồ chơi theo bảng
hướng dẫn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------LUYỆN NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở nhà
về đề tài xây dựng đất nước.
- Biết lắng nghe, ghi chép, nhận xét về lời giới thiệu và ý kiến trao đổi của bạn .
- Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo).
1.2 Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh , nhân vật... trong câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết trao đổi cùng bạn, chủ động, tự
nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói)
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập,
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học:chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất. góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái ( yêu thương mọi người, tôn
trọng tài năng của mọi người)
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp, yêu thương
mọ người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe.
HS về một số phát minh sáng chế của con
người .
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
+ Trong các bức ảnh trên cho chúng ta thấy
điều gì?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được
đọc những câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn,
bài báo về đề tài phát minh , sáng chế. Trong
tiết luyện nói hôm nay các em sẽ giới thiệu
cho cả lớp nghe về câu chuyện , bài văn , bài
thơ, bài báo đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Giới thiệu được nội dung một câu chuyện (bài thơ, văn, bài báo) đã đọc ở
nhà về đề tài xây dựng đất nước.
+ Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
+ Biết kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn), biết trao đổi cùng các bạn một cách
chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện
+ Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị
trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Giới thiệu một câu chuyện
(bài thơ, bài văn) về về các phát minh , sáng
chế.
- GV cho Hs sếp lên bàn những câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài văn, bài báo ) sẽ giới thiệu.
- HS thực hiện.
- GV mời một số Hs cho biết các em sẽ giới - HS giới thiệu câu chuyện (hoặc
thiệu câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài bài thơ, bài văn, bài báo ) đã
báo ) gì? Câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, chuẩn bị.
bài báo ) đó nói về điều gì?
- GV giới thiệu bài trong SGK: Từ viên sỏi đến - HS quan sát, và nghe nội dung
chữ số. Đây là bài viết rất thú vị nói về chữ số. câu chuyện
Các em ạ trước khi có chữ số, con người đếm
các vật bằng cách nào? Chữ số đã được sáng
tạo ra như thế nào và chúng có ý nghĩa gì. Các
em sẽ được đọc và trao đổi qua bài viết này?
3. Luyện tập – thực hành
- Mục tiêu:
- Biết giới thiệu và trao đổi cùng các bạn một cách một cách chủ động, tự nhiên,
tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi
2.1: Giới thiệu và trao đổi trong nhóm
- Yêu cầu HS kể chuyện ( đọc bài thơ, bài văn, - HS đọc yêu cầu
bài báo) trong nhóm đôi. ( những học sinh - Làm việc theo nhóm 2: Trao
chưa chuẩn bị được câu chuyện (hoặc bài thơ, đổi với các bạn trong nhóm về
bài văn bài báo đã đọc thì có thể giới thiệu bài nội dung câu chuyện mà mình
từ viên sỏi đến chữ số trong SGK ).
thích nhất
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là
gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài
thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc
bài thơ, bài văn) đó thể nào?
1.2. Giới thiệu trước lớp
- Giáo viên mời một số học sinh kể( đọc trước
lớp). Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc - HS lên bảng trình bày câu
hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài văn) chuyện. HS lắng nghe, ghi chép
mà mình đã chọn.(Cố gắng sắp xếp để có cả những nội dung mình quan tâm.
truyện kể, thơ (hoặc văn bản thông tin, văn
bản miêu tả).
- GV động viên HS kể; cho phép các em nhìn
sách khi không nhớ một số chi tiết.
- Sau mỗi câu chuyện ( bài thơ, bài văn, bài
báo) giáo viên mời học sinh dưới lớp đặt câu
hỏi.
- HS đưa ra câu hỏi.
Ví dụ: về bài Từ viên sỏi đến chữ số, có thể
trao đổi theo gợi ý:
- HS thảo luận về nội dung câu
+ Khi chưa có chữ số, ngươif ta đếm như thế chuyện.
nào? Những cách đếm đó có gì tiện và bất
tiện?
+ Những cách ghi số lượng sự vật nào rất gần
với chữ số?
+ Vì sao có thể nói việc sáng tạo ra chữ số là
một tiến lớn của nhân loại?
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen - HS nhận xét, bình chọn bạn kể
ngợi bạn.
hay nhất
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác giới - HS quan sát video.
thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích
- GV trao đổi những về nội dung các câu chuyện, bài
thơ, bài văn đó
- HS cùng trao đổi về câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS: Về nhà kể lại câu chuyện,
được xem.
bài thơ, bài văn cho người thân nghe.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tìm được tên riêng của các cơ quan, tổ chức trong bài đọc đã học; dựa vào bài học
đó, viết được một đoạn văn, trong đó có tên riêng của một số cơ quan, tổ chức; viết
đúng một số tên riêng khác
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trình bày kết quả trước lớp và trả lời
câu hỏi của các bạn
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học:chủ động khi thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập.
3. Bồi dưỡng phẩm chất
- Chăm học: Tích cực tìm hiểu bài học, hoàn thành các bài tập theo yêu cầu. Bồi
dưỡng tác phong cụ thể, tỉ mỉ trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng nhóm, ti vi
- HS: Vở BT, bút, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi
+ HS nắm được kiến thức đã học ở tiết trước giờ học trước : Quy tắc viết tên riêng
của cơ quan, tổ chức.
+ Giới thiệu bài học hôm nay.
* Cách tiến hành:
1. Tổ chức trò chơi truyền điện: Nối tiếp
nhau nêu tên một số cơ quan tổ chức ( trường
học, cơ quan, đơn vị , doanh nghiệp....)
- HS chơi thử.
- GV nêu cách chơi, luật chơi: đưa yêu cầu và
- HS chơi thật.
thay đổi yêu cầu; HS nêu 1 từ, nếu đúng được
truyền điện cho bạn khác; nếu không đúng bị
loại.
=> GV chốt: Các từ đúng theo yêu cầu, nhận
xét, tuyên dương học sinh.
2. Giới thiệu bài: Trong tiết học luyện từ và
câu tuần trước, các em đã học các viết tên
riêng của một số cơ quan, tổ chức như trường
học, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp...? Bài học
Luyện từ và câu hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục
luyện tập để có kỹ năng viết thành thạo hơn.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: - Tìm được tên riêng của các cơ quan, tổ chức trong bài đọc đã học; dựa
vào bài học đó, viết được một đoạn văn, trong đó có tên riêng của một số cơ quan, tổ
chức; viết đúng một số tên riêng khá
* Cách tiến hành:
- GV đưa bài tập 1.
- Mời HS đọc yêu cầu.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo
- HS xác định yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân trên vở bài - HS thực hiện.
tập, 3 em làm trên phiếu bài tập oặc cặp đôi
nếu cần.
- GV hướng dẫn HS trình bày kết quả, HS - 2HS nối tiếp nêu kết quả.
nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung.
=> GV chốt đáp án:
- 1HS đọc lại kết quả.
Trường Đại Học Pa – ri, Viện Hàn lâm
phẫu thuật Pa – ri, Bệnh viện Phủ Doãn.
- HS nối tiếp nêu: Vd tỉnh Thái
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về tên riêng của các cơ
quan, tổ chức ở địa phương nơi mình sinh
Nguyên, Trường Tiểu học Lê Văn
Tám.
sống.
Bài 2
- HS đọc bài tập.
- GV đưa bài tập 2.
- HS xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở bài tập cá nhân, 3 học - HS làm bài
sinh làm trên phiếu học tập
- Mời Hs báo cáo kết quả
=> GV chốt đáp án:
1) Tên các trường: Trường tiểu học Nam
Thành Công, Trường Trung học cơ sở Trần
Văn Ơn.
2) ( tên cơ quan phụ trách giáo dục: Phòng
- HS báo cáo kết quả.
Giáo dục và Đào tạo quận Ba Đình, Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Nam Định.
3 (tên tổ chức- các hội): Hội Khuyến học tỉnh
Hưng Yên, Hội Chữ Thập Đỏ Việt Nam.
4 ( tên tổ chức các - quỹ): Quỹ bảo vệ môi
trường Việt Nam, Quỹ Nhi đồng Liên Hợp
Quốc.
Bài 3
- GV đưa bài tập 3:
- Mời Hs đọc yêu cầu bài tập 3
- HS đọc bài tập.
- HS xác định yêu cầu.
- Gv nêu nhiệm vụ: Các em cần chọn 1 trong - HS:
2 đề để viết đoạn văn.
+ Phát minh: lửa
. Gv nhăc thêm học sinh: Trong đoạn văn các + Sáng chế: chữ viết, điện thoại
em viết sẽ có tên bảo tàng hoặc thư viện ( với thông minh, cần gạt nước
đoạn văn viết theo đề 1) . Tên đội bóng hoạc
đoàn nghệ thuật ( với đoạn văn viết theo đề 2)
các em cần viết hoa những tên riêng đó cho
đúng quy tắc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, cho biết
mình chọn đề nào? Mình sẽ viết về đoàn nghệ - HS thảo luận nhóm theo gợi ý của
thuật, bào tàng, đội bóng nào....(1p)
giáo viên.
- GV bao quát, giúp đỡ.
- Gọi một số HS trình bày.
- 2-3 HS trình bày.
- Gv yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, viết - Hs làm bài
đoạn văn vào vở.
- Gv mời học sinh báo cáo kết quả
- Mời HS nhận xét, bổ sung .
- Hs báo cáo kết quả
- HS nhận xét ý nhận xét bạn viết tên
riêng có đúng quy tăc hay không)
=> GV nhận xét, tuyên dương.
C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Mở rộng, liên hệ các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp kể.
- Kể tên một số cơ quan, tổ chức mà em biết.
- Cho HS xem video về cơ quan , tổ chức
- GV giáo dục học sinh có ý thức tự giác học - HS lắng nghe.
tập, kiên trì .
- Nhắc học sinh về nhà luyện viết thêm một số
tên cơ quan tổ chức mà em biết.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................
BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
BÀI ĐỌC 6: MỘT TRÍ TUỆ VIỆT NAM (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh
hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi
tài năng, niềm đam mê nghiên cứu và lòng yêu nước của bác sĩ Tôn Thât Tùng.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được ý nghĩa các chi tiết tiêu biểu trong cuộc đời họa động của bác sĩ
Tôn Thât Tùng.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). Tự hào về trí tuệ, tài năng
của con người; trân trọng sự đóng góp của bác sĩ Tôn Thât Tùng cho y học và đất
nước.
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách
nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS thực hiện
- GV cho HS chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ
nói về tên các Bác sĩ, Giáo sư đã đóng góp cho
sự tiến bộ của nhân loại.
- HS lắng nghe
Gv đưa ra hình ảnh Bác sĩ Tôn Thất Tùng và
đẫn dắt giới thiệu vào bài.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tài
năng, niềm đam mê nghiên cứu và lòng yêu nước của bác sĩ Tôn Thât Tùng.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu - hướng dẫn giọng đọc: Đọc toàn
bài với giọng khoan thai, rành mạch, thể hiện
niềm vui và sự khâm phục .
- Bài được chia làm mấy đoạn
- 4 đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm và - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
luyện đọc từ ngữ khó.
đọc: Suy suyển,....
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - HS đọc và giải nghĩa một số từ
giải nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: khó hiểu:
Suy suyển, tiền phương, bệnh viện Phủ Doãn.
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
Kháng chiến chống pháp bùng nổ,/ bác sĩ Tôn thất tùng rời Hà Nội lên chiến
khu// Những lần bị giặc càn quét,/ nhà cửa,/ tài sản của ông bị đốt trụi/ nhưng bộ đồ
mổ thì không suy suyển //Vừa dạy học để đào tạo cán bộ y tế,/ vừa cầm dao mổ,/ông
luôn có mặt trong các trạm phẫu thuật tiền phương/của nhiều chiến dịch lớn
- HS luyện đọc câu
- Cho HS luyện đọc bài trong nhóm.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- GV gọi 1 Hs đọc toàn bài.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
* Mục tiêu:
- Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
- Hiểu ý nghĩa của bài.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 - Hs thực hiện
CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài - HS tham gia.
bằng cách cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau
đó tổ chức cho hs chơi trò chơi phóng viên.
+ Câu 1. Thời trai trẻ , bác sĩ Tôn Thất Tùng
đã dành chọn tâm huyết cho con đường
mình
chọn như thế nào?
-Tôn Thất Tùng sinh ra trong gia đình
quan lại nhưng ông chọn con đường
làm bác sĩ. Thời trai trẻ của ông trôi
qua trong bốn bức tường bệnh viện .
Ông đã miệt mài suốt bốn năm trong
các phòng mổ xác, nghiên cứu hơn
200 lá gan để hoàn thành một công
trình về gan.
+ Câu 2. Những chi tiết ở đoạn 2 nói lên - Những chi tiết ấy cho thấy bác sĩ Tôn
điều gì về bác sĩ Tôn Thất Tùng?
Thất Tùng rất yêu nghề, yêu nước.
+ Câu 3. Sau khi hòa nhập lại, bác sĩ Tôn + Ông làm giám đốc bệnh viện Phủ
Thất Tùng đã có những đóng góp gì cho y Doãn. Ông thực hiện thành công ca mổ
học?.
tim đầu tiên. Ông đặt nền móng cho
khoa mổ sọ não. Đặc biệt, ông đã hoàn
thiện phương phá mổ ga mới, được ghi
vào một số từ điển y học quốc tế.
+ Câu 4. Theo em, điều gì đã giúp bác sĩ - Bác sĩ Tôn Thất Tùng thành công vì
Tôn Thất Tùng thành công”?
đã chọn con đường phù hợp với tài
năng và sự say mê của mình...../ vì yêu
nghề, yêu nước/ vì say mê lao động./
vì có tài , có đức./...
- Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài - Hs trả lời theo ý hiểu
đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì?
- GV chốt lại: Bài đọc ca ngợi tài năng ,
niềm đam mê nghiê cứu và lòng yêu nước
của bác sĩ Tôn Thất Tùng.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
Hoạt động 3. Luyện tập- thực hành ( hoạt động nâng cao)
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc
phù hợp với nội dung bài đọc.
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 1 - HS quan sát.
đoạn trong bài.
GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:
- Kháng chiến chống pháp bùng nổ,/ bác sĩ Tôn Thất Tùng rời Hà Nội lên chiến khu//
Những lần bị giặc càn quét,/ nhà cửa,/ tài sản của ông bị đốt trụi/ nhưng bộ đồ mổ thì
không suy suyển //Vừa dạy học để đào tạo cán bộ y tế,/ vừa cầm dao mổ,/ông luôn có
mặt trong các trạm phẫu thuật tiền phương/của nhiều chiến dịch lớn.
- Với những cống hiến xuất sắc của mình,/ bác sĩ Tôn Thất Tùng đã được tặng danh
hiệu Anh hùngLao động và giải thưởng Hồ Chí Minh.// Ông cũng là một trong mười
hai người trên thế giới/ và là người duy nhất ở Việt Nam/ được Viện Hàn lâm Phẫu
thuật Pa – ri/ tặng Huy chương Phẫu thuật quốc tế.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ
từ ngữ được nhấn giọng.
được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.
- HS quan sát.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn văn.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
bàn.
bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Nêu được ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ ấy, biết ơn
đối những người đã có những đóng góp ho sự tiến bộ của nhân l...
 








Các ý kiến mới nhất