cdht vat li 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thông
Ngày gửi: 09h:58' 19-08-2023
Dung lượng: 1'009.5 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thông
Ngày gửi: 09h:58' 19-08-2023
Dung lượng: 1'009.5 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), nêu được: Mọi vật có khối lượng
đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó; Trường hấp dẫn là trường lực được
tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng
và tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt trong nó.
- Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối
lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học.
- Giao tiếp và hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tính toán.
- Tìm hiểu tự nhiên, ứng dụng kiến thức Vật lí giải thích các hiện tượng trong tự
nhiên.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các video, hình ảnh về các loại máy móc, các hiện tượng có liên quan đến kiến thức
Vật lí.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học của Vật lí về lực hấp dẫn
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp, laptop, điện thoại thông minh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Ôn tập lại kiến thức cũ liên quan
- Tạo hứng thú, tò mò cho hs về nội dung bài học
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên, và hoàn thành nhiệm vụ mà giáo
viên đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ .
- GV chiếu hình ảnh các hành tinh chuyển động quanh mặt
trời và đặt câu hỏi phần khởi động: Mặt Trời giữ được các
hành tinh quay xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt
Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành tinh này.
Vậy, trường hấp dẫn là gì?
Thực hiện nhiệm vụ.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Kết luận, nhận định.
- GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra câu trả lời.
Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng.
- GV dẫn dắt HS vào Bài 1. Trường hấp dẫn
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
a.Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu hs thảo luận
và trả lời các câu hỏi trong
phần
sgk trang 6
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ,
đọc sgk, thảo luận trả lời yêu
Để ném được quả còn bay lọt qua được “vòng
cầu của gv.
còn” trên cây cột thì người chơi phải
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung ý
kiến cho nhóm của bạn
Kết luận, nhận định
Giáo viên tổng kết đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh và thống nhất đáp
án
ném xiên.
Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên các vật: viên phấn, hòn
đá,... khi được thả ra đều rơi xuống mặt đất;
Mặt trăng chuyển động quanh Trái Đất,...
II. LỰC HẤP DẪN
a.Mục tiêu:
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), nêu được: Mọi vật có khối lượng
đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó;
- Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối
lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
cho một số trường hợp
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. LỰC HẤP DẪN
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm lớn yêu cầu hs thảo luận
và trả lời các câu hỏi trong
phần
sgk trang 6
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1: Khi thả rơi viên đá ở Hình
1.2, tại sao viên đá luôn rơi về
phía mặt đất?
2: Nêu đặc điểm của lực hút
viên đá rơi về phía Trái Đất?
3: Biểu thức (1.1) được áp
dụng trong điều kiện nào?
Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa
Trái Đất và quả bóng trong các
trường hợp quả bóng ở các vị
trí khác nhau như Hình 1.5.
2: Nêu nhận xét về độ lớn,
phương, chiều của lực ở các vị
trí trên?
Nhóm 3: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1: Hãy biểu diễn lực hấp dẫn
giữa quả táo đang rơi xuống
mặt đất và Trái Đất. Tại sao
không quan sát thấy Trái Đất
rơi về phía quả táo?
1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là do có lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một lực khi rơi có
vận tốc ban đầu bằng 0 nên hướng của lực trùng với
hướng của gia tốc và trùng với hướng của vật tốc
khi rơi tự do. Lực này hướng vào tâm Trái Đất, có
phương thẳng đứng, có độ lớn bằng trọng lực tác
dụng lên viên đá.
Lực hấp dẫn: Hai vật tương tác lẫn nhau với 1 lực
tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng và
tỷ lệ nghịch với tích khối
lượng 2 vật
Biểu thức:
m1, m2 lần lượt là khối lượng 2 vật (kg)
r khoảng cách giữa các vật (m)
Fhd có đơn vị (N)
G hằng số hấp dẫn = 6,68.10-11
Biểu thức (1.1) tính độ lớn của lực hấp dẫn khi hai
vật A, B là hình cầu đồng nhất, có khối lượng
2. Trình bày cách tính lực hấp
phân bố đồng đều hoặc có bán kính rất nhỏ
dẫn giữa quả táo và Trái Đất so với khoảng cách giữa hai vật. Khi đó, khối lượng
khi biết khối lượng quả táo mà của vật được xem như tập trung ở tâm của nó.
không áp dụng biểu thức (1.1)
Nhóm 4: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1. Nêu cách biểu diễn lực hấp
dẫn giữa hai chất điểm.
2: Tính lực hấp dẫn giữa hai
quả cầu giống nhau, khối lượng
mỗi quả cầu là 3kg, có bán kính
10 cm, tâm của hại quả cầu đặt
cách nhau 80 cm.
So sánh lực hấp dẫn của hai
quả cầu trên với trọng lực của
chúng. Giải thích tại sao hai lực
này lại có độ lớn khác nhau.
1. Lực tương tác giữa quả bóng
và Trái Đất có phương nằm trên
đường thẳng nối tâm của hai vật
và có chiều hướng vào nhau. Có
độ lớn bằng trọng lực tác dụng
lên quả bóng.
2. Lực tương tác giữa quả bóng và Trái Đất có
phương nằm trên đường thẳng nối tâm của hai vật
và có chiều hướng vào nhau. Có độ lớn bằng trọng
lực tác dụng lên quả bóng.
1. Lực hấp dẫn tác dụng lên quả tảo
đang rơi chính là trọng lực của Trái
Đất tác dụng lên quả táo. Do Trái Đất
có khối lượng lớn, nên gia tốc do lực
Thực hiện nhiệm vụ
hấp dẫn của quả táo tác dụng lên Trái
Đất vô cùng nhỏ, ta không cảm thấy
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, quả táo chuyển động. Độ lớn của lực
đọc sgk thảo luận trả lời yêu hấp dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng
chính trọng lượng của quả táo.
cầu của gv.
2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp dẫn giữa Trái
Đất và quả táo bằng lực hấp dẫn giữa quả táo và Trái
Báo cáo, thảo luận
Đất bằng chính trọng lực của quả táo: P = mg
Trong đó: m là khối lượng của quả táo, đơn vị là kg;
Đại diện nhóm lên trình bày.
g là gia tốc rơi tự do có độ lớn 9,8 m/s.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung
ý kiến cho nhóm của bạn
1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có phương là
đường nối hai chất điểm, có chiều hướng vào nhau
Kết luận, nhận định
và điểm đặt ở hai chất điểm.
Giáo viên tổng kết đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh và thống nhất đáp
án
2. Lực hấp
dẫn giữa hai
quả cầu khác trọng lực của hai quả cầu là do lực hấp
dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2 quả cầu phụ
thuộc vào khoảng cách và khối lượng giữa chúng,
còn trọng lực của chúng là phụ thuộc vào khối
lượng Trái Đất nên độ lớn lực khác nhau
=93,94.10−11(N)
P = mg = 3.9,8 = 29,4 N
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
a.Mục tiêu:
Như vậy là trọng lực của quả cầu vô cùng lớn so với
lực hấp dẫn giữa hai quả cầu, nên ta cảm nhận được
rõ trọng lực của vật hơn lực hấp dẫn giữa chúng.
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), nêu được: Mọi vật có khối lượng
đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó; Trường hấp dẫn là trường lực được
tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng
và tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt trong nó.
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
Chuyển giao nhiệm vụ
Trường hấp dẫn của vật này sinh ra lực hấp dẫn
Giáo viên chia lớp thành 3 tương tác lên vật khác đặt trong nó.
nhóm lớn yêu cầu hs thảo luận Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có
khối lượng
và trả lời các câu hỏi trong
Như vậy: Trường hấp dẫn là dạng vật chất tồn tại
phần
quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp
sgk trang 6
dẫn lên vật có khối lượng đặt trong đó
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi
sau
trong phần
Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi xuống Trái Đất
chứng tỏ tồn lại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên người.
Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK là do lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng lên trạm làm chúng
chuyển động quanh Trái Đất.
Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối lượng lớn, hút
hệ Mặt Trời quay quanh nó.
Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có khối lượng là
Trái Đất, tâm Ngân Hà hút các vật có khối lượng
khác quanh nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện
trường quanh điện tích, từ trường quanh nam châm,
quanh dây dẫn điện.
1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì Mặt Trăng ở
cùng hướng hoặc ngược hướng với Mặt Trời đối với
Trái Đất.
Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi
Khi có triều thấp trên Trái Đất thì đường nối tâm
sau trong phần
của Mặt Trăng và Trái Đất vuông góc với đường nối
tâm Trái Đất và Mặt trời.
1. Nêu nhận xét về vị trí của
2. Nước bao quanh Trái Đất do trường hấp dẫn của
Mặt Trăng và Mặt Trời với
Trái Đất gây ra lực hấp dẫn giữ chúng. Phần nước ở
Trái Đất khi có triều cường và về phía Mặt Trời chịu tác động của trường hấp dẫn
triều thấp.
do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực hấp dẫn hút lớp
2. Dựa vào hiện tượng thủy
nước ở phía đó về phía Mặt Trời nên tạo nên hiện
triều lên xuống, hãy chứng tỏ
tượng thủy triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay
trường hấp dẫn là dạng vật chất quanh mình nó, hướng các vùng khác nhau về phía
tồn tại quanh một vật có khối
Mặt Trời. Khi Mặt trăng đi vào giữa khoảng không
lượng và tác dụng lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất
lên vật có khối lượng đặt trong khi đó chịu tác dụng của trường hấp dẫn cả của Mặt
nó.
Trăng, tiếp tục làm lớp nước dâng cao hơn, gây nên
3. Nêu tác động của triều
triều cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến vùng nào
cường đối với đời sống của
thì thủy triều trên Trái Đất lên vùng đó là do trường
người dân.
hấp dẫn xung quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp
nước đó.
Nhóm 3: Trả lời các câu hỏi
3. Tác động của triều cường làm nước dâng cao gây
sau trong phần
ngập lụt. Đối với khu dân cư, triều cường gây ảnh
hưởng đến giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,
Sao đôi rất quan trọng
trong vật lí thiên văn, quan sát
quỹ đạo của sao đôi giúp xác
định khối lượng của chúng.
Hãy tìm hiểu để nêu các cách
phân loại sao đôi.
buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao thông, làm giảm
tuổi thọ của các công trình xây dựng, nước dâng cao
cuốn bùn, đất và các chất thải lên khu dân cư, đường
giao thông gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến
động vật,....
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ,
đọc sgk thảo luận trả lời yêu
cầu của gv.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung
ý kiến cho nhóm của bạn
Kết luận, nhận định
Cách phân loại sao đôi.
Một sao đôi được tạo thành từ
một hệ thống gồm hai ngôi sao
chuyển động trên quỹ đạo của
khối tâm hai ngôi sao. Việc
quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ xác định được khối
lượng của chúng. Khối lượng của nhiều ngôi sao
đơn sẽ được xác định bằng cách ngoại suy từ những
sao đôi.
Các sao đôi có thể được phân thành bốn kiểu dựa
trên những tính chất có thể quan sát được của chúng
Giáo viên tổng kết đánh giá kết gồm sao đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi che
nhau, sao đổi dao động hoặc cũng có thể phân loại
quả thực hiện nhiệm vụ học tập
thành ba kiểu dựa trên khoảng cách giữa các sao, so
của học sinh và thống nhất đáp với kích thước của chúng gồm sao đôi tách rời, sao
án
đôi bán tách rời, sao đôi tiếp xúc.
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
a.Mục tiêu:
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), giải được bài toán chuyển động
của vật trong trường hấp dẫn của trái đất.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
cho một số trường hợp
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRONG
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm lớn yêu TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
cầu hs thảo
luận và trả lời các Thả vật m ở độ cao h so với mặt đất nếu
câu hỏi trong phần
sgk trang 12
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi sau trong
phần
lực cản không đáng kể thì vật sẽ rơi với
gia tốc g
Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng
tượng của Newton có độ cao là 300 m,
bán kính và khối lượng của Trái Đất lần
lượt là 6400 km và 6.1024 kg. Hãy xác
định:
1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất
gây ra cho viên đạn bắn ra.
2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác
dụng lên viên đạn với lực hướng tâm của
nó khi viên đạn chuyển động tròn.
Do đó:
Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi sau trong
phần
Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại
mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất
trong một phạm vi không lớn thì g là
hằng số. Tính giá trị của g khi đó.
Ta có:
1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:
Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với
Trái Đất gây ra là:
≈9,78(m/s2)
2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều với
vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm của viên
đạn gần bằng lực hấp dẫn.
Ta có:
với h rất nhỏ thì
với G, M , R không
TD
đổi.
Như vậy với độ cao h cỡ 105 m hay 100 km
thì g mới giảm đi 0,3 m/s2 . Như vậy, ở độ
cao không lớn lắm, gần mặt đất, h cỡ hàng
Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ
cao khác nhau như mô tả trong bảng sau: trăm mét thì g gần như thay đổi không đáng
kể.
Nhóm 3: Trả lời các câu hỏi sau trong
phần
Nhận xét: Ta đã biết
Nên:
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk Ta có:
thì g càng giảm
thảo luận trả lời yêu cầu của gv.
càng lên cao
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung ý kiến cho
nhóm của bạn
Kết luận, nhận định
vị trí vật rơi
Độ cao so
vơi mặt
nước biển
(km)
Gia tốc rơi
tự do m/s2
Đỉnh
Fansipan
3,1
9,8
Đỉnh Everest
8,8
9,78
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và
thống nhất đáp án
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm và ứng dụng
vào những tình huống thực tế.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
b. Nội dung: GV giao bài tập trắc nghiệm và hs trả lời nhanh tại lớp
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức để làm bài tập cũng
như thực hành trong những tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu hoặc trình bày lên máy chiếu các bài tập sau
Câu 1: Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên
Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.
A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
B. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
C. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau
Câu 2: Hai quả cầu có khối lượng là 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hai
tâm: 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G. Tính độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa
chúng, biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.
A. 1,0672.10-8 N.
B. 1,0672.10-6 N. C. 1,0672.10-7 N. D. 1,0672.10-5 N.
Câu 3: Đơn vị đo hằng số hấp dẫn:
A. kgm/s2
B. Nm2/kg2
C. m/kgs2
D. Nm/s
Câu 4: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi một
nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
A. Giảm đi 8 lần
B. Giảm đi một nửa
C. Giữ nguyên như cũ
D. Tăng gấp đôi
Câu 5: Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu bào mòn sao
cho bán kính mỗi quả cầu giảm đi một nửa mà giữ nguyên khoảng cách thì lực hấp
dẫn giữa chúng sẽ giảm đi:
A. 4 lần
B. 8 lần
C. 16 lần
D. 64 lần
Câu 6: Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi
vật ở mặt đất là 45 N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằng:
A. 2R
B. 9R
C. 2R/3
D. R/9
Câu 7: Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lượng 45 kg, bán kính 10 cm. Lực
hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
A. 3,38. 10-4 N B. 3,38. 10-5 N
C. 3,38. 10-6 N
D. 3,38. 10-7 N
Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Báo cáo, thảo luậnHS báo cáo kết quả hoạt động giải thích cách chọn đáp án
Kết luận, nhận định GVtổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
1-C
2-C
3-B 4-C 5-D 6-A 7-C
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào những tình huống thực
tế.
b. Nội dung: GV giao câu hỏi phần em có thể để hs vận dụng kiến thức trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức để làm bài tập cũng
như thực hành trong những tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Gv giao các câu hỏi phần
để hs nhớ lại kiến
thức và trả lời
Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Báo cáo, thảo luận HS báo cáo kết quả hoạt động giải thích cách chọn đáp án
Kết luận, nhận định GVtổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức phần
ở bài 1
● Hoàn thành phần
Xem trước nội dung bài 2. Cường độ trường hấp dẫn
Thầy cô liên hệ zalo 0345194776 để có bộ giáo án đầy đủ
BÀI 1: TRƯỜNG HẤP DẪN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), nêu được: Mọi vật có khối lượng
đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó; Trường hấp dẫn là trường lực được
tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng
và tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt trong nó.
- Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối
lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học.
- Giao tiếp và hợp tác.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tính toán.
- Tìm hiểu tự nhiên, ứng dụng kiến thức Vật lí giải thích các hiện tượng trong tự
nhiên.
3. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các video, hình ảnh về các loại máy móc, các hiện tượng có liên quan đến kiến thức
Vật lí.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học của Vật lí về lực hấp dẫn
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp, laptop, điện thoại thông minh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Ôn tập lại kiến thức cũ liên quan
- Tạo hứng thú, tò mò cho hs về nội dung bài học
b. Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên, và hoàn thành nhiệm vụ mà giáo
viên đã giao
c. Sản phẩm: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và ghi chép của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ .
- GV chiếu hình ảnh các hành tinh chuyển động quanh mặt
trời và đặt câu hỏi phần khởi động: Mặt Trời giữ được các
hành tinh quay xung quanh là do có trường hấp dẫn của Mặt
Trời tác dụng lực hấp dẫn lên các hành tinh này.
Vậy, trường hấp dẫn là gì?
Thực hiện nhiệm vụ.
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu trả lời cho câu hỏi.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Kết luận, nhận định.
- GV tiếp nhận câu trả lời và đưa ra câu trả lời.
Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có khối lượng.
- GV dẫn dắt HS vào Bài 1. Trường hấp dẫn
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
a.Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của Trái Đất.
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. LỰC HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu hs thảo luận
và trả lời các câu hỏi trong
phần
sgk trang 6
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ,
đọc sgk, thảo luận trả lời yêu
Để ném được quả còn bay lọt qua được “vòng
cầu của gv.
còn” trên cây cột thì người chơi phải
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung ý
kiến cho nhóm của bạn
Kết luận, nhận định
Giáo viên tổng kết đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh và thống nhất đáp
án
ném xiên.
Một số ví dụ chứng tỏ tồn tại lực hấp dẫn của
Trái Đất tác dụng lên các vật: viên phấn, hòn
đá,... khi được thả ra đều rơi xuống mặt đất;
Mặt trăng chuyển động quanh Trái Đất,...
II. LỰC HẤP DẪN
a.Mục tiêu:
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), nêu được: Mọi vật có khối lượng
đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó;
- Nêu được: Khi xét trường hấp dẫn ở một điểm ngoài quả cầu đồng nhất, khối
lượng của quả cầu có thể xem như tập trung ở tâm của nó.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
cho một số trường hợp
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. LỰC HẤP DẪN
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm lớn yêu cầu hs thảo luận
và trả lời các câu hỏi trong
phần
sgk trang 6
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1: Khi thả rơi viên đá ở Hình
1.2, tại sao viên đá luôn rơi về
phía mặt đất?
2: Nêu đặc điểm của lực hút
viên đá rơi về phía Trái Đất?
3: Biểu thức (1.1) được áp
dụng trong điều kiện nào?
Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1: Biểu diễn lực hấp dẫn giữa
Trái Đất và quả bóng trong các
trường hợp quả bóng ở các vị
trí khác nhau như Hình 1.5.
2: Nêu nhận xét về độ lớn,
phương, chiều của lực ở các vị
trí trên?
Nhóm 3: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1: Hãy biểu diễn lực hấp dẫn
giữa quả táo đang rơi xuống
mặt đất và Trái Đất. Tại sao
không quan sát thấy Trái Đất
rơi về phía quả táo?
1. Viên đá luôn rơi về phía mặt đất là do có lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng lên vật.
2. Do viên đá chỉ chịu tác dụng một lực khi rơi có
vận tốc ban đầu bằng 0 nên hướng của lực trùng với
hướng của gia tốc và trùng với hướng của vật tốc
khi rơi tự do. Lực này hướng vào tâm Trái Đất, có
phương thẳng đứng, có độ lớn bằng trọng lực tác
dụng lên viên đá.
Lực hấp dẫn: Hai vật tương tác lẫn nhau với 1 lực
tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng và
tỷ lệ nghịch với tích khối
lượng 2 vật
Biểu thức:
m1, m2 lần lượt là khối lượng 2 vật (kg)
r khoảng cách giữa các vật (m)
Fhd có đơn vị (N)
G hằng số hấp dẫn = 6,68.10-11
Biểu thức (1.1) tính độ lớn của lực hấp dẫn khi hai
vật A, B là hình cầu đồng nhất, có khối lượng
2. Trình bày cách tính lực hấp
phân bố đồng đều hoặc có bán kính rất nhỏ
dẫn giữa quả táo và Trái Đất so với khoảng cách giữa hai vật. Khi đó, khối lượng
khi biết khối lượng quả táo mà của vật được xem như tập trung ở tâm của nó.
không áp dụng biểu thức (1.1)
Nhóm 4: Trả lời các câu hỏi
sau trong phần
1. Nêu cách biểu diễn lực hấp
dẫn giữa hai chất điểm.
2: Tính lực hấp dẫn giữa hai
quả cầu giống nhau, khối lượng
mỗi quả cầu là 3kg, có bán kính
10 cm, tâm của hại quả cầu đặt
cách nhau 80 cm.
So sánh lực hấp dẫn của hai
quả cầu trên với trọng lực của
chúng. Giải thích tại sao hai lực
này lại có độ lớn khác nhau.
1. Lực tương tác giữa quả bóng
và Trái Đất có phương nằm trên
đường thẳng nối tâm của hai vật
và có chiều hướng vào nhau. Có
độ lớn bằng trọng lực tác dụng
lên quả bóng.
2. Lực tương tác giữa quả bóng và Trái Đất có
phương nằm trên đường thẳng nối tâm của hai vật
và có chiều hướng vào nhau. Có độ lớn bằng trọng
lực tác dụng lên quả bóng.
1. Lực hấp dẫn tác dụng lên quả tảo
đang rơi chính là trọng lực của Trái
Đất tác dụng lên quả táo. Do Trái Đất
có khối lượng lớn, nên gia tốc do lực
Thực hiện nhiệm vụ
hấp dẫn của quả táo tác dụng lên Trái
Đất vô cùng nhỏ, ta không cảm thấy
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, quả táo chuyển động. Độ lớn của lực
đọc sgk thảo luận trả lời yêu hấp dẫn giữa Trái Đất và quả táo bằng
chính trọng lượng của quả táo.
cầu của gv.
2. Biểu thức lực hấp dẫn giữa lực hấp dẫn giữa Trái
Đất và quả táo bằng lực hấp dẫn giữa quả táo và Trái
Báo cáo, thảo luận
Đất bằng chính trọng lực của quả táo: P = mg
Trong đó: m là khối lượng của quả táo, đơn vị là kg;
Đại diện nhóm lên trình bày.
g là gia tốc rơi tự do có độ lớn 9,8 m/s.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung
ý kiến cho nhóm của bạn
1. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm có phương là
đường nối hai chất điểm, có chiều hướng vào nhau
Kết luận, nhận định
và điểm đặt ở hai chất điểm.
Giáo viên tổng kết đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh và thống nhất đáp
án
2. Lực hấp
dẫn giữa hai
quả cầu khác trọng lực của hai quả cầu là do lực hấp
dẫn giữa chúng là tương tác giữa 2 quả cầu phụ
thuộc vào khoảng cách và khối lượng giữa chúng,
còn trọng lực của chúng là phụ thuộc vào khối
lượng Trái Đất nên độ lớn lực khác nhau
=93,94.10−11(N)
P = mg = 3.9,8 = 29,4 N
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
a.Mục tiêu:
Như vậy là trọng lực của quả cầu vô cùng lớn so với
lực hấp dẫn giữa hai quả cầu, nên ta cảm nhận được
rõ trọng lực của vật hơn lực hấp dẫn giữa chúng.
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), nêu được: Mọi vật có khối lượng
đều tạo ra một trường hấp dẫn xung quanh nó; Trường hấp dẫn là trường lực được
tạo ra bởi vật có khối lượng, là dạng vật chất tồn tại quanh một vật có khối lượng
và tác dụng lực hấp dẫn lên vật có khối lượng đặt trong nó.
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. TRƯỜNG HẤP DẪN
Chuyển giao nhiệm vụ
Trường hấp dẫn của vật này sinh ra lực hấp dẫn
Giáo viên chia lớp thành 3 tương tác lên vật khác đặt trong nó.
nhóm lớn yêu cầu hs thảo luận Trường hấp dẫn là trường lực được tạo ra bởi vật có
khối lượng
và trả lời các câu hỏi trong
Như vậy: Trường hấp dẫn là dạng vật chất tồn tại
phần
quanh một vật có khối lượng và tác dụng lực hấp
sgk trang 6
dẫn lên vật có khối lượng đặt trong đó
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi
sau
trong phần
Hình 1.7 SGK. Người luôn rơi xuống Trái Đất
chứng tỏ tồn lại lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng
lên người.
Hình 1.8 SGK tương tự Hình 1.7 SGK là do lực hấp
dẫn của Trái Đất tác dụng lên trạm làm chúng
chuyển động quanh Trái Đất.
Hình 1.9 là do tâm ngân hà có khối lượng lớn, hút
hệ Mặt Trời quay quanh nó.
Các hiện tượng trên chứng tỏ vật có khối lượng là
Trái Đất, tâm Ngân Hà hút các vật có khối lượng
khác quanh nó, tạo ra trường hấp dẫn, như điện
trường quanh điện tích, từ trường quanh nam châm,
quanh dây dẫn điện.
1. Khi có triều cường trên Trái Đất thì Mặt Trăng ở
cùng hướng hoặc ngược hướng với Mặt Trời đối với
Trái Đất.
Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi
Khi có triều thấp trên Trái Đất thì đường nối tâm
sau trong phần
của Mặt Trăng và Trái Đất vuông góc với đường nối
tâm Trái Đất và Mặt trời.
1. Nêu nhận xét về vị trí của
2. Nước bao quanh Trái Đất do trường hấp dẫn của
Mặt Trăng và Mặt Trời với
Trái Đất gây ra lực hấp dẫn giữ chúng. Phần nước ở
Trái Đất khi có triều cường và về phía Mặt Trời chịu tác động của trường hấp dẫn
triều thấp.
do Mặt Trời gây ra, tác dụng lực hấp dẫn hút lớp
2. Dựa vào hiện tượng thủy
nước ở phía đó về phía Mặt Trời nên tạo nên hiện
triều lên xuống, hãy chứng tỏ
tượng thủy triều lên, xuống khi Trái Đất tự quay
trường hấp dẫn là dạng vật chất quanh mình nó, hướng các vùng khác nhau về phía
tồn tại quanh một vật có khối
Mặt Trời. Khi Mặt trăng đi vào giữa khoảng không
lượng và tác dụng lực hấp dẫn của Trái Đất và Mặt Trời, thì lớp nước trên Trái Đất
lên vật có khối lượng đặt trong khi đó chịu tác dụng của trường hấp dẫn cả của Mặt
nó.
Trăng, tiếp tục làm lớp nước dâng cao hơn, gây nên
3. Nêu tác động của triều
triều cường. Khi Mặt Trăng di chuyển đến vùng nào
cường đối với đời sống của
thì thủy triều trên Trái Đất lên vùng đó là do trường
người dân.
hấp dẫn xung quanh Mặt Ttrăng tác dụng lên lớp
nước đó.
Nhóm 3: Trả lời các câu hỏi
3. Tác động của triều cường làm nước dâng cao gây
sau trong phần
ngập lụt. Đối với khu dân cư, triều cường gây ảnh
hưởng đến giao thông, nhất là vào lúc tan giờ làm,
Sao đôi rất quan trọng
trong vật lí thiên văn, quan sát
quỹ đạo của sao đôi giúp xác
định khối lượng của chúng.
Hãy tìm hiểu để nêu các cách
phân loại sao đôi.
buổi chiều tối làm tắc nghẽn giao thông, làm giảm
tuổi thọ của các công trình xây dựng, nước dâng cao
cuốn bùn, đất và các chất thải lên khu dân cư, đường
giao thông gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến
động vật,....
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ,
đọc sgk thảo luận trả lời yêu
cầu của gv.
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung
ý kiến cho nhóm của bạn
Kết luận, nhận định
Cách phân loại sao đôi.
Một sao đôi được tạo thành từ
một hệ thống gồm hai ngôi sao
chuyển động trên quỹ đạo của
khối tâm hai ngôi sao. Việc
quan sát quỹ đạo của sao đôi sẽ xác định được khối
lượng của chúng. Khối lượng của nhiều ngôi sao
đơn sẽ được xác định bằng cách ngoại suy từ những
sao đôi.
Các sao đôi có thể được phân thành bốn kiểu dựa
trên những tính chất có thể quan sát được của chúng
Giáo viên tổng kết đánh giá kết gồm sao đôi thị giác, sao đôi quang phổ, sao đổi che
nhau, sao đổi dao động hoặc cũng có thể phân loại
quả thực hiện nhiệm vụ học tập
thành ba kiểu dựa trên khoảng cách giữa các sao, so
của học sinh và thống nhất đáp với kích thước của chúng gồm sao đôi tách rời, sao
án
đôi bán tách rời, sao đôi tiếp xúc.
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRONG TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
a.Mục tiêu:
- Thảo luận (qua hình vẽ, tài liệu đa phương tiện), giải được bài toán chuyển động
của vật trong trường hấp dẫn của trái đất.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
cho một số trường hợp
- Rèn luyện khả năng tìm kiếm thông tin, lựa chọn thông tin chuẩn xác.
b. Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý
của giáo viên
c. Sản phẩm: trả lời thảo luận câu hỏi của hs
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRONG
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm lớn yêu TRƯỜNG HẤP DẪN CỦA TRÁI ĐẤT
cầu hs thảo
luận và trả lời các Thả vật m ở độ cao h so với mặt đất nếu
câu hỏi trong phần
sgk trang 12
Nhóm 1: Trả lời các câu hỏi sau trong
phần
lực cản không đáng kể thì vật sẽ rơi với
gia tốc g
Giả sử đỉnh núi trong thí nghiệm tưởng
tượng của Newton có độ cao là 300 m,
bán kính và khối lượng của Trái Đất lần
lượt là 6400 km và 6.1024 kg. Hãy xác
định:
1. Gia tốc do lực hấp dẫn của Trái Đất
gây ra cho viên đạn bắn ra.
2. So sánh lực hấp dẫn của Trái Đất tác
dụng lên viên đạn với lực hướng tâm của
nó khi viên đạn chuyển động tròn.
Do đó:
Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi sau trong
phần
Từ biểu thức (1.2) hãy chứng tỏ rằng, tại
mỗi vị trí ở gần bề mặt của Trái Đất
trong một phạm vi không lớn thì g là
hằng số. Tính giá trị của g khi đó.
Ta có:
1. Vận dụng biểu thức định luật hấp dẫn:
Gia tốc của viên đạn do lực hấp dẫn với
Trái Đất gây ra là:
≈9,78(m/s2)
2. Khi viên đạn chuyển động tròn đều với
vận tốc 8 km/s thì lực hướng tâm của viên
đạn gần bằng lực hấp dẫn.
Ta có:
với h rất nhỏ thì
với G, M , R không
TD
đổi.
Như vậy với độ cao h cỡ 105 m hay 100 km
thì g mới giảm đi 0,3 m/s2 . Như vậy, ở độ
cao không lớn lắm, gần mặt đất, h cỡ hàng
Tính gia tốc rơi tự do của vật ở các độ
cao khác nhau như mô tả trong bảng sau: trăm mét thì g gần như thay đổi không đáng
kể.
Nhóm 3: Trả lời các câu hỏi sau trong
phần
Nhận xét: Ta đã biết
Nên:
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk Ta có:
thì g càng giảm
thảo luận trả lời yêu cầu của gv.
càng lên cao
Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm lên trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ xung ý kiến cho
nhóm của bạn
Kết luận, nhận định
vị trí vật rơi
Độ cao so
vơi mặt
nước biển
(km)
Gia tốc rơi
tự do m/s2
Đỉnh
Fansipan
3,1
9,8
Đỉnh Everest
8,8
9,78
Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh và
thống nhất đáp án
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm và ứng dụng
vào những tình huống thực tế.
- Vận dụng được định luật Newton về hấp dẫn
cho một số trường hợp
chuyển động đơn giản trong trường hấp dẫn.
b. Nội dung: GV giao bài tập trắc nghiệm và hs trả lời nhanh tại lớp
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức để làm bài tập cũng
như thực hành trong những tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu hoặc trình bày lên máy chiếu các bài tập sau
Câu 1: Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên
Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.
A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
B. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
C. Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau
Câu 2: Hai quả cầu có khối lượng là 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hai
tâm: 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G. Tính độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa
chúng, biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.
A. 1,0672.10-8 N.
B. 1,0672.10-6 N. C. 1,0672.10-7 N. D. 1,0672.10-5 N.
Câu 3: Đơn vị đo hằng số hấp dẫn:
A. kgm/s2
B. Nm2/kg2
C. m/kgs2
D. Nm/s
Câu 4: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều giảm đi một
nửa thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
A. Giảm đi 8 lần
B. Giảm đi một nửa
C. Giữ nguyên như cũ
D. Tăng gấp đôi
Câu 5: Hai quả cầu đồng chất đặt cách nhau một khoảng nào đó. Nếu bào mòn sao
cho bán kính mỗi quả cầu giảm đi một nửa mà giữ nguyên khoảng cách thì lực hấp
dẫn giữa chúng sẽ giảm đi:
A. 4 lần
B. 8 lần
C. 16 lần
D. 64 lần
Câu 6: Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi
vật ở mặt đất là 45 N, khi lực hút là 5N thì vật ở độ cao h bằng:
A. 2R
B. 9R
C. 2R/3
D. R/9
Câu 7: Hai quả cầu bằng chì, mỗi quả có khối lượng 45 kg, bán kính 10 cm. Lực
hấp dẫn giữa chúng có thể đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu?
A. 3,38. 10-4 N B. 3,38. 10-5 N
C. 3,38. 10-6 N
D. 3,38. 10-7 N
Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Báo cáo, thảo luậnHS báo cáo kết quả hoạt động giải thích cách chọn đáp án
Kết luận, nhận định GVtổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
1-C
2-C
3-B 4-C 5-D 6-A 7-C
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào những tình huống thực
tế.
b. Nội dung: GV giao câu hỏi phần em có thể để hs vận dụng kiến thức trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững và vận dụng kiến thức để làm bài tập cũng
như thực hành trong những tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Gv giao các câu hỏi phần
để hs nhớ lại kiến
thức và trả lời
Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời.
Báo cáo, thảo luận HS báo cáo kết quả hoạt động giải thích cách chọn đáp án
Kết luận, nhận định GVtổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà
● Xem lại kiến thức phần
ở bài 1
● Hoàn thành phần
Xem trước nội dung bài 2. Cường độ trường hấp dẫn
Thầy cô liên hệ zalo 0345194776 để có bộ giáo án đầy đủ
 








Các ý kiến mới nhất