Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LS_ĐL 4. CD - Bài 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 19h:13' 22-08-2023
Dung lượng: 28.1 KB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực lịch sử và địa lí
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng
Duyên hải miền Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản
xuất trong vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng duyên
hải miền Trung.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên
nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân
gặp thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ vùng Duyên hải miền Trung.
- Một số hình ảnh, video clip về cảnh thiên nhiên, thiên tai ở miền Trung.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
*Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức của HS đã biết với kiến thức trong bài.
- Tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài mới.
* Cách tiến hành
- GV cho học sinh quan sát một số cảnh thiên - HS quan sát
nhiên ở vùng Duyên hải miền Trung và trả lời các
câu hỏi sau:
1. Đây là những cảnh thiên nhiên nào ở vùng
Duyên hải miền Trung ?
2. Kể tên những cảnh thiên nhiên hoặc địa danh ở
vùng Duyên hải miền Trung mà em biết.
- GV gọi HS trả lời
- GV nhận xét, biểu dương và dẫn dắt HS vào bài. - HS trả lời
- HS lắng nghe
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Vị trí địa lí
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của vùng
Duyên hải miền Trung
* Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng
Duyên hải miền Trung trên lược đồ.

* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi

- HS thực hiện

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát lược

- HS thảo luận nhóm

đồ và hoàn thành các nhiệm vụ
+ Chỉ ranh giới của vùng Duyên hải miền Trung
trên lược đồ. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với
vùng nào, quốc gia nào và biển gì?

+ Xác định vị trí của quần đảo Hoàng Sa, quần
đảo Trường Sa. Hai quần đảo đó thuộc tỉnh,
thành phố nào của nước ta?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, luận của nhóm trước lớp. Các nhóm khác nhận
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết.
+ Duyên hải miền Trung nằm ở giữa lãnh thổ
nước ta, hẹp ngang, phía bắc giáp vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng; phía
Nam giáp vùng Nam Bộ; Phía tây giáp vùng Tây
Nguyên và nước Lào; phía đông giáp Biển Đông.
+ Tất cả các tỉnh, thành phố của vùng đều giáp
biển. Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo; trong đó,
quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng,
quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa.
2. Đặc điểm thiên nhiên
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một trong những đặc
điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền
Trung
*Mục tiêu:
- Xác định được vị trí dãy Trường Sơn, Bạch Mã,
đèo Hải Vân, một số đồng bằng và Di sản Thiên
Nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng ở vùng
Duyên hải miền Trung.
- Trình bày được một trong những đặc điểm tự
nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi) của vùng
Duyên hải miền Trung.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6, tổ

xét, bổ sung.
- HS lắng nghe

chức cho HS làm việc theo nhóm và hoàn thành
Phiếu học tập sau:
+ Nhóm 1, 2:

 Xác định trên lược đồ dãy Trường Sơn, Bạch
Mã, đèo Hải Vân, một số đồng bằng và Vườn
quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng.

 Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Duyên
hải miền Trung.

- HS thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu học
tập.

 Nêu một số nét tiêu biểu về Di sản Thiên nhiên
Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng.
+ Nhóm 3, 4:

 Trình bày đặc điểm khí hậu ở Duyên hải miền
Trung.

 Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần
phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã.
+ Nhóm 5, 6:

 Kể tên một số sông ở vùng Duyên hải miền
Trung.

 Trình bày đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên
hải miền Trung.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết.
+ Duyên hải miền Trung có địa hình đa dạng.

- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước

Phần phía tây là dãy Trường Sơn, phía đông là dải

lớp. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và bổ

đồng bằng nhỏ, hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi

sung.

đâm ngang về phía biển. Ven biển có nhiều cồn

- HS lắng nghe

cát, đầm, phá, ...
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa mưa và bão

tập trung vào thu đông; có sự khác biệt giữa phần
phía bắc và phần phía nam dãy Bạch Mã. Phần
phía bắc có mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh.
Phần phía nam có mùa mưa và mùa khô. Đây là
vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão và gió Tây
khô nóng nhất nước ta.
+ Vùng Duyên hải miền Trung có sông ngoài dày
đặc. Do địa hình hẹp và ngang nên sông thường
ngắn, dốc. Nước sông có hai mùa, mùa lũ và mùa
cạn. Nước lũ ở các sông của vùng thường lên
nhanh và rút nhanh.
3. Tác động của môi trường thiên nhiên đối với
đời sống và sản xuất.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của môi
trường thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất
của vùng Duyên hải miền Trung
*Mục tiêu: Nêu được một số thuận lời và khó
khăn của môi trường thiên nhiên đến đời sống và
sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền
Trung.

* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin,
quan sát hình 3, 4 và thực hiện yêu cầu:
+ Nêu những thuân lợi của môi trường thiên
nhiên đến hoạt động sản xuất và đời sống ở
Duyên hải miền Trung.
+ Kể tên một số thiên tai ở vùng Duyên hải miền
Trung. Nêu hậu quả của thiên tai đối với sản xuất
và đời sống của người dân miền Trung.

- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả,
các HS khác bổ sung nội dung.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Thuận lợi: có đồng bằng, biển thuận lợi cho
việc trồng trọt và khai thác, nuôi trồng thủy sản;
nhiều bãi biển đẹp và di sản thiên nhiên thuận lợi
cho phát triển du lịch.

- Chia nhóm

+ Một số thiên tai ở miền Trung: bão, lũ lụt, hạn

- 1- 2 HS đọc lại yêu cầu.

hán,... Hậu quả: phá hủy nhà cửa và các công

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

trình, gây thiệt hại về người; cây trồng, vật nuôi
bị chết do lũ lụt, hạn hán; thiếu nước sinh hoạt và
sản xuất,...
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thiên tai.
4. Một số biện pháp phòng chống thiên tai
Hoạt động 4: Đề xuất một số biện pháp phòng
chống thiên tai
*Mục tiêu:
- Đề xuất được một số biện pháp phòng chống
thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Thể hiện thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành
động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.

*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
+ Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai
ở vùng Duyên hải miền Trung.
+ Em đã và sẽ làm gì để chia sẻ với người dân
gặp thiên tai?
- GV cho các nhóm làm việc, trưng bày sản phẩm

- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp.
- Lắng nghe

của mình xung quanh lớp. Các nhóm lần lượt
tham quan sản phẩm của các nhóm khác.
- GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Một số biện pháp phòng chống thiên tai: trồng

- HS quan sát

cây phi lao ven biển để ngăn gió di chuyển các
cồn cát vào sâu trong đất liền; bảo vệ và trồng
rừng đầu nguồn; xây dựng các công trình thủy lợi;
dự báo thời tiết;...
+ Hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai:
ủng hộ quần áo, sác, vở,.. kêu gọi các bạn cùng
hành động.

- HS chia nhóm và hoàn thành nhiệm vụ

- HS tham quan sản phẩm các nhóm

- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp
- HS chú ý lắng nghe

`
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học
trong bài.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, hoàn
thành các câu hỏi trong SGK.

- HS thảo luận nhóm để hoàn thành các câu
hỏi trong SGK

+ Câu 1. Tóm tắt một đặc điểm thiên nhiên (địa
hình, khí hậu hoặc sông ngòi) và tác động của nó
đối với đời sống, sản xuất của người dân ở vùng
Duyên hải miền Trung.
+ Câu 2. Em sẽ làm gì để chia sẻ và giúp đỡ
người dân khi họ gặp phải thiên tai?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ sung.
- GV biểu dương các nhóm

- Trình bày kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp
- Lắng nghe

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
Lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:

- Các nhóm sẽ bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ

+ Nhiệm vụ 1. Hãy viết các việc cần làm trước, và thực hiện yêu cầu bài tập.
trong và sau lũ lụt.
+ Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu và giới thiệu một cảnh
quan thiên nhiên ở vùng Duyên hải miền Trung.
(HS đã chuẩn bị trước)
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm).

- Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thực

- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả hiện nhiệm vụ.
thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, biểu dương và tổng kết kiến thức.

- HS lắng nghe

* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.

- HS lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Bài 12 – Dân cư, hoạt
động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng

- HS ghi nhớ nhiệmvụ.

Duyên hải miền Trung
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến